1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 4 tuần 1. CKTKN. 2019 2020

58 278 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 152,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ TÂN TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ HIỆP GIÁO ÁN Lớp: 4A1, tuần1 Họ và tên giáo viên: Trần Thị Ngọc Năm học 2019 2020 Phú Tân, ngày 3 tháng 9 năm 2019 LỊCH BÁO GIẢNG Giáo viên: Trần Thị Ngọc Từ ngày: 09092019 Tuần: 1 Đến ngày: 13092019 Thứ, ngày Buổi Tiết TKB Môn học Lớp Tiết PPCT Phân môn Tên bài dạy Ghi chú 2 Sáng 1 Chào cờ 4A1 1 Sinh hoạt dưới cờ 2 Tiếng Việt 4A1 1 Tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu KNS, Đchỉnh 3 4 Toán 4A1 1 Ôn tập các số đến 100.000 5 09092019 Chiều 1 2 3 LTToán 4A1 1 Luyện tập 4 5 3 Sáng 1 Toán 4A1 2 Ôn tập các số đến 100.000(tt) 2 3 4 5 10092019 Chiều 1 Tiếng Việt 4A1 1 LTV Câu Cấu tạo của tiếng 2 3 LT Tiếng Việt 4A1 1 Luyện tập 4 5 4 Sáng 1 Tiếng Việt 4A1 1 Kể chuyện Sự tích hồ Ba Bể BVMT 2 Toán 4A1 3 Ôn tập các số đến 100.000(tt) 3 4 5 11092019 Chiều 1 Tiếng Việt 4A1 1 Chính tả Dế Mèn bênh vực kẻ yếu 2 LT Tiếng Việt 4A1 2 Luyện tập 3 LT Toán 4A1 2 Luyện tập 4 5 5 Sáng 1 Tiếng Việt 4A1 2 Tập đọc Mẹ ốm KNS 2 3 4 Toán 4A1 4 Biểu thức có chứa một chữ 5 12092019 Chiều 1 2 Tiếng Việt 4A1 1 Tập làm văn Thế nào là kể chuyện 3 LT Tiếng Việt 4A1 3 Luyện tập 4 5 6 Sáng 1 Toán 4A1 5 Luyện tập 2 3 Tiếng Việt 4A1 2 Luyện từ và câu Luyện tập về cấu tạo của tiếng 4 Tiếng Việt 4A1 2 Tập làm văn Nhân vật trong truyện 5 13092019 Chiều 1 2 3 Sinh hoạt 4A1 1 Sinh hoạt lớp 4 5 Thứ 2 ngày 09 tháng 09 năm 2019 MÔN: TẬP ĐỌC BÀI DẠY: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU. Tiết 1 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt: Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: cỏ xước, tỉ tê, chùn chùn, thui thủi. Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung. Hiểu các từ ngữ khó trong bài: có xước, nhà trọ, lương ăn, bị, ăn hiếp, ngắn chùn chùn. Hiểu nội dung câu chuyện, ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp, thương yêu người khác, sẵn sàng bên vực kể yếu, xóa bỏ áp bức bất công. Rèn cho HS có thói quen tấm lòng hiệp nghĩa. Giáo dục học sinh sống có tấm lòng hào hiệp, thương yêu người khác, sẵn sàng bên vực kể yếu, xóa bỏ áp bức bất công. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: KNS: Luyện đọc Tìm hiểu bài. 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác. II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: Đối với giáo viên: SGK. Đối với học sinh: SGK, vở trắng. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS về đồ dùng học tập. Giáo viên giới thiệu khái quát nội dung chương trình phân môn tập đọc của HKI. GV cho HS nắm chắc 5 chủ đề của SGK tiếng việt tập 1. GV nhận xét. III. Hoạt động bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời) ghi đề bài lên bảng. Dùng tranh minh họa giới thiệu bài. Giáo viên giới thiệu tập truyện: Dế Mèn phiêu lưu kí 2. Giảng bài mới (30 phút) Cho học sinh mở SGK trang 4, 5. Gọi 3 học sinh tiếp nối nhau đọc bài trước lớp (3 lượt) Gọi 2 học sinh đọc lại toàn bài Yêu cầu học sinh tìm hiểu về nghĩa các từ khó ở phần chú giải. Giáo viên đọc mẫu 1 lần: Chú ý thể hiện rõ giọng đọc. Truyện có những nhân vật chính nào Kẻ yếu được Dế Mèn bênh vực là ai? Vì sao Dế Mèn lại bênh vực chị nhà trò? Dế Mèn nhìn thấy Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào? Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt? Sự yếu ớt của Nhà trò được nhìn thấy qua con mắt của nhân vật nào? Dế Mèn thể hiện tình cảm gì khi nhìn Nhà Trò? Vậy khi đọc những câu văn tả hình dáng, tình cảnh của chị Nhà Trò, cần đọc với giọng như thế nào? Đoạn 2 này nói lên điều gì? Tìm những chi tiết cho thấy Nhà Trò bị Nhận ức hiếp đe dọa ? Đoạn này là lời của ai? ? Qua lời kể của Nhà Trò, chúng ta thấy được điều gì? ? Khi đọc đoạn này, chúng ta nên đọc như thế nào? KNS: thể hiện sự cảm thông. Đoạn 3: Trước tình cảnh đáng thương của Nhà Trò, dế Mèn đã làm gì? ? Lời nói và việc làm đó cho em biết Dế Mèn là người như thế nào? ? Đoạn cuối bài ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì? Giáo viên ghi ý 3 ? Trong đoạn 3 có lời nói của Dế Mèn, theo em câu đó chúng ta nên đọc với giọng như thế nào để thể hiện được thái độ của Dế Mèn? ? Qua câu chuyện tác giả muốn nói với chúng ta điều gì? KNS: xác định giá trị. Gọi 2 học sinh nhắc lại và giáo viên ghi bảng. ? Trong truyện, có những hình ảnh nhân hóa em thích hình ảnh nào nhất? Vì sao? Đọc diễn cảm Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn đoạn: Năm trước…thịt em. KNS: tự nhận thức về bản thân. Cho các nhóm thi đọc 3. Củng cố (2 phút) Nhắc lại nội dung chính của bài. Ý chính: Ca ngợi hành động nghĩa hiệp của Dế Mèn. 4. Dặn dò. (1 phút) GV nhận xét tiết học. Xem bài sau: Mẹ ốm. HS mang đồ dùng bày lên bàn HS lắng nghe HS quan sát tranh Học sinh đọc theo thứ tự + Học sinh 1: Một hôm … bay được xa + Học sinh 2: Tối đến gần … ăn thịt em + Học sinh 3: Tôi xòe cả càng ra … của bọn nhện 2 học sinh thành tiếng, trước lớp. Học sinh cả lớp theo dõi và SGK 1 học sinh đọc phần chú giải, cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa. Cả lớp lắng nghe Dế Mèn, chị Nhà trò, bọn nhện. Là chị Nhà trò … đang gục đầu ngồi khóc tỷ tê bên tảng đá cuối Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò Chị Nhà Trò có thân hình … người bự những phấn … cánh mỏng … mở vì ốm yếu … đủ. Dế Mèn Sự ái ngại thông cảm Đọc chậm…thể hiện sự yếu ớt của chị Nhà Trò qua con mắt ái ngại, thông cảm của dế Mèn. Hình dáng yếu ớt đến tội nghiệp của chị Nhà Trò Học sinh đọc thầm, dùng bút chì để tìm 1 số học sinh trả lời. Trước đây mẹ Nhà Trò ………ăn thịt Lời của chị nhà Trò Tình cảnh đáng thương của Nhà Trò khi bị nhận ức hiếp. Giọng kể lể, đáng thương Học sinh đọc thầm đoạn 3 + Xòe hai càng và nói với Nhà Trò Em đừng sợ…………….kẻ yếu Có tấm lòng nghĩa hiệp, dũng cảm, không đồng tình với những kẻ độc ác, cậy khoẻ ức hiếp yếu. Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp của Đế Mèn. Đọc giọng mạnh mẽ, đứt khoát, thể hiện sự bất bình. Tác giả ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu, xóa bỏ những bất công. 2 học sinh nhắc lại Nhiều học sinh trả lời. VD: hình ảnh Dế Mèn xòe hai càng động viên Nhà Trò, hình ảnh này cho em thấy Dế Mèn thật dũng cảm và khoẻ mạnh, luôn đứng ra bênh vực kẻ yếu. + Hình ảnh Dế Mèn đắt Nhà Trò đi. Hình ảnh này cho thấy Dế Mèn thật anh hùng và Nhà Trò yên tâm vì điều đó. HS các nhóm thi đọc. Nhận xét tuyên dương. 1 em nhắc lại. Lắng nghe. MÔN: TOÁN BÀI DẠY: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000. Tiết 1 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt: Ôn tập về đọc, viết các số trong phạm vi 100.000. Ôn tập viết tổng thành số. Ôn tập về chu vi của một hình. Bài 1, bài 2, bài 3 a, viết được hai số, b, dòng 1. Rèn kĩ năng rèn làm tính chính xác, nhanh. Học sinh yêu thích học môn Toán. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tính toán II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: Đối với giáo viên: SGK. Đối với học sinh: SGK, vở BT. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS – Nhận xét chung. III. Hoạt động bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời) ghi đề bài lên bảng. 2. Giảng bài mới (30 phút) Bài 1: gọi học sinh nêu yêu cầu Giáo viên kẻ sẵn ở bảng phụ. HD HS tìm ra quy luật các số. Cho Biết số cần viết tiếp theo 10 000 là số nào? Bài tập, sau đó học sinh tự làm bài vào vở Giáo viên sửa bài, yêu cầu học sinh nêu quy luật của các số trên tia số câu a và các số trong dãy số câu b cụ thể. ? Các số trên tia số được gọi là những số gì? ? Hai số đứng liền nhau bao nhiêu đơn vị? ? Các số trong dãy số câu b gọi là những số tròn gì? ? Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? Bài 2: yêu cầu học sinh tự làm bài: Yêu cầu học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau. Gọi 3 học sinh lên bảng, yêu cầu học sinh 1 đọc các số trong bài, học sinh 2 viết số, học sinh 3 phân tích số. Giáo viên yêu cầu cả lớp theo dõi và nhận xét. Bài 3: Yêu cầu cầu học sinh đọc bài mẫu? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? Yêu cầu học sinh tự làm bài Giáo viên nhận xét. Bài 4: Bài tập yêu cầu làm gì? ? Muốn tính chu vi của một hình ta làm như thế nào? ? Nêu cách tính chu vi của hình MNPQ và giải thích vì sao lại tính như vậy? ? Nêu cách tính chu vi của hình GHIK và giải thích vì sao em lại tính như vậy Yêu cầu học sinh làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau. 3. Củng cố (2 phút) Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học Nhận xét, tuyên dương. 4. Dặn dò. (1 phút) Xem bài sau HS bày đồ dùng lên bàn Học sinh nêu yêu cầu. + Số 20 000. 