- Nhận xét về việc tham gia trò chơi của HS: cách tự phân công lên bảng viết tiếp sức, cách trình bày phép tính trên bảng, cách cổ vũ,… - Hôm nay chúng ta đã được ôn lại nội dung gì. - N[r]
Trang 1TUẦN 11 Ngày soạn: 16/11/2020
Ngày giảng: Thứ năm ngày 19 tháng 11 năm 2020
BD TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Qua tranh ảnh, nhận biết được các vần đã học trong tuần (an, at, um, up, ươm, ươp, uôm) ; đọc đúng tiếng có các vần đã học.
- Nhìn tranh minh họa; tìm, đọc và viết đúng các từ chứa tiếng có vần đã học
- Nhìn chữ, ghép và đọc đúng từ chứa tiếng có vần đã học
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Lá buồm đỏ thắm
- Viết đúng:
+ Các vần: an, at, um, up, ươm, ươp, uôm
+ Các từ: giúp đỡ, hạt cườm, quả mướp, bàn ghế
+ Câu: Cả nhà sum họp.
- Nói - nghe chính xác để giới thiệu về các thành viên trong gia đình
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết
- Khơi gợi tình yêu gia đình
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình
- Tranh, ảnh, mẫu vật
- Hình 8 quả bí ngô tương ứng 8 tiếng (Bài tập 3)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra:
- Em hãy kể tên những vần em đã được
học trong tuần
- Nhận xét, bổ sung
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- GV sử dụng kết quả của phần KTBC
để giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn ôn tập:
a Đố em (tr.47)
- GV chiếu nội dung phần Đố em hoặc
- HS kể: an, at, um, up, ươm, ươp, uôm.
- HS lắng nghe
* HĐ cả lớp.
- HS quan sát tranh, nắm yêu cầu của
Trang 2giới thiệu tranh trong vở BT PTNL
- Nêu yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS nhìn tranh nói tên từng
sự vật
- GV yêu cầu HS nói lần 2 (chỉ không
theo thứ tự)
- Những tiếng em vừa nói có vần gì mà
chúng ta đã học?
- Nhận xét, bổ sung
* Lưu ý: Nêu HS không tìm đủ GV có
thể gợi ý/ giúp đỡ (viết các chữ ghi tiếng
đó lên bảng để HS nhận biết)
- GV cho HS thực hành nối vào vở bài
tập PTNL
b Luyện đọc
Bài 1 (tr.47)
- GV chiếu nội dung bài tập 2 Yêu cầu
HS quan sát để nắm nội dung tranh
- GV nêu yêu cầu của bải tập: Tô màu
vào vòm lá có vần đã học Đọc các vần
đó
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, tự tô
màu vào các vần đã học
- Yêu cầu HS nêu trước lớp xem em đã
tô màu những vần nào?
- Gọi HS đọc lại các vần đã học
Bài 2 (tr.48)
- GV nêu yêu cầu bài tập: Điền vào chỗ
trống um hoặc up Đọc các từ em vừa
hoàn thành
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan
sát tranh và các từ còn khuyết, chọn um
hoặc up để điền vào chỗ khuyết
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
Đáp án đúng:
+ Chum
+ Giúp mẹ
bài tập
- HS nhắc lại yêu cầu: Nối vần với hình thích hợp
- HS thực hiện: đàn, (thuyền) buồm,
bươm bướm, cướp (cờ), chùm (vải), búp (trà), hạt (đậu)
- HS thực hiện
- HS trả lời: tiếng đàn chứa vần an, tiếng buồm chứa vần uôm, ….
