- Giao nhiệm vụ tiếp nối sau giờ học: phát cho mỗi HS một Phiếu “Tuần tự giác đi học đúng giờ”, yêu cầu HS về nhà thực hiện và chia sẻ lại kết quả với giáo viên và các bạn vào giờ họ[r]
Trang 1TUẦN 11 Ngày soạn: 13 / 11 / 2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2020
TOÁN Bài 25: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 6 (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách tìm kết quả của một phép trừ trong phạm vi 6
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 6
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
A Hoạt động khởi động 5’
- YCHS quan sát bức tranh SGK – 56
- TL nhóm đôi và nói với bạn những điều
quan sát trong bức tranh liên quan đến
phép trừ
- HS hỏi đáp với nhau
- Các tình huống còn lại làm tương tự
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Nêu các tình huống phù hợp với vớiphép trừ có trong tranh
- Có 4 cái bánh, đã ăn hết 1 cái bánh Còn
lại bao nhiêu cái bánh?
Còn lại 3 cái bánh
- HS nêu tình huống phù hợp
- Trên cây có 6 con chim, 4 con bay đi.
Hỏi trên cây còn lại mấy con chim?
- Tính trừ
Trang 2- Để biết trên cây còn lại mấy con chim ta
+ Bớt đi mấy con tính
+ Còn lại mấy con tính
YCHS nêu bài toán và phép tính phù hợp
At, ăt, ât, ot, ôt, ơt, et, êt, it, ut, ui, iêt, uôt, ươt
I Mục tiêu
1 Năng lực
Trang 3- Đọc đúng các từ chứa vần at, ảt, ât, ot, ồt, ơt, et, êt, it, ut, ui, iêt, uôt, ươt.
- Tạo được tiếng từ các vần đả học; viết được một từ ngữ hoặc một câu nói về mặt trời
- Nói được các HĐ trong 4 tranh ờ HĐ1: chúc Tết, giặt quần áo, đâu vật hát.
- Trả lời được câu hỏi về câu chuyện Mặt trời muốn kết bạn.
2 Phẩm chất
- HS yêu thích môn
II Đồ dùng dạy học:
- Thẻ chữ ghi âm/vần ôn/tiếng chứa vần/ từ; bảng nhóm
- Đoạn video: phim quay HĐ của người như nội dung tranh ờ HĐ2c; phim quay một sốcảnh mặt trời ờ HĐ3 (hoặc tranh ảnh minh hoạ nếu khồng có video)
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III Các hoạt động dạy học:
+ Tiếng nào chứa vần hôm nay ôn?
- Tương tự HS hỏi - đáp trong nhóm để
tạo được nhiều tiếng và nhanh nhất
- Đọc lại các tiếng (đồng thanh)
Tiết 2
c/ Chọn từ cho ô trống trong câu 15’
- Quan sát tranh, nêu : chúc Tết, giặt quần
- Cả lớp: Đọc từ ngữ mới/nêu tiếng chứa
vần hôm nay ôn
Trang 4- GV cho HS xem đoạn video.
- Lần 2: GV kết hợp chỉ tranh theo lời kể
- Y/c HS kể từng tranh dựa vào câu hỏi
+ Mặt trời buồn vì điều gì?
+ Tranh 2: Mặt trời nghe thấy, nhìn thấy gì
BÀI 10: ĐI HỌC ĐÚNG GIỜ
(Thời lượng: 1 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất chăm chỉ và năng lựcđiều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
- Nêu được những biểu hiện thực hiện đi học đúng giờ;
- Biết vì sao phải thực hiện đi học đúng giờ;
- Thực hiện đi học đúng giờ;
- Nhắc nhở bạn bè thực hiện đi học đúng giờ
Trang 5PHIẾU TUẦN TỰ GIÁC ĐI HỌC ĐÚNG GIỜ
cho bố mẹ
III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Phương pháp dạy học chính: đàm thoại, tổ chức hoạt động nhóm, thực hành
- Hình thức dạy học chính: kết hợp dạy học theo lớp, theo nhóm và dạy học cánhân (chia lớp làm 4 nhóm cố định suốt giờ học)
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
- Mục đích: Tạo tâm thế tích cực cho HS và dẫn dắt HS vào bài học
- Nội dung: Nghe và hát theo bài hát “Đi học”
- Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về nội dung bài hát
- Cách thức thực hiện
- Cho hs nghe bài hát “Đi học”
- Nêu các câu hỏi HS cần trả lời theo lời bài
hát:
+ Hôm qua bạn nhỏ đến trường với ai?