2 học sinh làm bài trên bảng học sinh cả lớp làm bào vở. a. 0 10.000 20.000 30.000 40.000 50.000 60.000 b. 36.000; 37.000; 38.000; 39.000; 40.000; 41.000; 42.00 Số tròn chục nghìn …..hơn kém nhau 10.000 đơn vị. Số tròn nghìn Hơn kém nhau 1000 đơn vị 1 học sinh làm bài trên bảng phụ Học sinh kiểm tra lẫn nhau 3 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu Ví dụ + HS 1 đọc sáu mươi ba nghìn tám trăm năm mươi + Học sinh 2 viết : 63 850 + Học sinh 3 nêu số 63 850 gồm 6 chục nghìn, 3 nghìn, 8 trăm, 5 chục, 0 đơn vị. a, Viết số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị b, Viết tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị thành các số. 2 học sinh làm bài trên bảng. a, 9171 = 9000 + 100 + 70 + 1 3082 = 3000 + 80 + 2 7006 = 7000 + 6 b, 7000 + 300 + 50 + 1 = 7351 6000 + 200 + 30 = 6230 6000 = 200 + 3 = 6203 5000 + 2 = 5002 HS nêu Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó. MNPQ là hình chữ nhật nên ta lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi lấy kết quả nhân với 2. GHIK là hình vuông nên tính chu vi của hình này ta lấy độ dài cạnh của hình vuông nhân với 4. Học sinh làm vào vở Giải: Chu vi hình ABCD là: 6+ 4+ 3 + 4 = 17 (cm) Đáp số: 17 cm HS nhắc lại HS lắng nghe Buổi chiều MÔN: LUYỆN TẬP TOÁN BÀI DẠY: LUYỆN TẬP. Tiết 1 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt: Luyện tập về đọc, viết các số, phân tích số. Luyện tập về các phép tính với số tự nhiên, tính giá trị biểu thức. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tính toán II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: Đối với giáo viên: SGK. Đối với học sinh: SGK, vở BT. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Giáo viên kiểm tra lồng ghép trong bài III. Hoạt động bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời) ghi đề bài lên bảng. 2. Giảng bài mới (30 phút) Bài 1: Cho HS nêu yêu cầu bài Cho HS làm bài bảng lớp GV nhận xét Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu bài Cho HS làm bảng GV nhận xét Bài 3: Cho HS nêu yêu cầu bài Cho HS làm bảng GV nhận xét Bài 4: Cho HS nêu yêu cầu bài Cho 2 HS làm bài bảng GV nhận xét 3. Củng cố (2 phút) Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học Nhận xét, tuyên dương. 4. Dặn dò. (1 phút) Xem bài sau: tiết 2 HS hát HS lắng nghe Viết (theo mẫu) 4 HS làm 4 bài bảng. HS khác nhận xét a, 56 472 b, 28 683 c, 45 918 d, 94 507 e, 61 400 g, 80 016 h, 32 005 Viết (theo mẫu) 1 HS làm bài bảng, HS khác nhận xét a, 7281= 7000+200+80+1 5029= 5000+ 20+9 2002=2000+2 b, 4000+800+70+5=4875 8000+300+60 =8360 2000+20 =2020 Đặt tính rồi tính: 1 HS làm bài bảng. HS khác nhận xét 67258 84096 + 8324 41739 75582 42357 26084 92184 4 x 3 12 2304 78252 018 24 0 Tính giá trị của biểu thức 2 HS làm bảng. Lớp làm vở a. 567000+1300x2= 567 000+2600=593 000 b. (567 000+1300)x2=58000x2= 116000 HS nhắc lại HS lắng nghe Thứ 3 ngày 10 tháng 09 năm 2019 MÔN: TOÁN BÀI DẠY: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000 (tiếp) Tiết 2 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt: Ôn tập về bốn phép tính đã học trong phạm vi 100.000. Ôn tập về so sánh các số đến 100.000. Ôn tập về thứ tự các số trong phạm vi 100.000. Luyện tập về bài toán thống kê số liệu Bài 1 (cột 1), bài 2 (a), bài 3 (dòng 1, 2), bài 4 (b) Rèn làm tính chính xác, nhanh. Học sinh yêu thích học môn Toán. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tính toán II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: Đối với giáo viên: SGK. Đối với học sinh: SGK, vở BT. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) 2 em lên sửa bài 1, 2 giáo viên kiểm tra 1 số vở bài tập của học sinh. Gọi 1 HS nêu lên nêu mối quan hệ giữa hai hàng kề liền nhau. Giáo viên nhận xét. III. Hoạt động bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời) ghi đề bài lên bảng. Bài 1: Cho học sinh nêu yêu cầu của bài Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau thực hiện tính nhẩm trước lớp, mỗi học sinh nhẩm 1 phép tính. Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau thực hiện tính nhẩm trước lớp, mỗi học sinh nhẩm 1 phép tính. Nhận xét, sau đó yêu cầu học sinh làm bài vào vở. Bài 2 Cho HS đọc yêu cầu Yêu cầu 2 học sinh lên bảng phụ, học sinh cả lớp làm bài vào vở Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn, nhận xét cả cách đặt tính và cách thực hiện tính Yêu cầu học sinh nêu lại cách đặt tính và cách thực hiện Bài 3 ? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? Yêu cầu học sinh làm vào vở Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn sau đó yêu cầu học sinh nêu cách so sánh của một số cặp số bài Bài 4 Yêu cầu học sinh tự làm bài ? Vì sau em sắp xếp được như vậy Bài 5: Giáo viên treo bảng phụ ? Bác Lan mua mấy loại hàng đó là những hàng gì? Giá tiền và số lượng của mỗi loại hàng là bao nhiêu? ? Làm thế nào để tính được tiền bát Yêu cầu học sinh làm bài vào vở, 1 học sinh làm bảng phụ ? Bác Lan mua tất cả hết bao nhiêu tiền? ? Nếu có 100.000đồng thì sau khi mua hàng bác Lan còn lại bao nhiêu tiền? 3. Củng cố (2 phút) GV cho HS nêu nội dung bài học 4. Dặn dò (1 phút) Giáo viên nhận xét tiết học Về nhà làm bài tập ở vở bài tập. Chuẩn bị bài: ôn tập các số đến 100.000 (tiếp theo) 2 HS làm bài 1 HS nêu Tính nhẩm 8 học sinh tiếp nối nhau thực hiện nhẩm. Lớp nhận xét tuyên dương. HS đọc Học sinh thực hiện đặt tính rồi thực hiện các phép tính Học sinh cả lớp theo dõi và nhận xét 4 học sinh lần lượt nêu về 1 phép tính cộng, 1 phép tính trừ, 1 phép tính nhân, 1 phép tính chia HS nêu 2 học sinh làm bảng lớp Học sinh nêu cách so sánh: Ví dụ: 4327 lớn hơn 3742 vì 2 số cùng có 4 chữ số, hàng nghìn 4 > 3 nên 4327 3742 Học sinh tự so sánh các số với nhau và sắp xếp các số theo thứ tự a, 56731; 65371; 67351; 75631 B, 92678; 82697; 79862; 62978 Các số đều có 5 chữ số, ta so sánh đến hàng chục nghìn thì được 5 < 6 < 7, vậy 56731 là số bé nhất, 75631 là số lớn nhất. hai số 65371 và 67351 Học sinh quan sát và đọc bảng thống kê số liệu 3 loại hàng, 5 cái bát, 2 kg đường và 2 kg thịt Số tiền mua bát hết là: 2 500 x 5 = 12 500 đồng Số tiền mua đường hết là: 6 400 x 2 = 12 800 đồng Số tiền mua thịt hết là: 35 000 x 2 = 70 000 đồng Số tiền bác Lan mua hết là: 12 500+ 12 800 + 70 000 = 95 300 (đồng) Số tiền bác Lan còn lại: 100 000 – 95 300 = 4 700 (đồng) Đáp số: 4700đồng, 95 300đồng HS nêu Lắng nghe. Buổi chiều MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI DẠY: CẤU TẠO CỦA TIẾNG. Tiết 1 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt: Biết đọc cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh. Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, biết tiếng nào cũng phải có vần và thanh. Biết đọc bộ phận vần của các tiếng bắt vần với nhau, trong thơ. Rèn kĩ năng đọc cấu tạo vở bản của tiếng, đọc bộ phận vần của các tiếng bắt vần với nhau, trong thơ. HS có năng khiếu giải được câu đố ở bài tập 2 (mục 3) Giáo dục học sinh thêm yêu tiếng Việt phong phú. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: Đối với giáo viên: SGK. Đối với học sinh: SGK, vở BT. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) GV kiểm tra lồng ghép trong bài III. Hoạt động bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời) ghi đề bài lên bảng. Yêu cầu học sinh đọc thầm và đếm xem câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng? Ghi bảng: Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn Yêu cầu học sinh đếm thành tiếng từng dòng Gọi 2 học sinh nói lại kết quả Yêu cầu học sinh đánh vần thầm và ghi lại cách đánh vần bầu Gọi 1 học sinh lên bảng ghi cách đánh vần – học sinh dưới lớp đánh vần thành tiếng Học sinh dưới lớp đánh vần thành tiếng. Giáo viên treo bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ. Yêu cầu học sinh quan sát và thảo luận nhóm đôi. ? Tiếng bầu gồm có mấy bộ phận? Đó là những bộ phận nào? Gọi học sinh trả lời. K1. Tiếng bầu gồm có 3 bộ phận âm đầu, vần, thanh. Yêu cầu học sinh phân tích các tiếng còn lại của câu thơ bằng cách kẻ bảng. Mỗi bàn phân tích 3 tiếng. Giáo viên kẻ trên bảng lớp, sau đó gọi học sinh lên bảng chữa bài. ? Tiếng không có âm đầu là tiếng nào? ? Tiếng do những bộ phận nào tạo thành? Cho ví dụ. ? Trong từng bộ phận nào không thể thiếu? Bộ phận nào có thể thiếu? K1. Trong mỗi tiếng bắt buộc phải có vần và dấu thanh, thanh ngang không được đánh dấu khi viết. b, Ghi nhớ: Yêu cầu học sinh đọc thầm phần ghi nhớ Gọi 1 học sinh lên bảng chỉ vào sơ đồ và nói phần ghi nhớ. ? Các dấu thanh của tiếng được đánh dấu như thế nào? c, Luyện tập: Bài 1: Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu. Mỗi bàn 1 học sinh phân tích 2 tiếng Gọi các bàn lên chữa. Nhận xét bài làm của học sinh. Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu. Học sinh suy nghĩ và giải câu đố. Gọi học sinh trả lời và giải thích. Nhận xét về đáp án đúng. 3. Củng cố (2 phút) HS nhắc lại phần ghi nhớ 4. Dặn dò: (1 phút) Nhận xét tiết học. Tuyên dương HS. Chuẩn bị bài: luyện tập về cấu tạo của tiếng. HS lắng nghe Học sinh đọc thầm, đếm. 2 học sinh trả lời có 14 tiếng. Dòng 1: 6 tiếng Dòng 2: 8 tiếng. Ghi bờ âu, bâu huyền bầu 1 học sinh lên bảng ghi, 3 học sinh đọc. Học sinh quan sát. Suy nghĩ và trao đổi. Gồm 3 bộ phận: âm đầu, vầm, thanh 3 học sinh, 1 học sinh lên bảng vừa trả lời vừa chỉ trực tiếp vào sơ đồ từng bộ phận. Học sinh làm bài theo yêu cầu Học sinh lên chữa bài Tiếng ơi. 2 học sinh + Tiếng do bộ phận âm đầu + vần thanh tạo thành. VD: tiếng cao. + Tiếng do bộ phận vần, dấu thanh tạo thành, VD: Tiếng ơi. Bộ phận vần và dấu thanh không thể thiếu. Bộ phận âm đầu có thể thiếu. Lắng nghe. Đọc thầm. 1 học sinh lên bảng vừa chỉ vừa nêu phần ghi nhớ. Ở phía trên hoặc phía dưới âm chính của vần. 1 học sinh đọc. Học sinh làm vào vở nháp. Học sinh lên chữa bài. 1 học sinh đọc Suy nghĩ. Đó là chữ sao, vì để nguyên là ông sao trên trời, bốu âm đầu s thành tiếng ao, ao là chỗ cá bơi hằng ngày. HS nhắc lại Lắng nghe. MÔN: LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT BÀI DẠY: LUYỆN TẬP. Tiết 1 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt: Luyện đọc bài: Những vết đinh. Hiểu nội dung bài. Xác định được cấu tạo của tiếng. Giáo dục HS yêu thích môn học 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: Đối với giáo viên: SGK. Đối với học sinh: SGK, vở BT. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Giáo viên kiểm tra lồng ghép trong bài III. Hoạt động bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời) ghi đề bài lên bảng. 2. Giảng bài mới (30 phút) Bài 1: Cho HS nêu yêu cầu bài Cho HS luyện đọc GV nhận xét Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu bài GV nêu các câu hỏi GV nhận xét 3. Củng cố (2 phút) Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học Nhận xét, tuyên dương. 4. Dặn dò. (1 phút) Xem bài sau. HS hát HS lắng nghe Đọc bài văn: Những vết đinh. HS luyện đọc Đánh dấu v vào trước câu trả lời đúng HS trả lời, HS khác nhận xét a, Mỗi lần cáu ai, đóng 1 cái đinh lên hàng rào. b, Sau một ngày không cáu ai, nhổ một cái đinh khỏi hàng rào. c, Dù con đã nhổ hết đinh, vết đinh vẫn còn. d, Đừng để lại những vết thương trong lòng người. e, Tự hào về mình. g, Vui, buồn, cáu, giận có thể giữ trong lòng, chỉ bộc lộ khi cần. h, Chỉ có vần và thanh. HS nhắc lại Lắng nghe. Thứ 4 ngày 11 tháng 09 năm 2019 MÔN: KỂ CHUYỆN BÀI DẠY: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ. Tiết 1 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt: Dựa vào các tranh minh họa và lời kể của giáo viên kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung truyện. Biết theo dõi nhận xét, đánh giá lời của bạn kể. Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện. Giải thích sự hình thành Hồ Ba Bể qua đó ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng định những người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng. Rèn kĩ năng nói và kĩ năng nghe. Giáo dục HS về lòng nhân ái, những người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: BVMT: Củng cố 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: Đối với giáo viên: SGK. Đối với học sinh: SGK, vở trắng III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Giáo viên giới thiệu chương trình phân môn kể chuyện III. Hoạt động bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời) ghi đề bài lên bảng. 2. Giảng bài mới (30 phút) a) Giới thiệu bài: (dùng tranh về Hồ Ba Bể) b) Giáo viên kể chuyện. Giáo viên kể lần 1: Giáo viên kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh họa SGK. Học sinh theo dõi. Yêu cầu học sinh giải nghĩa các từ: Cầu phúc, giao long, bà góa, làm việc thiện, bâng quơ. Dựa bài tranh minh họa, giáo viên đặt câu hỏi học sinh nắm được cốt chuyện. ? Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào? ? Mọi người đối xử với bà ra sao? ? Ai đã cho bà cụ ăn và nghỉ? ? Chuyện gì đã xảy ra trong đêm? ? Khi chia tay bà cụ dặn mẹ con bà góa điều gì? ? Trong đêm lễ hội, chuyện gì đã xảy ra? ? Mẹ con bà góa đã làm gì? ? Hồ Ba Bể được hình thành như thế nào? c. Hướng dẫn kể từng đoạn: Chia nhóm học sinh, yêu cầu học sinh dựa vào tranh minh họa và các câu hỏi tìm hiểu, kể lại từng đoạn cho các bạn nghe. Kể trước lớp: yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày. Yêu cầu học sinh nhận xét sau mỗi học sinh kể. d. Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện. Yêu cầu học sinh kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm. Tổ chức cho học sinh thi kể trước lớp. Yêu cầu học sinh nhận xét và tìm ra bạn kể hay nhất lớp. Tuyên dương học sinh kể tốt. 3 Củng cố (2 phút) Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Hình thành hồ Ba Bể) Theo em ngoài giải thích sự hình thành Hồ Ba bể, câu chuyện còn mục đích nào khác không? (Ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái, biết giúp đỡ người khác sẽ gặp điều tốt lành) BVMT: khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt) Giáo viên kết luận, chốt ý đúng. 4 Dặn dò (1 phút) Dặn học sinh luôn có lòng nhân ái, giúp đỡ người nếu mình có thể. Chuẩn bị trước một câu chuyện đã nghe, đã đọc. HS lắng nghe HS lắng nghe. Bà không biết từ đâu đến. Trông bà gớm ghiếc, người gầy còm, lở loét, xông lên mùi hôi thối, bà luôn miệng kêu đói. Đều xua đuổi bà. Mẹ con bà góa đưa bà về nhà, lấy cơm cho bà ăn và mời bà nghỉ lại. Chỗ bà cụ ăn xin nằm sáng rực lên. Đó không phải là bà cụ mà là một con giao long lớn. Bà cụ nói sắp có lụt và đưa cho mẹ con bà góa một gói tro và 2 mảnh vỏ trấu. Lụt lội xảy ra, nước phun lên tất cả vật đều chìm nghỉm. Dùng thuyền từ 2 vỏ trấu đi khắp nơi cứu người bị nạn. Chỗ đất sụt là Hồ Ba Bể, nhà hai mẹ con thành một đảo nhỏ giữa hồ. Chia nhóm 4 học sinh, lần lượt từng em kể từng đọan. Khi 1 học sinh kể các em khác lắng nghe, gợi ý, nhận xét lời kể của bạn. Đại diện các nhóm lên trình bày, mỗi nhóm chỉ kể 1 tranh. Kể có đúng nội dung, đúng trình tự không? Lời kể đã tự nhiên chưa? Kể trong nhóm. 2 đến 3 học sinh kể. Nhận xét HS nêu Lắng nghe MÔN: TOÁN BÀI DẠY: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000 (tiếp) Tiết 3 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt: Ôn tập về 4 phép tính đã học trong phạm vi 100.000. Luyện tính nhẩm, tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính. Củng cố bài toán có liên quan đến rút về đơn vị. Bài 1, bài 2 b, bài 3 a, b. Rèn làm tính giải toán chính xác. Giáo dục học sinh yêu thích học toán 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tính toán II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: Đối với giáo viên: SGK. Đối với học sinh: SGK, vở BT. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) 2 học sinh sửa bài 1 và bài 3 VBT, giáo viên nhận xét. Giáo viên kiểm tra 1 số vở BT III. Hoạt động bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời) ghi đề bài lên bảng. 2. Giảng bài mới (30 phút) Bài 1: học sinh tự nhẩm và làm vào vở Bài 2: Cho học sinh tự thực hiện phép tính Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn trên bảng GV nhận xét Bài 3: Cho học sinh nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong bảng thức rồi làm vào vở Gọi 1 học sinh làm trên bảng phụ Học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét. Bài 4: gọi 1 học sinh nêu yêu bài toán, sau đó yêu cầu học sinh tự làm bài Gọi 4 học sinh làm trên bảng lớp Giáo viên cho học sinh nhận xét GV nhận xét Bài 5: Gọi 1 học sinh đọc đề bài ? Bài toán thuộc dạng toán gì? Gọi 1 học sinh lên bảng phụ, cả lớp làm vào vở Giáo viên chữa bài 3. Củng cố (2 phút) Thu một số vở bài 5, nhận xét, tuyên dương HS. 4. Dặn dò (1 phút) Giáo viên nhận xét tiết học Chuẩn bị bài. “Biểu thức có chứa một chữ.” 2 HS làm bài Học sinh làm bài, sau đó 2 học sinh cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau 4 học sinh làm trên bảng, mỗi học sinh thực hiện 2 phép tính: a,6083 28763 2570 505725 7 2378 23359 515 15 72246 8461 5404 12850 17 32 45 3 b, tương tự Học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện tính HS nêu HS làm bài bảng, vở. a, 3257 + 4659 1300 b, 6000 1300 x 2 = 7916 1300 = 6000 2600 = 6616 = 3400 c, (70850 – 50230 ) x3 = d, 9000 + 1000 : 2 = = 20620 x 3 = 9000 + 500 = 61860 = 9500 1 HS đọc Lắng nghe HS làm bài A, x + 875 = 9936 b, X x 2 = 4862 x = 9936 – 875 x = 4826 : 2 x = 9061 x = 2413 x 725 = 8259 x : 3 = 1532 x = 8259 + 725 x = 1532 x 3 x = 8984 x = 4596 1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi SGK Dạng toán rút về đơn vị Tóm tắt: 4 ngày: 680 chiếc 7 ngày: ? chiếc Số ti vi nhà máy sản xuất được trong một ngày là: 680 : 4 = 170 (chiếc) Số ti vi nhà máy sản xuất được trong 7 ngày là: 170 x 7 = 1 190 (chiếc) Đáp số: 1 190 chiếc Ti vi HS nộp bài Lắng nghe Buổi chiều MÔN: CHÍNH TẢ (Nghe viết) BÀI DẠY: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU. Tiết 1 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt: Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu. HS viết sai không quá 5 lỗi chính tả. Làm đúng các bài tập phân biệt âm đầu (ln) dễ lẫn. Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp. Giáo dục học sinh yêu thương bênh vực bạn bè. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực thẩm mĩ; Năng lực hợp tác. II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: Đối với giáo viên: SGK. Đối với học sinh: SGK, vở BT. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS III. Hoạt động bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời) ghi đề bài lên bảng. 2. Giảng bài mới (30 phút) Giáo viên đọc lần1 Yêu cầu học sinh đọc thầm và tìm tên riêng cần viết hoa, những từ ngữ dễ viết sai Cho học sinh viết bảng con 2 học sinh viết trên bảng lớp Giáo viên nhắc học sinh cách trình bày bài chính tả và tư thế ngồi viết. Giáo viên cho học sinh gấp SGK và đọc cho học sinh viết theo đúng quy định. Giáo viên đọc lại cho học sinh soát lỗi. Giáo viên thu, chữa 10 bài ở dưới yêu cầu học sinh đổi vở soát lỗi cho nhau sau đó sửa lỗi sai vào sổ chính tả. Giáo viên nhận xét chung. 3. Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả: Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài 2a bài 3: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức Giáo viên chuẩn bị sẵn bảng phụ. Kết luận nhóm thắng cuộc. Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. Cả lớp và giáo viên nhận xét kết quả bài làm 1 học sinh đọc yêu cầu bài 3b. Học sinh thi giải đố nhanh và viết đúng vào bảng con. Giáo viên kiểm tra bảng con. Nhắc nhở những học sinh giải sai. 3 học sinh đọc lại câu đố và lời giải. Cả lớp viết vào vở bài tập. 3. Củng cố (2 phút) GV cho HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Dặn dò (1 phút) Giáo viên nhận xét tiết học, nhắc những học sinh viết sai chính tả về viêt lại những từ viết sai. Đọc trước đoạn viết: Mười năm cõng bạn đi học SGK (16) Nhận xét tuyên dương. HS bày sách vở lên bàn Học sinh dõi bằng sách giáo khoa Học sinh đọc thầm và tìm từ theo yêu cầu của giáo viên Học sinh viết bảng con: cỏ xước, tỉ tê, Nhà Trò, ngắn chùn chùn. HS viết bài theo lời đọc của GV. HS soát bài Đổi vở để soát lỗi. HS nộp bài HS đọc yêu cầu Học sinh tự làm bài vào vở bài tập. Tổ chức trò chơi tiếp sức: 3 nhóm học sinh mỗi nhóm 6 học sinh lên bảng điền âm đầu đúng và nhanh, sau đó đại diện nhóm đọc lại đoạn văn đã được điền đầy đủ. Đáp án câu a: Lẫn, nở nang, béo lắn, chắc nịch, lông mày, lòa xòa, làm cho. HS đọc HS viết bảng con Đáp án: a, Cái la bàn b. Hoa ban Lắng nghe HS nhắc lại Lắng nghe MÔN: LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT BÀI DẠY: LUYỆN TẬP. Tiết 2 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt: Luyện tập về văn kể chuyện. Rèn kĩ năng viết văn kể chuyện Giáo dục HS yêu thích môn học 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề. II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: Đối với giáo viên: SGK. Đối với học sinh: SGK, vở BT. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Giáo viên kiểm tra lồng ghép trong bài III. Hoạt động bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời) ghi đề bài lên bảng. 2. Giảng bài mới (30 phút) Bài 1: Cho HS nêu yêu cầu bài Cho HS làm bảng nhóm GV nhận xét Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu bài GV cho HS kể chuyện. GV nhận xét 3. Củng cố (2 phút) Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học Nhận xét, tuyên dương. 4. Dặn dò. (1 phút) Xem bài tiết sau GV nhận xét tiết học. HS hát HS lắng nghe Đánh dấu v vào ô trước câu trả lời đúng. HS làm bảng nhóm, treo bảng nhóm Đại diện nhóm khác nhận xét a. Có 2 nhân vật: cậu bé, người cha. b. Cậu bé nọ tính rất hay cáu kỉnh. c. Đến một ngày, cậu đã không cáu bẳn với ai một lần nào trong suốt cả ngày. d. Cậu bé tự hào vì đã sửa chữa được tính nóng nảy. e. Biết cách dạy con về lòng nhân hậu. Hãy kể lại chuyện một lần em giận dỗi hoặc cáu kỉnh với ai đó. Bây giờ nhìn lại, em thấy chuyện đó thế nào? 1HS nối tiếp nhau kể HS khác nhận xét HS nhắc lại HS lắng nghe MÔN: LUYỆN TẬP TOÁN BÀI DẠY: LUYỆN TẬP. Tiết 2 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt: Luyện tập về tính giá trị của biểu thức. Rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức Giáo dục HS tính toán cẩn thận chính xác. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tính toán II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: Đối với giáo viên: SGK. Đối với học sinh: SGK, vở BT. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) Giáo viên kiểm tra lồng ghép trong bài III. Hoạt động bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời) ghi đề bài lên bảng. 2. Giảng bài mới (30 phút) Bài 1: Cho HS nêu yêu cầu bài Cho HS làm bài bảng GV nhận xét Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu bài Cho HS làm bài bảng GV nhận xét Bài 3: Cho HS nêu yêu cầu bài Cho HS làm bài bảng nhóm GV nhận xét Bài 4: Cho HS nêu yêu cầu bài HS thi làm nhanh GV nhận xét 3. Củng cố (2 phút) Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học Nhận xét, tuyên dương. 4. Dặn dò. (1 phút) Xem bài sau HS hát HS lắng nghe Tính giá trị của biểu thức 4 HS làm bài bảng, HS khác nhận xét a, a 5xa 2 5 x 2 = 10 8 5 x 8 = 40 3 5 x 3 = 15 b, b 40 : b 2 40 : 2 = 20 4 40 : 4 = 10 8 40 : 8 = 5 c, c C + 78 80 80 + 78 = 158 22 22 + 78 = 100 16 16 + 78 = 94 d, d 85 d 25 85 – 25 = 60 17 85 – 17 = 68 80 85 – 80 = 5 Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp HS làm bảng nhóm, đại diện nhóm nhận xét. a. 72 + 4 x x = 72 + 4 x 5 = 72 + 20 = 92 b. 96 – 18 : y = 96 – 18 : 3 = 96 – 6 = 90 c. P = a x 4 = 8 x 4 = 32 (dm) Khoanh vào chữ đặt dưới đồng hồ thích hợp. HS thi làm nhanh, nêu đáp án bảng con C. Đố vui HS thi làm nhanh 110 x 8 880 HS nhắc lại HS lắng nghe Thứ 5 ngày 12 tháng 09 năm 2019 MÔN: TẬP ĐỌC BÀI DẠY: MẸ ỐM. Tiết 2 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt: Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ như: Khép lỏng, giữa cơi trầu, diễn kịch. Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng nhẹ nhàng, thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc của con người với mẹ. Hiểu các từ ngữ khó: khô giữa cơi trầu, Truyện Kiều, y sĩ, lặn trong đời mẹ. Hiểu nội dung của bài thơ: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ. Học thuộc lòng bài thơ. Rèn kĩ năng đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng nhẹ nhàng, thể hiện tình cảm yêu thươngsâu sắc của con người với mẹ. Học thuộc lòng bài thơ. Giáo dục học sinh biết yêu thương những người thân và những người xung quanh. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: KNS: HĐ2 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: Đối với giáo viên: SGK. Đối với học sinh: SGK, vở trắng. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) 2 em lên bảng, yêu cầu học sinh chọn đọc 1 đoạn trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi Nêu chi tiết tả hình dáng chị Nhà Trò yếu đuối? Nội dung của bài? Giáo viên nhận xét. III. Hoạt động bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời) ghi đề bài lên bảng. 2. Giảng bài mới (30 phút) GV cho HS mở SGK và gọi học sinh tiếp nối nhau đọc bài. Giáo viên kết hợp sửa lỗi và phát âm, ngắt giọng cho học sinh Gọi 2 học sinh đọc lại 5 câu thơ sau, lưu ý cách ngắt nhịp Lá trầu……trầu Truyện Kiều………..nay Cánh màn…………….ngày Ruộng vườn………………..trưa Nắng trong trái chín………………hương Yêu cầu học sinh tìm hiểu nghĩa của các từ ở phần chú giải. Giáo viên đọc mẫu đọc giọng nhẹ nhàng tình cảm. Hướng dẫn cách đọc từng khổ thơ. Nhấn giọng ở các từ ngữ khô, gấp lại, lặng trong đời mẹ. + Tìm hiểu bài: ? Bài thơ cho ta biết chuyện gì? Giới thiệu về nhà thơ Trần Đăng Khoa lúc còn nhỏ và tập thơ: Góc sân và khoảng trời Yêu cầu học sinh đọc thầm 2 khổ thơ đầu và trả lời câu hỏi: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì? Lá trầu….nay…cách…sớm trưa ? Em hình dung khi mẹ không bị ốm thì lá trầu, Truyện Kiều, ruộng vườn sẽ như thế nào? ? Ý nghĩa của cụm từ: lặng trong đời mẹ. Cho học sinh đọc thầm khổ 3 và trả lời câu hỏi: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào? ? Những việc làm đó cho em biết điều gì? KNS: thể hiện sự cảm thông. Cho học sinh đọc thầm các đoạn còn lại và trả lời những câu thơ nào của bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ? Vì sao em cảm nhận được điều đó? ? Vậy bài thơ muốn nói với các em điều gì? Giáo dục học sinh biết yêu thương những người trong gia đình. KNS: tự nhận thức về bản thân. Giáo viên ghi chú lên bảng. HTL bài thơ Gọi 6 học sinh đọc tiếp nối Mỗi học sinh đọc 2 khổ thơ em thứ 3 đọc 3 khổ cuối) yêu cầu học sinh phát hiện ra giọng đọc hay và vì sao đọc như vậy lại hay? Hướng dẫn học sinh diễn cảm Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm theo cặp Tổ chức cho học sinh thi đọc HTL cả bài Nhận xét học sinh. 3. Củng cố (2 phút) ? Trong bài thơ, em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao? 4. Dặn dò (1 phút) Nhận xét giờ học. Tuyên dương HS. Về nhà HTL cả bài, chuẩn bị trước bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp). 2 HS đọc và trả lời câu hỏi 6 học sinh đọc mỗi HS một khổ thơ học sinh thứ 6 đọc khổ 6, 7. 2 học sinh đọc, cả lớp theo dõi. 1 học sinh đọc thành tiếng. Chuyện mẹ bạn nhỏ bị ốm, mọi người rất quan tâm lo lắng, nhất là bạn nhỏ. Mẹ của chú Khoa bị ốm, lá trầu bị khô vì mẹ ốm không ăn được, Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc, ruộng vườn vắng bóng mẹ, mẹ nằm trên giường vì rất mệt. Lá trầu xanh mẹ ăn hàng ngày. Truyện Kiều sẽ đọc mẹ lật mở từng trang để đọc, ruộng vườn sớm trưa sẽ có bóng mẹ làm lụng. Những vất vả nơi ruộng đồng qua ngày tháng đã để lại bên mẹ và bây giờ đã làm mẹ ốm. Mẹ ơi Cô……………đã mang thuốc vào Tình làng nghĩa xóm thật sâu nặng, đậm đà, đầy nhân ái. Nắng mưa …..chưa tan Cả đời đi…..tập đi Vì con……..nếp nhăn Mẹ vui…………múa ca Con mong……..say Mẹ là đất…….con Thể hiện tình cảm giữa người con với người mẹ tình cảm của làng xóm đối với một người bị ốm những đậm đà, sâu nặng hơn vẫn là tình cảm của người con với mẹ. 6 học sinh tiếp nối đọc bài Học sinh thể hiện rõ giọng đọc của từng đoạn. Học sinh nhắc lại cách đọc từng đoạn Nhóm đôi Thi đọc cá nhân HS nêu HS lắng nghe MÔN: TOÁN BÀI DẠY: BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ. Tiêt 4 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt: Giúp học sinh bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ, biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể. Học sinh có kĩ năng tính giá trị biểu thức chứa chữ. Bài 1, bài 2a, bài 3b. Rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức chứa chữ. Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận. Điều chỉnh ở bài 3 ý b chỉ tính giá trị biểu thức với 2 trường hợp của n. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tính toán II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: Đối với giáo viên: SGK. Đối với học sinh: SGK, vở BT. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) 2 học sinh lên bảng làm bài tập 44 SGK. Nhận xét. III. Hoạt động bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời) ghi đề bài lên bảng. Yêu cầu 2 học sinh đọc ví dụ. Đặt câu hỏi Học sinh Lan có 3 quyển vở, mẹ cho Lan thêm 1 quyển vở. Vậy Lan sẽ có tất cả bao nhiêu quyển vở, làm phép tính như thế nào? Tương tự học sinh tự cho các số ở cột thêm rồi ghi biểu thức ở cột có tất cả. Nếu Lan có 3 quyển vở, mẹ cho thêm a quyển vở, Lan có tất cả bao nhiêu quyển vở? Vậy 3 + a là biểu thức có chứa một chữ a Lớp nhận xét Thống nhất kết quả Nếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1 = 4 + Kết luận: 4 là giá trị của biểu thức 3 + a Yêu cầu học sinh nhắc lại kết luận Tương tự cho học sinh làm với a = 2, a = 3 + Kết luận chung: Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được giá trị của biểu thức 3 + a c, Thực Hành: Bài 1: 1 học sinh nêu yêu cầi của bài Phát cho học sinh giấy khổ to và bút dạ (chia lớp làm 6 nhóm) Yêu cầu các nhóm làm vào giấy khổ to Thống nhất kết quả: a 6 – b với b = 4. Nếu b = 4 thì 6 –b = 6 – 4 = 2 b 115 – c Với c = 7. Nếu c = 7 thì 115 – c = 115 – 7 = 104 c 115 – c với c = 7. Nếu a = 15 thì a + 80 = 15 + 80 = 96 Bài 2: 1 học sinh nêu yêu cầu của bài tập Yêu cầu học sinh lên làm, lớp làm vào vở Nhận xét Bài 3: 1 học sinh nêu yêu cầu của bài tập Yêu cầu học sinh lên bảng lớn làm. Nhận xét bài làm trên bảng Thống nhất kết quả BT.2a. Nếu m = 10 thì 250 +m = 250+ 10= 260 Nếu m = 0 thì 250 + m = 250 + 0 = 250 Nếu m = 80 thì 250 = m = 250 = 80 = 330 Nếu m = 30 thì 250 = m = 250 = 30 = 280 3. Củng cố (2 phút) Nhắc lại cách tính giá trị của biểu thức chứa chữ. 4. Dặn dò (1 phút) Về nhà xem lại bài HS làm bài tập Lớp theo dõi, lắng nghe 2 học sinh trả lời, lớp nhận xét Lan sẽ có 3 = 1 quyển Có Thêm Có tất cả 3 1 3 + 1 3 3 …………. 3 2 học sinh lên bảng, lớp làm vào vở nháp 2 học sinh lên bảng lớn chọn tấm ghi số và dấu +, gắn vào bảng cài Nhận xét bằng thẻ 3 học sinh nhắc lại Vài học sinh đọc lại. Lớp lắng nghe Các nhóm làm việc. Đại diện 2 nhóm làm nhanh nhất lên dán vào bảng lớn. Lớp nhận xét bằng thẻ HS nêu 2 học sinh làm bảng lớn, Lớp nhận xét, thống nhất kết quả. HS nêu 2 học sinh làm, lớp làm vào vở Lớp giơ thẻ HS nhắc lại Lắng nghe. HS nhắc lại HS lắng nghe Buổi chiều MÔN: TẬP LÀM VĂN BÀI DẠY: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN? Tiết 1 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt: Hiểu được đặc điểm cơ bản của văn kế chuyện. Phân biệt được văn kể chuyện với những loại văn khác. Biết xây dựng một bài văn kể chuyện theo tình huống cho sẵn. Rèn kĩ năng xây dựng một bài văn kể chuyện theo tình huống cho sẵn. Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác. II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: Đối với giáo viên: SGK. Đối với học sinh: SGK, vở BT. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS III. Hoạt động bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời) ghi đề bài lên bảng. Giới thiệu môn Tập làm văn. 2. Giảng bài mới (30 phút) Bài 1: Gọi học đọc sinh yêu cầu bài. Gọi 1 đến 2 học sinh kể tóm tắt châu chuyện sự tích hồ ba bể. Chia học sinh thành nhóm nhỏ Yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện các yêu cầu ở bài 1. Một số nhóm dán kết quả thảo luận lên bảng. Yêu cầu các nhóm khác nhận xét bổ sung để có câu trả lời đúng. Giáo viên ghi các câu trả lời đã thống nhất vào một bên bảng. Bài 2: Giáo viên lấy bảng phụ đã chép bài hồ Ba bể. Yêu cầu 2 học sinh đọc thành tiếng Ghi nhanh phần trả lời của học sinh. ? Bài văn có những nhân vật nào? ? Bài văn có các sự kiện nào xảy ra đối với nhân vật. ? Bài văn giới thiệu những gì về hồ Ba Bể. ? Bài hồ Ba Bể với bài sự tích hổ Ba Bể bài nào là văn kể chuyện? Vì sao? ? Theo em, thế nào là kể chuyện? Kết luận: Bài văn Hồ Ba Bể không phải là văn kể chuyện…. c. Ghi nhớ: Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ. Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về các câu chuyện để minh họa cho nội dung này. d, Luyện tập: + Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tự làm bài. Gọi 2 đến 3 HS đọc câu chuyện của mình. GV nhận xét học sinh. Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu. Gọi học sinh trả lời câu hỏi. Kết luận: Trong cuộc sống cần quan tâm giúp đỡ lẫn nhau. Đó là ý nghĩa của câu chuyện các em vừa kể. Sự tích hồ Ba Bể. a, các nhân vật: Bà cụ ăn xin. Mẹ con bà nông dân. Bà con dự lễ hội (nhân vật phụ). b, các sự việc xảy ra và kết quả của các sự việc ấy. Sự việc 1: Bà cụ đến lễ hội xin ăn => không ai cho Sự việc 2: Bà cụ gặp mẹ con bà nông dân => Hai mẹ con cho bà cụ ăn và ngủ lại. Sự việc 3: Đêm khuya bà già hiện hình một con giao long lớn. Sự việc 4: Sáng sớm bà lão ra đi =>cho hai mẹ con gói tro và 2 mảnh vỏ trấu. Sự việc 5: Trong đêm lễ hội dòng nước phun lên mọi vật đều chìm nghỉm. Sư việc 6: Nước lụt dâng lên => Mẹ con bà góa chèo thuyền cứu người. 3. Củng cố (2 phút) GV cho HS nhắc lại nội dung bài học 4. Dặn dò (1 phút) Nhận xét tiết học. Về học thuộc phần ghi nhớ. Kể lại chuyện mình xây dựng cho người thân nghe và làm bài tập vào vở. Chuẩn bị bài: Kể lại hành động của nhân vật HS bày sách vở lên bàn HS theo dõi 1 học sinh đọc. 1 đến 2 học sinh kể vắn tắt. 6 nhóm Các nhóm ghi kết quả vào phiếu. Dán lên bảng. Nhận xét bổ sung. 2 học sinh đọc, cả lớp theo dõi. Không có nhân vật. Không có sự kiện nào xảy ra. Về vị trí, độc cao…..cảnh đẹp Bài sự tích hồ Ba Bể là văn kể chuyện vì có nhân vật, có cốt truyện có ý nghĩa câu chuyện. Bài Hồ Ba Bể không phải là văn kể chuyện mà là bài văn giới thiệu về hồ Ba bể. Là kể lại một sự việc có nhân vật, có cốt truyện, có các sự kiện kiên quan đến nhân vật câu chuyện đó phải có ý nghĩa. 3 đến 4 học sinh đọc 3 đến 5 học sinh Truyện sự tích hồ Ba Bể; Dế Mèn bên vực kẻ yếu, Cây khế. 1 học sinh đọc. Làm bài. Trình bày và nhận xét. 1 học sinh đọc. 3 đến 5 học sinh trả lời. HS theo dõi Lắng nghe. HS nhắc lại HS lắng nghe MÔN: LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT BÀI DẠY: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU. Tiết 3 (Nghe viết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt: Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu. HS viết sai không quá 5 lỗi chính tả. Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp. Giáo dục học sinh yêu thương bênh vực bạn bè. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực thẩm mĩ II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: Đối với giáo viên: SGK. Đối với học sinh: SGK, vở BT. III. THỰC HIỆN BÀI HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS III. Hoạt động bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời) ghi đề bài lên bảng. 2. Giảng bài mới (30 phút) Giáo viên đọc lần1 Yêu cầu học sinh đọc thầm và tìm tên riêng cần viết hoa, những từ ngữ dễ viết sai Cho học sinh viết bảng con 2 học sinh viết trên bảng lớp Giáo viên nhắc học sinh cách trình bày bài chính tả và tư thế ngồi viết. Giáo viên cho học sinh gấp SGK và đọc cho học sinh viết theo đúng quy định. Giáo viên đọc lại cho học sinh soát lỗi. Giáo viên thu, chữa 10 bài ở dưới yêu cầu học sinh đổi vở soát lỗi cho nhau sau đó sửa lỗi sai vào sổ chính tả. Giáo viên nhận xét chung. 3. Củng cố (2 phút) GV cho HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Dặn dò (1 phút) Đọc trước đoạn viết: Mười năm cõng bạn đi học SGK (16) Nhận xét tuyên dương. HS hát HS bày sách vở lên bàn Học sinh dõi bằng sách giáo khoa Học sinh đọc thầm và tìm từ theo yêu cầu của giáo viên Học sinh viết bảng con: cỏ xước, tỉ tê, Nhà Trò, ngắn chùn chùn. HS viết bài theo lời đọc của GV. HS soát bài Đổi vở để soát lỗi. HS nộp bài Lắng nghe HS nhắc lại Lắng nghe Thứ 6 ngày 13 tháng 09 năm 2019 MÔN: TOÁN BÀI DẠY: LUYỆN TẬP. Tiết 5 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt: Giúp học sinh tính giá trị của biểu thức có chứa một chữ. Làm quen công thức tính chi vi hình vuông có độ dài là a. Bài 1, bài 2 (2 câu), bài 4 (chọn 1 trong 3 trường hợp) Rèn kỹ năng tính giá trị của biểu thức chứa chữ, áp dụng công thức tính chu vi trong thực tế. Giáo dục ý thức học toán, chăm chỉ, cần cù Điều chỉnh: Bài 1 mỗi ý làm 1 trường hợp. 2. Nội dung giáo dục tích hợp: 3. Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tính toán II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC: Đối với giáo viên: SGK. Đối với học sinh: SGK, vở BT. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) 2 em lên làm bài 2, 3 Sgk. GV nhận xét III. Hoạt động bài mới: 1. Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời) ghi đề bài lên bảng. 2. Giảng bài mới (30 phút) Bài tập 1: Một học sinh nêu yêu cầu BT1 Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tính gía trị của biểu thức chứa chữ Yêu cầu học sinh làm bài tập 1 Bài tập 2: Một học sinh đọc yêu cầu BT 2 Mời 2 học sinh lên bảng làm Nhận xét bài làm trên bảng Bài 3: Một học sinh nêu yêu cầu BT3 Yêu cầu học sinh tự làm vào vở và giáo viên treo bảng phụ mời 1 học sinh lên làm vào bảng phụ, giáo viên đã ghi sẵn nội dung BT3 Nhận xét bài làm trên bảng phụ Bài 4: Yêu cầu 1 học sinh đọc BT4 Vẽ hình vuông có cạnh là a lên bảng Ta gọi chu vi của hình vuông là P vậy muố

