ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNHII- Phương trình tương đương và phương trình hệ quả 1- Phương trình tương đương Hai phương trình được gọi là tương đương khi chúng có cùng tập nghiệm.. Ví dụ 1:
Trang 1ĐẠI SỐ 10
ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Giải các phương trình sau
1) x 2 + x = 0 (1)
3) x 2 - 4 = 0 (3)
4) x+ 2= 0 (4)
4x
x 3 (2)
1) Tập nghiệm của PT(1) là T 1 ={-1, 0} 2) Tập nghiệm của PT(2) là T 2 ={-1, 0} 3) Tập nghiệm của PT(3) là T 3 ={-2, 2} 4) Tập nghiệm của PT(4) là T 4 ={-2}
Trang 3ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH
II- Phương trình tương đương và phương trình hệ quả 1- Phương trình tương đương
Hai phương trình được gọi là tương đương
khi chúng có cùng tập nghiệm.
Ví dụ 1: Trong các cặp phương trình sau đây cặp
nào là tương đương.
ĐN:
Tiết 18:
a) 2x + 1 = 3 và 2x 2 + x =
5x - = 0
7 b) 7x – 3 = 0 và
Trang 4II- Phương trình tương đương và phương trình hệ quả 1- Phương trình tương đương
Tiết 18:
+ Phép biến đổi từ phương trình đã cho thành một
phương trình tương đương đơn giản hơn gọi là phép
biến đổi tương đương
Định lí:
2- Phép biến đổi tương đương
Nếu thực hiện các phép biến đổi sau đây trên một phương trình mà không làm thay đổi điều kiện của
nó thì ta được một phương trình mới tương đương a- Cộng hay trừ hai vế với cùng một số hoặc cùng một biểu thức;
b- Nhân hoặc chia hai vế với cùng một số khác 0 hoặc với cùng một biểu thức có giá trị khác 0
ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH
Trang 5ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH Tiết 18:
Định
lí:
2- Phép biến đổi tương đương
Nếu thực hiện các phép biến đổi sau đây trên một phương trình mà không làm thay đổi điều kiện của
nó thì ta được một phương trình mới tương đương a- Cộng hay trừ hai vế với cùng một số hoặc
cùng một biểu thức
b- Nhân hoặc chia hai vế với cùng một số khác 0 hoặc với cùng một biểu thức có giá trị khác 0
Chú ý: Chuyển vế và đổi dấu một biểu thức thực chất
là thực hiện cộng hay trừ hai vế với biểu thức đó.
Kí hiệu: Ta dùng kí hiệu “” để chỉ sự tương
đương của các phương trình.
Trang 6Tiết 18:
Định
lí:
2- Phép biến đổi tương đương
Nếu thực hiện các phép biến đổi sau đây trên một phương trình mà không làm thay đổi điều kiện của
nó thì ta được một phương trình mới tương đương a- Cộng hay trừ hai vế với cùng một số hoặc
cùng một biểu thức
b- Nhân hoặc chia hai vế với cùng một số khác 0 hoặc với cùng một biểu thức có giá trị khác 0
Ví dụ 2: Hãy cho biết cách viết nào là đúng Vì sao?
a) x + = + 1 x = 1
x - 1 x - 1 b) (x
2 +1)(x-1)=2(x2+1) x-1=2 c) x2 + 2x = 4 + 2x x2 = 4
(S)
(Đ)
(Đ)
ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH
Trang 7II- Phương trình tương đương và phương trình hệ quả 3- Phương trình hệ quả
Tiết 18:
Nếu mọi nghiệm của PT f(x) = g(x) đều là nghiệm của PT f 1 (x)=g 1 (x) thì PT f 1 (x)=g 1 (x)
được gọi là pt hệ quả của pt f(x) = g(x)
Đ/N:
Ta viết: f(x) = g(x) f 1 (x)=g 1 (x)
ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH
Trang 8Ví dụ 3 : Giải phương trình sau:
- PT hệ quả có thể có thêm nghiệm không phải là nghiệm của PT ban đầu Ta gọi nghiệm đó là nghiệm ngoại lai
- Để loại nghiệm ngoại lai, ta phải thử lại các nghiệm tìm được
x - 2 = x
- Các phép biến đổi dẫn đến phương trình hệ quả: bình phương 2 vế, nhân cả 2 vế của PT với 1 đa thức
Trang 9II- Phương trình tương đương và phương trình hệ quả 3- Phương trình hệ quả
Tiết 18:
Ví dụ 3 : Giải phương trình sau:
Giải:
(*) (x-2)2 = x
(*)
ĐK Của PT (*) là x ≥ 0
x2 -5x+4 = 0
Bình phương 2 vế của (*) ta đưa vầ PT hệ quả
sau:
(**)
PT (**) có hai nghiệm x = 1 và x = 4
Thử vào PT(*) , ta thấy x = 1 không là nghiệm,
ngoại lai nên bị loại, x= 4 là 1 nghiệm của PT(*)
Vậy PT(*) có nghiệm duy nhất x = 4
x - 2 = x
đó là nghiệm
ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH
Trang 10BÀI HỌC HÔM NAY CÁC EM CẦN NẮM
ĐƯỢC
+ Phương trình tương đương, các phép
biến đổi tương đương thường dùng.
+ Phương trình hệ quả và cách loại nghiệm ngoại lai.
Trang 11Thank you