- GV yêu cầu các nhóm thảo luận để bày tỏ thái độ tán thành hay không tán thành đối với các ý kiến nêu trong phiếu thảo luận.. + Nội dung phiếu:.[r]
Trang 1I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết về khối nguồn
2 Kĩ năng: Giúp học sinh phân biệt có 1 loại khối nguồn
3 Thái độ: Sáng tạo, hứng thú học tập
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Các hình khối khối nguồn
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
? Em hãy cho biết có mấy khối biến
đổi?
? Em hãy nêu sự hoạt động của khối
biến đổi?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giai đoạn kết nối
- Giới thiệu bài
Giờ trước các con đã được làm quen với
khối cảm biến khoảng cách, tiết học
ngày hôm nay cô sẽ giới thiệu cho các
con về khối biến đổi và đặc điểm các
khối này như thế nào chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu qua bài học hôm nay
- Giới thiệu các khối biến đổi
- Giáo viên giới thiệu có 1 loại khối
-Có 1 loại khối biến đổi
- Khối biến đổi Tạo ra tín hiệu điều khiển và có khả năng thay đổi mức tín hiệu:
+ Xoay theo chiều kim đồng hồ: tăng dần
+ Xoay ngược chiều kim đồng hồ: giảmdần
- HS lắng nghe
- Học sinh quan sát các khối nguồn
- Học sinh quan sát và nêu đặc điểm của
khối nguồn
- khối nguồn có màu đen, có1 mặt cónúm xoay, còn mặt bên kia là mặt liênkết
- HS nêu
- Khối nguồn dùng cung cấp năng lượngcho robot hoạt động
Trang 2- GV chốt
Có 1 loại khối nguồn đó là
- Khối nguồn có màu xám, có1mặt có
nút nguồn, cổng sạc micro USB, đèn
báo hiệu, dây sạc, còn mặt bên kia là
- Khối nguồn dùng cung cấp năng
lượng cho robot hoạt động
Có 1 loại khối nguồn
- Khối nguồn dùng cung cấp năng lượngcho robot hoạt động
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- HS lên bảng làm bài tập 3 SGK
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Tương tự HS làm bài vào VBT
12 + x = 22 40 + x = 48
Trang 3Bài 3: Bài toán (8p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Để biết có bao nhiêu HS trai ta làm thế nào?
- YC HS làm bài
* BT rèn kỹ năng giải toán có lời văn.
Bài 4: Ghi kết quả tính (4p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- Chuẩn bị bài sau.
- HS đọc đề bài
- Viết tiếp câu hỏi vào đề bài toán
- HS trả lời Bài giảiLớp 2B có số học sinh trai là:
28 – 16 = 12 (học sinh) Đáp số: 12 học sinh trai
Trang 4- Biết đọc phân biết lời ngời kể với lời nhân vật.
3 Thái độ: HS yêu thương những người thân trong gia đình mình.
* BVMT: GDHS quan tâm đến ông bà và những người thân trong gia đình (HĐ2)
* QTE: + Quyền được ông bà, cha mẹ quan tâm, chăm sóc (HĐ củng cố)
+ Bổn phận phải biết quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ (HĐ2)
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Xác định giá trị, tư duy sáng tạo
- Thể hiện sự cảm thông, ra quyết định
A Kiểm tra bài cũ
- Giờ trước ôn tập không kiểm tra
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (2p)
- GV giới thiệu chủ điểm
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc (35p)
a GV đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn cách đọc toàn bài
b Đọc nối tiếp câu:
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
- Hướng dẫn đọc các từ khó
c Luyện đọc đoạn:
- Hướng dẫn đọc từng đoạn
- GV hướng dẫn đọc ngắt nghỉ
- Hai bố con bàn nhau lấy ngày lập đông
hàng năm /làm "ngày ông bà"/vì khi trời
bắt đầu rét,/mọi người cần chăm lo cho
sức khỏe/cho các cụ già.//
- Món quà ông thích nhất hôm nay/ là
chùm điểm mười của cháu đấy.//
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Lớp đọc thầm trả lời câu hỏi
- Chọn một ngày làm ngày lễ củaông bà
- Ngày lập đông, vì ngày đó trời trở
Trang 5của ông, bà? Vì sao?
- Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì? Ai đã
* BVMT: Ở nhà các con đã quan tâm đến
ông bà và những người thân trong gia
đình như thế nào?
* QTE: Ở nhà ông bà, bố mẹ đã quan
tâm chăm sóc các con như thế nào?
- GV nhận xét tiết học
- Căn dặn học sinh vè nhà luyện đọc bài
- Chuẩn bị bài sau: Bưu thiếp
rét, mọi người cần chăm lo sức khoẻcho các cụ già
- Bé không biết chuẩn bị quà gì biếuông bà Bố thì thầm mách nước, béhứa cố gắng làm theo lời khuyêncủa bố
- HS tự phân vai thi đọc lại truyện
- HS nói nội dung, ý nghĩa truyện
- Như thế nào là chăm chỉ học tập
- Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì
2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh tính tự học, tự làm bài đầy đủ ở trường, ở nhà.
3 Thái độ: Ý thức chăm chỉ học tập.
II Các kĩ năng sống cơ bản:
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng
III Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Đồ dùng trò chơi sắm vai
2 Học sinh: Sách, vở BT
IV Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Tiết đạo đức trước học bài gì?
- Em hiểu như thế nào là chăm chỉ học
Trang 6- Nhận xét, tuyên dương.
2 Bài mới: (30p)
2.1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
* Hoạt động 1: Đóng vai
- Giáo viên yêu cầu các nhóm thảo luận
để sắm vai trong các tình huống sau:
+ Hôm nay khi Hà chuẩn bị đi học cùng
bạn thì bà ngoại đến chơi Đã lâu Hà chưa
gặp bà nên em mừng lắm và bà cũng
mừng Hà băn khoăn không biết nên làm
như thế nào?
- Nhận xét ủng hộ ý kiến
- Hà nên đi học, sau buổi học sẽ về chơi
và nói chuyện với bà
- GV nêu một số tình huống tương tự
- Kết luận: học sinh cần phải đi học đều
và đúng giờ
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận để bày
tỏ thái độ tán thành hay không tán thành
đối với các ý kiến nêu trong phiếu thảo
luận
+ Nội dung phiếu:
a- Chỉ những bạn học không giỏi mới cần
chăm chỉ
b- Cần chăm chỉ học hàng ngày và khi
chuẩn bị kiểm tra
hại cho sức khỏe
* Hoạt động 3: Phân tích tiểu phẩm.
- Giáo viên mời lớp xem tiểu phẩm do
một số học sinh của lớp diễn
- Nội dung tiểu phẩm: Trong giờ ra chơi
bạn An cắm cúi làm bài tập bạn Bình thấy
vậy liền bảo: “Sao cậu không ra chơi mà
- HS lắng nghe
- Từng nhóm thảo luận theo từngnội dung, đại diện trình bày kếtqủa, tranh luận bổ sung ý kiến vớinhau
- HS lắng nghe và trả lời
- 1 số học sinh diễn tiểu phẩm lớpxem để rồi cùng nhau phân tí
- Các nhóm cùng phân tích tiểuphẩm, đại diện nhóm nêu
- Nhận xét bổ sung
- HS trả lời
Trang 7làm việc gì vậy?” An trả lời mìmh tranh
thủ làm bài tập để về nhà không phải làm
nữa và được xem ti vi cho thỏa thích
Bình dang 2 tay ra nói với cả lớp: Các bạn
ơi! Đây có phải là học tập chăm chỉ
không nhỉ!”
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân
tích tiểu phẩm
- Làm bài trong giờ ra chơi có phải là
chăm chỉ học tập không? Vì sao?
- Em có thể khuyên bạn An như thế nào?
+ Kết luận: Giờ ra chơi dành cho HS vui
chơi, ớt căng thẳng trong học tập Vì vậy
không nên dùng thời gian đó để làm bài
tập Chúng ta cần khuyên bạn nên “giờ
nào việc nấy”
+ Kết luận chung
3 Củng cố – dặn dò: (5p)
- Tiết đạo đức hôm nay học bài gì?
- Chăm chỉ học tập có lợi gì?
- Qua bài học hôm nay, bản thân tự nhận
xét mình đã chăm chỉ học tập chưa? Nếu
chưa chăm chỉ cần cố gắng hơn nữa để
được thầy cô và bạn bè yêu mến Nhận
2 Kỹ năng: Biết giải bài toán có một phép trừ (số tròn chục trừ đi một số)
3 Thái độ: HS hứng thú với tiết học
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
Trang 8- GV dùng que tính thao tác: như SHD?
Bài 3: Giải toán theo tóm tắt.
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV HD HS tóm tắt, phân tích, giải
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv nhận xét, chốt
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu
trảlời đúng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Hiệu của 90 và liền sau số 60 là:
- HS đọc yêu cầu bài
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 93 Thái độ: HS yêu quý ông bà, cha mẹ, người thân trong gia đình.
* BVMT: GD HS quan tâm đến ông bà và những người thân trong gia đình (HĐ
củng cố)
II Đồ dùng
- GV: Tranh SGK
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 4 HS kể lại 4 đoạn nối tiếp của câu
chuyện “Người mẹ hiền”
- Nhận xét đánh giá, nhận xét bài cũ
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
a HĐ1: Kể lại từng đoạn chuyện (13p)
Kể đoạn 1: Đặt câu hỏi gợi ý
+ Bé Hà được mọi người coi là gì? Vì sao?
+ Lần này bé Hà đưa ra sáng kiến gì?
+ Tại sao bé lại đưa ra sáng kiến ấy?
+ Hai bố con bàn nhau lấy ngày nào làm
ngày lễ của ông bà? Vì sao?
- Dựa vào các gợi ý yêu cầu học sinh kể lại
đoạn 1
Đoạn 2:
+ Khi ngày lập đông đến gần, bé Hà đã
chọn được quà để tặng ông bà chưa?
+ Khi đó ai đã giúp bé chọn quà cho ông
+ Bé Hà đã tặng ông bà cái gì? Thái độ của
ông bà đối với món quà của bé ra sao?
- Dựa vào gợi ý yêu cầu học sinh kể lại
+ Hai bố con bé Hà chọn ngày lậpđông Vì …….cụ già
- 2 HS kể đoạn 1
+ Bé vẫn chưa chọn được quà tặngcho ông bà cho dù bé đã phải suynghĩ mãi
+ Bố đã giúp bé chọn quà cho ôngbà
- 2 HS kể đoạn 2
- HS nhận xét
+ Đến ngày lập đông các cô chú đều
về thăm ông bà và tặng nhiều quà.+ Bé tặng ông chùm điểm 10, ôngnói ông thích nhất món quà của bé
- 2 HS kể nghe nhận xét
Trang 10* BVMT: Các con đã yêu thương quan tâm
đến ông bà và những người thân trong gia
đình mình chưa?
- Tiết kể chuyện hôm nay kể câu chuyện
gì?
- Qua câu chuyện em học được điều gì?
- Về nhà kể lại cho người thân nghe
1 Kiến thức: Làm đúng các bài tập chính tả, củng cố các quy tắc chính tả với c/k,
phân biệt âm đầu l/n thanh hỏi, ngã
2 Kỹ năng: Chép lại chính xác nội dung đoạn văn “Ngày lễ” biết viết và viết đúng
tên các ngày lễ lớn
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
* QTE: Quyền được tập vui chơi (Có ngày Quốc tế thiếu nhi)
II Đồ dùng
- GV: Bài soạn
- HS: VBT, vở chính tả
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Y/c 2 HS lên bảng
- Đọc cho HS viết: Nguy hiểm, ngắn
ngủi, cúi đầu, quý báu, lũy tre
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe 2 HS đọc lại
Trang 11- Đoạn văn này nói về điều gì?
- Đó là những ngày lễ nào?
b HD cách trình bày
- Những chữ nào trong tên các ngày lễ
được viết hoa ?
- Y/c HS viết vào bảng tên các ngày lễ
Bài 1: Điền vào chỗ trống c hay k.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
GV: - Khi nào viết c?
- Khi nào viết k?
- Chữa bài, nhận xét
- Nhiều HS đọc lại bài làm
Bài 2: Điền vào chỗ trống.
a l hoặc n
- HS nêu y/c của bài tập
- Y/c HS làm bài vào VBT
GV: Phát âm đúng l/ n
C Củng cố dặn dò (4p)
* QTE: Ở nhà cũng như ở trường
các con hay chơi những trò chơi
nào ?
- GV nhận xét giờ học
- Đoạn văn này nói về các ngày lễ
- Ngày quốc tế Phụ nữ, ngày quốc tế Lao động,
- Chữ đầu của mỗi bộ phận tên: Quốc, Phụ, Thiếu, Phụ nữ, Thiếu nhi
- HS luyện viết bảng con
- HS chép bài vào vở
- HS dùng bút chì soát lỗi
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân, 1 HS lên bảng
- Viết k khi sau nó là âm: e, ê , i
- Viết c khi sau nó là các nguyên âm còn lại
- 1 HS đọc lại lời giải đúng:
con cá, con kiến, cây cầu, dòng kênh
ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
A-MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
1-MỤC ĐÍCH:
- Ôn bài thể dục phát triển chung.
- Chơi trò chơi: bỏ khăn
2-YÊU CẦU:
- Yêu cầu hoàn thiện bài tập, động tác tương đối chính xác và đẹp.
- Lớp tập luyện nghiêm túc, không đùa giởn, tích cực tập luyện, có ý thức tự giác
và tính kỷ luật cao
- Biết vận dụng các kỷ năng đã học vào các họat động chung ở trường, ngoài nhà trường
Trang 12B-THỜI GIAN-ĐỊA ĐIỂM-PHƯƠNG TIỆN
1- Thời gian: 35 phút
2- Địa điểm : sân thể dục trường
3- Phương tiện: giáo án, còi,khăn
C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
- Căng cơ: tay vai, ngực, lườn, vặn
mình, lưng bụng, gập thân chéo,ưỡn
thân, đá chân, ép ngang-ép dọc
- Chạy: bước nhỏ, chạy nâng cao đùi,
Giáo viên theo dõi góp ý Nhận xét
*Các tổ thi đua trình diễn bài thể dục
Nhận xét Tuyên dương
LT tập trung lớp thành 4 hàng ngang, cholớp điểm số báo cáo
ĐHTT
Trang 13Gv quan sát nhắc nhở và sữa sai nếu có.
Gv phổ biến nội dung và luật của trò chơisau đó tập hợp lớp thành vòng tròn Những đội nào thua sẽ bi lò cò 1 vòng sân
HS vừa đi vừa hát
Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- HS làm vào bảng con, 3 HS
Trang 14- Nêu cách đặt tính và tính
- Ghi: 80 – 6 60 – 27 70 – 3
- Nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
a, HĐ1: HD HS thực hiện phép trừ 11 – 5(6p)
- Thao tác gắn que tính trên bảng gài kết hợp
yêu cầu HS
- Lấy 1 bó 1 chục que tính và 1 que tính rời em
lấy tất cả bao nhiêu que tính?
- Nêu thành bài toán: Có 11 qt lấy đi 5 qt Hỏi
còn lại bao nhiêu qt?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu qt em thực hiện
- Yêu cầu HS thao tác cách làm đó theo GV
- Để bớt đi 5 qt em bớt 1 qt rời trước, tháo bó 1
chục qt để có 10 qt rời lấy bớt đi 4 qt nữa 11 qt
bớt 4 qt còn bao nhiêu que tính?
- 10 qt bớt tiếp 4 qt nữa còn bao nhiêu que tính?
- Vậy 11 – 5 = ?
- Gắn 11 – 5 = 6 lên bảng gài
- Nêu: các em vừa tính được kết quả của 11 – 5
= 6 dựa trên qt ở dạng toán này, ta làm theo 2
Trang 15* Củng cố lại kỹ năng giải toán có lời văn.
Bài 4: Điền dấu +,
Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu kết quả
- GV nhận xét kq đúng
* BT củng cố lại bảng trừ 11.
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Học thuộc bảng trừ
- NX, dặn dò về nhà chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu
- HS tiếp sức nêu kết quả phép tính
- Các phép cộng, phép trừ đều
có các số 7, 4, 11, khi biết 7 + 4
= 11, 4 + 7 = 11 thì lấy tổng 11 trừ đi một số hạng (7 hoặc 4) được số hạng kia (4 hoặc 7)
- Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng
- HS nêu yêu cầu, HS nêu cách làm
- HS nối tiếp nhau nêu kq:
Trang 16* QTE - Quyền được ông bà yêu thương
- Bổn phận phải biết kính trọng, quan tâm đến ông bà
II Đồ dùng
- GV: Bài soạn
- HS : SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- HS đọc truyện và trả lời câu hỏi
+ Bé Hà là một cô bé như thế nào?
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.2 HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (13p)
- Gọi 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm và trả lời
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc từng bưuthiếp
- HS tìm từ và đọc: Bưu thiếp, năm
mới, nhiều niềm vui, Phan Thiết, Bình Thuận.
- HS luyện đọc câu
- HS đọc từng bưu thiếp và phần đềngoài phong bì
Trang 17+ Bưu thiếp dùng để làm gì?
+ Hãy viết 1 bưu thiếp để chúc mừng hoặc
chúc thọ ông bà?
- Giải nghĩa: Chúc thọ ông bà cùng nghĩa
với mừng sinh nhật ông bà, nhng chỉ nói
chúc thọ nếu ông bà già trên 70 tuổi
- GV nhận xét bổ sung
C Củng cố dặn dò: (5p)
* QTE: Em đã bao giờ viết bưu thiếp chức
mừng ông bà chưa? Và ở nhà ông bà đã
quan tâm các con như thế nào?
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ chỉ người trong gia đình họ hàng.
Cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng dùng từ, sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi.
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
* QTE: Quyền có những người thân trong gia đình họ nội, họ ngoại (BT3)
II Đồ dùng
- GV: Máy chiếu, bảng phụ, bút dạ
- HS: SGK
III Hoạt động dạy hoc
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p)
2 Dạy bài mới
Bài 1: Tìm những từ chỉ người trong gia
đình, họ hàng ở câu chuyện Sáng kiến của
- 1 em đọc to bài Sáng kiến của bé Hà
- Lớp theo dõi đọc thầm tìm và viết ranháp những từ chỉ người trong giađình, họ hàng
- HS đọc to lại những từ GV ghi trênbảng
Trang 18- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV giúp HS nắm yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét bổ sung
Bài 3: Xếp vào mỗi nhóm sau một từ chỉ
người trong gia đình, họ hàng mà em biết
(10p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV giúp HS hiểu: họ nội là những người
họ hàng về đằng bố Họ ngoại là những
người họ hàng về đằng mẹ
- GV nhận xét bổ sung
* QTE: Gia đình bên ngoại và bên nội em
có những ai? Em có được mọi người
thường xuyên quan tâm, chăm sóc không?
Bài 4: Em chọn dấu chấm hay dấu chấm
hỏi để điền vào ô trống? (7p)
- HS nêu y/c của bài tập
- HS đọc lại kết quả:
+ Họ nội: Ông nội, bà nội,
+ Họ ngoại: Ông ngoại, bà ngoại,
- HS trả lời
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- Cả lớp làm vở bài tập: ô thứ nhất vàthứ 3 điền dấu chấm, ô thứ 2 điền dấuhỏi chấm
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 31 – 5
- Nhận biết giao điểm của hai đoạn thẳng
2 Kỹ năng: Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 – 5
3 Thái độ: HS hứng thú với tiết học