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ TÂN

TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ HIỆP

Trang 2

LỊCH BÁO GIẢNG

Trang 3

Giáo viên: Trần Thị Ngọc Từ ngày: 09/09/2019 Tuần: 1 Đến ngày: 13/09/2019

Thứ,

ngày Buổi

Tiết TKB Môn học Lớp

Tiết PPCT

Phân môn Tên bài dạy Ghi chú

3 LTToán 4A1 1 Luyện tập

4 5

11/09

/2019

Chiều

1 Tiếng Việt 4A1 1 Chính tả Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

2 LT Tiếng Việt 4A1 2 Luyện tập

3 LT Toán 4A1 2 Luyện tập

4 5

5 Sáng 1 Tiếng Việt 4A1 2 Tập đọc Mẹ ốm KNS

Trang 4

2 3

4 Toán 4A1 4 Biểu thức có

3 LT Tiếng

Việt 4A1 3 Luyện tập

4 5

6

Sáng

1 Toán 4A1 5 Luyện tập

2

3 Tiếng Việt 4A1 2 Luyện từ và câu Luyện tập về cấu tạo của tiếng

4 Tiếng Việt 4A1 2 Tập làm văn Nhân vật trong truyện

3 Sinh hoạt 4A1 1 Sinh hoạt lớp

4 5

Thứ 2 ngày 09 tháng 09 năm 2019

MÔN: TẬP ĐỌC

BÀI DẠY: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU Tiết 1

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: cỏ xước, tỉ tê, chùn chùn, thui thủi.Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợicảm Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung Hiểu các từngữ khó trong bài: có xước, nhà trọ, lương ăn, bị, ăn hiếp, ngắn chùn chùn Hiểunội dung câu chuyện, ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp, thương yêu ngườikhác, sẵn sàng bên vực kể yếu, xóa bỏ áp bức bất công

- Rèn cho HS có thói quen tấm lòng hiệp nghĩa.

Trang 5

- Giáo dục học sinh sống có tấm lòng hào hiệp, thương yêu người khác, sẵnsàng bên vực kể yếu, xóa bỏ áp bức bất công.

2 Nội dung giáo dục tích hợp:

KNS: Luyện đọc - Tìm hiểu bài

3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh:

Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác

II ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:

- Đối với giáo viên: SGK

- Đối với học sinh: SGK, vở trắng

III THỰC HIỆN BÀI HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ổn định tổ chức: (1 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS về

đồ dùng học tập

- Giáo viên giới thiệu khái quát nội

dung chương trình phân môn tập đọc

của HKI

- GV cho HS nắm chắc 5 chủ đề của

SGK tiếng việt tập 1

GV nhận xét

III Hoạt động bài mới:

1 Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời)

- ghi đề bài lên bảng

- Dùng tranh minh họa giới thiệu bài

- Giáo viên giới thiệu tập truyện: Dế

Mèn phiêu lưu kí

2 Giảng bài mới (30 phút)

- Cho học sinh mở SGK trang 4, 5

- HS mang đồ dùng bày lên bàn

- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh

- Học sinh đọc theo thứ tự

Trang 6

Gọi 3 học sinh tiếp nối nhau đọc bài

trước lớp (3 lượt)

- Gọi 2 học sinh đọc lại toàn bài

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu về nghĩa

các từ khó ở phần chú giải

- Giáo viên đọc mẫu 1 lần: Chú ý thể

hiện rõ giọng đọc

Truyện có những nhân vật chính nào

Kẻ yếu được Dế Mèn bênh vực là ai?

Vì sao Dế Mèn lại bênh vực chị nhà

trò?

Dế Mèn nhìn thấy Nhà Trò trong

hoàn cảnh như thế nào?

Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà

Trò rất yếu ớt?

Sự yếu ớt của Nhà trò được nhìn thấy

qua con mắt của nhân vật nào?

Dế Mèn thể hiện tình cảm gì khi nhìn

Nhà Trò?

Vậy khi đọc những câu văn tả hình

dáng, tình cảnh của chị Nhà Trò, cần

đọc với giọng như thế nào?

Đoạn 2 này nói lên điều gì?

+ Học sinh 1: Một hôm … bay đượcxa

+ Học sinh 2: Tối đến gần … ăn thịtem

+ Học sinh 3: Tôi xòe cả càng ra …của bọn nhện

- 2 học sinh thành tiếng, trước lớp.Học sinh cả lớp theo dõi và SGK

1 học sinh đọc phần chú giải, cả lớptheo dõi trong sách giáo khoa

- Sự ái ngại thông cảm

- Đọc chậm…thể hiện sự yếu ớt củachị Nhà Trò qua con mắt ái ngại,thông cảm của dế Mèn

- Hình dáng yếu ớt đến tội nghiệp củachị Nhà Trò

Trang 7

Tìm những chi tiết cho thấy Nhà Trò

bị Nhận ức hiếp đe dọa

? Đoạn này là lời của ai?

? Qua lời kể của Nhà Trò, chúng ta

thấy được điều gì?

? Khi đọc đoạn này, chúng ta nên đọc

? Lời nói và việc làm đó cho em biết

Dế Mèn là người như thế nào?

? Đoạn cuối bài ca ngợi ai? Ca ngợi

về điều gì?

- Giáo viên ghi ý 3

? Trong đoạn 3 có lời nói của Dế

Mèn, theo em câu đó chúng ta nên

đọc với giọng như thế nào để thể hiện

được thái độ của Dế Mèn?

? Qua câu chuyện tác giả muốn nói

Trước đây mẹ Nhà Trò ………ăn thịt

- Lời của chị nhà Trò

- Tình cảnh đáng thương của Nhà Tròkhi bị nhận ức hiếp

- Giọng kể lể, đáng thương

- Học sinh đọc thầm đoạn 3+ Xòe hai càng và nói với Nhà Trò

- Em đừng sợ……….kẻ yếu

- Có tấm lòng nghĩa hiệp, dũng cảm,không đồng tình với những kẻ độc ác,cậy khoẻ ức hiếp yếu

- Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp của ĐếMèn

- Đọc giọng mạnh mẽ, đứt khoát, thểhiện sự bất bình

- Tác giả ca ngợi Dế Mèn có tấm lòngnghĩa hiệp, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu,xóa bỏ những bất công

- 2 học sinh nhắc lại

- Nhiều học sinh trả lời

- VD: hình ảnh Dế Mèn xòe hai càngđộng viên Nhà Trò, hình ảnh này cho

Trang 8

* Đọc diễn cảm

- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn

đoạn: Năm trước…thịt em

+ Hình ảnh Dế Mèn đắt Nhà Trò đi.Hình ảnh này cho thấy Dế Mèn thậtanh hùng và Nhà Trò yên tâm vì điềuđó

HS các nhóm thi đọc Nhận xét tuyêndương

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt:

- Ôn tập về đọc, viết các số trong phạm vi 100.000 Ôn tập viết tổng thành

số Ôn tập về chu vi của một hình

Bài 1, bài 2, bài 3 a, viết được hai số, b, dòng 1

- Rèn kĩ năng rèn làm tính chính xác, nhanh

- Học sinh yêu thích học môn Toán

2 Nội dung giáo dục tích hợp:

Trang 9

3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh:

- Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tính toán

II ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:

- Đối với giáo viên: SGK

- Đối với học sinh: SGK, vở BT

III THỰC HIỆN BÀI HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ổn định tổ chức: (1 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học

tập của HS – Nhận xét chung.

III Hoạt động bài mới:

1 Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời)

- ghi đề bài lên bảng

2 Giảng bài mới (30 phút)

* Bài 1: gọi học sinh nêu yêu cầu

Giáo viên kẻ sẵn ở bảng phụ HD HS

tìm ra quy luật các số Cho Biết số

cần viết tiếp theo 10 000 là số nào?

