1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA lớp 5 tuần 34

25 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 41,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- 1 HS nhìn bảng đọc lại. - HS làm bài vào VBT. - HS viết đoạn văn vào vbt.. Kiến thức: Củng cố kiến thức về số liệu trên bản đồ, biểu đồ và bảng thống kê số liệu... Kĩ năng: Giúp HS củn[r]

Trang 1

TUẦN 34 Ngày soạn: 9/5/2019

Giảng: Thứ hai ngày 13 tháng 5 năm 2019

TOÁN

TIẾT 166 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Ôn tập củng cố kiến thức giải toán về chuyển động đều

2 Kĩ năng: Củng cố kĩ năng giải toán về chuyển động đều

3 Thái độ: Rèn tính chính xác, khoa học cho học sinh

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Giới thiệu bài : 1p

- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

- Cho HS làm việc nhóm đôi, ôn về các

quy tắc tính quãng đường, thời gian, vận

tốc trong toán chuyển động đều

2 HD HS thực hành luyện tập : 33p

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài của bạn, nêu lại

quy tắc liên quan trong bài

Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài , tự tóm tắt

bài rồi tự giải

- GV gợi ý với HS yếu và TB:

+ Để tính thời gian xe máy đi hết AB

cần biết những yếu tố nào?

+ Tính vận tốc của xe máy bằng cách

nào?

+ Tính vận tốc của ô tô bằng cách nào?

Bài 3

- YC HS đọc đề bài, thảo luận nhóm đôi

về yêu cầu của bài, tóm tắt bằng sơ đồ

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi một HS lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

- Gọi HS nêu cách tính bài toán (Bài

toán thuộc dạng tìm 2 số khi biết tổng và

- 4 HS lên bảng, lớp nhận xét, bổ sung

- 4 HS viết lên bảng

- HS cả lớp đọc lại quy tắc và công thức

- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng phụlàm bài

- HS nhận xét, chốt bài giải đúng

-1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

Bài giảiVận tốc của ô tô thứ nhất là:

120 : 2,5 = 48( km/giờ)Vận tốc của ô tô thứ hai là:

48 : 2 = 24( km/giờ)Thời gian ô tô thứ hai đi từ A đến B là:

120 : 24 = 5(giờ)

Ô tô thứ nhất đến B trước ô tô thứ hai là:

5 giờ - 2,5 giờ = 2,5 ( giờ ) Đáp số : 2,5 giờ

- HS nêu nhận xét và nêu các cách làmkhác (Dựa vào bài toán tỉ lệ nghịch)

- HS tự làm bài

- 1 HS lên bảng

Đáp số: a) 36 km/giờ và 45 km/giờ b) 72 km/giờ

Trang 2

TẬP ĐỌC

TIẾT 67 LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi tấm lòng nhân từ, quan tâm giáo dục trẻ

em của cụ Vi- ta- li, khao khát và quyết tâm học tập của cậu bé nghèo Rê- mi

2 Kĩ năng : Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài Đọc đúng các tên riêng nước ngoài

(Vi- ta- li, Ca- pi, Rê- mi)

3 Thái độ: GD HS về lòng nhân hậu, ý thức vươn lên trong học tập

* QTE: Quyền được đi học được chăm sóc, giúp đỡ; Bổn phận chăm chỉ học tập

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ôn bài cũ : 5 phút

- YC 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Sang năm

con lên bảy, trả lời các câu hỏi:

+ Từ giã tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh

- 1 HS giỏi đọc toàn bài

- HS quan sát tranh minh họa lớphọc trên đường

- 1 HS đọc xuất xứ của trích đoạn

- 3 HS tiếp nối nhau đọc đoạn lần 1kết hợp luyện đọc từ khó

- 3 HS tiếp nối nhau đọc đoạn lần 2

- 1 HS đọc từ chú giải

- 3 HS tiếp nối nhau đọc đoạn lần 3

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 - 2 HS đọc, cả lớp theo dõitrong SGK

- Trên đường hai thầy trò đi hátrong kiếm sống

Trang 3

- Kết quả học tập của Ca- pi và Rê- mi khác

nhau như thế nào?

