1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 5B - tuần 10

46 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 149,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C. Người phụ nữ có thể làm được tất cả công việc của nam giới trong gia đình và ngoài xã hội.. Kiến thức: Tìm hiểu thêm khả năng đọc hiểu và một số kiến thức về luyện từ và câu của HS. D[r]

Trang 1

I MỤC TIÊU

Giúp HS củng cố về:

1 Kiến thức: Chuyển các phân số thập phân thành số thập phân: đọc, viết số thậpphân So sánh số đo độ dài Chuyển đổi số đo độ dài, số đo diện tích thành số đo cóđơn vị cho trước Giải bài toán liên quan đến “rút về đơn vị” hoặc “tìm tỉ số”

2 Kĩ năng: Đọc, viết số thập phân Chuyển đổi đơn vị đo độ dài, diện tích Giảitoán có lời văn và trình bày bài giải

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức làm bài luyện tập: Tự giác làm bài, làm bàinhanh, chính xác

II CHUẨN BỊ

GV: Bảng phụ HS làm bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

A Kiểm tra bài cũ: 3’

+ Bài tập có mấy yêu cầu?

- Yêu cầu HS tự làm bài

124 tạ < 12,5 tấn 0,5 tấn > 302 tấn

452 g < 3,9kg 0,34 tấn = 340kg

10  (mười hai phẩy năm)82

Trang 2

- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn làm

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Biết giá tiền của một bộ quần áo

không đổi, khi ta gấp số bộ quần áo

lên một số lần thì số tiền phải trả sẽ

48 0,048

1000 (không phẩy không trăm bốnmươi tám)

- HS nhận xét bạn làm bài

- HS đọc các số thập phân viết được

- HS nêu+ Đọc phần nguyên trước, đọc dấu phẩyrồi đọc phần thập phân

- HS nêua) 3m 52cm = 3,52 mb) 95ha = 0,95km2

đó không thay đổi

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Trang 3

thay đổi như thế nào?

+ Có thể dùng những cách nào để

giải bài toán này?

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài theo 2

cách trên

+ Nêu rõ đâu là bước “rút về đơn

vị”, đâu là bước “tìm tỉ số” trong

VBT và chuẩn bị bài mới

+ Có thể dùng 2 cách để giải bài toán

+ Bước tìm số lần 36 hộp gấp 12 hộp làbước “tìm tỉ số”

+ Năm phần nghìn nên chữ số 5 đứng ởhàng phần nghìn, hàng phần mười và phầntrăm không có thêm các chữ số 0

-Tập đọc Tiết 19: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 1)

2 Kĩ năng: Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong ba chủ điểm ViệtNam - Tổ quốc em, Cánh chim hoà bình, Con người với thiên nhiên

3 Thái độ: Giáo dục HS yêu hòa bình, yêu thiên nhiên

Trang 4

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG:

- Tìm kiếm và xử lí thông tin (kĩ năng lập bảng thống kê)

- Hợp tác (kĩ năng hợp tác tìm kiếm thông tin để hoàn thành bảng thống kê)

- Thể hiện sự tự tin (thuyết trình kết quả tự tin)

III CHUẨN BỊ

GV: Phiếu bốc thăm bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 9

Bảng phụ

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

A Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’.

2 Kiểm tra tập đọc: 20’

- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc

- Yêu cầu HS đọc bài bốc thăm được

và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc

- Nhận xét trực tiếp từng HS nhưng

không nhận xét câu trả lời đúng, sai mà

đến cuối tiết mới đưa đáp án

3 Hướng dẫn làm bài tập:15’

Bài 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập và trả

lời các câu hỏi

+ Em đã được học những chủ điểm

nào?

+ Hãy đọc tên các bài thơ và tác giả

của bài thơ ấy?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS làm ra giấy dán bài lên bảng

đọc bảng GV cùng HS cả lớp nhận xét

từng bài, sửa chữa

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Lần lượt từng HS bốc thăm bài (5HS) về chỗ chuẩn bị, khoảng 5 phútkhi có 1 HS kiểm tra xong thì gọi 1

HS khác tiếp tục lên bốc thăm bàiđọc

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc

- HS mở mục lục đọc và trả lời:+ Các chủ điểm: Việt Nam - Tổ quốc

em, Cánh chim hoà bình, Con ngườivới thiên nhiên

+ Sắc màu em yêu (Phạm Đình Ân)Bài ca về trái đất ( Định Hải)

Ê-mi-li, con (Tô Hoài)Tiếng đàn ba- la-lai-ca trên sông Đà(Quang Huy)

Trước cổng trời (Nguyễn Đình ánh)

- 2 HS làm vào bảng phụ HS cả lớplàm bài vào vở

- 1 HS báo cáo kết quả làm việc HS

cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến

- HS theo dõi và tự chữa bài

Trang 5

Chủ điểm Tên bài Tác giả Nội dung

Em yêu tất cả những sắc màu gắnvới cảnh vật, con người trên đấtnước Việt Nam

Cánh chim

hoà bình

Bài ca vềtrái đất

Đình Hải Trái đất thật đẹp chúng ta cần giữ

gìn cho trái đất bình yên, không cóchiến tranh

Ê- mi- con

li-Tố Hữu Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu trước bộ

quốc phòng Mi phản đối cuộc chiếntranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam

Con người

với thiên

nhiên

Tiếng đànba-la-lai- catrên sôngĐà

Quang Huy Cảm xúc của nhà thơ trước cảnh cô

gái Nga chơi đàn trên công trườngthuỷ điện sông đà vào một đêmtrăng đẹp

Trước cổngtrời

NguyễnĐình Ánh

Vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của “Cổngtrời” ở vùng núi nước ta

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nêu được một số nguyên nhân cơ bản dẫn đến tai nạn giao thôngđường bộ

2 Kĩ năng: Hiểu được những hậu quả nặng nề nếu vi phạm giao thông đường bộ

3 Thái độ: GDMT: Luôn có ý thức chấp hành đúng luật giao thông, cẩn thận khi

tham gia giao thông và tuyên truyền, vận động, nhắc nhở mọi người cùng thựchiện

QTE: + Quyền được sống còn.