Bài tập, sau đó học sinh tự làm bài

vào vở

- Giáo viên sửa bài, yêu cầu học sinh

nêu quy luật của các số trên tia số câu

a và các số trong dãy số câu b cụ thể

? Các số trên tia số được gọi là những

b 36.000; 37.000; 38.000; 39.000;40.000; 41.000; 42.00

- Số tròn chục nghìn

Trang 10

? Hai số đứng liền nhau bao nhiêu đơn

vị?

? Các số trong dãy số câu b gọi là

những số tròn gì?

? Hai số đứng liền nhau trong dãy số

thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?

* Bài 2: yêu cầu học sinh tự làm bài:

- Yêu cầu học sinh đổi chéo vở để

kiểm tra bài nhau

- Gọi 3 học sinh lên bảng, yêu cầu học

sinh 1 đọc các số trong bài, học sinh 2

viết số, học sinh 3 phân tích số

- Giáo viên yêu cầu cả lớp theo dõi và

nhận xét

Bài 3: Yêu cầu cầu học sinh đọc bài

mẫu? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Giáo viên nhận xét

-… hơn kém nhau 10.000 đơn vị

- Số tròn nghìn

- Hơn kém nhau 1000 đơn vị

- 1 học sinh làm bài trên bảng phụ

- Học sinh kiểm tra lẫn nhau

- 3 học sinh lên bảng thực hiện yêucầu

Ví dụ + HS 1 đọc sáu mươi ba nghìn támtrăm năm mươi

+ Học sinh 2 viết : 63 850+ Học sinh 3 nêu số 63 850 gồm 6chục nghìn, 3 nghìn, 8 trăm, 5 chục, 0đơn vị

a, Viết số thành tổng các nghìn, trăm,chục, đơn vị

b, Viết tổng các nghìn, trăm, chục, đơn

Trang 11

Bài 4: Bài tập yêu cầu làm gì?

? Muốn tính chu vi của một hình ta

làm như thế nào?

? Nêu cách tính chu vi của hình

MNPQ và giải thích vì sao lại tính

như vậy?

? Nêu cách tính chu vi của hình

GHIK và giải thích vì sao em lại tính

như vậy

- Yêu cầu học sinh làm bài, sau đó đổi

chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- MNPQ là hình chữ nhật nên ta lấychiều dài cộng chiều rộng rồi lấy kếtquả nhân với 2

- GHIK là hình vuông nên tính chu vicủa hình này ta lấy độ dài cạnh củahình vuông nhân với 4

- Học sinh làm vào vở Giải: Chu vi hình ABCD là:

6+ 4+ 3 + 4 = 17 (cm) Đáp số: 17 cm

HS nhắc lại

HS lắng nghe

Buổi chiều

MÔN: LUYỆN TẬP TOÁN

BÀI DẠY: LUYỆN TẬP Tiết 1

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt:

- Luyện tập về đọc, viết các số, phân tích số

- Luyện tập về các phép tính với số tự nhiên, tính giá trị biểu thức

2 Nội dung giáo dục tích hợp:

3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh:

Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tính toán

II ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:

Trang 12

- Đối với giáo viên: SGK

- Đối với học sinh: SGK, vở BT

III THỰC HIỆN BÀI HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ổn định tổ chức: (1 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

- Giáo viên kiểm tra lồng ghép trong

bài

III Hoạt động bài mới:

1 Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời)

- ghi đề bài lên bảng

2 Giảng bài mới (30 phút)

a, 7281= 7000+200+80+1 5029= 5000+ 20+9

Trang 13

Bài 3: - Cho HS nêu yêu cầu bài

- Cho HS làm bảng

- GV nhận xét

Bài 4: - Cho HS nêu yêu cầu bài

- Cho 2 HS làm bài bảng

- GV nhận xét

3 Củng cố (2 phút)

Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học

Nhận xét, tuyên dương

4 Dặn dò (1 phút)

Xem bài sau: tiết 2

2002=2000+2

b, 4000+800+70+5=4875

8000+300+60 =8360

2000+20 =2020

- Đặt tính rồi tính: - 1 HS làm bài bảng HS khác nhận xét 67258 84096

+ 8324 - 41739

75582 42357

26084 92184 4

x 3 12 2304

78252 018

24

0

- Tính giá trị của biểu thức

- 2 HS làm bảng Lớp làm vở

a 567000+1300x2=

567 000+2600=593 000

b (567 000+1300)x2=58000x2= 116000

HS nhắc lại

HS lắng nghe Thứ 3 ngày 10 tháng 09 năm 2019

MÔN: TOÁN

Trang 14

BÀI DẠY: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000 (tiếp) Tiết 2

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt:

- Ôn tập về bốn phép tính đã học trong phạm vi 100.000 Ôn tập về so sánhcác số đến 100.000 Ôn tập về thứ tự các số trong phạm vi 100.000 Luyện tập vềbài toán thống kê số liệu

Bài 1 (cột 1), bài 2 (a), bài 3 (dòng 1, 2), bài 4 (b)

- Rèn làm tính chính xác, nhanh

- Học sinh yêu thích học môn Toán

2 Nội dung giáo dục tích hợp:

3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh:

Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tính toán

II ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:

- Đối với giáo viên: SGK

- Đối với học sinh: SGK, vở BT

III THỰC HIỆN BÀI HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ổn định tổ chức: (1 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

2 em lên sửa bài 1, 2 giáo viên kiểm

tra 1 số vở bài tập của học sinh

Gọi 1 HS nêu lên nêu mối quan hệ

giữa hai hàng kề liền nhau

Giáo viên nhận xét

III Hoạt động bài mới:

1 Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời)

- ghi đề bài lên bảng

2 Giảng bài mới (30 phút)

* Bài 1: - Cho học sinh nêu yêu cầu

2 HS làm bài

1 HS nêu

- Tính nhẩm

Trang 15

của bài

- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau thực

hiện tính nhẩm trước lớp, mỗi học

sinh nhẩm 1 phép tính

- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau thực

hiện tính nhẩm trước lớp, mỗi học

sinh nhẩm 1 phép tính

- Nhận xét, sau đó yêu cầu học sinh

làm bài vào vở

* Bài 2

- Cho HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng phụ,

học sinh cả lớp làm bài vào vở

- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

- Gọi học sinh nhận xét bài làm của

bạn sau đó yêu cầu học sinh nêu cách

so sánh của một số cặp số bài

* Bài 4

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

? Vì sau em sắp xếp được như vậy

- 8 học sinh tiếp nối nhau thực hiệnnhẩm

Lớp nhận xét tuyên dương

- HS đọc

- Học sinh thực hiện đặt tính rồi thựchiện các phép tính

- Học sinh cả lớp theo dõi và nhận xét

- 4 học sinh lần lượt nêu về 1 phéptính cộng, 1 phép tính trừ, 1 phép tínhnhân, 1 phép tính chia

- HS nêu

- 2 học sinh làm bảng lớp

- Học sinh nêu cách so sánh: Ví dụ:

4327 lớn hơn 3742 vì 2 số cùng có 4chữ số, hàng nghìn 4 > 3 nên 43273742

- Học sinh tự so sánh các số với nhau

và sắp xếp các số theo thứ tự

a, 56731; 65371; 67351; 75631

B, 92678; 82697; 79862; 62978

- Các số đều có 5 chữ số, ta so sánh

Trang 16

Bài 5: Giáo viên treo bảng phụ

? Bác Lan mua mấy loại hàng đó là

những hàng gì? Giá tiền và số lượng

của mỗi loại hàng là bao nhiêu?

? Làm thế nào để tính được tiền bát

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở, 1

học sinh làm bảng phụ

? Bác Lan mua tất cả hết bao nhiêu

tiền?

? Nếu có 100.000đồng thì sau khi

mua hàng bác Lan còn lại bao nhiêu

- 3 loại hàng, 5 cái bát, 2 kg đường và

Số tiền bác Lan còn lại:

100 000 – 95 300 = 4 700 (đồng)Đáp số: 4700đồng, 95 300đồng

- HS nêu

Lắng nghe

Buổi chiềuMÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

BÀI DẠY: CẤU TẠO CỦA TIẾNG Tiết 1

Trang 17

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt:

- Biết đọc cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh Biếtnhận diện các bộ phận của tiếng, biết tiếng nào cũng phải có vần và thanh Biết đọc

bộ phận vần của các tiếng bắt vần với nhau, trong thơ

- Rèn kĩ năng đọc cấu tạo vở bản của tiếng, đọc bộ phận vần của các tiếngbắt vần với nhau, trong thơ

HS có năng khiếu giải được câu đố ở bài tập 2 (mục 3)

- Giáo dục học sinh thêm yêu tiếng Việt phong phú

2 Nội dung giáo dục tích hợp:

3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh:

Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề

II ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:

- Đối với giáo viên: SGK

- Đối với học sinh: SGK, vở BT

III THỰC HIỆN BÀI HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ổn định tổ chức: (1 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

GV kiểm tra lồng ghép trong bài

III Hoạt động bài mới:

1 Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời)

- ghi đề bài lên bảng

2 Giảng bài mới (30 phút)

- Yêu cầu học sinh đọc thầm và đếm

xem câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng?

- Ghi bảng: Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung

Trang 18

- Yêu cầu học sinh đếm thành tiếng

từng dòng

- Gọi 2 học sinh nói lại kết quả

- Yêu cầu học sinh đánh vần thầm và

ghi lại cách đánh vần bầu

- Gọi 1 học sinh lên bảng ghi cách

âm đầu, vần, thanh

- Yêu cầu học sinh phân tích các tiếng

còn lại của câu thơ bằng cách kẻ

bảng Mỗi bàn phân tích 3 tiếng

- Giáo viên kẻ trên bảng lớp, sau đó

gọi học sinh lên bảng chữa bài

? Tiếng không có âm đầu là tiếng

- Ghi bờ - âu, bâu - huyền - bầu

- 1 học sinh lên bảng ghi, 3 học sinhđọc

- Học sinh quan sát

- Suy nghĩ và trao đổi

- Gồm 3 bộ phận: âm đầu, vầm, thanh

- 3 học sinh, 1 học sinh lên bảng vừatrả lời vừa chỉ trực tiếp vào sơ đồtừng bộ phận

- Học sinh làm bài theo yêu cầu

- Học sinh lên chữa bài

- Tiếng ơi

- 2 học sinh + Tiếng do bộ phận âm đầu + vầnthanh tạo thành VD: tiếng cao

+ Tiếng do bộ phận vần, dấu thanhtạo thành, VD: Tiếng ơi

- Bộ phận vần và dấu thanh không thể

Trang 19

thiếu? Bộ phận nào có thể thiếu?

* K1 Trong mỗi tiếng bắt buộc phải

có vần và dấu thanh, thanh ngang

không được đánh dấu khi viết

? Các dấu thanh của tiếng được đánh

dấu như thế nào?

c, Luyện tập:

* Bài 1: Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu

- Mỗi bàn 1 học sinh phân tích 2 tiếng

- Gọi các bàn lên chữa

- Nhận xét bài làm của học sinh

* Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh suy nghĩ và giải câu đố

- Gọi học sinh trả lời và giải thích

- Nhận xét về đáp án đúng

3 Củng cố (2 phút)

- HS nhắc lại phần ghi nhớ

4 Dặn dò: (1 phút)

Nhận xét tiết học Tuyên dương HS

- Chuẩn bị bài: luyện tập về cấu tạo

HS nhắc lạiLắng nghe

MÔN: LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT

Trang 20

BÀI DẠY: LUYỆN TẬP Tiết 1

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt:

- Luyện đọc bài: Những vết đinh Hiểu nội dung bài

- Xác định được cấu tạo của tiếng

- Giáo dục HS yêu thích môn học

2 Nội dung giáo dục tích hợp:

3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh:

Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề

II ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:

- Đối với giáo viên: SGK

- Đối với học sinh: SGK, vở BT

III THỰC HIỆN BÀI HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ổn định tổ chức: (1 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

- Giáo viên kiểm tra lồng ghép trong

bài

III Hoạt động bài mới:

1 Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời)

- ghi đề bài lên bảng

2 Giảng bài mới (30 phút)

Bài 1: - Cho HS nêu yêu cầu bài

- Cho HS luyện đọc

- GV nhận xét

Bài 2: - Cho HS nêu yêu cầu bài

- GV nêu các câu hỏi

Trang 21

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt:

- Dựa vào các tranh minh họa và lời kể của giáo viên kể lại được từng đoạn

và toàn bộ câu chuyện Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nétmặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung truyện Biết theo dõi nhậnxét, đánh giá lời của bạn kể Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện Giải thích sự hìnhthành Hồ Ba Bể qua đó ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng địnhnhững người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng

- Rèn kĩ năng nói và kĩ năng nghe

Trang 22

- Giáo dục HS về lòng nhân ái, những người giàu lòng nhân ái sẽ được đềnđáp xứng đáng.

2 Nội dung giáo dục tích hợp:

BVMT: Củng cố

3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh:

Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp

II ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:

- Đối với giáo viên: SGK

- Đối với học sinh: SGK, vở trắng

III THỰC HIỆN BÀI HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ổn định tổ chức: (1 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Giáo viên giới thiệu chương trình

phân môn kể chuyện

III Hoạt động bài mới:

1 Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời)

- ghi đề bài lên bảng

2 Giảng bài mới (30 phút)

a) Giới thiệu bài: (dùng tranh về Hồ

Ba Bể)

b) Giáo viên kể chuyện

- Giáo viên kể lần 1:

- Giáo viên kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ

vào từng tranh minh họa SGK

- Học sinh theo dõi

- Yêu cầu học sinh giải nghĩa các từ:

Cầu phúc, giao long, bà góa, làm việc

thiện, bâng quơ

HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 23

- Dựa bài tranh minh họa, giáo viên

đặt câu hỏi học sinh nắm được cốt

chuyện

? Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào?

? Mọi người đối xử với bà ra sao?

? Ai đã cho bà cụ ăn và nghỉ?

? Chuyện gì đã xảy ra trong đêm?

? Khi chia tay bà cụ dặn mẹ con bà

- Chia nhóm học sinh, yêu cầu học

sinh dựa vào tranh minh họa và các

câu hỏi tìm hiểu, kể lại từng đoạn cho

các bạn nghe

- Kể trước lớp: yêu cầu các nhóm cử

đại diện lên trình bày

- Yêu cầu học sinh nhận xét sau mỗi

- Bà không biết từ đâu đến Trông bàgớm ghiếc, người gầy còm, lở loét,xông lên mùi hôi thối, bà luôn miệngkêu đói

- Đều xua đuổi bà

- Mẹ con bà góa đưa bà về nhà, lấycơm cho bà ăn và mời bà nghỉ lại

- Chỗ bà cụ ăn xin nằm sáng rực lên

Đó không phải là bà cụ mà là một congiao long lớn

- Bà cụ nói sắp có lụt và đưa cho mẹcon bà góa một gói tro và 2 mảnh vỏtrấu

- Lụt lội xảy ra, nước phun lên tất cảvật đều chìm nghỉm

- Dùng thuyền từ 2 vỏ trấu đi khắpnơi cứu người bị nạn

- Chỗ đất sụt là Hồ Ba Bể, nhà hai mẹcon thành một đảo nhỏ giữa hồ

- Chia nhóm 4 học sinh, lần lượt từng

em kể từng đọan Khi 1 học sinh kểcác em khác lắng nghe, gợi ý, nhậnxét lời kể của bạn

- Đại diện các nhóm lên trình bày,mỗi nhóm chỉ kể 1 tranh

- Kể có đúng nội dung, đúng trình tự

Trang 24

học sinh kể.

d Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu học sinh kể toàn bộ câu

đích nào khác không? (Ca ngợi

những con người giàu lòng nhân ái,

biết giúp đỡ người khác sẽ gặp điều

- Dặn học sinh luôn có lòng nhân ái,

giúp đỡ người nếu mình có thể

- Chuẩn bị trước một câu chuyện đã

Trang 25

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt:

- Ôn tập về 4 phép tính đã học trong phạm vi 100.000 Luyện tính nhẩm, tínhgiá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính Củng cố bài toán

có liên quan đến rút về đơn vị

Bài 1, bài 2 b, bài 3 a, b

- Rèn làm tính giải toán chính xác

- Giáo dục học sinh yêu thích học toán

2 Nội dung giáo dục tích hợp:

3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh:

Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tính toán

II ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:

- Đối với giáo viên: SGK

- Đối với học sinh: SGK, vở BT

III THỰC HIỆN BÀI HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ổn định tổ chức: (1 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

- 2 học sinh sửa bài 1 và bài 3

VBT, giáo viên nhận xét

- Giáo viên kiểm tra 1 số vở BT

III Hoạt động bài mới:

1 Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng

lời) - ghi đề bài lên bảng

2 Giảng bài mới (30 phút)

Trang 26

- Yêu cầu học sinh nhận xét bài

* Bài 4: gọi 1 học sinh nêu yêu bài

toán, sau đó yêu cầu học sinh tự

làm bài

- Gọi 4 học sinh làm trên bảng lớp

- Giáo viên cho học sinh nhận xét

-= 6616 -= 3400

c, (70850 – 50230 ) x3 = d, 9000 +

1000 : 2 =

= 20620 x 3 = 9000 +500

Trang 27

* Bài 5: Gọi 1 học sinh đọc đề bài

? Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Gọi 1 học sinh lên bảng phụ, cả

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài “Biểu thức có chứa

HS nộp bài

Lắng nghe

Buổi chiềuMÔN: CHÍNH TẢ (Nghe viết)

BÀI DẠY: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU Tiết 1

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt:

- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn bài Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu HS viết sai không quá 5 lỗi chính tả

Làm đúng các bài tập phân biệt âm đầu (l/n) dễ lẫn

- Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp

- Giáo dục học sinh yêu thương bênh vực bạn bè

2 Nội dung giáo dục tích hợp:

3 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh:

Trang 28

Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực thẩm mĩ; Năng lựchợp tác.

II ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC:

- Đối với giáo viên: SGK

- Đối với học sinh: SGK, vở BT

III THỰC HIỆN BÀI HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Ổn định tổ chức: (1 phút)

II Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

III Hoạt động bài mới:

1 Giới thiệu bài: (2 phút) (dùng lời)

- ghi đề bài lên bảng

2 Giảng bài mới (30 phút)

- Giáo viên đọc lần1

- Yêu cầu học sinh đọc thầm và tìm

tên riêng cần viết hoa, những từ ngữ

dễ viết sai

- Cho học sinh viết bảng con 2 học

sinh viết trên bảng lớp

- Giáo viên nhắc học sinh cách trình

bày bài chính tả và tư thế ngồi viết

- Giáo viên cho học sinh gấp SGK và

đọc cho học sinh viết theo đúng quy

định

- Giáo viên đọc lại cho học sinh soát

lỗi

- Giáo viên thu, chữa 10 bài ở dưới

yêu cầu học sinh đổi vở soát lỗi cho

- HS bày sách vở lên bàn

- Học sinh dõi bằng sách giáo khoa

- Học sinh đọc thầm và tìm từ theoyêu cầu của giáo viên

- Học sinh viết bảng con: cỏ xước, tỉ

tê, Nhà Trò, ngắn chùn chùn

HS viết bài theo lời đọc của GV

HS soát bàiĐổi vở để soát lỗi

HS nộp bài

Trang 29

nhau sau đó sửa lỗi sai vào sổ chính

tả

- Giáo viên nhận xét chung

3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

chính tả:

* Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài 2a

bài 3: GV tổ chức cho HS chơi trò

chơi tiếp sức

- Giáo viên chuẩn bị sẵn bảng phụ

Kết luận nhóm thắng cuộc

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- Cả lớp và giáo viên nhận xét kết quả

bài làm

* 1 học sinh đọc yêu cầu bài 3b

- Học sinh thi giải đố nhanh và viết

đúng vào bảng con

- Giáo viên kiểm tra bảng con Nhắc

nhở những học sinh giải sai

- 3 học sinh đọc lại câu đố và lời giải

- Cả lớp viết vào vở bài tập

3 Củng cố (2 phút)

- GV cho HS nhắc lại nội dung bài

học

4 Dặn dò (1 phút)

- Giáo viên nhận xét tiết học, nhắc

những học sinh viết sai chính tả về

viêt lại những từ viết sai

HS đọc yêu cầuHọc sinh tự làm bài vào vở bài tập

Tổ chức trò chơi tiếp sức: 3 nhóm họcsinh mỗi nhóm 6 học sinh lên bảngđiền âm đầu đúng và nhanh, sau đóđại diện nhóm đọc lại đoạn văn đãđược điền đầy đủ

Đáp án câu a: Lẫn, nở nang, béo lắn,chắc nịch, lông mày, lòa xòa, làmcho

HS đọc

HS viết bảng conĐáp án:

a, Cái la bàn

b Hoa ban Lắng nghe

HS nhắc lại

Lắng nghe

Ngày đăng: 05/09/2019, 04:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w