1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tuần 10 (2019-2020)

10 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 19,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kĩ năng cam kết thực hiện đúng luật giao thông để phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ.... Chuẩn bị - GV bảng phụ.[r]

Trang 1

TUẦN 10 Ngày soạn: 08/11/2019

Ngày giảng: 12/11/2019- Dạy lớp 5A

Đạo đức Tiết 10: TÌNH BẠN (Tiết 2)

I Mục tiêu

Học xong bài này, HS biết:

1 Kiến thức: Ai cũng cần có bạn bè và trẻ em có quyền được tụ do kết giao bạn bè

2 Kĩ năng: Thể hiện đối sử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hằng ngày

3 Thái độ: Thân ái, đoàn kết với bạn bè

QTE: Quyền được tự do kết giao bạn bè của các em trai và em gái, cùng giúp đỡ

nhau trong học tập

II Giáo dục KNS

- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với bạn bè)

- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới bạn bè

- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và trong cuộc sống

- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với bạn bè

III Chuẩn bị

- Phiếu học tập

IV Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:(3’)

+ Nêu các biểu hiện của tình bạn đẹp?

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

2 Các hoạt động: 10’

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các

nhóm thảo luận và đóng vai các tình

huống của bài tập

- Yêu cầu các nhóm lên đóng vai

- Thảo luận cả lớp :

+ Vì sao em lại ứng xử như vậy khi thấy

bạn làm điều sai ?

+ Em có sợ bạn giận khi em khuyên

+ Bạn bè cần phải đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ nhau, nhất là những lúc khó khăn, hoạn nạn Có như vậy, tình bạn mới thêm thân thiết, gắn bó

- 4 HS 1 nhóm cùng thảo luận và đóng vai

- 2 nhóm lên thể hiện

+ Vì em không muốn bạn mình mắc phạm vào điều sai trái

+ Em không sợ bạn giận khi em

Trang 2

ngăn bạn không ?

+ Em nghĩ gì khi bạn khuyên ngăn

không cho em làm điều sai trái ?

+ Em có giận, có trách bạn không ?

+ Em có nhận xét gì về cách ứng xử

trong khi đóng vai của các nhóm ? Cách

ứng xử nào là phù hợp (hoặc chưa phù

hợp) Vì sao?

GV kết luận: Cần khuyên ngăn, góp ý

khi thấy bạn làm điều sai trái để giúp

bạn tiến bộ Như thế mới là người bạn

tốt

HĐ 2: 10' Tự liên hệ

- GV yêu cầu HS tự liên hệ

- HS làm việc cá nhân

- HS trao đổi trong nhóm nhỏ hoặc với

bạn ngồi bên cạnh

- Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp

GV kết luận: Tình bạn đẹp không phải

tự nhiên đã có mà mỗi người chúng ta

cần phải cố gắng vun đắp, giữ gìn

HĐ3: HS hát, kể chuyện, đọc ca dao,

tục ngữ về chủ đề tình bạn (bài tập 3,

SGK) -8'

- HS tự xung phong theo sự chuẩn bị

trước của các em GV giới thiệu thêm

cho HS

C Củng cố, dặn dò: 2’

+ Nêu nội dung cần ghi nhớ

QTE: Quyền được tự do kết giao bạn bè

của các em trai và em gái, cùng giúp đỡ

nhau trong học tập

Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị

bài sau

khuyên ngăn bạn

+ Em nghĩ khi bạn khuyên ngăn không cho em làm điều sai trái là bạn muốn giúp em tiến bộ

+ Em không giận, không trách bạn

- 1-2 HS nhận xét

- Mỗi 1 HS tự liên hệ

- 2 HS cùng bàn cùng trao đổi

- 2-3 HS trình bày

- HS chú ý lắng nghe

- 3-5 HS hát, kể chuyện, đọc ca dao, tục ngữ về chủ đề tình bạn

+ Bạn bè cần phải đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ nhau, nhất là những lúc khó khăn, hoạn nạn Có như vậy, tình bạn mới thêm thân thiết, gắn bó

-Ngày soạn: 08/11/2019

Ngày giảng: 12/11/2019- Dạy lớp 4A

Trang 3

Đạo đức Tiết 10: TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (Tiết 2)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ

2 Kĩ năng: Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hằng ngày một cách hợp lý

3 Thái độ: GD học sinh yêu thích môn học

*TT HCM: Giáo dục hs biết quý trọng thời giờ, học tập đức tính tiết kiệm theo

gương đạo đức, phong cách HCM

II Giáo dục KNS

- Kĩ năng xác định thời gian là vô giá

- Kĩ năng lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu quả

- Kĩ năng quản lí thời gian trong sinh hoạt và học tập hàng ngày

- Kĩ năng bình luận phê phán việc lãng phí thời gian

III Chuẩn bị

- Thẻ màu Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ

IV Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm

thời giờ ?

- Bản thân con cần làm gì để tiết kiệm

thời giờ

- GV nhận xét

B Bài mới

1 GTB (1’)

2 Nội dung

Hoạt động 1: (10’) Bài tập 3

Em tán thành hay không tán thành việc

làm của từng bạn nhỏ trong mỗi tình

huống dưới đây? Vì sao?

- GV yêu cầu hs bày tỏ ý kiến bằng

cách giơ thẻ màu

- Giải thích lí do

* Kết luận: Việc làm a, c, d là tiết kiệm

thời giờ Các việc làm b, đ, e là chưa

tiết kiệm thời giờ

Hoạt động 2: (11’) Bài tập 4

- Yêu cầu hs trao đổi về việc em đã sử

dụng thời giờ như thế nào và dự kiến

thời gian biểu của mình trong thời gian

sắp tới

- Gv chốt ý: Khen ngợi những hs đã

biết sử dụng tiết kiệm thời giờ và nhắc

nhở những hs còn lãng phí thời giờ

- 2 hs trả lời

- Lớp nhận xét

- Hs làm việc cá nhân

- Hs giơ thẻ bày tỏ ý kiến

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Thảo luận theo nhóm đôi

- Đại diện trình bày trước lớp

- Lớp trao đổi, chất vấn nhận xét

Trang 4

*TT HCM: GV liên hệ thực tế giáo

dục HS biết quý trọng thời giờ, học tập

đức tính tiết kiệm theo gương Bác Hồ

Hoạt động 3: (10’)

- Trình bày, giới thiệu tranh vẽ, các tư

liệu đã sưu tầm

- Yêu cầu hs trình bày những gì các em

đã sưu tầm được

- Gv khen các em chuẩn bị tốt và giới

thiệu hay

* Kết luận:

- Thời giờ là cái quí nhất, cần phải sử

dụng tiết kiệm Tiết kiệm thời giờ là sử

dụng thời giờ vào các việc có ích một

cách hợp lí, hiệu quả

C Củng cố, dặn dò (4’)

- Em đã thực hiện tiết kiệm thời giờ

chưa? Tại sao chúng ta cần phải tiết

kiệm thời giờ ?

- Gv nhận xét tiết học

- Về thực hiện theo thời gian biểu đã

lập

- Chuẩn bị bài sau

- HS trình bày, giới thiệu các tranh

vẽ, bài viết, của các em về tiết kiệm thời giờ

- Cả lớp trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của các tranh vẽ, ca dao tục ngữ, truyện, tấm gương vừa trình bày

- HS chú ý lắng nghe

- 2 học sinh trả lời

-Ngày soạn: 08/11/2019

Ngày giảng: 12/11/2019- Dạy lớp 5A

Khoa học Tiết 19: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nêu được một số nguyên nhân cơ bản dẫn đến tai nạn giao thông đường bộ

2 Kĩ năng: Hiểu được những hậu quả nặng nề nếu vi phạm giao thông đường bộ

3 Thái độ: GDMT: Luôn có ý thức chấp hành đúng luật giao thông, cẩn thận

khi tham gia giao thông và tuyên truyền, vận động, nhắc nhở mọi người cùng thực hiện

QTE:+ Quyền được sống còn.

+ Quyền được bảo vệ

+ Quyền được tham gia

+ Bổn phận chấp hành Luật và các quy định về an toàn giao thông

II Giáo dục KNS

- Kĩ năng phân tích phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn

- Kĩ năng cam kết thực hiện đúng luật giao thông để phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ

Trang 5

III Chuẩn bị

- GV bảng phụ

- HS sưu tầm tranh, ảnh thông tìn về tai nạn giao thông đường bộ

IV Các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy

A Kiểm tra bài cũ: 3’

+ Chúng ta phải làm gì để phòng

tránh bị xâm hại?

+ Theo em, chúng ta có thể tâm sự

chia sẻ với ai khi bị xâm phạm?

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’.

2 Các hoạt động:

HĐ 1: Nguyên nhân gây tai nạn

giao thông: 9'

- GV kiểm tra việc sưu tầm tranh, ảnh

thông tìn về tai nạn giao thông đường

bộ của HS

- Yêu cầu HS: các em hãy kể cho các

bạn cùng nghe về tai nạn giao thông

mà em đã từng chứng kiến hoặc sưu

tầm được

+ Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến

tai nạn giao thông đó ?

- GV ghi nhanh những nguyên nhân

gây tai nạn mà HS nêu lên bảng :

+ Phóng nhanh vượt ẩu

+ Lái xe khi say rượu

+ Bán hàng không đúng nơi quy định

+ Không quan sát đường

+ Đường có nhiều khúc quẹo

+ Trời mưa đường trơn

+ Xe máy không có đèn báo hiệu

Hoạt động của trò

+ Không đi đường một mình ở nơi, tối tăm, vắng vẻ

+ Không ở trong phòng kín một mình với người lạ

+ Không đi nhờ xe người lạ, bạn mới quen, nhất là bạn khác giới

+ Không nhận tiền quà của người khác mà không rõ lí do

+ Không để cho người lạ chạm vào người mình

+ Không ở nhà một mình mà lại mở cửa cho người lạ vào

+ Bố mẹ, ông bà, anh chị, cô giáo, chị tổng phụ trách, cô, chú, bác,

- Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị của các thành viên

- 5-7 HS kể về tai nạn giao thông đường bộ mà mình biết trước lớp

+ Đây là tai nạn giao thông giữa hai ô

tô khách Hai ô tô khách đâm đầu vào nhau làm chết 8 người, 12 người bị thương, 2 xe đều hư hỏng nặng Nguyên nhân gây tai nạn là do lái xe phóng nhanh vượt quá tốc độ quy định

Đây là vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng Bác bán nước và hai người khách bị thương nặng do người lái xe máy mải nhìn lên cửa hàng đâm phải Nguyên nhân gây tai nạn là do ý thức

Trang 6

+ Ngoài ra, em còn biết những

nguyên nhân nào dẫn đến tai nạn giao

thông?

GV kết luận: Có rất nhiều nguyên

nhân dẫn đến tai nạn giao thông như:

Người tham gia giao thông không

chấp hành đúng luật giao thông đường

bộ, các điều kiện giao thông không an

toàn; đường xấu, đường quá chật, thời

tiết xấu, phương tiện giao thông

không an toàn; quá cũ, thiếu các thiết

bị an toàn, nhưng chủ yếu vẫn là ý

thức của người tham gia giao thông

đường bộ chưa tốt

HĐ 2: Những vi phạm luật giao

thông của người tham gia và hậu

quả của nó: 7’

- Tổ chức cho HS hoạt động trong

nhóm theo hướng dẫn

- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 - 6 HS

- Yêu cầu quan sát hình minh hoạ

trang 40 SGK, trao đổi và thảo luận

để

+ Hãy chỉ ra vi phạm của người tham

gia giao thông đó ?

+ Điều gì có thể xẩy ra với người vi

phạm giao thông đó?

+ Hậu quả của vi phạm đó là gì ?

- Gọi HS trình bày

chấp hàng luật giao thông của người lái xe kém, do bán hàng trên vỉa hè Hôm trước em chứng kiến một anh thanh niên tự đâm xe xuống cống Nguyên nhân là do đường bé, anh phóng nhanh nên khi có người thì tránh không kịp

+ Do đường xấu

+ Phương tiện giao thông quá cũ, không đảm bảo tiêu chuẩn

+ Thời tiết xấu

- HS hoạt động trong nhóm theo sự hướng dẫn của GV

- Ghi kết quả thảo luận vào bảng phụ

- Các nhóm cử đại diện trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến Cả lớp đi đến thống nhất

- Hình 1 : Các em nhỏ đá bóng dưới lòng đường

- Hình 2 : Bạn nhỏ đi xe đạp vượt đèn đỏ

- Hình 3 : Các bạn nữ đi xe đạp hàng 3

Trang 7

+ Qua những vi phạm về giao thông

đó em có nhận xét gì ?

