Củng cố,dặn dò : 1-2’ - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà đọc trước tiết tập làm văn Lập chương trình hoạt động Toán : DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN I.. - Biết quy tắc tính diện tích hình tròn.[r]
Trang 1TUẦN 20 Thứ hai ngày 14 tháng 1 năm 2013
Tập đọc : THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
I MỤC TIÊU :
- Đọc rành mạch, lưu loát, diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật
- Hiểu : Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nước.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Kính trọng Thái sư Trần Thủ Độ
II ĐỒ DÙNG : Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
I CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ : Kiểm tra 1 nhóm đọc phân vai,
đặt câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm
- HS đọc phân vai, trả lời câu hỏi
2.Bài mới :
- GV chia 3 đoạn
- 1 HS đọc cả bài.
- HS dùng bút chì đánh dấu
- HS đọc nối tiếp( 2lần)
- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai : Thái
sư, câu đương +HS luyện đọc từ ngữ khó.
+ Đọc chú giải
- GV đọc diễn cảm bài văn
- HS đọc theo nhóm
- 1HS đọc toàn bài.
Đoạn 1 :
Khi có người muốn xin chưc câu đương,
Trần Thủ Độ đã làm gì ?
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm TTĐ đồng ý nhưng yêu cầu chặt ngón chân người đó để phân biệt với những câu đương khác
Theo em, cách xử sự này của ông có ý gì ? Cách sử sự này của ông có ý răn đe những kẻ có ý định
mua quan bán tước, làm rối loạn phép nước
Đoạn 2 :
Trước việc làm của người quân hiệu, Trần
Thủ Độ xử lý ra sao ?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm .không những không trách móc mà còn thưởng cho vàng, lụa
Đoạn 3:
Khi biết có viên quan tâu với vua rằng
mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói gì ?
TTĐ nhận lỗi và xin vua thưởng cho người dám nói thẳng
Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ
cho thấy ông là người như thế nào ?
TTĐ cư xử nghiêm minh, không vì tình riêng, nghiêm khắc với bản thân; luôn đề cao kỉ cương, phép nước
3) Luyện đọc diễn cảm : 6-7'
Đưa bảng phụ ghi đoạn 3 và hướng dẫn đọc - HS luyện đọc
Phân nhóm 4 cho HS luyện đọc
Cho HS thi đọc
GV nhận xét, khen nhóm đọc hay
- HS đọc phân vai
- 2 3 nhóm lên thi đọc
- Lớp nhận xét
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ : 5’
Trần Thủ Độ có công lập nên nhà Trần, lại là chú của vua và là người đứng đầu trăm quan, nhưng không vì
thế mà tự cho phép mình vượt qua phép nước Đúng hay sai ?
A Đúng B Sai
Trang 2- Nhận xét tiết học
Dặn HS về kể chuyện cho người thân nghe
Toán : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó
- HS yêu thích môn Toán
II.ĐỒ DÙNG :
- GV : Chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ trong SGK
- HS : Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, kéo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Bài cũ :
- Gọi HS lên bảng thực hiện bài 3
2) Bài mới : - 1 HS - Cả lớp ghi phép tính vào BC
Bài 1 : Đọc đề
- Nêu quy tắc tính chu vi hình tròn
Chú ý với trường hợp thì có thể đổi hỗn số ra
số thập phân hoặc phân số
- 2 HS nêu
HS tự làm, sau đó đổi vở kiểm tra chéo cho nhau Đổi : r = 21
2 cm = 2,5 cm
- Luyện tập tính bán kính hoặc đường kính
hình tròn khi biết chu vi của nó
- Hỏi : Đã biết chu vi của hình tròn, làm thế
nào để tính đường kính của hình tròn ?
- Biết chu vi của hình tròn, làm thế nào để tính
bán kính ?