- HS nhận xét bạn
- HS nối theo yêu cầu của bài
* HĐ cá nhân
- HS quan sát tranh
- HS nêu lại yêu cầu của bài tập
- HS tô màu
- HS nêu trước lớp, HS khác nhận xét,
bổ sung nếu có
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
* Hoạt động nhóm đôi
- HS nhắc lại yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành nhiệm vụ mà GV giao
- HS chia sẻ trước lớp, nhóm khác nhận xét, góp ý
Trang 3+ Chùm nho
- GV nhận xét, tuyên dương
- Viết nhanh 3 từ vừa tìm được lên bảng,
cho HS đọc lại
Bài 3 (tr.47)
- GV nêu yêu cầu: Ghép ô chữ cho phù
hợp Đọc từ ngữ ghép được
- Cho HS đọc thầm các tiếng có trong
từng quả bí ngô
- Tổ chức trò chơi “Ghép bạn”
+ Luật chơi: Hình bí ngô chứa các tiếng
được đặt trong 1 cái rổ Khi có lệnh “Bắt
đầu”, HS nhanh tay lấy một tấm, sau đó
tìm bạn sao cho khi ghép lại được một
từ có nghĩa Cặp nào ghép đúng và
nhanh nhất sẽ thắng
+ Gọi 8 HS theo tinh thần xung phong
để tham gia trò chơi
+ 8 bạn chơi, lớp cổ vũ, làm trọng tài
- Nhận xét, tuyên dương
- Đính các từ vừa tìm được lên bảng,
cho HS đọc lại: thợ nhuộm, rườm rà,
quả muỗm, ướp cá
- Giải nghĩa các từ vừa tìm được
Bài 4 (tr.47)
- GV nêu yêu cầu bài tập: Viết tiếng có
vần an hoặc at vào cỗ trống Đọc các từ
em viết
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan
sát tranh và tìm tiếng thích hợp (có vần
an hoặc at) điền vào chỗ trống
- Tổ chức cho các nhóm HS chia sẻ kết
quả trước lớp
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ Nhà sàn
+ San hô
+ Bờ cát
+ Hạt cườm
- Cho HS đọc lại các từ vừa tìm được
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
* Hoạt động cả lớp
- Lắng nghe yêu cầu
- Đọc thầm các tiếng
- Tham gia trò chơi
- Nhận xét
- Đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
- HS thực hiện theo sự tổ chức của GV
* HĐ nhóm đôi
- Lắng nghe yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi, tìm tiếng thích
hợp (có vần an hoặc at) điền vào chỗ
trống
- Vài nhóm chia sẻ kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- Đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
Trang 4- GV giải nghĩa các từ vừa tìm được
Bài 5 (tr.48)
- GV nêu yêu cầu bài tập: Đọc các câu
và trả lời câu hỏi
- GV đọc mẫu
- Cho HS luyện đọc từ ngữ: lá buồm,
tôm hùm, đàn bướm, diêm dúa, trầm
trồ
- GV cho HS luyện đọc câu
- Thi đọc cả bài
- GV hỏi: Bạn của cá thu là ai?
Cá thu là bạn của tôm hùm
c Luyện viết
- GV yêu cầu HS nhìn vào VBT PTNL
tr.48, nêu nhiệm vụ của phần Luyện
viết.
- GV cùng HS nhận xét chốt nhiệm vụ:
* Hướng dẫn viết và viết mẫu:
- Em hãy nêu cấu tạo và độ cao của các
con chữ trong các vần cần viết
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nói lại quy
trình viết
- Cho HS luyện viết bảng con
- Nhận xét, sửa sai
- Cho HS luyện viết vở GV theo dõi,
uốn nắn, giúp đỡ HS
- Chấm- chữa bài- nhận xét.
d Luyện nghe-nói (tr.50)
- GV trình chiếu nội dung bài tập yêu
cầu HS quan sát
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Nhà em
có những ai?
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi
nói cho nhau nghe về xem trong gia đình
bạn có những ai?
- Cho HS chia sẻ trước lớp, giới thiệu
các thành viên trong gia đình mình GV
- HS thực hiện theo sự tổ chức của GV
- HS lắng nghe yêu cầu
- Theo dõi, chỉ tay vào từng chữ
- Luyện đọc từ (cá nhân, nhóm, đồng thanh)
- Luyện đọc theo nhóm 4
- HS thi đọc
- Đọc thầm bài Tập đọc và trả lời câu hỏi
* HĐ cá nhân
- HS nêu nhiệm vụ
- HS khác nhận xét và bổ sung cho bạn
- HS nêu:
+ Vần an gồm chữ a và chữ n, chữ a cao 2 li và chữ n cũng cao 2 li
+…
- HS quan sát, nắm lại quy trình viết
- HS luyện viết bảng con
- HS sửa sai theo hướng dẫn của GV
- HS thực hành - viết vở
* HĐ nhóm đôi
- HS lắng nghe, nhớ yêu cầu của bài
- Nhắc lại yêu cầu
- HS thực hiện: nói cho nhau nghe, mỗi bạn nói 1 lần
- HS chia sẻ trước lớp
Trang 5khuyến khích HS tự nói theo lời của
mình, không áp đặt câu chữ
- GV cùng HS nhận xét
3 Củng cố, dặn dò
- Em hãy nêu lại các nội dung đã ôn tập
- Nhận xét giờ học, tuyên dương các HS
tích cực
- Dặn dò HS ôn bài và chuẩn bị bài sau
- HS khác nhận xét
- HS nêu lại
- HS lắng nghe
BD TOÁN
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố cho HS cách tìm kết quả một phép tính trừ trong phạm vi 6
- Vận dụng các kiến thưc, kĩ năng được học về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở BT phát triển năng lực Toán tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Tái hiện củng cố:
1 KTBC.
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1.
- GV nêu yêu cầu: Nỗi mỗi bức tranh với phép
tính thích hợp
- Cho HS quan sát hình và hoàn thành bài tập
cá nhân
- Cho HS chia sẻ kết quả trước lớp theo gợi ý:
* Hình 1:
+ Nêu tình huống vẽ trong tranh.
+ Phép tính thích hợp với tình huống này là
- HS lắng nghe yêu cầu
- HS quan sát hình và làm bài
- HS chia sẻ kết quả:
+ Có 5 khoanh tròn, lấy đi 1 khoanh tròn
+ Phép tính: 5 - 1
Trang 6* Hình 2:
+ Nêu tình huống vẽ trong tranh.
+ Phép tính thích hợp với tình huống này là
gì?
* Hình 3:
+ Nêu tình huống vẽ trong tranh.
+ Phép tính thích hợp với tình huống này là
gì?
- GV nhận xét, chốt lại
Bài 2.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan sát
hình vẽ và thực hiện các yêu cầu sau:
+ Nêu tình huống và phép tính thích hợp
+ Điền vào ô trống
- GV cho HS chia sẻ và chốt kết quả đúng:
a) Có 3 chiếc lá, gió thổi bay đi 1 chiếc lá.
Còn lại bao nhiêu chiếc lá?
Thực hiện phép tính 3-1=2 Vậy còn lại 2
chiếc lá.
b) Chậu hoa có hai bông hoa, rụng mất 1
bông hoa Còn lại bao nhiêu bông hoa?
Thực hiện phép tính: 2-1=1 Vậy còn lại 1
bông hoa
Bài 3.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự làm bài cá nhân
- Cho HS đổi vở, chia sẻ kết quả cho nhau
- Tổ chức chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, chốt lại đáp án:
2 – 1 = 1 3 – 2 = 1 3 – 1 = 2 4 – 2 = 2
3 Củng cố- dặn dò.
* Trò chơi “Tiếp sức”
+ Chia lớp thành 2 đội chơi
+ Hộp đựng bút có 5 cây bút, lấy đi 3 cây bút
+ Phép tính: 5 – 3
+ Trên cây có 5 con chim, có 2 con chim bay đi
+ Phép tính:5 - 2
- HS nhận xét bạn
- HS nêu yêu cầu: Viết số thích hợp vào ô trống
- HS làm việc nhóm đôi
- 2-4 nhóm chia sẻ, lớp nhận xét, góp ý
- 2 HS nêu yêu cầu: Tính
- HS làm bài cá nhân
- HS đổi vở, chia sẻ kết quả
- 4 HS chia sẻ kết qảu trước lớp,
HS khác nhận xét
- HS tham gia trò chơi theo sự hướng dẫn tổ chức của GV
Trang 7+ Luật chơi: Sau khi có lệnh “Bắt đầu” từ GV
các thành viên của 2 đội chơi lần lượt lên
bảng, viết lại các phép trừ trong phạm vi 6 đã
học Sau thời gian 1 phút, đội nào viết đúng và
nhiều hơn thì thắng Lưu ý: các phép tính trong
1 đội không được trùng lặp
- Nhận xét về việc tham gia trò chơi của HS:
cách tự phân công lên bảng viết tiếp sức, cách
trình bày phép tính trên bảng, cách cổ vũ,…
- Hôm nay chúng ta đã được ôn lại nội dung
gì?
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở các em về chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Chúng ta ôn lại các phép trừ trong phạm vi 6
- Lắng nghe