- Giáo dục trẻ yêu thích đến trường, biết yêu thương và chơi thân thiện với các bạn, biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi của lớp.. II3[r]
Trang 1Tuần thứ: 3 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:
Thời gian thực hiện:
Tên chủ đề nhánh 3: Thời gian thực hiện:
A.TỔ CHỨC CÁC NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU CHUẨN BỊ
- Hiểu và trả lời được câuhỏi về bản thân,
- Hiểu và làm theo chỉ dẫnđơn giản của cô giáo
- Trẻ chơi vui vẻ cùng cácbạn
- Trẻ biết chia sẻ đồ dùng
đồ chơi với bạn
- Rèn luyện khả năng thựchiện bài tập theo yêu cầucủa cô
- Rèn trẻ có thói quen tậpthể dục sáng, phát triển thểlực
- Giáo dục trẻ ý thức tậpthể dục sáng, không xô đẩybạn
- Trẻ biết tên mình, tênbạn
- Biết dạ khi cô điểm danh
- Thông thoáng phòng học
- Chuẩn bị
đồ chơi cho trẻ
Sân tập an toàn, bằng phẳng
- Động tác mẫu
- Sổ diểm danh
Trang 2- Cô niềm nở, vui vẻ đón trẻ tận tay phụ huynh,
nhắc trẻ chào cô, chào bạn, chào bố mẹ
- Hướng dẫn trẻ vào lớp cất đồ dùng cá nhân
đúng nơi quy định
- Cô trò chuyện về trường lớp, bản thân trẻ: tên
tuổi, sở thích: Tên con là gì? Con bao nhiêu tuổi
?
- Chơi tự do: cô cùng trẻ chơi với những đồ chơi
trong lớp: chơi xếp hình, so hình…
2 Thể dục sáng.
* Khởi động:Cho trẻ xếp thành hàng đi khởi
động theo cô 1-2 vòng quanh nơi tập trẻ lấy
bóng về đội hình vòng tròn
* Trọng động :
+ ĐT1:Thổi bóng tập(3-4 lần)
Trẻ hít vào thật sâu, rồi thở ra từ từ, kết hợp hai
tay dang rộng làm bóng to
+ ĐT 2: đưa bóng lên cao, hạ bóng xuống(3-4l)
+ Động tác 3; Cầm bóng lên (2-3 lần)
Cúi xuống hai tay cầm bóng giơ lên cao, rồi đặt
xuống
+ ĐT4: Bóng nẩy.(4-5 lần) Cầm bóng bật tại
chỗ vừa nhảy vừa nói bóng nẩy
* Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 – 2 vòng
thỉnh thoảng dang tay làm chim bay, cò bay
Điểm danh: Cô lần lượt gọi tên trẻ theo số thứ
tự sổ điểm danh
-Trẻ chào cô, chào bạn, chào bố
mẹ, cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định
- Trẻ có mặt dạ cô
Trang 3TỔ CHỨC CÁC NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU CHUẨN BỊ
- Chơi đoàn kết với bạn
- Rèn luyện kĩ năng giao tiếp trong khi chơi
- Trẻ biết cách xếp các miếng ghép khít lại với nhau theo sự hướng dẫn của cô để tạo thành đường
đi tới trường
- Biết xắp xếp cây xanh, cỏ
ở hai bên
- Biết lật từng trang sáchxem tranh, ảnh về bé vàcác bạn
- Biết trò chuyện cùng nhau về tên, tuổi các bạn trong nhóm
Búp bê, bàn
ăn, bộ đồ chơi nấu ăn,bát, thìa, khăn , chén,yếm
Bộ lắp ghép, cây, thảm cỏ
Sách, truyệntranh, ảnh
Trang 4HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định:
- Cô cùng trẻ hát bài “Đi chơi với búp bê”
- Trò chuyện cùng trẻ về chủ đề “Ngày hội bé
đến trường”
2.Giới thiệu các góc chơi:
- Cô hướng trẻ chú ý đến đồ chơi ở các góc
- Cho trẻ kể tên các góc chơi trong lớp và gọi
tên một số đồ chơi ở các góc chơi
- Cô dẫn dắt giới thiệu từng góc chơi
+ Góc thao tác vai:
Các con sẽ chơi gì ở góc này? Các con bế em
như thế nào? …
+ Góc hoạt động với đồ vật:
Ở góc hoạt động với đồ vật này chúng mình sẽ
chơi gì? Xếp như thế nào? Trên đường đi đến
trường còn có những gì nữa?