- Lấy chu vi chia cho 3,14 a) Đường kính của hình tròn là : 15,7 : 3,14 = 5m
- Lấy chu vi chia cho 3,14 rồi chia cho 2 b) Bán kính của hình tròn : 18,84 : 4,14 : 2 = 5dm
- Củng cố kĩ năng tìm thừa số chưa biết của
một tích r x 2 x 3,14 = 18,84
Bài 3:
a) Vận dụng công thức tính chu vi hình tròn
khi biết đường kính của nó - HS tự làm bài
b) (HSG) Hướng dẫn HS nhận thấy : Bánh xe
lăn 1 vòng thì xe đạp sẽ đi được một quãng
đường đúng bằng chu vi của bánh xe Bánh xe
lăn bao nhiêu vòng thì xe đạp sẽ đi được
quãng đường dài bằng bấy nhiêu lần chu vi
của bánh xe
Bài 4: Hướng dẫn HS lần lượt thực hiện các
thao tác :
Bài 4 : Dành cho HSKG
- Tính chu vi hình tròn:
6 x 3,14 = 18,84 (cm)
- Tính nửa chu vi hình tròn:
18,84 : 2 = 9,42 (cm)
Chu vi hình H:
9,42 + 6 = 15,42 (cm)
- Khoanh vào D
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
Bài tập trắc nghiêm : Một hình tròn có đường kính 56cm Chu vi hình tròn đó là :
A 175,84cm B 214cm C 234cm D 112cm
Lịch sử
Trang 3ÔN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Biết sau Cách mạng tháng Tám nhân dân ta phải đương đầu với ba thứ giặc “giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm”
- Thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược:
+ 19-12-1946 : toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp
+ Chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947
+ Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950
+ Chiến dịch Điện Biên Phủ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Câu hỏi ghi ở giấy gắn trên bông hoa
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
Hoạt động 1 : LẬP BẢNG CÁC SỰ KIỆN
TIÊU BIỂU
Hs lập bảng thống kê trên giấy lớn các sự kiện
tiêu biểu từ năm 1945- 1954
Thời gian Sự kiện lịch sử tiêu biểu
Cuối năm
1945đến1946
19-12-1946
20-12-1946
20-12-1946
đến 2-1947
Thu đông
1947
Thu đông
1950
Sau chiến dịch
Biên giới
Tháng 2-1951
1-5-1952
30-3-1954đến
7-5-1954
Hoạt động 2 : TRÒ CHƠI: HÁI HOA DÂN
CHỦ
Chia lớp thành 4 nhóm Cử một bạn dẫn
chương trình Cử đại diện lên hái hoa câu hỏi,
thảo luận trong đội và trả lời, nếu đội nào
không trả lời được thì các đội khác được
quyền trả lời Trả lời đúng được nhận thẻ đỏ
1 Vì sao nói: Ngay sau cách mạng tháng Tám,
nước ta ở trong tình thế “nghìn cân treo sợi
tóc” ?
2 Nhân dân ta làm gì để chống lại giặc đói
giặc dốt?
3 Bạn hãy cho biết câu nói: “Không! Chúng ta
thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất
nước, nhất định không chịu làm nô lệ” là của
Hs thảo luận nhóm và trình bày trước lớp
1945-1946: Đẩy lùi giặc đói, giặc dốt
19-12-1946: Trung ương Đảng và Chính Phủ phát động toàn quốc kháng chiến
20-12-1946: Đài Tiếng nói Việt Nam phát lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Bác Hồ
+ Cả nước đồng loạt nổ súng chiến đấu, tiêu biểu là cuộc chiến đấu của nhân dân Hà Nội với tinh thần
“Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”
+Chiến dịch Việt Bắc- mồ chôn giặc Pháp
+ Chiến dịch Biên giới
Trận Đông Khê Gương chiến đấu dũng cảm của anh
La Văn Cầu
+ Tập trung xây dựng hậu phương vững mạnh, chuẩn
bị cho tiền tuyến sẵn sàng chiến đấu
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng đề ra nhiệm vụ cho kháng chiến
Khai mạc Đại hội chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc Đại hội bầu ra 7 anh hùng tiêu biểu + Chiến dịch Điện Biên Phủ toàn thắng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai
Hs trả lời câu hỏi đã được bốc thăm
Các nhóm khác nhận xét câu trả lời của các bạn
Trang 4ai, vào thời gian nào ?
4 Trong những ngày đầu kháng chiến, tinh
thần chiến đấu của nhân dân Hà Nội được thể
hiện rõ bằng câu khẩu hiệu nào ?
