- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp (HS NK biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn)3. 2 Kĩ năng: Học sinh thực hiện việc đi học hàng ngày, [r]
Trang 1TUẦN 1
Ngày soạn: 06/ 9/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2019
SÁNG
Chào cờ
Đạo đức TIẾT 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 ( TIẾT 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học HSNK biết về quyền và bổn phận của trẻ
em là được đi học và phải học tập tốt
- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp
- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp (HS NK biết
tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn)
2 Kĩ năng: Học sinh thực hiện việc đi học hàng ngày, thực hiện được những yêu cầu
của GV ngay những ngày đầu đến trường
3 Thái độ: Vui vẻ, phấn khởi, tự giác đi học.
II.KNS
- KN tự giới thiệu về bản thân KN thể hiện sự tự tin trước đông người KN lắng nghe tích cực KN trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về ngày đầu tiên đi học, về trường, lớp, thầy giáo, cô giáo, bạn bè…
III ĐỒ DÙNG
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Bài hát “Ngày đầu tiên đi học”; “Đi đến trường” và “Em đến trường”
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Ổn định: ( 1’) yêu cầu Hs hát bài “ Ngày
đầu tiên đi học”
B Bài mới: ( 30’)
1.Phần đầu: (2’) Khám phá
- Giới thiệu bài, ghi tựa Em là học sinh lớp
một
- Hát đồng thanh
- Lắng nghe, lặp lại tựa
Trang 22 Phần hoạt động: Kết nối
a) Hoạt động 1: (10’) bài tập 1:
Trò chơi: Vòng tròn giới thiệu tên:
GDKNS: thể hiện sự tự tin trước đông người
* Hướng dẫn cách chơi:
- Chia lớp thành các nhóm (6 – 10 em)
- Nêu yêu cầu: em đầu tiên giới thiệu tên mình
với các bạn và chỉ định một bạn bất kì tiếp tục
giới thiệu tên mình và tên bạn giới thiệu trước
Tiếp tục như vậy đến hết các bạn trong nhóm
- Gợi ý để Hs thảo luận
+ Trò chơi giúp em điều gì? Có bạn nào cùng
tên với em không?
+ Em thấy thế nào khi được giới thiệu tên và
được nghe các bạn giới thiệu tên
+ Em hãy kể tên một vài bạn trong lớp mình
Kết luận: mỗi người điều có một cái tên Trẻ
em cũng có quyền có họ tên
- Giới thiệu tên cho Hs biết và cách xưng hô
khi trò chuyện với nhau
b) Hoạt động 2: (8’) bài tập 2.
- Nêu yêu cầu: hãy giới thiệu với bạn bên cạnh
những điều em thích (nhóm đôi)
- Gọi Hs giới thiệu trước lớp
- Hỏi: những điều các bạn thích có hoàn toàn
giống như em không?
Kết luận: mỗi người điều có những điều mình
thích và không thích, những điều đó có thể
giống hoặc khác giữa người này và người
khác Chúng ta cần phải tôn trọng những sở
thích riêng của người khác bạn khác
c) Hoạt động 3: (10’) Bài tập 3: Hs kể về
ngày đầu tiên đi học của mình
- Nêu yêu cầu: em hãy kể về ngày đầu tiên đi
- Theo dõi, lắng nghe
- Thực hiện trò chơi
- Từng nhóm đứng thành vòng tròn
- Thảo luận
- Nêu ý kiến: CN
- Vài Hs kể trước lớp
- Tự giới thiệu trong lớp
Trang 3học của em:
+ Ai chuẩn bị và đưa em đi học? chuẩn bị
những gì?
+ Đến lớp có gì khác ở nhà?
+ Em phải làm gì để xứng đáng là Hs lớp một?
Kết luận: vào lớp một em sẽ có thêm nhiều
bạn mới, thầy cô mới, em sẽ học nhiều điều
mới lạ, biết đọc, biết viết và làm toán nữa
- Được đi học là niềm vui, là quyền lợi của trẻ
em
- Em rất vui và tự hào vì mình là Hs lớp một
- Em và các bạn cố gắng học thật giỏi, thật
ngoan
C Nhận xét, dặn dò (1’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Thực hiện tốt nội quy trường lớp
- Chia nhóm ( 3 – 4 em)
- Kể về mình cho các bạn trong nhóm nghe
- Vài HS kể trước lớp
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Học vần
ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC (2 tiết)
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nắm được các nề nếp học tập: cách cầm vở tập đọc, khoảng cách mắt nhìn, cách ngồi viết, cách đặt vở, cách cầm bút, cách đứng đọc bài, cách cầm bảng, giơ bảng, xoá bảng
2 Kĩ năng:
- Hs thực hành theo các nề nếp trên
3 Thái độ:
- Hs có ý thức trật tự, lắng nghe lời gv trong giờ học
II/ ĐỒ DÙNG
HS: - Chuẩn bị toàn bộ đồ dùng, sách vở của mình
GV: - Dự kiến trước ban cán sự lớp
- Chuẩn bị sẵn nội quy lớp học
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A- Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra sĩ số học sinh
B- Dạy, học bài mới:
- Lớp trưởng báo cáo
Trang 41.Giới thiệu: (10’)
- Gv tự giới thiệu để hs làm quen
2 Dạy nề nếp:(20’)
a Cách cầm sách:
Giáo viên làm mẫu: cách cầm vở, cách
đứng lên đọc bài (chú ý: khoảng cách mắt
nhìn.)
b Cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
Gv hướng dẫn và làm mẫu
Gv nhận xét, chỉnh sửa tư thế cho hs
c Sắp xếp chỗ ngồi và chia tổ
- Xếp chỗ ngồi cho học sinh
d Bầu ban cán sự lớp:
- GV đưa ra dự kiến về ban cán sự lớp
gồm: Lớp trưởng, lớp phó học tập, lớp phó
văn nghệ, tổ trưởng…
Tiết 2 (30’)
e Cách cầm bảng, giơ bảng, xoá bảng
- Gv làm mẫu và hướng dẫn
g Cách xếp hàng:
- Làm mẫu và hướng dẫn hs cách xếp
hàng
4 Dặn dò - Nhận xét(5’)
- Dặn hs sắp xếp đồ dùng gọn gàng sau
khi học xong
- Nhận xét tiết học
- Tự giới thiệu về mình, gia đình mình
- Làm thử, thực hành và nhận xét
- Hs thực hành, nhận xét
- HS ngồi theo vị trí quy định của gv
- HS nghe và lấy biểu quyết
- Làm thử, thực hành và nhận xét
- Lớp trưởng hô, cả lớp thực hành
Ngày soạn: 07/ 9/2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2019
SÁNG
Học vần CÁC NÉT CƠ BẢN (2 Tiết)
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hs biết được các nét cơ bản, viết đuợc các nét cơ bản trên bảng con và trên vở
2 Kĩ năng:
- Vận dụng để viết các chữ ghi âm đúng, đẹp
3 Thái độ:
- HS có ý thức tốt trong học tập
Trang 5II ĐỒ DÙNG:
- Các nét cơ bản
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của gv
1 Giới thiệu các nét cơ bản: (10’)
- Gv giới thiệu các nét cơ bản và nêu
tên từng nét
Hoạt động của hs
Gv giới thiệu các nét: nét ngang, nét sổ,
nét xiên trái, nét xiên phải, nét móc
xuôi, mét móc ngược, nét móc hai đầu,
nét cong- hở phải, nét cong-hở trái, nét
cong kín, nét khuyết trên, nét khuyết
dưới, nét thắt
- Gọi hs nêu tên các nét cơ bản
- Gv hướng dẫn viết từng nét
- Hs quan sát
- Vài hs nêu
- Hs quan sát
2 Luyện viết các nét cơ bản:(50’)
- Gv hướng dẫn hs cách cầm phấn viết
và giơ bảng
+ Cho hs luyện viết các nét cơ bản trên
bảng con
- Gv hướng dẫn hs cách đặt vở và cầm
bút viết
+ Luyện viết các nét cơ bản vào vở
- GV bao quát lớp, hs viết
III Củng cố, dặn dò:(5’)
- Gs chấm bài và nhận xét
- Gọi hs nêu tên các nét cơ bản đã học
- Dặn hs về nhà luyện viết các nét cơ
bản; chuẩn bị bài mới
- Hs quan sát
+ Hs tự viết
- Hs quan sát
+ Hs tự viết
- Vài hs nêu
Toán Tiết 1: TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Tạo không khí vui vẻ trong lớp, HS tự giới thiệu về mình
2 Kĩ năng:
- Bước dầu làm quen với SGK, đồ dùng học toán, các hoạt động học tập trong giờ học toán
3 Thái độ
- HS yêu thích học Toán
Trang 6II/ ĐỒ DÙNG: - Sách toán 1
- Bộ đồ dùng học toán lớp 1 của HS
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A- Kiểm tra bài cũ (3’)
- Bài tập sách vở và đồ dùng của HS
- GV kiểm tra và nhận xét chung
B- Bài mới:
1 Giới thiệu bài (ghi bảng)
2- Hoạt động 1:(5’) HD học sinh sử dụng
toán 1
- Gv giới thiệu ngắn gọn về sách toán 1
- Cho HS thực hành gấp sách, mở sách và
hướng dẫn cách giữ gìn sách
2- Hoạt động 2: (7’)HD học sinh làm
quen với một số hoạt động học tập toán ở
lớp 1
? Trong tiết học toán lớp 1 thường có
những hoạt động nào? bằng cách nào ?
Sử dụng những đồ dùng nào ?
- Tuy nhiên trong học toán thì học CN là
quan trọng nhất, HS nên tự học bài, tự làm
và kiểm tra
- Cho học sinh nghỉ giữa tiết
3- Hoạt động 3: (7’) Nêu các yêu cầu cần
đạt khi học toán
- Hs biết: đếm, đọc số, viết số, so sánh số,
làm tính cộng, trừ, đo độ dài, biết xem lịch
hàng ngày
? Muốn học toán giỏi các em phải làm gì ?
4- Hoạt động 4:(7) Giới thiệu bộ đồ dùng
học toán cuả HS
- Y/c HS lấy bộ đồ dùng học toán ra
- GV lấy từng đồ dùng trong bộ đề dùng
- HS lấy sách vở và đồ dùng học toán cho GV kiểm tra
- HS lấy sách toán ra xem
- HS chú ý
- HS thực hành gấp, mở sách
- Trong tiết học có khi GV phải giới thiệu, giải thích (H1) có khi làm quen với q.tính (H2) có khi phải học nhóm (H4)
- HS múa, hát tập thể
- HS chú ý nghe rồi nhắc lại
- Phải đi học đều, học thuộc bài, chịu khó tìm tòi, suy nghĩ
- HS làm theo yêu cầu của GV
- HS nghe và nhắc lại theo yêu cầu
Trang 7giơ lên và nêu tên gọi
- GV nêu tên đồ dùng và yêu cầu học sinh
lấy
5- Hoạt động 5: (2’)Củng cố - Dặn dò:
- Trò chơi: Thi cách lấy và cất đồ dùng
: Chuẩn bị cho tiết học sau
- HS thực hành
- HS chơi (2 lần)
Tự nhiên – xã hội TIẾT 1: CƠ THỂ CHÚNG TA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Kể được tên và các phần bộ phận chính trong cơ thể: đầu, mình, chân
tay và một số bộ phận bên ngoài như tóc, tai, mắt, mũi, miệng, lưng, bụng
2 Kỹ năng: Nhận biết được một số cử động của đầu, cổ, mình và chân tay Phân biệt
được bên phải, bên trái của cơ thể
3 Thái độ: Rèn luyện thói quen ham thích hoạt động để có cơ thể phát triển tốt Biết
giữ vệ sinh cơ thể
II ĐỒ DÙNG
- Giáo viên: - các hình vẽ trong bài 1 - sách giáo khoa
- Học sinh: - sách giáo khoa, vở ghi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định lớp: (2’)
B Bài mới: 25p
1/ Giới thiệu bài:
2/ Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát tranh và tìm
các bộ phận bên ngoài cơ thể
- Giúp cho HS biết chỉ và gọi tên các
bộ phận chính bên ngoài cơ thể
+ B1: Thực hiện hoạt động
+ B2: Kiểm tra kết quả hoạt động
- Hát “ Đôi bàn tay xinh”
- Quan sát, hoạt động theo cặp: nhìn tranh
và nói tên các bộ phận
- Học sinh lên bảng chỉ tranh treo trên bảng và nêu những gì mình quan sát
Trang 8
*)Kết luận: các bộ phận bên ngoài
của cơ thể gồm: mắt, tia, mũi,
Hoạt động 2: Quan sát tranh
- Biết được cơ thể ta gồm 3 phần
chính: đầu, mình và chân tay
+ B1: Giao nhiệm vụ và thực hiện
hoạt động
+ B2: Kiểm tra kết quả hoạt động
*) Kết luận: GV chốt lại
Hoạt động 3: Tập thể dục
- Gây hứng thú để HS rèn luyện thân
thể
- Vừa hát vừa tập thể dục
C Củng cố - dặn dò : 4p
- Nhắc lại nd bài
- Nhận xét tiết học
- Về nhà thực hành theo bài học
được
- Lớp nhận xét - bổ sung
- HS đánh số các hình ở tranh 5 - SGK
- Làm việc theo nhóm: Hãy quan sát và nói các bạn trong từng hình đang làm gì?
Cơ thể gồm mấy phần?
- Nhóm lên trình bày
- HS tập thể dục tại chỗ ngồi
Ngày soạn: 08/ 9/2019
Ngày giảng: Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2019
SÁNG
Toán Tiết 2: NHIỀU HƠN, ÍT HƠN
I/.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Sau bài học hs biết: So sánh số lượng của 2 nhóm đồ vật
2 Kĩ năng:
- Biết sử dụng các từ “nhiều hơn”, “ít hơn” để diễn đạt hoạt động so sánh số lượng của 2 nhóm đồ vật
3 Thái độ:
- HS có ý thức tốt trong học tập
II/.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các loại vật và tranh minh họa như SGK
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 91 ổn định tổ chức (2’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Kiểm tra đồ dùng học tập của hs
- Nhận xét
3 Dạy học bài mới (25’)
a.So sánh số lượng cốc và thìa.
- Đặt 5 chiếc cốc, 4 cái thìa lên bàn và nói
“cô có một số cốc và thìa , chúng ta sẽ tiến
hành so sánh số cốc và số thìa”
- Gọi 1 hs lên đặt vào mỗi chiếc cốc một cái
thìa
? Còn thừa cái cốc nào không có thìa?
- Nói “ khi đặt vào mỗi cái cốc một cái thìa
thì còn một cái cốc chưa có thìa ta nói:
” số cốc nhiều hơn số thìa”.
- Gọi hs lặp lại
- Gọi hs nêu một số cách so sánh khác
- Gợi ý để hs nêu
b So sánh số cây to và số cây bé; số quả và
số bông hoa; bạn gái và cái mũ… làm tương
tự như số cốc và số thìa
3 Trò chơi: Nhiều hơn, ít hơn(7)
- So sánh số bạn trai và bạn gái ở tổ 1
- So sánh số bạn trai và bạn gái ở tổ 2
- So sánh số bạn trai và bạn gái ở tổ 3
- So sánh số cửa ra vào với cửa sổ của lớp
học
4 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Đặt một số đồ vật có sự chênh lệch gọi hs
so sánh
- Cho hs so sánh số quyển sách và số quyển
vở trong cặp của em…
-Về nhà tập so sánh số cái tủ và số cái tivi ở
nhà em; số cái bàn và số cái ghế …
- Nhận xét tiết học
- Hs lấy đồ dùng
- Lớp quan sát và nhận xét
-…Còn thừa một cái cốc không có thìa
-… lặp lại số cái cốc nhiều hơn số
cái thìa.
-… số cái thìa ít hơn số cái cốc.
- Hs tự làm bài + Vài hs nêu + Vài hs nêu
- Nêu kết quả so sánh
Học vần BÀI 1: e
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hs làm quen và nhận biết được chữ và âm e
2 Kĩ năng:
Trang 10- Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật.
3 Thái độ:
- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: Trẻ em và loài vật đều có lớp học của mình
II ĐỒ DÙNG:
- Mẫu chữ cái e
- Tranh minh hoạ bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của gv
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nêu tên các nét cơ bản
- Gv nhận xét
B Bài mới:(30’)
1 Giới thiệu bài:
- Quan sát tranh, tranh vẽ ai, vẽ gì?
- Gv nêu: bé, me, xe, ve là các tiếng giống nhau là
đều có âm e
2 Dạy chữ ghi âm:
- Gv viết bảng chữ e
a Nhận diện chữ:
- Gv giới thiệu chữ e gồm 1 nét thắt và hỏi: Chữ e
giống hình cái gì?
- Gv dùng sợi dây vắt chéo thành hình chữ e
b Nhận diện âm và phát âm
- Gv phát âm mẫu: e
- Gọi hs phát âm
c Hướng dẫn viết bảng con:
- Gv viết mẫu và hướng dẫn cách viết: e
- Yêu cầu hs viết bằng ngón tay
- Luyện viết bảng con chữ e.
- Gv nhận xét và sửa sai cho hs
Tiết 2(35’)
3 Luyện tập:(30’)
a Luyện đọc:(13’)
- Đọc bài cá nhân
- Đọc bài theo nhóm
b Luyện viết: (10’)
Hoạt động của hs
- 2 HS nêu
- Vài hs nêu
- Hs đọc đồng thanh
- Vài hs nêu
- Hs quan sát
- Nhiều hs phát âm
- Hs quan sát
- Hs luyện viết
- Hs viết bảng con
- Nhiều hs đọc
- Hs đọc bài theo nhóm 4
- Hs quan sát
Trang 11- Giáo viên viết mẫu: e
- Nhắc hs t thế ngồi và cách cầm bút
- Tập tô chữ e trong vở tập viết
- Gv chấm bài và nhận xét
c Luyện nói:(7’)
- Yêu cầu hs quan sát tranh và hỏi cả lớp:
+ Tranh vẽ gì?
+ Mỗi bức tranh nói về loài nào?
+ Các bạn nhỏ trong tranh đang học gì?
+ Các tranh có gì chung?
- Gv nhận xét, khen hs trả lời đúng và đầy đủ
C Củng cố- dặn dò:(5’)
- Gọi 1 hs đọc bài trong sgk
- Gv nhận xét giờ học; dặn hs chuẩn bị bài mới
- Hs thực hiện
- Hs tô bài trong vở tập viết
- Thảo luận theo cặp
- Đai diện trả lời
- Bổ sung
Ngày soạn: 09/ 9/2019
Ngày giảng: Thứ năm ngày 12 tháng 9 năm 2019
SÁNG
Học vần BÀI 2: b
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hs làm quen và nhận biết được chữ b và âm b
- Ghép được tiếng be
2 Kĩ năng
- Bước đầu nhận biết đuợc mối liên hệ giữa chữ với tiếng chỉ đồ vật, sự vật
3 Thái độ:
- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: Các hoạt động học tập khác nhau của trẻ
em và của các con vật
II ĐỒ DÙNG:
- Mẫu chữ b
- Tranh minh hoạ bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của gv
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Đọc chữ e
- Chỉ chữ e trong các tiếng: bé, me, xe, ve
- Gv nhận xét, tuyên dương
B Bài mới:(30’)
1 Giới thiệu bài:(5’)
Hoạt động của hs
- 3 hs đọc
- 2 hs thực hiện
Trang 12- Cho hs quan sát tranh và hỏi: Tranh này vẽ ai và vẽ
gì?
- Gv nêu: bé, bê, bà, bóng là các tiếng giống nhau là
đều có âm b
2 Dạy chữ ghi âm:(30’)
- Gv viết bảng âm b
a Nhận diện chữ:
- Gv giới thiệu chữ b gồm 2 nét: nét khuyết trên và nét
thắt
- Cho hs so sánh chữ b với chữ e đã học?
b Ghép chữ và phát âm
- Gv giới thiệu và viết chữ be
- Yêu cầu hs ghép tiếng be
- Nêu vị trí của âm b và e trong tiếng be
- Gv hướng dẫn hs đánh vần và đọc tiếng be
- Gọi hs đánh vần và đọc
- Gv sửa lỗi cho hs
c Hướng dẫn viết bảng con:
- Gv viết mẫu và hướng dẫn cách viết: b, be
- Yêu cầu hs viết bằng ngón tay
- Luyện viết bảng con chữ b, be
- Gv nhận xét và sửa sai cho hs
TIẾT 2(35’)
3 Luyện tập: (30’)
a Luyện đọc: (15’)
- Đọc bài: b, be
c Luyện viết: (8’)
- Giáo viên viết mẫu: e
- Nhắc hs t thế ngồi và cách cầm bút
- Tập tô chữ e trong vở tập viết
- Gv chữa bài và nhận xét
b Luyện nói: (7’)
- Cho hs quan sát tranh và hỏi:
+ Ai đang học bài?
+ Ai đang tập viết chữ e?
+ Bạn voi đang làm gì?
+ Ai đang kẻ vở?
+ Hai bạn gái đang làm gì?
+ Các tranh có gì giống và khác nhau?
- Gv nhận xét, khen hs có câu trả lời hay
- Vài hs nêu
- Hs đọc cá nhân, đt
- Hs theo dõi
- Vài hs nêu
- Hs quan sát
- Hs làm cá nhân
- Vài hs nêu
- Hs quan sát
- Hs đọc cá nhân, tập thể
- Hs quan sát
- Hs luyện viết
- Hs viết bảng con
- Hs đọc cá nhân, đt
- Hs đọc bài theo nhóm 4
- Hs quan sát
- Hs thực hiện
- Hs tô bài trong vở tập viết
-Thảo luận - Trả lời
- H trả lời
- Bổ sung