+ Góc sách, tranh truyện:
Chúng mình sẽ xem tranh truyện, xem ảnh bé
và các bạn trong lớp
- Khi chơi chúng mình phải chơi như thế nào?
* Phân vai chơi: Cho trẻ nhận vai chơi Cô mời
trẻ về góc chơi
3 Hướng dẫn trẻ chơi:
- Cô cho trẻ vào góc thực hiện các thao tác
- Cô chơi cùng trẻ: Cô bao quát trẻ chơi Trò
chuyện tham gia chơi cùng trẻ Gợi ý, động
viên, giúp trẻ thể hiện tốt vai chơi của mình
Theo dõi trẻ chơi, nắm bắt khả năng chơi của
trẻ, giúp trẻ liên kết các góc chơi với nhau
* Nhận xét sau khi chơi:
Cô nhận xét các góc chơi về kĩ năng, hành vi,
ngôn ngữ chơi của trẻ
- Giới thiệu về sản phẩm sau khi chơi
- Hỏi trẻ về dự kiến chơi lần sau của trẻ
4 Kết thúc chơi:
Cô cùng trẻ hát bài “Cất đồ chơi” cho trẻ thu
dọn đồ chơi Động viên khuyến khích trẻ
Trẻ hát cùng cô
Trẻ trò chuyện cùng cô về chủ đề
Trẻ kể tên góc chơi và gọi tên đồchơi có trong góc
Chơi bế em, cho em ăn
Phải ôm em, dỗ em
Xếp đường đi đến trường, ghép các mảnh ghép tạo thành đường đi
Chơi đoàn kết, không tranh đồ chơi của bạn
Trang 5TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNGNỘI DUNG MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU CHUẨN BỊ
- Dạo chơi quan sát vườn
hoa trong trường
- Chơi với đồ chơi thiết bị
ngoài trời(đu quay, cầu
trượt)
- Trẻ biết tên trường mình đang học, các khu vực trong trường
- Trẻ biết tên một số cây hoa có trong vườn trường
- Rèn cho trẻ khả năng quan sát và chú ý, ghi nhớ
có chủ định
- Biết cách chơi trò chơi
- Có phản xạ nhanh với tínhiệu khi chơi trò chơi
- Nhận biết, phân biệt đươc bạn trai,bạn gái
- Biết cách chơi trò chơi
- Biết đọc lời bài đồng daocùng cô
- Chơi đoàn kết, biết nhường bạn khi chơi
- Kiểm tra sức khỏe trẻ
- Trang phụcgọn gàng,
mũ, dép
- Các khu vực quan sát
- Địa điểm vườn hoa
`
-Tranh vẽ bạn trai bạn gái
-Trò chơi mẫu
- Đĩa nhạc bài hát “ Lời chào buổi sáng”
- Lời bài đồng dao
“Dung dăng dung dẻ”
- Đồ chơi thiết bị ngoàitrời: đu quay, cầu trượt
Trang 6HOẠT ĐỘNG
Trang 71 Hoạt động có mục đích:.
*Trò chuyện về quang cảnh của trường:
- Con có biết con đang học ở trường nào
không? Con biết gì về trường Họa Mi? Hôm
nay chúng mình cùng tìm hiểu về quang cảnh
trường Họa Mi nhé!
- Cô giới thiệu cho trẻ biết về quang cảnh của
trường: khu vườn hoa, khu vườn cổ tích, khu
vườn rau…
* Dạo chơi quan sát vườn hoa trong trường:
- Trong vườn hoa có rất nhiều loài hoa hôm
nay cô cùng chúng mình tìm hiểu về cây hoa
Râm Bụt nhé!