5 Tại sao nói chiến dịch Việt Bắc thu- đông
1947 là mồ chôn giặc Pháp ?
6 Nêu ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu
đông 1947
7 Chiến thắng Biên giới thu đông 1950 có ý
nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến
của dân tộc ta ?
8 Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của
Đảng diễn ra vào thời gian nào? Đại hội đã đề
ra nhiệm vụ gì cho kháng chiến của dân tộc
ta ?
9 Kể tên 7 anh hùng được bầu trong Đại hội
chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn
quốc lần thứ nhất
10 Nêu ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên
Phủ
Gv tổng kết thẻ đỏ các đội và công bố đội
chiến thắng
Nhận xét tiết học
:
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU :
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Thực hiện theo đúng nội quy của trường, của lớp đề ra
II CHUẨN BỊ : Một số sách báo có những câu chuyện về các tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, truyện đọc lớp 5
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
1) Bài cũ : 4-5’
- Kiểm tra 2 HS : Kể lại câu chuyện
“Chiếc đồng hồ”
- Nhận xét, cho điểm
- HS trả lời
2).Bài mới :
HĐ 2 : HD HS hiểu yêu cầu của đề
bài : 6-7’
- Viết bài lên bảng lớp
- Gạch dưới những từ ngữ quan trọng
trong bài
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Cho 3 HS đọc gợi ý trong SGK - 3 HS đọc gợi ý trong SGK
- Lớp đọc thầm gợi ý 1, 2, 3
- Lưu ý học sinh : Kể những câu
chuyện đã nghe, đã đọc ngoài chương
trình để tạo sự hứng thú, tò mò cho các
Trang 5- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ở nhà
- Cho HS nói trước lớp về câu chuyện
HĐ 3 : HS kể chuyện : 24- 26’
- Cho HS đọc lại gợi ý 2
- Cho HS kể chuyện theo nhóm - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS kể chuyện theo nhóm 2, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Cho HS thi kể - HS thi kể trước lớp
- Lớp nhận xét theo gợi ý của GV + Nội dung câu chuyện ?
+ Cách kể ?
+ Khả năng diễn xuất ?
Nhận xét + khen những HS kể hay
3 Củng cố,dặn dò : 1-2’
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện kể thêm
- Bình chọn người kể hay.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
Thứ ba ngày 15 tháng 1 năm 2013 Tập làm văn
KIỂM TRA VIẾT
(Tả người)
I MỤC TIÊU:
Viết được bài văn tả người có bố cục rõ ràng; đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài); đúng ý;dùng từ, đặt câu đúng
Thể hiện được cảm xúc với người định tả
II CHUẨN BỊ: Một số tranh ảnh minh họa nội dung đề văn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) GV giới thiệu bài: 1’
2) HDHS làm bài: 2-3’
- HS lắng nghe
- Cho HS đoc 3 đề bài trong SGK
- Cho HS chọn đề bài
- GV gợi ý : Nếu chọn tả 1 ai đó thì phải nêu được nét đặc trưng của
người đó làm dàn ý, sau đó viết bài văn hoàn chỉnh
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS chọn một trong 3 đề
- HS lắng nghe
3) HS làm bài : 27-29’
- Nhắc HS cách trình bày 1 bài tập làm
văn
- Thu bài khi HS làm xong
- HS làm bài
IV Củng cố,dặn dò : 1-2’
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc trước tiết tập làm văn Lập chương trình hoạt động
