- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh nghe * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại, trực quan... Phát triển các hoạt động: * Hoạ
Trang 1Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2011
Tiết 13 : TẬP ĐỌC
NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
-Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh ,tình cảm gắn bó của cá heo với con người (Trả lời được câu hỏi 1,2,3)
2 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu quý thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên
II Chuẩn bị:
- Thầy: Truyện, tranh ảnh về cá heo
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Tác phẩm của Sin-le và tên phát
xít
- Bốc thăm số hiệu - Lần lượt 3 học sinh đọc
- Giáo viên hỏi về nội dung - Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Những người bạn tốt”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, giảng
giải
- Rèn đọc những từ khó: A-ri-ôn, Xi-xin,
boong tàu
- 1 Học sinh đọc toàn bài
- Luyện đọc những từ phiên âm
- Bài văn chia làm mấy đoạn? * 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu trở về đất liền Đoạn 2: Những tên cướp giam ông lại.Đoạn 3: Hai hôm sau A-ri-ôn
Đoạn 4: Còn lại
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn? - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh đọc thầm chú giải sau bài đọc
- 1 học sinh đọc thành tiếng
- Giáo viên giải nghĩa từ - Học sinh tìm thêm từ ngữ, chi tiết chưa
hiểu (nếu có)
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh nghe
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại,
trực quan
Trang 2- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh đọc đoạn 1
- Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống
biển?
- Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vật của ôngvà đòi giết ông
- Tổ chức cho học sinh thảo luận - Các nhóm thảo luận
- Thư kí ghi vào phiếu các ý kiến của bạn
- Đại diện nhóm trình bày các nhóm nhậnxét
* Nhóm 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2
- Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất
tiếng hát giã biệt cuộc đời?
- đàn cá heo bơi đến vây quanh, say sưathưởng thức tiếng hát → cứu A-ri-ôn khi ôngnhảy xuống biển, đưa ông trở về đất liền
* Nhóm 2:
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc toàn bài
- Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng
yêu, đáng quý ở điểm nào? - Biết thưởng thức tiếng hát của người nghệsĩ
- Biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuốngbiển
* Nhóm 3:
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc cả bài
- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám
thủy thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc
- Nêu nội dung chính của câu chuyện? - Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó
đáng quý của loài cá heo với con người
* Hoạt động 3: L đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Đ.thoại, thực hành
- Giọng kể phù hợp với tình tiết bất ngờ củacâu chuyện
* Hoạt động 4: Củng cố
- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị: “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên
sông Đà”
- Nhận xét tiết học
Trang 3-Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số.
-Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ
- Trò: SGK - vở bái tập toán
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Luyện tập chung
- Nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số?
- Nêu cách so sánh 2 phân số cùng tử số?
VD?
- Muốn cộng hoặc trừ nhiều phân số khác
mẫu ta làm sao?
3 Giới thiệu bài mới:
Để củng cố khắc sâu hơn các kiến thức tìm
phần chưa biết, giải toán liên quan đến trung
bình cộng, tỉ số, tỉ lệ Hôm nay, chúng ta
cùng nhau tìm hiểu qua tiết “Luyện tập
chung”
4 Phát triển các hoạt động:
Phương pháp: Đ.thoại, động não, thực hành,
giảng giải
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh mở SGK và đọc bài - Học sinh đọc thầm bài 1
- Để làm được bài 1 ta cần nắm vững các
Trang 4 Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc bài 2 - Học sinh đọc đề - lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài - HS sửa bài
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
- Ở bài 2 ôn tập về nội dung gì? - Tìm thành phần chưa biết
- Nêu cách tìm số hạng? Số bị trừ? Thừ số?
* Hoạt động 2: HDHS giải toán - Hoạt động cá nhân, lớp
_Trong 2 giờ vòi chảy được bao nhiêu bể ? (
2/15 + 1/5 )
_HS nêu cách cộng 2 phân số khác mẫu số
_Để biết trung bình 1 giờ vòi chảy được bao
nhiêu ta áp dụng dạng toán nào ?
_ Dạng trung bình cộng
- Học sinh làm bài - HS sửa bảng
Phương pháp: Thi đua ai mà nhanh thế?