- Con biết đây là cây gì không? Cho trẻ nhắc
lại tên cây
- Cô giới thiệu về các bộ phận của cây: hoa, lá,
thân Cô hướng dẫn trẻ cách chăm sóc cây: nhổ
cỏ, nhặt lá rụng, tưới nước, không hái hoa, bẻ
cành
2 Trò chơi vận động:
- Cô giới thiệu tên trò chơi: Về đúng nhà
+ Phổ biến luật chơi và cách chơi
Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần
+ Cô bao quát trẻ chơi và động viên, khích lệ
trẻ
- Cô giới thiệu tên trò chơi: Dung dăng …
+ Cô phổ biến cách chơi Cô chơi cùng trẻ 2-3
lần Nhận xét và tuyên dương trẻ
3 Chơi theo ý thích:
- Cô tổ chức cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài
trời, đảm bảo an toàn tính mạng cho trẻ
- Nhận xét buổi đi dạo, cho trẻ vệ sinh vào lớp
- Trường Họa Mi
- Trẻ kể những gì trẻ biết về trường
- Trẻ quan sát, lắng nghe, nhắc lạitên các khu vực
ĐỘNG
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CHUẨN BỊ
Trang 82 Trong khi ăn:
3 Sau khi ăn:
- Trẻ biết vệ sinh sạch sẽ đúng cách
- Biết kê ghế ngồi vào bàn ăn
- Trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất, ăn nhiều loại thức ăn khác nhau
- Trẻ biết tên các món ăn
- Không nói chuyện trong khi ăn, không làm rơi, vãi cơm, thức ăn
- Trẻ biết lau tay, lau miệng,xúc miệng bằng nước sạch
Nước, xà phòng, khăn, bàn, ghế, bát, thìa, cốc, đồăn
Khăn mặt, nước uống,
- Trẻ biết chuẩn bị phòng ngủ cùng cô
- Đảm bảo an toàn cho trẻ
dễ ngủ
- Rèn cho trẻ ngủ đúng giờ, ngủ ngon giấc
- Trẻ ngoan, biết tự đi vệ sinh, dọn phòng ngủ cùng cô
Chăn, chiếu,gối, sạp ngủ, ánh sáng phòng ngủ
Một số bài hát ru
Bô, nước
HOẠT ĐỘNG
Trang 9- Cô kê bàn, ghế cho trẻ, để đĩa, khăn ẩm trên bàn.
- Tổ chức cho trẻ vệ sinh cá nhân: đi vệ sinh, lau
mặt, rửa tay
- Chia đồ ăn cho trẻ
- Cô xếp trẻ chưa xúc ăn thạo ngồi riêng bàn để
tiện chăm sóc Bàn nào chuẩn bị xong thì cho ăn
trước
- Cô chia cơm + thức ăn mặn cho trẻ ăn, sau đó
mới chan canh
- Cô động viên trẻ ăn hết xuất, ăn nhiều loại thức
ăn khác nhau
- Rèn nề nếp trong khi ăn cho trẻ: không nói
chuyện, không làm vãi cơm, không ăn miếng to,
nhai kĩ…
- Cô hướng dẫn trẻ lau miệng, lau tay, tập cho trẻ
tự bưng cốc uống nước, uống từng ngụm
- Nhắc trẻ không đùa nhiều hoặc chạy nhảy sau
khi ăn
Trẻ vệ sinh cá nhân theo sự hướng dẫn của cô
Trẻ ngồi vào bàn ăn
Trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất, có nề nếp trong khi ăn.Trẻ vệ sinh sau khi ăn
- Cho trẻ đi vệ sinh, chuẩn bị chỗ ngủ cùng cô và
tự đi đến chỗ ngủ
- Cô dỗ trẻ ngủ, hát ru, mở băng nhạc nhẹ
- Cô bao quát trẻ ngủ
- Giữ yên tĩnh khi trẻ ngủ
- Nếu có trẻ thức dậy sớm và quấy khóc cô cần dỗ
dành trẻ ngủ tiếp Nếu trẻ không ngủ cô đưa trẻ ra
chơi ở chỗ khác
- Trẻ nào thức giấc trước cô cho trẻ dậy trước
- Sau khi thức dậy cô nhắc trẻ đi vệ sinh
- Hướng dẫn trẻ thu dọn phòng ngủ cùng cô
Trang 102 Ôn luyện một số thói
quen tốt trong sinh hoạt: ăn
chin, uống sôi, rửa tay trước
khi ăn, rửa mặt, uống nước
sau khi ăn, vứt rác đúng nơi
- Trẻ ăn hết xuất của mình
- Trẻ được ôn luyện một
số thói quen tốt trong sinh hoạt
- Biết vệ sinh đúng cách
- Trẻ biết cách chơi với đồchơi ở các góc, chơi đoàn kết với bạn
- Trẻ ghi nhớ các tiêu chuẩn bé ngoan, bé chăm,
bé sạch
- Trẻ nhận xét mình, bạn
- Biết nhận lỗi và sửa lỗi
- Biết lấy đồ dùng cá nhân của mình
- Biết chào cô, chào các bạn khi ra về
- Bài vận động : “Vui đến trường”
- Bàn ghế , quà chiều
- Nước, xà phòng, khăn
- Đồ dùng,
đồ chơi
- Cờ, bé ngoan
HOẠT ĐỘNG
Trang 111.Vận động nhẹ - ăn quà chiều
+ Cô cho trẻ xếp hàng
+ Tập bài vận động : “Vui đến trường”
+ Chia quà chiều cho trẻ ăn
2 Ôn luyện một số thói quen tốt trong sinh
hoạt.
- Cô giáo dục trẻ ăn thức ăn đã nấu chín, uống
nước sôi không uống nước lã
- Cô hướng dẫn trẻ cách rửa tay, rửa mặt
+ Chúng mình có biết trước khi ăn mình phải làm
gì không? Vậy chúng mình đã biết cách rửa tay
chưa? Cô mời một trẻ lên thực hiện Cô quan sát
hướng dẫn trẻ rửa tay đúng cách Cô cho cả lớp
thực hiện
-GD: trẻ rửa tay trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ
sinh
3 Chơi ở các góc-chơi theo ý thích.
- Cô giới thiệu đồ chơi ở các góc, cách chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Giáo dục trẻ chơi đoàn kết không tranh dành đồ
chơi, biết nhường bạn
4 Nêu gương cuối ngày, cuối tuần.
- Cô nói các tiêu chuẩn bé ngoan, bé chăm, bé
- Trẻ biết lấy đồ dùng cá nhân của mình
- Biết chào cô, các bạn khi ra về
- Trẻ lên cắm cờ
- Trẻ lấy đồ dùng cá nhân, chào cô, các bạn
Thứ 02 ngày 21tháng 09 năm 2020
Tên hoạt động: VĐCB: Bò trong đường hẹp
Trang 12Hoạt đông bổ trợ :
I Mục đích yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết bò trong đường hẹp
- Trẻ bò được trong đường hẹp không chạm gậy
+ Cô vừa hát cho con nghe bài gì?
+ Bài hát nói về em bé ngoan đi lớp chào bố mẹ
+ Con có ngoan không?
- Hôm nay ai đưa con đi học?