Toán : DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN
I MỤC TIÊU :
- Biết quy tắc tính diện tích hình tròn
- HS yêu thích môn Toán
Trang 6II CHUẨN BỊ :
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Bài cũ : 4-5'
- Bài 1a)
- Bài 3b)
2)Bài mới :
HĐ 1: Giới thiệu bài : 1'
HĐ 2 Giới thiệu công thức tính diện tích hình
tròn : 9-10'
- 1 HS - Cả lớp làm vào BC
- 1 HS
GV giới thiệu công thức tính diện tích hình tròn
như SGK (tính thông qua bán kính) S = r x r x3,14
( S: Diện tích hình tròn R: Bán kính hình tròn)
Thực hành : 17-18'
Bài 1 a,b : Vận dụng trực tiếp công thức tính
diện tích hình tròn và củng cố kĩ năng làm tính
nhân các số thập phân Chú ý, với trường hợp r =
2
5 m hoặc d =
4
5 m thì có thể chuyển thành các số thập phân
Bài 2a,b :
- Bài 1a,b :
a) S = 5 x 5 x 3,14= 78,5 cm2 b) S = 0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024dm2
- HS tự làm, sau đó đổi vở kiểm tra chéo Bài 2a,b :
a) Bán kính của hình tròn là :
12 : 2 = 6 (cm) Diện tích hình tròn là :
6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2) b) Bán kính của hình tròn là : 7,2 : 2 = 3,6 (dm)
Diện tích của hình tròn là : 3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,6944 (dm2)
Diện tích mặt bàn:
45 x 45 x 3,14 = 6358,5 cm2
3 Củng cố dặn dò : 1-2' Nhắc lại công thức tính diện tích hình tròn
Thứ tư ngày 16 tháng 1 năm 2013
Tập đọc NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG
I MỤC TIÊU:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài; biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn giọng khi đọc các con số nói về sự đóng góp tiền của ông Đỗ Đình Thiện cho Cách mạng
- Hiểu nội dung : Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài trợ tiền của cho Cách mạng (Trả lời được các câu hỏi 1,2)
- Kính trọng và biết ơn ông Đỗ Đình Thiện
II CHUẨN BỊ : Bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Bài cũ : 4-5’
- Kiểm tra 2 HS bài : Thái sư Trần Thủ Độ - HS đọc + trả lời câu hỏi
2) Bài mới :
Trang 7HĐ 1 : GV giới thiệu bài: 1’ - HS lắng nghe
HĐ 2 : Luyện đọc : 10-12’
-GV chia 5 đoạn - 1HS đọc cả bài
- HS đọc nối tiếp ( 2lần)
- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai +Đọc từ khó : đồn điền, tay hòm chìa khoá
+ Đọc chú giải
HS đọc theo nhóm 2
1 2 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ 3 : Tìm hiểu bài : 9-10’
- Theo dõi SGK
Đoạn 1 + 2 : Cho HS đọc
Kể lại những đóng góp to lớn của ông Thiện
qua các thời kì ?
a) Trước Cách mạng
b) Trong kháng chiến
c) Sau khi hòa bình lập lại
Nhóm 2
1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Nhóm 2 – Gọi lần lượt từng nhóm trả lời : a)Trước CM : Năm 1943 ông đã ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn đồng
b) Khi CM thành công năm 1945 trong tuần lễ vàng, ông ủng hộ chính phủ 64 lạng vàng, góp vào quỹ Độc lập trung ương 10 vạn đồng Đông Dương
c) Trong kháng chiến gia đình ông ủng hộ cán bộ, bộ đội khu 2 hàng trăm tấn thóc
d) Sau khi hòa bình lập lại : ông hiến toàn bộ đồn điền Chi Nê màu mở cho nhà nước
Đoạn 3 + 4 + 5 :
- Việc làm của ông Thiện thể hiện những
phẩm chất gì?
- Từ câu chuyện này,em suy nghĩ ntn về
trách nhiệm của người công dân với đất
nước?
HS đọc thầm Ông là 1 người yêu nước, có tấm lòng vì đại nghĩa, sẵn sàng hiến tặng số tài sản lớn của mình cho CM
*(Dành cho HSKG) Người công dân phải có trách
nhiệm với đất nước/ Người công dân phải biết góp công , góp của vào sự nghiệp xây dựng đất nước/
HĐ 4: Đọc diễn cảm: 7-8’
- Cho HS đọc lại toàn bài
- Đưa bảng phụ ghi sẵn và hướng dẫn đọc
đoạn 2
- Phân nhóm 4 cho HS luyện đọc
- Cho HS thi đọc
- GV nhận xét, khen HS đọc hay
1 2 HS đọc
- HS lắng nghe
- HS đọc đoạn 2
- HS thi đọc
- Lớp nhận xét
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
Tên gọi nào sau đây đúng với ông Đỗ Đình Thiện
A.Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng
B Một nhà tư sản
C Nhà tư sản yêu nước
D Cả 3 đáp án trên đều đúng
Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà luyện đọc
Toán : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
Biết tính diện tích hình tròn khi biết :
- Bán kính của hình tròn
- Chu vi của hình tròn
HS yêu thích môn Toán
Trang 8II CHUẨN BỊ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1) Bài cũ : 4-5'
2) Bài mới :
HĐ 1: Giới thiệu bài : 1'
HĐ 2: Thực hành : 27-28'
- HS tự làm, sau đó đổi vở chéo vào nhau
a) 6 x 6 x 3,14 = 113,04cm2 b) 0,35 x 0,35 x 3,14 = 0,38465 cm2
GV hướng dẫn HS tính diện tích hình tròn
khi biết chu vi của nó Cách tính: từ chu vi
tính đường kính hình tròn, rồi tính độ dài
bán kính, từ đó vận dụng công thức để tính
diện tích của hình tròn
- Củng cố kĩ năng tìm thừa số chưa biết,
dạng d x 3,14 = 6,28
HS tự làm, sau đó đổi vở chéo vào nhau
Đường kính của hình tròn là : 6,28 : 3,15 = 2 (cm)
Bán kính của hình tròn :
2 : 2 = 1 (cm) Diện tích của hình tròn là :
1 x 1` x 3,14 = 3,14 (cm2)
- Củng cố kĩ năng làm tính chia các số
thập phân
Bài 3: GV hướng dẫn HS tự nêu cách làm
rồi làm bài và chữa bài Bài 3: Dành cho HS giỏi Bài giải:
Diện tích của hình tròn nhỏ (miệng giếng) là:
0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386 (m2) Bán kính của hình tròn lớn là:
0,7 + 0,3 = 1 (m) Diện tích của hình tròn lớn là:
1 x 1 x 3,14 = 3,14 (m2) Diện tích phần tô đậm (thành giếng) cần tìm là:
3,14 - 1,5386 = 1,6014 (m2)
Đáp số: 1,6014 m2
3 Củng cố dặn dò : 1-2' - 2 HS nhắc lại công htức tính diện tích hình tròn
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÔNG DÂN
I MỤC TIÊU :
- Hiểu nghĩa của từ công dân (BT1); xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu
của BT2; nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh (BT3, BT4)
- Yêu thích sự phong phú của TV
II CHUẨN BỊ :
- Phô tô một vài trang từ điển liên quan đến nội dung bài học
- Bút dạ + giấy kẻ bảng phân loại
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
0,7m
0,3m
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Bài cũ :
- Đọc lại ghi nhớ
- Kiểm tra 2 HS
- Nhận xét, cho điểm
- 2HS trả lời đọc đoạn văn ở BT2
2) Bài mới:
HĐ 1 : Giới thiệu bài : 1’
Nêu MĐYC của tiết học
- HS lắng nghe
HĐ 2 : HD HS làm BT1: 4-5’
- Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS làm bài theo nhóm 2
Công dân: Người dân của 1 nước, có quyền lợi và nghĩa
vụ với đất nước
HĐ 3 : HDHS làm BT2 : 8-10’
Cho HS làm bài, phát giấy + bút dạ cho 3
HS
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- HS làm bài vào vở BT,3 em làm vào phiếu
- HS phát biểu ý kiến
CÔNG là của nhà nước, của chung : công dân, công cộng, công chúng
CÔNG là không thiên vị : công bằng, công lí, công minh, công tâm
CÔNG là thợ khéo tay : công nhân , công nghiệp
- Lớp nhận xét
- Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
HĐ 4 : HDHS làm BT3 : 7-8’
- GV giao việc
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài
- HS trình bày kết quả :
Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
+Đồng nghĩa với công dân : nhân dân, dân chúng, dân +Trái nghĩa với công dân : Đồng bào ,dân tộc, nông dân, công chúng
Lớp nhận xét
HĐ 5 : HD HS làm BT4 : 4-5’
( Dành cho HSKG)
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả
Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài
- HS trình bày kết quả : Không thể thay từ công dân bằng
những từ đồng nghĩa ở BT3.