+ Quyền được bảo vệ

+ Quyền được tham gia

+ Bổn phận chấp hành Luật và các quy định về an toàn giao thông

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG

- Kĩ năng phân tích phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn

- Kĩ năng cam kết thực hiện đúng luật giao thông để phòng tránh tai nạn giao thôngđường bộ

Trang 6

III CHUẨN BỊ

- GV bảng phụ

- HS sưu tầm tranh, ảnh thông tìn về tai nạn giao thông đường bộ

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Hoạt động của thầy

A Kiểm tra bài cũ: 3’

+ Chúng ta phải làm gì để phòng

tránh bị xâm hại?

+ Theo em, chúng ta có thể tâm sự

chia sẻ với ai khi bị xâm phạm?

- GV kiểm tra việc sưu tầm tranh, ảnh

thông tìn về tai nạn giao thông đường

bộ của HS

- Yêu cầu HS: các em hãy kể cho các

bạn cùng nghe về tai nạn giao thông

mà em đã từng chứng kiến hoặc sưu

tầm được

+ Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến

tai nạn giao thông đó?

- GV ghi nhanh những nguyên nhân

gây tai nạn mà HS nêu lên bảng:

+ Phóng nhanh vượt ẩu

+ Lái xe khi say rượu

+ Bán hàng không đúng nơi quy định

+ Không quan sát đường

+ Đường có nhiều khúc quẹo

+ Trời mưa đường trơn

+ Xe máy không có đèn báo hiệu

Hoạt động của trò

+ Không đi đường một mình ở nơi, tốităm, vắng vẻ

+ Không ở trong phòng kín một mìnhvới người lạ

+ Không đi nhờ xe người lạ, bạn mớiquen, nhất là bạn khác giới

+ Không nhận tiền quà của người khác

mà không rõ lí do

+ Không để cho người lạ chạm vàongười mình

+ Không ở nhà một mình mà lại mởcửa cho người lạ vào

+ Bố mẹ, ông bà, anh chị, cô giáo, chịtổng phụ trách, cô, chú, bác,

- Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bịcủa các thành viên

- 5-7 HS kể về tai nạn giao thông đường

bộ mà mình biết trước lớp

+ Đây là tai nạn giao thông giữa hai ô

tô khách Hai ô tô khách đâm đầu vàonhau làm chết 8 người, 12 người bịthương, 2 xe đều hư hỏng nặng.Nguyên nhân gây tai nạn là do lái xephóng nhanh vượt quá tốc độ quy định

¿ Đây là vụ tai nạn giao thôngnghiêm trọng Bác bán nước và haingười khách bị thương nặng do ngườilái xe máy mải nhìn lên cửa hàng đâmphải Nguyên nhân gây tai nạn là do ý

Trang 7

+ Ngoài ra, em còn biết những

nguyên nhân nào dẫn đến tai nạn giao

thông?

GV kết luận: Có rất nhiều nguyên

nhân dẫn đến tai nạn giao thông như:

Người tham gia giao thông không

chấp hành đúng luật giao thông đường

bộ, các điều kiện giao thông không an

toàn; đường xấu, đường quá chật, thời

tiết xấu, phương tiện giao thông

không an toàn; quá cũ, thiếu các thiết

bị an toàn, nhưng chủ yếu vẫn là ý

thức của người tham gia giao thông

- Yêu cầu quan sát hình minh hoạ

trang 40 SGK, trao đổi và thảo luận

để

+ Hãy chỉ ra vi phạm của người tham

gia giao thông đó?

+ Điều gì có thể xẩy ra với người vi

¿ Hôm trước em chứng kiến một anhthanh niên tự đâm xe xuống cống.Nguyên nhân là do đường bé, anhphóng nhanh nên khi có người thì tránhkhông kịp

+ Do đường xấu

+ Phương tiện giao thông quá cũ,không đảm bảo tiêu chuẩn

+ Thời tiết xấu

- HS hoạt động trong nhóm theo sựhướng dẫn của GV

- Ghi kết quả thảo luận vào bảng phụ

- Các nhóm cử đại diện trình bày, cácnhóm khác bổ sung ý kiến Cả lớp điđến thống nhất

- Hình 1: Các em nhỏ đá bóng dướilòng đường

- Hình 2: Bạn nhỏ đi xe đạp vượt đènđỏ

Trang 8

+ Qua những vi phạm về giao thông

đó em có nhận xét gì?

GV kết luận: Có rất nhiều nguyên

nhân dẫn đến tai nạn giao thông Có

những tai nạn giao thông để lại hậu

quả rất nặng nề cho gia đình và xã

hội

HĐ 3 : Những việc làm để thực hiện

an toàn giao thông 10’

- Tổ chức cho HS hoạt động trong

nhóm như sau:

- Phát giấy và bút cho từng nhóm

- Yêu cầu quan sát hình minh hoạ

trang 41 SGK và nói rõ lợi ích của

việc làm được mô tả trong hình

- