Kiến thức: Hiểu được cơ thể mỗi người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của người mẹ và tinh trùng của người bố.. Kĩ năng: Mô tả khái quát quá trình thụ tinh.[r]
Trang 1TUẦN 2 Ngày soạn: 10/9/2020
Ngày giảng: 15/9/2020- Dạy lớp 5A
Đạo đức Tiết 2: EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (Tiết 2)
I Mục tiêu
Sau khi học bài, HS biết:
1 Kiến thức: Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước
2 Kĩ năng: Bước đầu có khả năng tự nhận thức, khả năng đạt mục đích tươi vui
và tự hào khi là HS lớp 5
3 Thái độ: HS có ý thức học tập rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5
MTBĐ: Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục tài nguyên, môi trường biển,
hải đảo do lớp, trường, địa phương tổ chức
II Giáo dục KNS
- Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là HS lớp 5)
- Kĩ năng xác định giá trị (xác định được giá trị của HS lớp 5)
- Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để xứng đáng là HS lớp 5)
III Chuẩn bị
HS: - Bài hát về chủ đề trường học
- Truyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
+ Học sinh lớp 5 có gì khác với học
sinh khối lớp khác?
+ Các em cần làm gì để xứng đáng là
hs lớp 5?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
- HS hát bài hát: Em yêu trường em
2 HĐ 1: Thảo luận về kế hoạch phấn
đấu: (10')
Mục tiêu: Rèn luyện cho HS kỹ năng
đặtmục tiêu.Động viên HS có ý thức
phấn đấu vươn lên về mọi mặt
Cách tiến hành
- Yêu cầu từng HS trình bầy kế hoạch
cá nhân của mình trong nhóm nhỏ
(nhóm bàn)
- Yêu cầu nhóm trao đổi, góp ý kiến
- Yêu cầu một vài HS trình bày ý kiến
+ HS lớp 5 là HS lớn nhất trường nên phải gương mẫu để các em HS lớp dưới noi theo
+ Cần chăm học, ngoan ngoãn, tự giác trong công việc hàng ngày
- Các nhóm làm việc
- Một số HS đọc bản kế hoạch trước lớp cho các bạn cùng nghe
Trang 2trước lớp.
- Yêu cầu HS trao đổi, nhận xét
- GV kết luận: Để xứng đáng là HS
lớp 5, chúng ta cần phải quyết tâm
phấn
đấu, rèn luyện một cách có kế hoạch
3 HĐ 2: Kể chuyện về các tấm
gương HS lớp 5 gương mẫu: (10')
- Yêu cầu HS kể về các HS lớp 5
gương mẫu (trong lớp, trong trường
hoặc qua báo đài)
- Yêu cầu HS thảo luận cả lớp về
những điều có thể học tập từ các tấm
gương đó
- GV giới thiệu thêm một vài tấm
gương khác
- GV kết luận: Chúng ta cần học tập
theo các tấm gương tốt của bạn bè để
mau tiến bộ
4 HĐ 3: Hát, múa, đọc thơ, giới
thiệu tranh ảnh về chủ đề trường
em: (10')
- Yêu cầu HS giới thiệu tranh vẽ của
mình với cả lớp
- Gọi HS múa, hát, đọc thơ về chủ đề
trường em
- GV nhận xét, kết luận: SGV
C Củng cố, dặn dò: (2')
+ Cho biết vị thế của HS lớp 5 so với
các lớp dưới Và em cần làm gì để
xứng đáng là HS lớp 5?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
- 2- 3 HS nhận xét
- 2-3 HS kể
- 2-3 HS trả lời
- HS lắng nghe
- Lần lượt từng HS giới thiệu tranh cho GV và các bạn nghe
- 2-3 HS trình bày
- HS lắng nghe
- HS trả lời
-Ngày soạn: 10/9/2020
Ngày giảng: 15/9/2020- Dạy lớp 4A
Đạo đức Tiết 2: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (tiết 2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS nhận thức được cần phải trung thực trong học tập Hiểu được giá trị của trung thực nói chung và trong học tập nói riêng
2 Kĩ năng: Biết trung thực trong học tập Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
*Giáo dục QPAN: Nêu những tấm gương nhặt được của rơi trả lại người mất.
Trang 3II Giáo dục KNS
- Kĩ năng tự nhận t hức về sự trung thực của bản thân
- Kĩ năng bình luận, phê phán những hành vi không trung thực của bản thân
- Kĩ năng làm chủ bản thân trong học tập
III Đồ dùng dạy học
Dụng cụ đóng tình huống bài 5
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5')
- Gọi 3 HS nêu phần ghi nhớ của bài
- Cho HS thảo luận nhóm 4: mỗi nhóm
ghi 3 hành động trung thực và 3 hành
động không trung thực
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1')
2 Thực hành
*Hoạt động 1 (10'): Thảo luận nhóm
Bài tập 3
- GV đưa 3 tình huống lên bảng
- Cho HS thảo luận nhóm đôi xử lí mỗi
tình huống và giải thích vì saolại chọn
cách giải quyết đó
- GV nhận xét và kết luận
* Hoạt động 2 (9'): Bài tập 4
- Y.c HS trình bày tư liệu đã sưu tầm
- Cho HS thảo luận nhóm 4
+ Em nghĩ gì về những mẫu chuyện,
về những tấm gương đó?
*GDANQP:
- Hãy kể tên một số tấm gương nhặt
được của rơi mà em biết, em có nhận
xét gì về họ ?
- Gv kết luận: Có rất nhiều tấm gương
nhặt được của rơi trả lại người mất ở
xung quanh chúng ta như bà cụ, người
nông dân, công nhân, các em nhỏ hay
như việc bạn học sinh trả lại chiếc tẩy
cho bạn đó là những tấm gương về
trung thực trong học tập, trong cuộc
sống mà chúng ta cần học tập và noi
theo
- HS thảo luận, cử đại diện trình bày
- Đại diện 3 nhóm lên bảng ghi
- Lớp trao đổi bổ sung
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi xử lí mỗi tình huống và giải thích vì saolại chọn cách giải quyết đó
- Đại diện nhóm trả lời
- HS nhận xét, bổ sung
- Hs trình bày
- Hs trả lời
- HS kể tên
- HS lắng nghe
Trang 4*Liên hệ Học tập tấm gương HCM:
trung thực trong học tập chính là thực
hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy
*Hoạt động 3 (10'): Trình bày tiểu
phẩm.
- Các tổ sắm vai giải quyết bài tập 5
- Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa
xem Nếu em ở tình huống đó em có
hành động như vậy không? Vì sao?
- GV nhận xét, bổ sung
C Củng cố, dặn dò (2')
- Muốn trung thực trong học tập cần
phải làm gì?
* Liên hệ GD QBP: Hs tự giác trong
học tập
- GV nhận xét giờ học
- Thực hiện các nội dung ở mục thực
hành SGK và xem trước nội dung bài
“Vượt khó trong học tập”
- HS ghi nhớ
- 1-2 nhóm sắm vai giải quyết tình huống, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS trả lời
- Lắng nghe
- Lắng nghe, ghi nhớ
-Ngày soạn: 12/9/2020
Ngày giảng: 16/9/2020- Dạy lớp 5A
Khoa học Tiết 3: NAM HAY NỮ? (Tiết 2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Phân biệt được nam và nữ dựa vào các đặc điểm sinh học và đặc điểm XH
2 Kĩ năng: Hiểu được sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của XH về nam và nữ
3 Thái độ: HS luôn có ý thức tôn trọng mọi người cùng giới Đoàn kết, yêu thương giúp đỡ mọi người, bạn bè, không phân biệt nam hay nữ
II Giáo dục KNS
- Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội
- Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân
III Chuẩn bị
GV: - Phiếu học tập
- PHTM, máy tính bảng
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
+ Nam giới và nữ giới có những điểm
khác biệt nào về mặt sinh học ?
+ Nam thường có dâu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng
+ Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng Nếu trứng gặp
Trang 5B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’ )
GV nêu mục tiêu bài học
2 HĐ 3: Vai trò của nữ: (10’)
- GV cho HS quan sát hình 4 trang 9,
sgk và hỏi: ảnh chụp gì? Bức ảnh gợi
cho em suy nghĩ gì?
- GV nêu: Như vậy không chỉ nam mà
nữ cũng có thể chơi đá bóng Nữ còn
làm được những gì khác? Em hãy nêu
một số VD về vai trò của nữ ở trong
lớp, trong trường và địa phương hay ở
những nơi khác mà em biết (GV ghi
nhanh ý kiến của HS lên bảng)
+ Em có nhận xét gì về vai trò của nữ?
- GV kết luận: Vai trò của nữ giới ở
gia đình, xã hội rất quan trọng, nữ
giới có thể đảm nhận những vai trò về
mặt xã hội giống như nam giới.
+ Hãy kể tên những người phụ nữ tài
giỏi, thành công trong công việc XH
mà em biết?
- Nhận xét, khen ngợi những HS có
hiểu biết về vai trò của phụ nữ
- Ứng dụng PHTM: Cho HS quan sát
một số hình ảnh, tư liệu
3 HĐ 4: Bày tỏ thái độ về một số
quan niệm xã hội về nam và nữ:
(16')
- GV chia thành các nhóm nhỏ và nêu
yêu cầu: Hãy thảo luận và cho biết em
có đồng ý với mỗi ý kiến dưới đây ko?
Vì sao? (GV ghi vào mỗi phiếu học tập
2-6 ý kiến và giao cho HS)
tinh trùng thì người nữ có khả năng
có thai và sinh con
- HS cùng quan sát ảnh, sau đó một vài HS nêu ý kiến của mình
VD: ảnh chụp các nữ cầu thủ đang đá
bóng Điều đó cho thấy đá bóng là môn thể thao mà cả nam và nữ đều chơi được chứ ko dành riêng cho nam như nhiều người vẫn tưởng + Trong trường: nữ làm hiệu trưởng, hiệu phó, dạy học, tổng phụ trách… + Trong lớp: nữ làm lớp trưởng, tổ trưởng, chi đội trưởng, lớp phó… + Ở địa phương: nữ làm giám đốc, chủ tịch uỷ ban nhân dân, bác sĩ, kĩ sư…
+ Phụ nữ có vai trò quan trọng trong
xã hội Phụ nữ được làm tất cả mọi việc mà nam giới làm, đáp ứng được nhu cầu lao động của xã hội
+ VD: Phó chủ tịch nước Nguyễn Thị Bình, ngoại trưởng Mỹ Rice, Tổng thống Philippin, Nhà bác học Ma-ri-quy-ri, Nhà báo Tạ Bích Loan…
- HS hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm có 4- 6 HS cùng thảo luận và bầy tỏ thái độ về 2 trong 6 ý kiến VD:
Trang 61 Công việc nội trợ, chăm sóc con cái
là của phụ nữ
2 Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả
gia đình
3 Đàn ông là trụ cột trong gia đình
Mọi hoạt động trong gia đình phải
nghe theo đàn ông
4 Con gái nên học nữ công gia chánh,
con trai nên học kĩ thuật
5 Trong gia đình nhất thiết phải có con
trai
6 Con gái không nên học nhiều mà chỉ
cần nội trợ giỏi
- GV tổ chức cho HS trình bày kết quả
thảo luận trước lớp
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có
tinh thần học, tham gia xây dựng bài
4 HĐ 5: Liên hệ thực tế: (8')
- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế:
1- Công việc nội trợ, chăm sóc con cái không phải là công việc của riêng phụ nữ phụ nữ hàng ngày cũng phải
đi làm để XD kinh tế gia đình nên nam giới hãy chia sẻ với nữ giới công việc nội trợ, chăm sóc con cái Chăm sóc con cái còn là thể hiện tình yêu thương của cha mẹ
2- Đàn ông không phải là người kiếm tiền nuôi cả gia đình Việc kiếm tiền
là trách nhiệm của mọi thành viên trong gia đình
3- Đàn ông là trụ cột của gia đình nhưng gia đình không phải do một mình đàn ông làm chủ
Mọi hoạt động trong gia đình phải có
sự bàn bạc thống nhất giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con cái
4- Nghề nghiệp là sự lựa chọn theo
sở thích và năng lực của mỗi người Con gái cũng có thể làm kĩ thuật giỏi, con trai cũng có khả năng trở thành những đầu bếp tài giỏi Vì thế công việc nội trợ và kĩ thuật thì cả con trai và con gái đều nên biết
5- Trong gia đình nhất thiết phải có con trai là chưa đúng Con trai, con gái đều như nhau, cũng được chăm sóc, học hành, nuôi dạy đều có khả năng làm việc như nhau và đều có nghĩa vụ chăm sóc, giúp đỡ cha mẹ 6- Con gái không nên học nhiều mà chỉ cần nội trợ là không đúng Ngày nay, phụ nữ làm rất nhiều công việc quan trọng trong XH Con gái cần phải được học hành, tiếp thu những tiến bộ của KHKT đáp ứng được sự tiến bộ của XH
- Mỗi nhóm cử 1 đại diện bầy tỏ thái
độ của nhóm mình về 1 ý kiến, các nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kể về
Trang 7Các em hãy liên hệ trong cuộc sống
xung quanh các em có những sự phân
biệt đối sử giữa nam và nữ như thế
nào? Sự đối sử đó có gì khác nhau? Sự
khác nhau đó có hợp lí không?
- Gọi HS trình bày Gợi ý HS lấy VD
trong lớp, trong gia đình, hay giữa
những gia đình mà em biết
C Củng cố, dặn dò: (1’)
- Yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi:
+ Nam giới và nữ giới có những điểm
khác biệt nào về mặt sinh học?
+ Tại sao không nên có sự phân biệt
đối sử giữa nam và nữ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà
những sự phân biệt, đối sử giữa nam
và nữ mà các em biết, sau đó bình luận, nêu ý kiến của mình về các hành động đó
- 3-5 HS tiếp nối nhau trình bày
- HS trả lời
-Ngày soạn: 12/9/2020
Ngày giảng: 17/9/2020- Dạy lớp 5A
Khoa học Tiết 4: CƠ THỂ CHÚNG TA ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu được cơ thể mỗi người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của người mẹ và tinh trùng của người bố
2 Kĩ năng: Mô tả khái quát quá trình thụ tinh Phân biệt được một vài giai đoạn phát triến của thai nhi
3 Thái độ: Giáo dục HS về tình cảm gia đình, kế hoạch hoá gia đình
II Đồ dùng dạy học
GV: - Các miếng giấy ghi từng chú thích của quá trình thụ tinh và có thể ghi:
5 tuần 8 tuần 3 tháng khoảng 9 tháng
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:(3’)
+ Tại sao không nên phân biệt đối xử
giữa nam và nữ?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Cơ quan sinh dục của nữ có khả năng
tạo ra trứng Nếu trứng gặp tinh trùng
thì người phụ nữ có khả năng mang
thai và sinh con Vậy quá trình thụ tinh
diễn ra như thế nào? Sự phát triển của
bào thai ra sao? Các em cùng tìm hiểu
+ Vì ở gia đình hay xã hội thì nam và
nữ đều có vai trò bình đẳng như nhau
- HS lắng nghe
Trang 8qua bài học hôm nay.
2 HĐ 1: Sự hình thành cơ thể
người: (11')
+ Cơ quan nào trong cơ thể quyết định
giới tính của mỗi người?
+ Cơ quan sinh dục nam có chức năng
gì?
+ Cơ quan sinh dục nữ có chức năng
gì?
+ Bào thai được hình thành từ đâu?
+ Em có biết sau bao lâu mẹ mang thai
thì em bé được sinh ra?
GV kết luận: + Cơ thể của mỗi con
người được hình thành từ sự kết hợp
giữa trứng của người mẹ với tinh
trùng của người bố Quá trình trứng
kết hợp với tinh trùng được gọi là sự
thụ tinh.
+ Trứng đã được thụ tinh gọi là hợp
tử
+ Hợp tử phát triển thành bào thai,
sau khoảng 9 tháng ở trong bụng mẹ,
em bé được sinh ra.
3 HĐ 2: Mô tả khái quát quá trình
thụ tinh: (10’)
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp: Cùng
quan sát kĩ hình minh hoạ sơ đồ quá
trình thụ tinh và đọc các chú thích để
tìm xem mỗi chú thích phù hợp với
hình nào
- Gọi 1 HS lên bảng gắn giấy ghi chú
thích dưới mỗi hình minh hoạ và mô tả
khái quát quá trình thụ tinh theo bài
mình làm
- Gọi HS dưới lớp nhận xét
- - G- - Gọi HS mô tả lại
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
bàn trao đổi, thảo luận, dùng bút chì
nối vào các hình với chú thích hợp
trong sgk
GV kết luận: Khi trứng rụng, có rất
nhiều tinh trùng muốn vào gặp trứng
nhưng trứng chỉ tiếp nhận 1 tinh
trùng khi tinh trùng và trứng kết hợp
+ Cơ quan sinh dục của cơ thể quyết định giới tính của mỗi người
+ Cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng
+ Cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng
+ Bào thai được hình thành từ trứng gặp tinh trùng
+ Em bé được sinh ra sau khoảng 9 tháng ở trong bụng mẹ
- 1 HS lên bảng làm bài và mô tả
- 1- 2 HS nhận xét
- 2 HS mô tả lại
+ Hình 1a: Các tinh trùng gặp trứng + Hình 1b: Một tinh trùng đã chui được vào trong trứng
+ Hình 1c: Trứng và tinh trùng đã kết hợp với nhau để tạo thành hợp tử
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, dùng bút chì nối vào các hình với chú thích hợp trong sgk
Trang 9với nhau sẽ tạo thành hợp tử Đó là sự
thụ tinh.
4 HĐ 3: Các giai đoạn phát triển
của thai nhi: (10’)
- GV giới thiệu hoạt động: Trứng của
người mẹ và tinh trùng của người bố
kết hợp với nhau để tạo thành hợp tử
Hợp tử phát triển thành phôi rồi thành
bào thai Vậy bào thai phát triển ntn?
Chúng ta cùng tìm hiểu
- HS đọc mục bạn cần biết trang 11
sgk và quan sát các hình minh hoạ
2,3,4,5 và cho biết hình nào chụp thai
được 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng, khoảng 9
tháng
- GV gọi HS nêu ý kiến
-
GV yêu cầu HS: mô tả đặc điểm của
thai nhi, em bé ở từng thời điểm được
chụp trong ảnh
- Nhận xét, khen ngợi những HS đã
mô tả được sự phát triển của thai nhi ở
các giai đoạn khác nhau
GV kết luận: Hợp tử phát triển thành
phôi rồi thành bào thai Chỉ vào tranh
và nói: (hình 5) Thai được 5 tuần, có
đuôi, đã có hình thù của đầu, mình,
tay, chân nhưng chưa rõ ràng Hình
3: Thai 8 tuần, đã có hình dạng của
đầu, mình, tay, chân nhưng chưa hoàn
chỉnh Thai 3 tháng, đã có hình dạng
của đầu, mình, tay, chân hoàn thiện
- HS làm việc theo cặp cùng đọc sgk, quan sát và xác định các thời điểm của thai nhi được chụp
- 4 HS lần lượt nêu ý kiến của mình
về từng hình
Hình 2: Thai được khoảng 9 tháng Hình 3: Thai được 8 tuần
Hình 4: Thai được 3 tháng
Hình 5: thai được 6 tuần
+ Khi thai được 5 tuần ta nhìn thấy hình dạng của đầu và mắt nhưng
ch-ưa có hình dạng của người, vẫn còn một cái đuôi
+ Khi thai được 8 tuần đã có hình dáng của một con người, đã nhìn thấy mắt, tai, tay và chân nhưng tỉ lệ giữa đầu, thân và chân tay chưa cân đối Đầu rất to
+ Khi thai được 3 tháng, đã có đầy đủ các bộ phận của cơ thể và tỉ lệ giữa các bộ phận cơ thể cân đối hơn so với giai đoạn thai 8 tuần
+ Thai được khoảng 9 tháng, đã là một cơ thể người hoàn chỉnh
Trang 10hơn, đã hình thành đầy đủ các bộ
phận của cơ thể Khi thai được
khoảng 9 tháng, đã là một cơ thể
người hoàn chỉnh.
C Củng cố, dặn dò: (2’)
+ Quá trình thụ tinh diễn ra ntn?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài mới
- HS nêu