Trang 132 Cung cấp biểu tượng mới:
a Khởi động:
Cho trẻ xếp thành hàng khởi động theo nhạc cùng
cô kêt hợp với các kiểu đi nhanh, đi chậm, đi
thường, sau về đội hình vòng tròn
b Trọng động:
*Bài tập phát triển chung
+ Động tác tay : Hai tay đưa bóng lên cao, bỏ bóng xuống
+ Động tác bụng: Bóng để dưới chân,cuí xuống cầm bóng
lên, để bóng xuống
+ Động tác chân : Hai tay cầm bóng bật nhảy tại chỗ
miệng nói “bóng nẩy”, “bóng nẩy”
Cho trẻ về hai hàng ngang quay mặt vào nhau
* Vận động cơ bản: “ Bò trong đường hẹp”
- Bạn búp bê mời các con đến nhà chơi nhưng
đường đến nhà búp bê rất hẹp, các con có bò qua
được không?
- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích động tác
- Cô làm mẫu lần 2: kết hợp phân tích động tác:
+ TTCB: Từ vạch xuất phát, cô bò phối hợp tay nọ,
chân kia nhịp nhàng không để chạm gậy, mắt nhìn
thẳng về phía trước, khi bò hết đường hẹp đứng lên
đi về cuối hàng
- Hỏi trẻ:
+ Cô vừa thực hiện vân động gì?
- Bạn nào có thể lên thực hiện lại cho cô và các bạn
- Cô chia trẻ thành 3 nhóm bò trong đường hẹp rồi
lấy bóng bỏ vào giỏ
- Lần 2:
- Cô quan sát nhắc trẻ khi bò trong đường hẹp
- Trẻ xếp thành vòng tròn đi khởi động cùng cô
Trang 14không để chạm gậy, chỉ nhặt 1 quả bóng bỏ vào
giỏ và đi về chỗ của mình
Cô động viên khuyến khích trẻ mạnh dạn tham gia
hoạt động, nhắc trẻ cất đồ chơi, đồ dùng gọn gàng
sau khi chơi xong
- Khi thực hiện xong cô củng cố lại
+ Chúng mình vừa thực hiện vận động gì?
* Trò chơi vận động: “Dung dăng dung dẻ”
- Giới thiệu tên trò chơi: Dung dăng dung dẻ
- Cô giới thiệu cách chơi: Cô cho trẻ nắm tay nhau
đi vòng quanh lớp, vừa đi vừa đọc bài đồng dao
“Dung dăng dung dẻ”, cô nhắc trẻ khi nhấc cao
chân, không xô đẩy bạn trong khi chơi
- Cô hỏi trẻ đã rõ luật chơi, cách chơi chưa?
- Tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần
- Nhận xét tuyên dương trẻ
c Hồi tĩnh.
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 – 2 vòng kết hợp thỉnh
thoảng dơ hai tay làm chim bay, cò bay
3 Củng cố: cho trẻ nhắc lại tên vận động, cô nhắc
lại
4 Kết thúc: Nhận xét động viên trẻ.
- Trẻ nhắc lại tên vận động
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ hứng thú tham gia vào trò chơi
- Trẻ làm động tác hồi tĩnh
* Đánh giá trẻ hàng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức
khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: khiến thức, kỹ năng của trẻ) :
………
………
………
………
Thứ 3 ngày 22 tháng 09 năm 2020
Tên hoạt động: Nhận biết“ Bé học gì ở trường mầm non ”
Hoạt động bổ trợ:
I Mục đích yêu cầu:
Trang 15- Rèn cho trẻ kỹ năng nói to, rõ ràng
- Rèn cho trẻ khả năng quan sát, chú ý
3 Giáo dục thái độ:
- Giáo dục trẻ yêu thích đến trường, biết yêu thương và chơi thân thiện với các bạn,biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi của lớp
II Chuẩn bị:
1.Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Một số hình ảnh về hoạt động hàng ngày của cô giáo và trẻ ở nhóm lớp
- Đĩa nhạc các bài hát “Trường của cháu là trường mầm non”
- Cô cùng trẻ hát vận động theo nhạc bài hát
“Trường của cháu là trường mầm non”: Trò
chuyện về nội dung bài hát
+ Chúng mình vừa hát vận động theo nhạc bài
gì? Chúng mình thấy bài hát có vui không? Đến
trường mầm non chúng mình học được những gì
nào?