- Tìm những chi tiết cho thấy Rê- mi là một

cậu bé rất hiếu học?

+ Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ gì về

quyền và bổn phận học tập của trẻ em?

- Nêu nội dung của bài tập đọc?

- Ghi bảng nội dung bài

2.4 Đọc diễn cảm :

- Mời 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ Giáo

viên hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc diễn

- HS nhắc lại nội dung bài tập đọc

- YC HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét tiết học ; nhắc nhở HS chú ý

thực hiện tốt những quyền và bổn phận của

trẻ em

- Lớp học có cả chó; sách là nhữngmiếng gỗ mỏng khắc chữ; lớp học

ở trên đường đi

- Ca- pi không biết đọc, chỉ biết lấy

ra những chữ mà thầy giáo đọc lên.Nhưng Ca- pi có trí nhớ tốt hơn Rê-

mi Còn Rê- mi biết đọc chữ,chuyển sang học nhạc

- Lúc nào trong túi cũng đầy nhữngmiếng gỗ dẹp; không dám saonhãng trong học tập…

- HS nối tiếp nhau trả lời

- Ca ngợi tấm lòng nhân từ, quantâm giáo dục trẻ em của cụ Vi- ta-

li, khao khát và quyết tâm học tậpcủa cậu bộ nghèo Rê- mi

III Các hoạt động dạy học.

1.Ôn định:1p

2 Kiểm tra:

3.Bài mới:35p

- HS trình bày

Trang 4

- Giới thiệu - Ghi đầu bài.

Một người đi trên quãng đường từ A

đến B Lúc đầu đi được 15 quãng

đường, nghỉ 10 phút rồi đi tiếp 14

quãng đường Tính ra, người đó đã đi

được 36 km Hỏi quãng đường AB dài

Quãng đường AB dài là:

36 : 9 20 = 80 (km) Đáp số: 80 km

Lời giải:

Trang 5

lúc và đi ngược chiều nhau Sau 2 giờ

chúng gặp nhau, quãng đường AB dài

162km

a) Tính vận tốc của mỗi ô tô, biết vận

tốc của ô tô đi từ A bằng 45 vận tốc

của ô tô đi từ B

b) Chỗ 2 xe gặp nhau cách A bao nhiêu

81 – 36 = 45 (km/giờ)Chỗ 2 xe gặp nhau cách A số km là:

36 2 = 72 (km) Đáp số: a) 36 km/giờ ; 45 km/giờ b) 72 km

- HS chuẩn bị bài sau

BÁC HỒ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐAOỌ ĐỨC VÀ LỐI SỐNG

BÀI 9 : BÁC HỒ TRỒNG RAU CẢI

I MỤC TIÊU

- Hiểu được những đức tính tốt đẹp của Bác Hồ qua câu chuyện: sáng tạo, chăm chỉlao động

- Hiểu được bài học không nên chủ quan trong cuộc sống

- Thực hành bài học sáng tạo vào không chủ quan

II CHUẨN BỊ:

- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống

- Bảng phụ ghi mẫu

- Thẻ chơi trò chơi

- Phiếu học tập ( theo mẫu trong tài liệu)

III NỘI DUNG

A Ôn bài cũ: Câu hát ví dặm

+ Câu chuyện Câu hát ví dặm khuyên chúng ta điều gì?

+ Trong cuộc thi đua tăng gia giữa Bác Hồ và đồng chí

Thông, ai được đánh giá có nhyiều khả năng có kết quả

cao hơn? Vì sao mọi người lại đánh giá như vậy?

- HS lắng nghe

- HS trả lời cá nhân

81 km km

Trang 6

+ Theo em, vì sao đồng chí Thông thua Bác trong cuộc

thi tăng gia

2 Hoạt động 2:

+ Cùng chia sẻ với bạn bên cạnh em về lý do thua cuộc

của đồng chí Thông (do chủ quan, chưa khiêm tốn, chưa

học hỏi người khác)

+ Theo các em vì sao Bác đã đạt được kết quả cao hơn?