Lớp nhận xét
3) Củng cố, dặn dò : 1-2’
- Nhận xét tiết học
- Xem lại các BT đã làm
- Nhắc lại nội dung BT 1
Địa lí
CHÂU Á (tt)
I MỤC TIÊU:
-Nêu được đặc điểm về dân cư của châu Á
+Có số dân đông nhất
+Phần lớn dân cư châu Á là người da vàng
Nêu một số đặc điểm về hoạt động sản xuất của cư dân châu Á:
+ Chủ yếu ngươi dân làm nông nghiệp là chính, một số nước có công nghiệp phát triển
Trang 10- Nêu một số đặc điểm của khu vực Đông Nam Á.
+ Chủ yếu có khí hậu gió mùa nóng ẩm
+ Sản xuất nhiều loại nông sản và khai thác khoáng sản
- Sử dụng tranh ảnh để nhận biết một số đặc điểm của cư dân và hoạt động sản xuất của người dân châu Á
*Dựa vào lược đồ xác định vị trí của khu vực Đông Nam Á, giải thích vì sao dân cư tập trung đông đúc tại vùng đồng bằng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ các nước châu Á
- Phiếu học tập của học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ: 3hs trả lời nội dung bài
châu Á
GV nhận xét cho điểm hs
2) GT: Trong bài học này chúng ta cùng tìm
hiểu về dân số và các hoạt động kinh tế xã
hội của người dân châu Á, tìm hiểu đôi nét về
khu vực Đông Nam Á
Hoạt động 1: DÂN SỐ CHÂU Á.
Treo bản số liệu về diện tích và dân số các
châu lục, hs đọc và so sánh:
+ Em hãy so sánh dân số châu Á và các châu
lục khác
+ Mật độ dân số châu Á và mật độ dân số
châu Phi như thế nào?
+ Dân số ở đây phải thực hiện yêu cầu gì để
nâng cao cuộc sống ?
GV nhận xét và kết luận:
Châu Á có số dân đông nhất thế giới, mật độ
dân số cũng cao nhất thế giới Để nâng cao
cuộc sống, một số nước cần giảm sự gia tăng
dân số
Hoạtđộng 2: CÁC DÂN TỘC Ở CHÂU Á.
Quan sát hình 4 sgk và cho biết:
+ Người dân châu Á có màu da như thế nào?
+ Vì sao người Bắc Á có màu da sáng màu
còn người Nam có màu da sẫm màu?
+ Các dân tộc ở châu Á có cách ăn mặc và
phong tục tập quán như thế nào ?
+ Dân cư châu Á tập trung nhiều ở vùng
nào ?
*KL: Phần lớn dân cư châu Á là người da
vàng và sống tập trung đông đúc ở vùng đồng
bằng châu thổ màu mỡ Mỗi dân tộc có phong
tục, trang phục khác nhau nhưng họ có quyền
bình đẳng và học tập như nhau
+ Dựa vào quả địa cầu, em hãy cho biết vị trí địa lí và giới hạn của châu Á
+ Em hãy kể tên một số cảnh thiên nhiên của châu Á và cho biết cảnh đó thuộc khu vực nào của châu Á
+ Em hãy nêu tên các dãy núi lớn và các đồng lớn của châu Á
+ Châu Á có số dân đông nhất thế giới Dân số châu Á hơn 4,5 lần dân số châu Mĩ, hơn 5 lần dân số châu Âu, hơn 12 lần dân số châu Dại Dương
+ Diện tích châu Phi chỉ kémdiện tích châu Á có 2 triệu
km2 nhưng dân số chưa bằng 1/4 của dân số châu Á nên mật độ dân cư thưa thớt hơn.Trong các châu lục thì châu Á có mật độ dân số lớn nhất
+ Phải giảm sự gia tăng dân số thì việc nâng cao chất lượng đời sống mới có điều kiện được
+ Dân cư châu Á chủ yếu là người da vàng nhưng cũng
có người trắng hơn, có những tộc người có da sẫm màu + Vì lãnh thổ châu Á rộng lớn, trải trên nhiều đới khí hậu khác nhau Người sống ở vùng hàn đới thường có nước da sáng màu Người sống ở vùng nhiệt đới thường
có nước da sẫm màu
+ HS quan sát hình 4a,4b và nêu: Các dân tộc có cách
ăn mặc và phong tục tập quán khác nhau
+ Dân cư châu Á tập trung nhiều ở vùng châu thổ màu mỡ