Hôm nay cô cùng chúng mình trò chuyện xem ở
trường mầm non chúng mình học được gì nhé!
2 Cung cấp biểu tượng mới:
* Hoạt động 1: Trò chuyện về bé học gì ở
trường mầm non?
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh một số hoạt động
của bé trong ngày ở nhóm, lớp
Hỏi trẻ :
+ Cô có hình gì đây? Các bạn làm gì nhỉ?
+ Bạn nào đây? Bạn đang làm gi nhỉ?
+ Còn ai đây nữa? Cô đang làm gì?
Cô trò chuyện với cá nhân trẻ, xen kẽ tập thể
+ Hàng ngày đến lớp các con làm gì? Cô cho trẻ
- Bạn Ngân,Hoàng, Nhi, Hân…
- Cô giáo kể chuyện, hướng dẫn bạn chơi…
- Học múa, hát, đọc thơ, chơi
Trang 16tự kể
Cô giới thiệu cho trẻ biết, đến lớp các con được
học rất nhiều như học hát, học múa, đọc thơ, kể
chuyện, xếp hình…
+ Lớp các con có những đồ chơi gì? Con thích
đồ chơi nào?
+ Con có cho bạn cùng chơi không?
+ Con có giành đồ chơi với bạn không?
+ Con có giữ gìn đồ chơi của lớp mình không?
+ Khi chơi xong con cất đồ chơi ở đâu?
Giáo dục trẻ: Đến lớp vui vẻ, vâng lời cô giáo,
chơi thân thiện với bạn và biết giữ gìn đồ dùng
đồ chơi của lớp
*Hoạt động 2: Bé giỏi
Cô cho trẻ thể hiện hoạt động yêu thích của
mình ở nhóm lớp cho các bạn cùng nghe
- Trẻ nói con thích đọc thơ, cô sẽ gợi ý
Động viên trẻ mạnh dạn chỉ, chọn đúng hình
ảnh và gọi tên các bạn trong nhóm lớp của
mình
3 Củng cố:
- Cô cho trẻ nói tên các hoạt động chơi trong
lớp, tên một số đồ chơi mà trẻ thích
4 Kết thúc:
- Cô cùng trẻ chơi trò chơi “Lộn cầu vồng”
xếp hình
- Xếp hình, búp bê, gấu bông,
đồ chơi bác sĩ, nấu ăn…
- Có ạ
- Không ạ
- Có ạ
- Cất đò chơi vào rỗ
- Trẻ nói tên các hoạt động trẻ thích - Trẻ chơi trò chơi * Đánh giá trẻ hàng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: khiến thức, kỹ năng của trẻ) : ………
………
………
………
Thứ 4 ngày 23 tháng 09 năm 2020
Tên hoạt động : Nghe kể chuyện “Đôi bạn nhỏ”
Hoạt động bổ trợ:
Trang 17- Giáo dục trẻ biết yêu thương và giúp đỡ bạn bè khi gặp khó khăn
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động.
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Các slide minh họa câu chuyện “Đôi bạn nhỏ”
- Đĩa nhạc bài hát, máy vi tính
- Hình ảnh rời một số con vật (chó, mèo, gà, vịt…) bảng
- Cô cùng trẻ chơi trò chơi Gà gáy, vịt kêu
- Các con chơi trò chơi có vui không?
Có một câu chuyện nói về 2 bạn Gà và
Vịt đấy, các con có muốn nghe cô kể
chuyện về bạn Gà và bạn Vịt không?
2 Cung cấp biểu tượng mới:
* Hoạt động 1: Nghe kể chuyên “Đôi bạn
nhỏ”
Có bạn Gà và Vịt chơi thân với nhau, một
hôm bạn Gà mải kiếm ăn suýt bị Cáo ăn
thịt, bạn Vịt đã cứu Gà con Bạn Gà và bạn
Vịt đó có trong câu chuyện Đôi bạn nhỏ,
cô sẽ kể cho các con nghe nhé!
- Trẻ chơi cùng cô
- Trẻ lắng nghe.