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm bảng từ có
ghi sẵn đề
- Học sinh giải, cử đại diện gắn bảng
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài 3, 5
- Chuẩn bị: “Kiểm tra”
- Nhận xét tiết học
Tiết: 7 ĐẠO ĐỨC
NHỚ ƠN TỔ TIÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: -Biết được: Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người phải nhớ ơn tổ tiên
-Niêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên
-Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
-Biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng ho
2 Thái độ: Biết ơpn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng
họ
II Chuẩn bị:
- Giáo viên + học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
- Nêu những việc em đã làm để vượt qua khó
khăn của bản thân
- 2 học sinh
Trang 5- Những việc đã làm để giúp đỡ những bạn
gặp khó khăn (gia đình, học tập ) - Lớp nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Phân tích truyện “Thăm mộ”
Phương pháp: Thảo luận, đ.thoại
+ Nhân ngày Tết cổ truyền, bố của Việt đã
làm gì để tỏ lòng nhớ ơn tổ tiên? - Ra thăm mộ ông nội ngoài nghĩa tranglàng Làm sạch cỏ và thắp hương trên mộ
+ Qua câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về
trách nhiệm của con cháu đối với tổ tiên, ông
bà? Vì sao?
- Học sinh trả lời
→ Giáo viên chốt: Ai cũng có tổ tiên, gia
đình, dòng họ Mỗi người đều phải biết ơn tổ
tiên, ông bà và giữ gìn, phát huy truyền
thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
* Hoạt động 2: Làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, đàm
thoại
- Nêu yêu cầu - Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh
- Trình bày ý kiến về từng việc làm và giảithích lý do
⇒ Kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng nhớ
ơn tổ tiên bằng những việc làm thiết thực, cụ
thể, phù hợp với khả năng như các việc a , c ,
d , đ
- Lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
* Hoạt động 3: Củng cố
Phương pháp: Động não, t trình
- Em đã làm được những việc gì để thể hiện
lòng biết ơn tổ tiên? Những việc gì em chưa
làm được? Vì sao? Em dự kiến sẽ làm những
việc gì? Làm như thế nào?
- Suy nghĩ và làm việc cá nhân
- Trao đổi trong nhóm (nhóm đôi)
- Một số học sinh trình bày trước lớp
- Nhận xét, khen những học sinh đã biết thể
hiện sự biết ơn tổ tiên bẳng các việc làm cụ
thể, thiết thực, nhắc nhở học sinh khác học
tập theo các bạn
5 Tổng kết - dặn dò:
- Sưu tầm các tranh ảnh, bài báo về ngày Giỗ
Trang 6tổ Hùng Vương và các câu ca dao, tục ngữ,
thơ, truyện về chủ đề nhớ ơn tổ tiên
- Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ mình
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Nhận xét tiết học
Tiết: 13 KHOA HỌC
PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: -Biết nguyên nhân và cách phòng bệnh sốt xuất huyết.
*GDMT: Cảnh quan xung quanh nhà,tromg nhà cần thốn mát sạch đẹp, sẽ cĩ khơng khí trong
lành, cần phải duyệt bọ gậy ở chum đựng nước uống, để nước luơn sạch, vừangăn chặn việc sinh sản của muỗi, giữ gìn sức khẻo tốt
KNS: - Kĩ năng sử lí tổng hợp thơng tin về tác nhân và con đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết
- Kĩ năng tự bảo vệ và dảm nhận trách nhiệm giữ vệ sinh nmooi trường xung quanh nơi ở
2 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức tự bảo vệ mình, tránh không bị muỗi đốt
II Chuẩn bị:
- Thầy: Hình vẽ trong SGK trang 28 , 29
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Phòng bệnh sốt rét
- Trò chơi: Bốc thăm số hiệu - Học sinh có số hiệu may mắn trả lời
+ Bệnh sốt rét là do đâu ? - Do kí sinh trùng gây ra
- Bạn làm gì để có thể diệt muỗi trưởng
thành? - Phun thuốc diệt muỗi, cắt cỏ, phát quang bụirậm,
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới: Phòng bệnh sốt
xuất huyết
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm
- Quan sát và đọc lời thoại của các nhân vậttrong các hình 1 trang 28 trong SGK
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
Bước 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn làm
việc theo hướng dẫn trên
Trang 7 Bước 3: Làm việc cả lớp 1) Do một loại vi rút gây ra
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm
lên trình bày
*GDMT: Cảnh quan xung quanh nhà,tromg
nhà cần thốn mát sạch đẹp, sẽ cĩ khơng khí
trong lành, cần phải duyệt bọ gậy ở chum đựng
nước uống, để nước luơn sạch, vừa ngăn chặn
việc sinh sản của muỗi, giữ gìn sức khẻo tốt
2) Muỗi vằn
3 ) Trong nhà4) Các chum, vại, bể nước
5) Tránh bị muỗi vằn đốt
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận câu
hỏi: Theo bạn bệnh sốt xuất huyết có
nguy hiểm không? Tại sao?
