Giải và biện luận phương trình bậc hai a Giải và biện luận phương trình bậc hai Phương trình bậc nhất có dạng Biện luận phương trình bậc nhất Phương trình có hai nghiệm phân biệt Phương
Trang 1R Gọi là vế trái, là vế phải của phương trình
R Điều kiện xác định của phương trình: là điều kiện của biến để các biểu thức ở hai vế
phương trình có nghĩa
R Nếu thỏa điều kiện xác định và thì ta gọi là nghiệm của phương
trình Một phương trình có thể vô nghiệm, hoặc có nghiệm
2 Phương trình tương đương
Hai phương trình được gọi là tương đương nhau nếu chúng có cùng tập nghiệm.
Phương trình là phương trình hệ quả của phương trình nếu tập
nghiệm của phương trình là con của tập nghiệm phương trình
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất là
Nếu (luôn đúng) Vậy phương trình có vô số nghiệm.
Nếu (vô lý) Vậy phương trình vô nghiệm.
Nhận xét:
R Phương trình có nghiệm duy nhất
STR ON G TEA M TO ÁN VD– VD C
Trang 2R Phương trình có tập nghiệm là (vô số nghiệm)
R Phương trình vô nghiệm hay tập nghiệm rỗng
R Phương trình có nghiệm phương trình có nghiệm duy nhất hoặc vô sốnghiệm
2 Giải và biện luận phương trình bậc hai
a) Giải và biện luận phương trình bậc hai
Phương trình bậc nhất có dạng
Biện luận phương trình bậc nhất
Phương trình có hai nghiệm phân biệt
Phương trình vô nghiệmPhương trình có nghiệm kép
Trường hợp 2: Yêu cầu bài toán
R Phương trình có nghiệm: Xét hai trường hợpTrường hợp 1: giải rồi thay ngược lại phương trình, nếu thỏa yêu cầu đề bàithì nhận
rường hợp 2: Yêu cầu bài toán
b) Định lý Viet – định lý viet đảo
Giả sử phương trình có hai nghiệm mà tổng của hai nghiệm là và tích hai nghiệm là thì
Trang 3R Hai nghiệm phân biệt cùng dấu
R Hai nghiệm dương phân biệt
R Hai nghiệm âm phân biệt
3 Phương trình chứa giá trị tuyệt đối, phương trình chứa căn
B – CÁC DẠNG BÀI TẬP
DẠNG 1: PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN Phương trình 1: Phương trình chứa ẩn ở mẫu
R Đặt điều kiện
R Quy đồng mẫu số
R So điều kiện để nhận loại nghiệm
Phương trình 2: Phương trình chứa giá trị tuyệt đối
R Chuyển vế sao cho hai vế cùng dấu
R Bình phương hai vế để khử căn thức
Một số dạng thường gặp:
R Phương trình 1:
R Phương trình 2:
STR ON G TEA M TO ÁN VD– VD C
Trang 4
2 Liên hợp trực tiếp giữa các căn thức
tiến hành liên hợp lượng để xuất hiện nhân tử Lưu ý: thực hiện tương tự với các phương trình dạng
3 Liên hợp biểu thứcKhi gặp phương trình dạng chứa căn thức có hai nghiệm lẻ nhưng tổng và tích củachúng là các số “đẹp” thì ta nghĩ đến việc nhóm lượng căn thức với lượng để đưa ranhân tử
Ngoài ra ta có thể sử dụng kỹ thuật hệ số bất định như sau
Trang 5Bài 1 Giải phương trình .
b) Điều kiện: và
Với điều kiện trên, phương trình tương đương với
Đối chiếu với điều kiện ta có nghiệm của phương trình là
STR ON G TEA M TO ÁN VD– VD C
Trang 6Bài 1.Giải phương trình sau:
Với điều kiện đó phương trình tương đương với
Đối chiếu với điều kiện ta có nghiệm của phương trình là
Trang 8Giải phương trình sau
Câu 8
Bài 1 Giải phương trình sau: .
Câu 9
Vậy phương trình có hai nghiệm và
Lời giải
Với khi đó hai vế của phương trình không âm suy ra
Phương trình
Đối chiếu với điều kiện thấy chỉ có và thỏa mãn
Vậy phương trình có nghiệm là và
Lời giải
Ta nhận thấy nên là một nghiệm của phương trình, từ đó ta có:
Trang 9Kết hợp điều kiện ta có tập nghiệm của phương trình là:
DẠNG 2: Phương pháp bình phương hai vế
Lời giải
STR ON G TEA M TO ÁN VD– VD C
Trang 10Bình phương hai vế của phương trình đã cho:
Kết hợp điều kiện, phương trình có nghiệm là:
Lời giải
Với điều kiện đó phương trình tương đương với:
Đối chiếu với điều kiện ta được nghiệm của phương trình là và
Trang 11Lời giải
Phương trình
STR ON G TEA M TO ÁN VD– VD C
Trang 12Bài 1 Giải phương trình
Bình phương hai vế phương trình đã cho ta được:
Tập nghiệm của phương trình đã cho là
Lời giải
Điều kiện:
Phương trình đã cho tương đương với:
Thử lại ta thấy thoả mãn phương trình
Vậy phương trình đã cho có tập nghiêm là
Trang 13Bài 1 Giải phương trình: .