+ Hôm nay bạn nhỏ đến trường cùng ai?
+ Dù đến trường cùng ba mẹ hay một mình
thì chúng ta cũng cần đi học như thế nào?
Vậy đi học đúng giờ mang lợi ích gì, cần làm
gì để đi học đúng giờ Chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay: Đi học
đúng giờ (ghi tên bài lên bảng)
- Lắng nghe và hát theo
- Trả lời các câu hỏi:
+ Hôm qua bạn nhỏ được mẹ dắt tay đến trường
+ Một mình em tới lớp
+ Dù đến trường cùng ba mẹ hay một mình thì chúng ta cũng cần đi học đúng giờ
+ Nghe và nhắc lại tên bài
Trang 6+Nêu được việc cần làm để đi học đúng giờ.
- Sản phẩm: HS biết đồng tình hay không đồng tình với việc làm của bạn nào Nêu được lợi ích và biểu hiện của việc đi học đúng giờ
- Cách thức thực hiện
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ GV hướng dẫn đọc lời thoại
+ Phân vai đọc lời thoại trong tranh
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả lời
câu hỏi (chia đều câu hỏi theo số nhóm):
+ Em đồng tình hay không đồng tình với việc
làm của bạn nào ? Vì sao?
+ Theo em việc đi học đúng giờ mang lại lợi
ích gì?
- Theo dõi, hướng dẫn, khuyến khích nhóm
HS nêu được càng nhiều việc càng tốt (có thể
tạo thành cuộc thi đua nho nhỏ)
- Viết ý chính của các câu trả lời lên bảng
- Mời đại diện 1 nhóm trình bày
- Tổng kết/trình chiếu hình ảnh và bổ sung
những lợi ích của việc đi học đúng giờ
- Khen những nhóm nêu được nhiều lợi ích
và có cách trình bày rõ ràng, thuyết phục
- Chỉ ra điều HS cần khắc phục để phần trình
bày có thể tốt hơn
- Cho hs quan sát 5 tranh SGK thảo luận
nhóm 4 trả lời câu hỏi: Bạn nhỏ trong tranh
đã làm gì để đi học đúng giờ
- Hỏi: Em cần làm gì để đi học đúng giờ?
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
+ Tranh vẽ hai bạn đang đi học, bên đường có tiệm game và cảnh lớp học, có cô giáo và các bạn hs.+ nghe và đọc theo
+ Hai HS đọc
+ Em đồng tình với bạn Bo, không đồng tình với bạn Bi Vì bạn Bo không ham chơi, đi học đúng giờ Còn bạn Bi ham chơi game nên đến lớp muộn
+ Đi học đúng giờ giúp em được nghe giảng bài đầy đủ, học mau tiến bộ, không vi phạm nội quy trường lớp………
- Các nhóm khác đồng ý thì giơ mặt cười, không đồng ý giơ mặt méo
- Học sinh quan sát tranh và TLCH
+ Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
Trang 7- Tổng kết/trình chiếu hình ảnh và bổ sung
những lợi ích của việc đi học đúng giờ
- Khen những hs nêu được nhiều việc để đi
học đúng giờ và có cách trình bày rõ ràng,
thuyết phục
từ tối hôm trước, đặt báo thức, thứcdậy đúng giờ, ăn sáng và đi học đúng giờ…
Hoạt động 3: Luyện tập ( 10 phút)
Mục đích : Học sinh tập giải quyết các tình huống qua việc quan sát tranh
- Nội dung:
Củng cố kiểm nghiệm các kiến thức kĩ năng đã học
+ HS đánh giá được thái độ, hành vi tự giác của bản thân và người khác
- Sản phẩm: HS đánh giá được việc nên làm, không nên làm để đi học đúng giờ vànêu được các việc mình đã làm được
- Cách thức tiến hành:
- Cho Học sinh quan sát 3 tranh
và nêu tình huống trong mỗi bức tranh
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh thảo
luận nhóm đôi nêu câu hỏi:
- Trong 3 bức tranh em vừa quan sát,
em thấy những việc nào nên làm và
việc nào không nên làm? Vì sao?
- Em cần làm gì để đi học đúng giờ ?
- GV chốt ý: Để đi học đúng giờ , cần
phải :
+ Chuẩn bị đầy đủ quần áo , sách vở từ
tối hôm trước , không thức khuya
+ Để đồng hồ báo thức hoặc nhờ bố mẹ
gọi dậy cho đúng giờ
+ Tập thói quen dậy sớm, đúng giờ
- Học sinh quan sát tranh
- Phân nhóm thảo luận
- Học sinh đại diện các nhóm lên trình bày ,
- Việc em nên làm là:
+ Soạn sách vở đúng giờ trước khi đi học
+ Ăn sáng đúng giờ
- Việc không nên làm:
+ Không được ngủ dậy muộn
- Em sử dụng đồng hồ báo thức hoặc nhờ mẹ gọi dậy Tối đi ngủ sớm, sáng dậy sớm, hoàn thành vệ sinh cá nhân, ănsáng nhanh…,…
Hoạt động 4: Thực hành (10 phút)
- Mục đích: HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để tự giác thực hiện các việc của mình trong thực tiễn đời sống hằng ngày
- Nội dung: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn cuộc sống
- Sản phẩm: HS nói được lời khuyên để bạn thay đổi hành vi Em cùng bạn thực hiện hành vi tốt: thực hiện đi học đúng giờ
Trang 8- GV kết luận: Được đi học là quyền lợi
của trẻ em Đi học đúng giờ giúp em
thực hiện tốt quyền được đi học của
mình
Nội quy mình nhớ khắc ghi
Đến trường học tập em đi đúng giờ.
- Nhận xét tiết học , tuyên dương học
sinh tích cực hoạt động
Dăn học sinh xem BT4,5 /24,25 để
chuẩn bị cho tiết học sau
- HS quan sát, nêu nội dung
- HS thảo luận nhóm đôi đóng vai
- HS nhận xét
- HS trả lời: Bạn đi học rồi tối về xem ti
vi, trễ học cổng trường đóng, hoặc đội
- Nội dung: Tổng kết, đánh giá thông qua việc giao nhiệm vụ tiếp nối sau bài học
- Sản phẩm: Thực hiện Phiếu “Tuần tự giác đi học đúng giờ”
- Cách thức tiến hành:
- Giao nhiệm vụ tiếp nối sau giờ học:
phát cho mỗi HS một Phiếu “Tuần tự
giác đi học đúng giờ”, yêu cầu HS về
nhà thực hiện và chia sẻ lại kết quả với
giáo viên và các bạn vào giờ học sau
Chú ý: Yêu cầu HS khoanh tròn vào
hình khuôn mặt cười () với việc em đã
tự giác làm hoặc mặt mếu với việc
em chưa tự giác làm vào ô tương ứng ở
Cách 2: GV hoặc cho HS theo dõi bạn
đi học đúng giờ đánh x vào bảng chấm
theo dõi ngày em đến trường ở mỗi lớp
Trang 9I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS nhận biết về tên và đặc điểm một số bộ tiêu bản.
2 Kĩ năng: quan sát, tư duy
3 Thái độ: Thích thú với môn học
- Giáo viên chia 6 nhóm
- Phát cho mỗi nhóm 1 khay đựng có
- Yêu cầu các nhóm thảo luận giới thiệu
tên và đặc điểm của từng bộ tiêu bản mà
Trang 10phương tiện giao thông trong gia đình,
trên tivi và sách báo để phục vụ cho giờ
-Học sinh : Kĩ năng quan sát ,
Ngày soạn: 13 / 11 / 2020
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 17 tháng 11 năm 2020
Tự nhiên xã hội BÀI 9: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
Sau bài học, HS sẽ:
- Hệ thống hóa kiến thức đã học về trường, lớp
- Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về lớp học, trường học và những hoạt
động ở lớp, ở trường
- Biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với vị trí, vai trò và các mối quan hệ của
bản thân với các thành viên trong trường học, lớp học
- Nhận biết các tình huống xảy ra ở trường, lớp và cách ứng xử phù hợp
trong những tình huống cụ thể
2 Phẩm chất
- Yêu quý trường lớp, kính trọng thầy cô giáo và các thành vên khác trong
trường, đoàn kết giúp đỡ bạn bè
II CHUẨN BỊ
- GV:
+ Tranh ảnh về nội dung chủ đề
+ Một số bộ bìa về trường lớp và các hoạt động của GV, HS cùng các thành
viên khác trong trường
- HS: Tranh ảnh về hoạt động ở trường học, lớp học của mình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Trang 11Hoạt dộng dạy Hoạt động học
1 Mở đầu: Khởi động: 5’
- GV cho HS phát biểu cảm nghĩ của
mình sau khi học xong những bài học
về chủ đề trường học
- GV khuyến khích, động viên và dẫn
dắt vào tiết học mới
2 Hoạt động vận dụng 20’
- HS quan sát 3 tình huống trong SGK
- Yêu cầu HS thảo luận về nội dung
theo câu hỏi gợi ý của GV:
- Kể được những việc mình đã làm sau
khi học các bài của chủ đề Trường học?
- Giúp đỡ bạn bè, thầy cô; biết giữ vệ sinh
để trường lớp sạch đẹp; biết chơi trò chơi
an toàn
Trang 12trường và tô màu bức tranh ấy
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
Tiếng việt BÀI 11B: am, ăm, âm
I – MỤC TIÊU
1 Năng lực
- Đọc đúng các vần am, ăm, âm; các tiếng/ từ chứa vần am hoặc ăm, âm Đọc hiểu các
từ ngữ, câu trong đoạn; trả lời được các câu hỏi về nội dung đoạn Tấm Cám
- Viết đúng: am, ăm, âm, cam
- Nói tên các sự vật, HĐ chứa vần am hoặc ăm, âm
2 Phẩm chất
- Học sinh yêu thích môn học
II – CHUẨN BỊ
- Thẻ chữ ghi âm/vần am, ăm, ám/tiếng chứa vần/từ; bảng nhóm.
- Đoạn video: quay cảnh nuôi tẳm, kén tơ tằm vàng óng, tranh ảnh minh hoạ các HĐ
- 1 bộ thẻ từ và tranh hỗ trợ HS học HĐ2c
- Vở bài tập Tiếng Việt 1t tập một
- Tập viết 1, tập một
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
I -HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 5’
HĐ1 Nghe-nói
- Cho HS quan sát tranh
- Y/c HS hỏi đáp về nội dung tranh
+ Nghe GV phân tích cấu tạo tiếng cam
(âm đầu c, vần am).
+ Đọc vần: am.
+ Đánh vần: cờ-am- cam.
+ Đọc trơn: cam.
■ Học vần ăm, âm tương tự như học
- Hỏi - đáp theo nhóm: Tranh vẽ cây gì?
(cây cam, cây dâu (lá dâu), nấm dại, )
Quả cam màu gì? Có con gì trong tranh? (con tằm ăn lá dâu, ); nói câu có tiếng: cam, tằm, nắm.
Trang 13vần am.
- Đọc cả bảng
b, Đọc từ
- Đọc tiếng, từ ngữ chứa vần mới
- GV làm mẫu đọc từ can đảm, tìm tiếng
chứa vần am: đảm.
- Nhóm/cặp: Từng HS nối tiếp nhau đọc
3 từ ngữ còn lại, chơi giơ thẻ từ, đọc từ
trên thẻ, tìm tiếng chứa vần mới trên thẻ
- GV có thể hỏi để HS nói hiểu biết cùa
mình về (con trâu) gặm cỏ, thảm len,
cài mâm, số năm (nhìn tranh, ảnh).
Tiết 2 HĐ3 Viết 15’
+ GV nêu cách viết vần: am, ăm, âm;
cách nối nét ở chữ cam.
+ HS nhìn mẫu chữ GV viết trên bảng
- GV nhận xét, sửa lỗi cho những bạn
- Nói theo ý hiểu
- Đọc lại vần: am, ăm, âm
- Đọc tiếng: cam
- Luyện viết vào bảng con
- Nhận xét, chỉnh sửa
- Cặp/nhóm: Xem tranh minh hoạ và nói
về điều em thấy trong tranh
Đọc tên đoạn và đoán nội dung đoạn.+ Từng HS đọc từng câu
Chia đoạn thành 2 phần, mỗi HS đọc 1
Trang 14* Đọc hiểu.
+ Gọi 1 em đọc câu hỏi - 1 em trả lời,
cùng nhận xét câu trả lời của bạn
- GV hướng dẫn HS dựa vào nội dung
đoạn và tranh vẽ gợi ý để trả lời
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách tìm kết quả của một phép trừ trong phạm vi 6
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 6
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Trang 15- GV nhận xét
Bài 3: Số
- YCHS quan sát tranh 1
+ Con nhìn thấy gì trong tranh
- HDHS viết số vào ô trống
Tranh 2
+ Chú chuột đã ăn mất mấy miếng bánh?
+ Trên đĩa còn lại mấy miếng bánh
- YCHS nêu tình huống , phép tính phù
- Yêu cầu HS suy nghĩ nêu thêm một số
tình huống trong thực tế liên quan đến
HS viết số 3 vào ô trống
- 1 miếng bánh
- 2 miếng bánh
- Trên đĩa có 3 miếng bánh, chú chuột đã
ăn mất 1 miếng Hỏi trên đĩa còn lại mấychiếc bánh?
PT 3 - 1 = 2
HS hỏi đáp và nêu phép tínhTranh 3: 2 - 1 = 1 hoặc 3 - 2 = 1Tranh 4: 1 - 1 = 0 hoặc 3 - 3 = 0
- HS trả lời
- HS nêu được phép tính phù hợp với tìnhhuống của GV
Tiếng việt BÀI 11C: OM, ÔM, ƠM I.MỤC TIÊU
1 Năng lực: Đọc đúng các vần om, ôm, ơm, các tiếng chứa vần om, ôm, ơm Đọc hiểu các từ ngữ, câu trong đoạn, trả lời được câu hỏi về ND đoạn Gà mẹ chăm con
- Viết đúng: om, ôm, ơm, con tôm
- Nói tên các sự vật, HĐ có tiếng chứa vần om, ôm hoặc ơm
- Biết trao đổi, thảo luận về bức tranh
2 Phẩm chất:
Trang 16- Học sinh biết yêu quý con vật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Tổ chức hoạt động khởi động
* HĐ1: Nghe- nói 5’
- Cho HS quan sát tranh
- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi :
Cảnh trong tranh ở đâu? Trong tranh
* Giới thiệu tiếng khóa khóm
- Y/c nêu cấu tạo tiếng khóm
- Treo tranh: Tranh vẽ gì?
GV giải nghĩa từ khóm chuối
- GV đưa từ khóa: khóm chuối
- Yêu cầu HS đọc trơn
Khóm chuối
khóm
- GV giới thiệu tiếng khóa tôm
- Cho HS đọc trơn tôm he
- Y/c nêu cấu tạo tiếng tôm
- HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp
- HS đọc nối tiếp cá nhân
- HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp
- HS đọc nối tiếp cá nhân
- HS quan sát, trả lời: khóm chuối
- HS đọc trơn khóm chuối
- HS đọc trơn
- HS đọc trơn cá nhân tôm he
- HS: Tiếng tôm có âm t vần ôm
Trang 17- Vần ôm có âm nào?
- GV đánh vần ô-mờ-ôm
- Đọc trơn ôm
- GV đánh vần tiếp: tờ-ôm-tôm
- Đọc trơn tôm
- Treo tranh: Tranh vẽ gì?
- GV giải nghĩa từ tôm he
- GV đưa từ khóa tôm he
- Yêu cầu HS đọc trơn
- Hãy so sánh sự giống và khác nhau
giữa ba vần om, ôm, ơm
- Gọi HS đọc lại mục a
* Giải lao: Tổ chức cho HS chơi trò
chơi “ Gió thổi” ( hoặc các trò chơi
- HS đọc nối tiếp: cá nhân, cặp, lớp
- HS đọc nối tiếp cá nhân
Trang 18- Cho HS quan sát 3 tranh và nói nội
- Cho HS thảo luận cặp đôi để chọn từ
ngữ phù hợp với chỗ trống trong mỗi
câu
- Cho HS đọc trước lớp câu đã điền
hoàn chỉnh
- Y/c HS tìm tiếng chứa vần mới học
trong mỗi câu
- Y/c HS phân tích cấu tạo và đọc trơn
các tiếng chứa vần mới học
=> Chốt: Vừa rồi các em đã tìm được
tiếng mới chứa vần om, ôm, ơm
- Y/c HS quan sát tranh /tr111 và đọc
- Quan sát, sửa sai cho HS
- GV mời HS lật úp sách lại, đẩy bảng
xuống dưới
- GV giới thiệu viết vần om, ôm, ơm
- GV gắn chữ mẫu: om, ôm, ơm
+ Chữ ghi vần om được viết bởi con
chữ nào?
+ Có độ cao bao nhiêu ly?
- GV hướng dẫn viết chữ ghi vần om:
- Y/c HS viết bảng con và lưu ý HS về
khoảng cách nối liền chữ o, ô, ơ
- HS thảo luận cặp đôi
- 3 HS lên gắn thẻ từ vào câu còn thiếu