3 Hoạt động 3: Thực hành, ứng

dụng-1) Những biểu hiện nào sau đây thể hiện tính chủ quan,

cho người khác không bằng mình.Em khoanh tròn vào

chữ cái trước câu trả lời đúng:

a) Khoe khoang về bản thân

b) Biết lắng nghe nếu được góp ý

c) Làm bài kikểm tra xong không cần xem lại

d) Việc gì cũng tự quyết, không cần xin ý kiến người

khác

e) Luôn học hỏi những đức tính tốt của bạn bè

f) Đối xử hòa nhã với bạn

1 Kiến thức: Ôn tập kiến giải toán có nội dung hình học

2 Kĩ năng: Củng cố kĩ năng giải toán có nội dung hình học

3 Thái độ: Giáo dục tính chính xác, cẩn thận cho học sinh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

Trang 7

hộp chữ nhật)

B Bài mới

1 Giới thiệu bài :1p

- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

2 Bài tập : 33p

Bài 1

- GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp

- GV yêu cầu HS làm bài

- Sau khi chữa bài, vấn đáp một số HS

yếu về muốn tính diện tích nền nhà cần

biết yếu tố gì?

Bài 2

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV hỏi : Chiều cao của bể có thể tính

bằng cách nào?

- Gọi HS lên bảng làm bài, nhận xét

- YC HS giải thích cách làm

- Gợi ý nếu HS không làm được:

+ Vết công thức tính diện tích hình thang?

+ Từ công thức hãy suy ra cách tính chiều

cao hình thang?

+ Để tính được diện tích hình vuông cần

biết yếu tố nào?

Bài 3

- GV gọi HS đọc và tóm tắt đề bài toán

- GV yêu cầu HS làm bài GV giúp HS

- Đáp số: 5 520 000 đồng

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cảlớp đọc đề bài trong SGK

- HS cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm bài

Đáp số:

a) Chiều cao : 45 mb) Đáy lớn: 51 mc) Đáy nhỏ: 39 m

1 HS đọc đề bài trước lớp

- HS cả lớp thảo luận nhóm đôi để làm

2 HS lên bảng làm bài Đáp số:

a) 562,5 cmb) 168,75 cm3

+ Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộckháng chiến giữ nước Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc khángchiến

Trang 8

+ Giai đoạn 1954 - 1975: Nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xâydựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồngthời chi viện cho miền Nam Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, đất nước đượcthống nhất.

2 Kĩ năng: Nêu các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn từ 1858 đến nay

3 Kĩ năng: GD: Lòng tự hào về truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm củadân tộc

- Nêu các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong

giai đoạn từ giữa thế kỉ 19 đến nay

- Treo bảng thống kê hòan chỉnh

* Lưu ý: Trong bài tập 1 HS đã thống kê

các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1958

*Từ năm 1945 đến nay lịch sử nước ta

chia làm mấy giai đọan?

* Mỗi giai đọan có sự kiện lịch sử nào

đáng tiêu biểu? Sự kiện đó xảy ra vào thời

ở nhà theo yêu cầu tiết trước

-HS cả lớp làm lớp trưởng điều khiển-HS điều khiển nêu câu hỏi

-Lớp trả lời bổ sung ý kiến

-HS điều khiển kết luận đúng sai, nếuđúng thì mở bảng thống kê cho các bạnđọc lại nếu sai yu cầu các bạn khác đọclại

- HS trao đổi thống nhất sự kiện

/- Ngày 7/5/1954, Chiến thắng Điện

Biên Phủ, kết thúc thắng lợi 9 nămkháng Pháp

- Tháng 12/1972, chiến thắng Điện

Biên Phủ trên không, đưa đến việc Mỹ

kí hiệi định Pa-ri chấm dứt chiến tranh

Trang 9

- Thi kể chuyện lịch sử:

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau nêu tên các

trận đánh lớn của lịc sử từ năm 1945 đến

1975, kể tên các nhân vật lịch sử tiêu biểu

trong giai đọan này

- GV ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng

- GV hệ thống lại kiến thức bài học

- Về nhà ôn lại bài, nhớ các mốc thời gian

* Các trận đánh lớn: 60 ngày đêm

chiến đấu kềm chân giặc của quân dân

Hà Nội 1946, chiến dịch Việt Bắc thuđông 1950, chiến dịc Điện Biên Phủ,Tổng tấn công và nổi dậy tết Mậu Thân