GV kết luận: Có rất nhiều nguyên

nhân dẫn đến tai nạn giao thông Có

những tai nạn giao thông để lại hậu

quả rất nặng nề cho gia đình và xã

hội

HĐ 3: Những việc làm để thực hiện

an toàn giao thông 10’

- Tổ chức cho HS hoạt động trong

nhóm như sau:

- Phát giấy và bút cho từng nhóm

- Yêu cầu quan sát hình minh hoạ

trang 41 SGK và nói rõ lợi ích của

việc làm được mô tả trong hình

- Gọi nhóm làm xong trước dán bảng

phụ lên bảng Yêu cầu đọc kết quả và

các nhóm khác bổ sung GV ghi

nhanh lên bảng ý kiến bổ sung

- GV nhận xét khen ngợi HS có hiểu

biết để thực hiện an toàn giao thông

GV kết luận: Những việc làm để

thực hiện an toàn giao thông: Đi đúng

phần đường quy định Học luật an

toàn giao thông đường bộ Khi đi

đường phải quan sát kĩ các biển báo

giao thông.Đi xe đạp sát lề đường bên

- Hình 4 : Người đi xe máy chở hàng cồng kềnh

+ Tai nạn giao thông xảy ra hầu hết là

do sai phạm của những người tham gia giao thông

- HS hoạt động trong nhóm theo sự hướng dẫn của GV

- 1 nhóm báo cáo trước lớp, các nhóm khác bổ sung ý kiến và đi đến thống nhất:

Những việc làm để thực hiện an toàn giao thông:

+ Đi đúng phần đường quy định

+ Học luật an toàn giao thông đường bộ

+ Khi đi đường phải quan sát kĩ các biển báo giao thông

+ Đi xe đạp sát lề đường bên phải, đội

mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông + Đi bộ trên vỉa hè hoặc bên phải đường

+ Không đi hàng ba, hàng tư, vừa đi vừa nô đùa

+ Sang đường đúng phần đường quy định, nếu không có phần để sang đường phải quan sát kĩ các phương tiện, người đang tham gia giao thông

và xin đường

Trang 8

phải, đội mũ bảo hiểm khi tham gia

giao thôn.Không đi hàng ba, hàng tư,

vừa đi vừa nô đùa.Sang đường đúng

phần đường quy định, phải quan sát kĩ

các phương tiện, người đang tham gia

giao thông và xin đường

C Củng cố, dặn dò: 3’

+ Nêu những việc làm để thực hiện an

toàn giao thông ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS luôn chấp hành luật giao

thông đường bộ, nhắc nhở mọi người

cùng thực hiện và đọc lại các kiến

thức đã học để chuẩn bị ôn tập

- 3-5 HS nối tiếp trả lời

Ngày soạn: 08/11/2019

Ngày giảng: 14/11/2019- Dạy lớp 5A

Khoa học Tiết 20: ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (Tiết 1)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Xác định được giai đoạn tuổi dạy thì ở con trai và con gái trên sơ

đồ sự phát triển của con người kể từ lúc mới sinh Khắc sâu đặc điểm của tuổi dậy thì

- Ôn tập các kiến thức về sự sinh sản ở người và thiên chức của người phụ nữ

2 Kĩ năng: Vẽ hoặc viết được sơ đồ thể hiện cách phòng tránh các bệnh: bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, HIV/AIDS

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức ôn tập các kiến thức đã học: Tự giác ôn tập

II Chuẩn bị

GV: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 3’

+ Chúng ta cần làm gì để thực hiện an

toàn giao thông ?

+ Đi đúng phần đường quy định + Học luật an toàn giao thông đường bộ

+ Khi đi đường phải quan sát kĩ các biển báo giao thông

+ Đi xe đạp sát lề đường bên phải, đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông

+ Đi bộ trên vỉa hè hoặc bên phải đường

+ Không đi hàng ba, hàng tư, vừa đi vừa nô đùa

+ Sang đường đúng phần đường quy định, nếu không có phần để sang

Trang 9

- Gv nhận xét, đánh giá.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’.