- Nguy hiểm vì gây chết người, chưa có thuốcđặc trị
→ Giáo viên kết luận:
- Do vi rút gây ra Muỗi vằn là vật trung
gian truyền bệnh
- Có diễn biến ngắn, nặng có thể gây chết
người trong 3 đến 5 ngày, chưa có thuốc
đặc trị để chữa bệnh
* Hoạt động 2: Quan sát - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, quan sát, giảng
giải
Bước 1: Giáo viên yêu cầu cả lớp quan
sát các hình 2 , 3, 4 trang 29 trong SGK và
trả lời câu hỏi
- Chỉ và nói rõ nội dung từng hình
- Hãy giải thích tác dụng của việc làm
trong từng hình đối với việc phòng chống
bệnh sốt xuất huyết?
- Hình 2: Bể nước có nắp đậy, bạn nam đangkhơi thông cống rãnh ( để ngăn không chomuỗi đẻ trứng)
- Hình 3: Một bạn ngủ có màn, kể cả ban ngày( để ngăn không cho muỗi đốt vì muỗi vằn đốtngười cả ban ngày và ban đêm )
- Hình 4: Chum nước có nắp đậy (ngăn khôngcho muỗi đẻ trứng)
Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh
thảo luận câu hỏi :
+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh
sốt xuất huyết ?
+ Gia đình bạn thường sử dụng cách nào
để diệt muỗi và bọ gậy ?
- Kể tên các cách diệt muỗi và bọ gậy (tổchức phun hóa chất, xử lý các nơi chứa nước )
→ Giáo viên kết luận:
Cách phòng bệnh số xuất huyết tốt nhất
là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung
quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để
- Ở nhà bạn thường sử dụng cách nào để diệtmuỗi và bọ gậy?
Trang 8muỗi đốt Cần có thói quen ngử màn, kể
cả ban ngày
* Hoạt động 3: Củng cố
- Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết ? - Do 1 loại vi rút gây ra Muỗi vằn là vật trung
gian truyền bệnh
- Cách phòng bệnh tốt nhất? - Giữ vệ sinh nhà ở, môi trường xung quanh,
diệt muỗi, bọ gậy, chống muỗi đốt
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Xem lại bài
- Chuẩn bị: Phòng bệnh viêm não
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2011
2 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi, học hỏi, thực hành giải
toán về số thập phân
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu - Hệ thống câu hỏi - Tình huống - Bảng phụ kẻ sẵn các bảng trongSGK
- Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên phát bài kiểm tra - nhận xét
- Giáo viên cho học sinh sửa bài sai nhiều
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Hôm nay, chúng ta tìm hiểu thêm 1 kiến thức
mới rất quan trọng trng chương trình toán lớp
5: Số thập phân tiết học đầu tiên là bài “Khái
niệm số thập phân”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giúp học sinh nhận biết khái
niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn
giản)
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ thoại, thực hành, động não
Trang 9a) Hướng dẫn học sinh tự nêu nhận xét từng
hàng trong bảng ở phần (a) để nhận ra:
1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m1dm là 1dm
1dm hay 101 m viết thành 0,1m 1dm = 101 m (ghi bảng con)
- Giáo viên ghi bảng
1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m0dm1cm là 1cm
- Giáo viên ghi bảng
1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m0dm0cm1mm là 1mm1mm hay 10001 m viết thành 0,001m 1mm = 10001 m
- Các phân số thập phân
- Các phân số thập phân được viết thành0,1; 0,01; 0,001
- Giáo viên giới thiệu cách đọc vừa viết, vừa
nêu: 0,1 đọc là không phẩy một - Lần lượt học sinh đọc
- Vậy 0,1 còn viết dưới dạng phân số thập
1
- 0,01; 0,001 giới thiệu tương tự
- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ; 0,001 đọc lần
lượt từng số
- Học sinh đọc
- Giáo viên giới thiệu 0,1 ; 0,01 ; 0,001 gọi là
số thập phân
- Học sinh nhắc lại
- Giáo viên làm tương tự với bảng ở phần b
- Học sinh nhận ra được 0,5 ; 0,07 ; 0,007 là
các số thập phân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động
não
Bài 1:
- Giáo viên gợi ý cho học sinh tự giải các bài
tập
- Học sinh làm bài
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa miệng - Mỗi học sinh đọc 1 bài
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm vở
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa miệng - Mỗi bạn đọc 1 bài - Học sinh tự mời bạn
Bài 3:
- Giáo viên kẻ bảng này lên bảng của lớp để
chữa bài
- Học sinh làm vào vở
- Tổ chức sửa bài trò chơi bốc số - Học sinh làm trên bảng kẻ sẵn bảng phụ
Trang 10* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động (nhóm 4)
Phương pháp: T.hành, động não
- HS nhắc lại kiến thức vừa học
- Tổ chức thi đua - Học sinh thi đua giải (nhóm nào giải
nhanh)Bài tập:
1000
92
;1000
9
;100
8
;10
7
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Xem bài trước ở nhà
- Nhận xét tiết học
Tiết 7 : CHÍNH TẢ
Dòng kênh quê hương
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (bài tập 2); thực hiện được 2 trong 3 ý (a, b, c) của bài tập 3
-Học sinh khá, giỏi làm được đầy đủ bài tập 3
- GDBVMT: Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp của dịng kên (kênh) quê hương, cĩ ý thức bảo
vệ mơi trường xung quanh(khai thác trực tiếp nội dung bài)
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ ghi bài 3, 4
- Trò: Bảng con
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng lớp
tiếng chứa các nguyên âm đôi ưa, ươ
- 2 học sinh viết bảng lớp
- Lớp viết nháp
3 Giới thiệu bài mới:
- Luyện tập đánh dấu thanh
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS nghe – viết - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đ.thoại, thực hành
- Giáo viên đọc lần 1 đoạn văn viết chính tả - Học sinh lắng nghe
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu một số từ
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
Trang 11- Giáo viên đọc bài đọc từng câu hoặc từng
bộ phận trong câu cho học sinh biết - Học sinh viết bài
- Giáo viên đọc lại toàn bài - Học sinh soát lỗi
- Giáo viên chấm vở - Từng cặp học sinh đổi tập dò lỗi
- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết cho học
sinh
* Hoạt động 2: HDSH làm luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm đôi
Phương pháp: Luyện tập
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Giáo viên lưu ý cho học sinh tìm một vần
thích hợp với cả ba chỗ trống trong bài thơ
- Học sinh nêu qui tắc đánh dấu thanh
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Giáo viên lưu ý cho học sinh tìm một vần
thích hợp với cả ba chỗ trống trong bài thơ - Học sinh sửa bài - lớp nhận xét cách điềntiếng có chứa ia hoặc iê trong các thành
ngữ
Giáo viên nhận xét - 1 học sinh đọc các thành ngữ đã hoàn
thành
Phương pháp: Thuyết trình
- Nêu qui tắc viết dấu thanh ở các tiếng iê,
ia
- Học sinh thảo luận nhanh đại diện báocáo
GV nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét - bổ sung
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Qui tắc đánh dấu thanh”
- Nhận xét tiết học
Tiết 13 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NHIỀU NGHĨA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: -Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa (nội dung ghi nhớ)
-Nhận biết được từ mang nghĩ gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiềunghĩa (bài tập 2, mục III); tìm đươpc5 ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (bài tập 2)
-Hpoc5 sinh khá, giỏi làm được toàn bộ bài tập 2 mục III
2 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu các nét nghĩa khác nhau của từ để sử dụng cho đúng
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng từ - Giấy - Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt
- Trò : Vẽ tranh về các sự vật như từ chân (học sinh rảo bước đến trường, bộ bànghế, núi) từ lưỡi (lưỡi liềm, lưỡi cuốc, lưỡi câu) từ miệng (em bé cười, miệng bình,miệng hũ) từ cổ (cổ áo, cổ tay, cổ bình hoa) từ tay (tay áo, tay súng) từ lưng (lưngghế, lưng đồi, lưng trời)
Trang 12III Các hoạt động:
2 Bài cũ: “Dùng từ đồng âm để chơi chữ”
- Học sinh nêu 1 ví dụ có cặp từ đồng âmvà đặt câu để phân biệt nghĩa
Giáo viên nhận xét - Cả lớp theo dõi nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Tiết học hôm nay sẽ giúp em tìm hiểu về
các nét nghĩa của từ”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thế nào là từ nhiều nghĩa? - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Trực quan, nhóm, đàm thoại
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài
- Giáo viên nhấn mạnh : Các từ răng,mũi,
tai là nghĩa gốc của mỗi từ
- Học sinh sửa bài
- Trong quá trình sử dụng, các từ này còn
được gọi tên cho nhiều sự vật khác và mang
thêm những nét nghĩa mới → nghĩa chuyển
- Cả lớp nhận xét
- Cả lớp đọc thầm
- Từng cặp học sinh bàn bạc
- Học sinh lần lượt nêu
- Dự kiến: Răng cào → răng không dùngđể cắn - so lại BT1 - Mũi thuyền → mũithuyển nhọn, dùng để rẽ nước, không dùngđể thở, ngửi; Tai ấm → giúp dùng để rótnước, không dùng để nghe
⇒ Nghĩa đã chuyển: từ mang những nét
nghĩa mới
- Từng cặp học sinh bàn bạc - Lần lượt nêugiống:
Răng: chỉ vật nhọn, sắcMũi: chỉ bộ phận đầu nhọn Tai: chỉ bộ phận ở bên chìa ra
Trang 13 Giáo viên chốt lại bài 2, 3 giúp cho ta thấy
mối quan hệ của từ nhiều nghĩa vừa khác,
vừa giống - Phân biệt với từ đồng âm
Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm - Học sinh thảo luận nhóm rút ra ghi nhớ + Thế nào là từ nhiều nghĩa? - 2, 3 học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK
* Hoạt động 2: Ví dụ về nghĩa chuyển của 1
số từ
- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Phương pháp: Trực quan, nhóm, đàm thoại
+ Nghĩa gốc 1 gạch - Học sinh sửa bài - lên bảng sửa
+ Nghĩa gốc chuyển 2 gạch - Học sinh nhận xét
Bài 2:
- Giáo viên theo dõi các nhóm làm việc - Tổ chức nhóm - Dùng tranh minh họa cho
nghĩa gốc và nghĩa chuyển
Giáo viên chốt lại - Đại diện lên trình bày nghĩa gốc và nghĩa
chuyển
- Nghe giáo viên chốt ý
Phương pháp: Thi đua, trò chơi, thảo luận
nhóm
- Thi tìm các nét nghĩa khác nhau của từ
“chân”, “đi”
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị:“Luyện tập về từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm2011
Tiết 7 : KỂ CHUYỆN
CÂY CỎ NƯỚC NAM
Trang 142 Thái độ: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên bằng những hành động cụ thể như không xả
rác bừa bãi, bứt, phá hoại cây trồng, chăm sóc cây trồng
GDBVMT: Giáo dục thái độ yêu quý những cây cỏ cĩ hữu ích trong mơi trường thiên nhiên,
nâng cao ý thức BVMT.(khai thác trực tiếp nội dung bài)
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bộ tranh phóng to trong SGK, một số cây thuốc nam: tía tô, ngải cứu, cỏmực
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
- 2 học sinh kể lại câu chuyện mà em đã
được chứng kiến, hoặc đã tham gia - 2 học sinh kể
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Cây cỏ nước Nam” Qua câu chuyện này,
các em sẽ thấy những cây cỏ của nước
Nam ta quý giá như thế nào
-HS lắng nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giáo viên kể toàn bộ câu
chuyện dựa vào bộ tranh
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Kể chuyện, trực quan, giảng
giải
- Giáo viên kể chuyện lần 1 - Học sinh theo dõi
- Học sinh quan sát tranh ứng với đoạntruyện
- Cả lớp lắng nghe
- Giáo viên kể chuyện lần 2 - Minh họa,
giới thiệu tranh và giải nghĩa từ - Học sinh lắng nghe và quan sát tranh
* Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn kể
từng đoạn của câu chuyện dựa vào bộ
tranh
- Hoạt động nhóm
Phương pháp: Kể chuyện, đ.thoại, thảo
luận