.Vậy phương trình có nghiệm duy nhất
Trang 14Bài 1.Giải phương trình
Trang 15Bài 1 Giải phương trình .
Ta thấy không thỏa mãn (1)
Với , chia cả 2 vế của (1) cho ta được (2)
Đặt
Phương trình (2) trở thành
STR ON G TEA M TO ÁN VD– VD C
Trang 16Bài 1 Giải phương trình .
Trang 17Bài 1 Giải phương trình .
Câu 8
.+) Vậy phương trình đã cho có nghiệm là
STR ON G TEA M TO ÁN VD– VD C
Trang 18Bài 1 Giải phương trình .
Trang 19Bài 1 Giải phương trình .
Đặt , Suy ra Khi đó, phương trình trở thành:
Đối chiếu với điều kiện, ta suy ra tập nghiệm của phương trình
DẠNG 4: Phương pháp nhân lượng liên hợp
Lời giải
Điều kiện:
Ta có
STR ON G TEA M TO ÁN VD– VD C
Trang 20Bài 1 Giải phương trình .
Trang 21Nên phương trình vô nghiệm.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất
Chú ý: Ta có thể chứng minh bằng cách sau
Xét hàm số trên , lập bảng biến thiên
Lời giải
Ta có
STR ON G TEA M TO ÁN VD– VD C
Trang 22Bài 1 Giải phương trình .
Do đó phương trình vô nghiệm trên
Vậy phương trình đã cho có một nghiệm duy nhất
Trang 23Bài 1 Giải phương trình .
Kết hợp điều kiện ta có thỏa mãn phương trình
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất
Lời giải
Xét thấy là một nghiệm của , ta có:
Dấu bằng xảy ra
Thử lại ta thấy, phương trình đã cho có nghiệm hoặc
STR ON G TEA M TO ÁN VD– VD C
Trang 24Nhẩm được là nghiệm nên đoán là nhân tử chung.
Ta có: (1)
Vì
Do đó thỏa mãn điều kiện
Vậy phương trình đã cho có một nghiệm
Trang 25Vậy phương trình có nghiệm duy nhất:
Lời giải
Vậy phương trình có hai nghiệm ;
Định hướng: Dùng máy tính tìm được và là hai nghiệm của phương trình
STR ON G TEA M TO ÁN VD– VD C
Trang 26Bài 1 Giải phương trình .
Với điều kiện trên phương trình đã cho tương đương với:
(do với hoặc thì biểu thức trong ngoặc vuông có giátrị dương)
(thỏa mãn điều kiện)Vậy phương trình có tập nghiệm là
Lời giải
Ta nhận thấy là nghiệm của phương trình Như vậy phương trình có thể phân tích về dạng
, để thực hiện được điều đó ta phải nhóm, tách như sau:
Trang 27Bài 1 Giải phương trình .
Suy ra phương trình vô nghiệm
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất
Lời giải
Điều kiện:
Ta có:
Vậy phương trình có nghiệm và
DẠNG 5: Bài toán chứa tham số
Lời giải
STR ON G TEA M TO ÁN VD– VD C
Trang 28Bài 1.Cho phương trình Tìm để phương trình đã cho có bốn nghiệm phân biệt.
Trang 29Giải và biện luận phương trình với là tham số thực.
Câu 4
Lời giải
Phương trình đã cho có hai nghiệm có hai nghiệm phân biệt lớn hơn hoặc bằng đồ thị
hàm số trên cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt
mãn yêu cầu bài toán
TH1: Nếu ta có suy ra phương trình vô nghiệm
TH2: Nếu phương trình tương đương với
STR ON G TEA M TO ÁN VD– VD C
Trang 30Cho phương trình: Tìm để phương trình đã cho có nghiệm.
Khi đó phương trình đã cho chuyển về:
Yêu cầu bài toán tìm để phương trình (1) có nghiệm
Bảng biến thiên của trên
Trang 31Cho phương trình Tìm để phương trình:
a) Phương trình có nghiệm khi và chỉ khi:
b) Phương trình có 4 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi
Lời giải
STR ON G TEA M TO ÁN VD– VD C
Trang 32Cho phương trình (*) Tìm giá trị của để (*) có nghiệm
Suy ra để phương trình ban đầu có ba nghiệm phân biệt khi và chỉ khi
Vậy với thì phương trình có ba nghiệm phân biệt
Trang 33Cho phương trình Có bao nhiêu giá trị nguyên
của tham số để phương trình (*) có 4 nghiệm phân biệt
Câu 9
Vậy có 3 giá trị thoả bài toán là , và
Ứng với mỗi nghiệm ta có hai nghiệm
Với điều kiện trên, phương trình (*) trở thành:
Phương trình (*) có 4 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi phương trình (**) có 2 nghiệm phân biệt
thuộc nửa khoảng
Ta có:
Phương trình (**) là phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị:
STR ON G TEA M TO ÁN VD– VD C
Trang 34Căn cứ vào đồ thị, giá trị của tham số cần tìm là:
Vì trong nửa khoảng không tồn tại số nguyên nào nên ta không tìm được giá trịnguyên của tham số trong nửa khoảng ấy
Vậy không có giá trị tham số nguyên để phương trình (*) có 4 nghiệm phân biệt