2 Các hoạt động:

HĐ1: Ôn tâp về con người: 8’

- Yêu cầu HS làm bài tập 1, 2,3 SGK

- Yêu cầu HS tự hoàn thành bài tập

- Yêu cầu HS nhận xét, bài làm của bạn

trên bảng

- HS dưới lớp đổi VBT cho nhau để

chữa bài

- Cho HS thảo luận để ôn lại các kiến

thức cũ :

1 Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nam

giới?

2 Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nữ

giới?

3 Hãy nêu sự hình thành một cơ thể

người?

đường phải quan sát kĩ các phương tiện, người đang tham gia giao thông

và xin đường

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở bài tập

- HS nhận xét

- 2 HS ngồi cùng bàn đổi VBT cho nhau để chữa bài

Đáp án:

2 - D

3 - C

1 Ở nam giới, tuổi dậy thì bắt đầu khoảng từ 13 đến 17 tuổi, cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao và cân nặng Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, có hiện tượng xuất tinh Có nhiều biến đổi về tình cảm, suy nghĩ

và khả năng hoà nhập cộng đồng

2 Ở nữ giới, tuổi dậy thì bắt đầu khoảng từ 10 đến 15 tuổi Lúc này

cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao và cân nặng Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, có xuất hiện kinh nguyệt, cơ quan sinh dục tạo ra trứng Có nhiều biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và khả năng hoà nhập cộng đồng

3 Cơ thể người được hình thành từ

sự kết hợp giữa trứng của người mẹ

và tinh trùng của người bố Quá trình tinh trùng kết hợp với trứng được gọi

là thụ tinh Trứng đã được thụ tinh được gọi là hợp tử Hợp tử phát triển thành phôi, rồi thành bào thai Bào thai lớn trong bụng mẹ khoảng 9 tháng thì chào đời

4 Người phụ nữ có thể làm được tất

Trang 10

4 Em có nhận xét gì về vai trò của

người phụ nữ ?

- GV nhận xét, khen ngợi HS ghi nhớ

tốt các kiến thức đã học

HĐ2: Cách phòng tránh một số

bệnh: 12’

- Tổ chức cho HS hoạt động trong

nhóm theo hình thức trò chơi “Ai

nhanh, ai đúng?”

- Phát bảng phụ cho HS

- Cho nhóm trưởng bốc thăm lựa chọn

một trong các bệnh đã học để vẽ sơ đồ

về cách phòng chống bệnh đó

* Gợi ý cách làm cho HS:

- Trao đổi thảo luận, viết ra giấy các

cách phòng tránh bệnh

- Viết lại dưới dạng sơ đồ như ví dụ

trong SGK

- Gọi từng nhóm lên trình bày Các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, khen ngợi nhóm thắng

cuộc

- Nhận xét, khen ngợi HS, nhóm HS vẽ

sơ đồ đẹp, đủ nội dung, trình bày lưu

loắt

- Yêu cầu các nhóm khác hỏi lại nhóm

trình bày

1- Bệnh đó nguy hiểm như thế nào ?

2- Bệnh đó lây truyền bằng con đường

nào?

- GV nhận xét hoạt động thảo luận của

HS

C Củng cố, dặn dò: 4’

+ Nêu cách phòng bệnh sốt rét?

+ Nêu cách phòng bệnh sốt xuất huyết?

+ Nêu cách phòng bệnh viêm não?

+ Nêu cách phòng bệnh HIV/ AIDS?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà hoàn thiện tranh vẽ và

chuẩn bị bài sau

cả công việc của nam giới trong gia đình và ngoài xã hội Phụ nữ có thiên chức riêng là mang thai và cho con bú

- HS nghe hướng dẫn của GV sau đó hoạt động trong nhóm

- Mỗi nhóm cử 2 HS lên trình bày, 1

HS cầm sơ đồ, 1 HS trình bày các cách phòng bệnh theo sơ đồ

- 4 HS chia sẻ trước lớp

- HS nêu lại kiến thức đã học

Ngày đăng: 03/03/2021, 16:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w