- Giáo viên cho học sinh kể từng đoạn - Nhóm trưởng phân công trao đổi với các
bạn kể từng đoạn của câu chuyện
- Yêu cầu mỗi nhóm cử đại diện kể dưới
hình thức thi đua - Học sinh thi đua kể từng đoạn - Đại diện nhóm thi đua kể toàn bộ câu
chuyện
Trang 15- Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? - Thảo luận nhóm
- Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh đã biết yêu quýnhững cây cỏ trên đất nước, hiểu giá trị củachúng, biết dùng chúng để chữa bệnh
- Em hãy nêu tên những loại cây nào dùng
để làm thuốc? - Dự kiến: + ăn cháo hành giải cảm
+ lá tía tô giải cảm + nghệ trị đau bao tử
Phương pháp: Sắm vai
- Bình chọn nhóm kể chuyện hay nhất - Nhóm thảo luận chọn một số bạn sắm vai
các nhân vật trong chuyện
Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Nhóm kể chuyện
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà tập kể lại chuyện
- Soạn bài: Dàn bài kể chuyện em chứng
kiến hoặc tham gia “quan hệ giữa con
người với thiên nhiên”
- Nhận xét tiết học
Tiết 33 : TOÁN
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết:
-Đọc, viết các số thập phân (các dạng đơn giản thường gặp)
-Cấu tạo số thập phân phần nguyên và phần thập phân
- Trò: Bảng con - SGK - Vở bài tập
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
- Học sinh lần lượt sử bài 2/38, 4/39 (SGK)
Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét
Trang 163 Giới thiệu bài mới: Khái niệm số thập
phân
Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu kiến
thức về khài niệm số thập phân (tt)
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhận
biết khái niệm ban đầu về số thập phân (ở
dạng thường gặp và cấu tạo của số thập
phân)
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ thoại, thực hành, quan
sát
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập
phân:
- Yêu cầu học sinh thực hiện vào bảng con
- 2m7dm gồm ? m và mấy phần của mét?
7
m thành 2107 m
- 2107 m có thể viết thành dạng nào? 2,7m:
đọc là hai phẩy bảy mét
- 2,7m
- Lần lượt học sinh đọc
- Tiến hành tương tự với 8,56m và 0,195m
- Giáo viên viết 8,56
+ Mỗi số thập phân gồm mấy phần? Kể
- Giáo viên chốt lại phần nguyên là 8,
phần thập phân là gồm các chữ số 5 và 6 ở
bên phải dấu phẩy
- Học sinh viết:
nguyên Phần
8 ,
phân Phầnthập
56
nguyên Phần
8 ,
phân Phầnthập
56 - 1 em lên bảng xác định phần nguyên, phần
Hướng dẫn học sinh tương tự với bảng b
→ Học sinh nhận ra 0,5 ; 0,07 ; 0,009 0m5dm = 10
5
m ;0m0dm7cm =
100
7
m ;
0m0dm0cm9mm = 10009 m ;0,5 ; 0,07 ; 0,009
- Lần lượt đọc số thập phân
Trang 17* Hoạt động 2: Giúp học sinh biết đọc,
viết số thập phân dạng đơn giản
- Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, động não, đàm
thoại
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, phân
tích đề, làm bài
- Yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài
- Học sinh làm bài
- 5 em đọc xong, giáo viên mới đưa kết
quả đúng
- Lần lượt học sinh sửa bài (5 em)
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, phân
tích đề, giải vào vở
- Học sinh đọc phân số thập phân tương ứngvới số thập phân
- Học sinh sửa bài
Giáo viên chốt lại - Học sinh đọc hàng 1
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
Phương pháp: Thực hành, động não
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học
- Thi đua viết dưới dạng số thập phân 5mm = m
0m6cm = m4m5dm = m
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Khái niệm số thập phân (tt)
- Nhận xét tiết học
Tiết 14 : TẬP ĐỌC
TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: -Đọc diễn cảm được được toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
Trang 18-Hiểu nội dung và ý nghĩa: Cảnh đẹp kì vĩ cụa công trường thủy điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa; thuộc 2 khổ thơ).