1968, chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử

* Các nhân vật lịc sử: Chủ tịc Hồ ChíMinh, 7 anh hùng được tuyên dươngtrong đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộgương mẫu tòan quốc…

-HS xung phong lên kể trước lớp

-Bình chọn bạn kể hay

CHÍNH TẢ( NHỚ VIẾT)

TIẾT 34 SANG NĂM CON LÊN BẢY

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nhớ - viết đúng chính tả khổ thơ 2, 3 của bài Sang năm con lên bảy

2 Kĩ năng: Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các cơ quan, tổ chức

3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, tính thẩm mĩ cho học sinh

- HS đọc cho 2 – 3 HS viết lên bảng lớp

tên các cơ quan, đơn vị ở BT2, 3 (tiết

Chính tả trước)

- 2, 3 học sinh ghi bảng

Trang 10

+ Hãy nhắc lại quy tắc viết hoa tên các

danh hiệu, giải thưởng và huy chương ?

- Nhận xét câu trả lời của HS

2 Bài mới : 30 -32 phút

2.1 Giới thiệu bài mới: (1')

2.2 Hướng dẫn học sinh nhớ – viết

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Hướng dẫn hs viết đúng một số tiếng các

em hay viết sai

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý 1 số điều

về cách trình bày các khổ thơ,khoảng

cách giữa các khổ, lỗi chính tả dễ sai khi

viết

- GV yêu cầu HS gấp SGK

GV đọc từng dòng thơ cho HS viết

- GV chấm chữa bài Nêu nhận xét chung

2.3 Hướng dẫn học sinh làm các bài tập

Bài 2 Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên nhắc học sinh thực hiện lần

lượt 2 yêu cầu : Đầu tiên, tìm tên cơ quan

và tổ chức Sau đó viết lại các tên ấy cho

đúng chính tả

- Giáo viên nhận xét chốt lời giải đúng

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- 1 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Lớp nhìn bài ở SGK, theo dõi bạnđọc

- 1 học sinh đọc thuộc lòng các khổthơ 2, 3 của bài

- Luyện viết đúng : sang năm, tớitrường, lon ton, chạy nhảy, …

* Học sinh nhớ lại, viết

- Học sinh đổi vở, soát lỗi

- 1 học sinh đọc đề

- Lớp đọc thầm

Học sinh làm bài

- Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt

Nam

- Ủy ban/ Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em

Việt Nam

- Bộ / y tế

- Bộ/ giáo dục và Đào tạo

- Bộ/ lao động - Thương binh và Xã hội

- Hội/ liên hiệp phụ nữ Việt Nam

Bài 3

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ emViệt Nam

- Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ emViệt Nam

- Bộ Y tế

- Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội

- Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

* Giải thích : tên các tổ chức viết hoachữ cái đầu của mỗi bộ phận tạothành tên đó

- 1 học sinh đọc đề

- 1 học sinh phân tích các chữ: Công

ti Giày da Phú Xuân (tên riêng gồm

ba bộ phận tạo thành là : Công ti /

Trang 11

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng.

- Chuẩn bị : Ôn thi

Giày da/ Phú Xuân Chữ cái đầu củamỗi bộ phận tạo thành cái tên đó là :Công, Giày được viết hoa ; riêng PhúXuân là tên địa lí, cần viết hoa cả haichữ cái đầu tạo thành cái tên đó làPhú và Xuân

-Học sinh làm bài

- Đại diện nhóm trình bày

- Học sinh sửa + nhận xét

- VD: Công ty Gốm Đông Triều

- Công ty Cổ phần Viglacera ĐôngTriều

- Công ty TNHH giầy dép bách NăngQuảng Ninh Địa chỉ: Cụm Côngnghiệp Kim Sen, Xã Kim Sơn, HuyệnĐông Triều, Tỉnh Quảng Ninh

- Học sinh thi đua 2 dãy

2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập thực hành giúp nâng cao kỹ năng sử dụng dấu ngoặc kép

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng dấu câu khi viết

* GD giới và quyền trẻ em :

- Quyền được yêu thương chăm sóc.

- Bổn phận yêu quí, kính trọng, biết ơn thầy cô giáo.

Trang 12

nghĩ của nhõn vật trong đoạn văn sau.

- Nờu tỏc dụng của dấu ngoặc kộp

- GV dỏn tờ giấy đó viết nội dung cần

ghi nhớ

- Nhắc HS: Tỡm chỗ nào thể hiện lời núi

trực tiếp của nhõn vật, chỗ nào thể hiện

ý nghĩ của nhõn vật để điền dấu ngoặc

cụng ơn của thầy cụ giỏo?

Bài 2 (VBT – 96) Đặt dấu ngoặc kộp

vào những chỗ thớch hợp để đỏnh dấu

những từ ngữ được dựng với ý nghĩa đặc

biệt trong đoạn văn sau

- GV nhắc HS chỳ ý: đoạn văn đó cho

cú những từ được dựng với ý nghĩa đặc

biệt nhưng chưa được đặt trong dấu

ngoặc kộp Cỏc em đọc kĩ, phỏt hiện ra

những từ đú, đặt cỏc từ này trong dấu

nhoặc kộp

- Nhận xột, chốt đỏp ỏn đỳng

Bài 3 (VBT - 96) Viết đoạn văn ngắn

khoảng 5 cõu thuật lại một phần cuộc

họp của tổ em, trong đú dựng dấu ngoặc

kộp dẫn lời núi trực tiếp hoặc đỏnh dấu

những từ ngữ cú ý nghĩa đặc biệt

- Nhắc HS: Để viết đỳng yờu cầu của đề

bài, khi thuật lại một phần của cuộc họp,

cỏc em phải dẫn lời núi trực tiếp của

tỏc dụng của dấu ngoặc kộp để sử dụng

đỳng khi viết bài

- 2 HS nhắc lại tỏc dụng của dấu ngoặckộp

- Một số HS tiếp nối đọc đoạn văn

Giảng: Thứ tư ngày 15 thỏng 5 năm 2019

TOÁN

TIẾT 168 Ôn tập về biểu đồ

I MỤC TIấU

Trang 13

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về số liệu trên bản đồ, biểu đồ và bảng thống kê sốliệu

2 Kĩ năng: Giúp HS củng cố kĩ năng đọc số liệu trên bản đồ, tập phân tích số liệu từbiểu đồ và bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu

3 Thái độ: Giáo dục tính chính xác, cẩn thận cho học sinh

II ĐỒ DÙNG:

- Các biểu đồ, bảng số liệu như SGK

- Tranh vẽ biểu đồ ở BT 1 SGK tr 11

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ôn bài cũ: 3-5p

- Yêu cầu HS làm lại BT 1, 3 trang 172 SGK

- Nhận xét

2 Dạy học bài mới: 30-32p

2.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu: Bài Luyện tập sẽ giúp các em

củng cố kĩ năng đọc số liệu trên biểu đồ, bổ

sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu,

… thông qua các bài tập thực hành

- Ghi bảng tựa bài

2.2 Ôn tập về biểu đồ

- Nêu tên các dạng biểu đồ đã học ?

- Nêu tác dụng của biểu đồ ?

- Nêu cấu tạo của biểu đồ ?

2.3 Luyện tập – Thực hành

- Bài tập 1

+ Yêu cầu đọc BT 1

+ Treo bảng biểu đồ và yêu cầu HS quan sát

và cho biết các số trên cột dọc và hàng ngang

của biểu đồ chỉ gì ?

+ Yêu cầu làm vào vở và chỉ biểu đồ để nêu

kết quả

+ Nhận xét, sửa chữa:

a) 5 HS; Lan: 3 cây, Hoà: 2 cây, Liên: 5 cây,

Mai: 8 cây, Dũng: 4 cây

b) Hoà trồng ít cây nhất

c) Mai trồng nhiều cây nhất

d) Mai và Liên trồng nhiều hơn Dũng

e) Dũng, Lan, Hoà trồng ít hơn Liên

Ngày đăng: 02/03/2021, 15:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w