-Học sinh khá, giỏi thuộc cả bài thơ và nêu được ý nghĩa của bài
2 Thái độ: Sự gắn bó, hòa quyện giữa con người và thiên nhiên
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh phóng to một đêm trăng tĩnh mịch nhưng vẫn sinh động, có tiếng đàncủa cô gái Nga - Viết sẵn câu thơ, đoạn thơ hướng dẫn luyện đọc - Bản đồ Việt Nam
- Trò : Bài soạn phần luyện đọc - Bản đồ Việt Nam
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Những người bạn tốt
- Học sinh đọc bài theo đoạn
- Học sinh đặt câu hỏi - Học sinh khác trả lời
Giáo viên nhận xét - cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Bài thơ “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông
Đà” sẽ giúp các em hiểu sự kỳ vĩ của công
trình, niềm tự hào của những người chinh
phục dòng sông
- Học sinh lắng nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc
- Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành
Luyện đọc
- Rèn đọc: Ba-la-lai-ca, sông Đà - 1, 2 học sinh
- Học sinh đọc đồng thanh
- Mỗi học sinh đọc từng khổ thơ - Học sinh lần lượt đọc từng khổ thơ
- Lớp nhận xét
- Giáo viên rút ra từ khó - Dự kiến: trăng, chơi vơi, cao nguyên
Trăng chơi vơi: trăng một mình sáng tỏgiữa cảnh trời nứơc bao la
Cao nguyên: vùng đất rộng và cao, xungquanh có sườn dốc
Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh đọc lại từng từ, câu thơ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đ.thoại
- Tìm hiểu bài
- Giáo viên chỉ con sông Đà trên bản đồ - Học sinh chỉ con sông Đà trên bản đồ nêu
đặc điểm của con sông này
Trang 19- Yêu cầu học sinh đọc 2 khổ thơ đầu - 1 học sinh đọc bài
+ Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên
hình ảnh đêm trăng tĩnh mịch?
- Dự kiến: cả công trường ngủ say cạnhdòng sông, những tháp khoan nhô lên trờingẫm nghĩ, xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằmnghỉ, đêm trăng chơi vơi
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh giải nghĩa
- Học sinh giải nghĩa: đêm trăng chơi vơi làtrăng một mình sáng tỏ giữa trời nước bao la+ Những chi tiết nào gợi lên hình ảnh đêm
trăng tĩnh mịch nhưng rất sinh động?
- Dự kiến: có tiếng đàn của cô gái Nga cóánh trăng, có người thưởng thức ánh trăng vàtiếng đàn Ba-la-lai-ca
- Học sinh giải nghĩa ba-la-lai-ca
Giáo viên chốt: trăng đã phân hóa ngẫm
nghĩ
- Câu hỏi 2 SGK: Tìm 1 hình ảnh đẹp thể
hiện sự gắn bó giữa con người với thiên
nhiên trong bài thơ
- Học sinh đọc khổ 2 và 3
- 1 học sinh trả lời
- Dự kiến: Con người tiếng đàn ngân nga vớidòng trăng lấp loáng sông Đà
Giáo viên chốt: Bằng bàn tay khối óc, con
người mang đến cho thiên nhiên gương mặt
mới Thiên nhiên mang lại cho con người
nguồn tài nguyên quý giá
- Sự gắn bó thiên nhiên với con người
- Chiếc đập nối hiếm hoi khối núi - biển sẽnằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên Sông Đà chiaánh sáng đi muôn ngả
- Câu 3 SGK: Những câu thơ nào trong bài
sử dụng phép nhân hóa ?
- Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông /Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ/Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằmnghỉ/ Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên/Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả
- Giáo viên giải thích tranh nhà máy thuỷ
điện Hòa Bình
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - 1 học sinh khá giỏi đọc cả bài
- Nêu nội dung ý nghĩa của bài thơ - Học sinh bàn bạc theo nhóm
- Lần lượt nêu
Giáo viên chốt lại - Dự kiến vẻ đẹp của công trường Sức mạnh
của con người Sự gắn bó giữa con người vớithiên nhiên
* Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành
- Đọc diễn cảm - Học sinh lần lượt thi đọc diễn cảm
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 4: Củng cố
- Nêu nội dung bài thơ
- Mời 2 bạn đọc thi đua theo dãy (2 dãy)
5 Tổng kết - dặn dò: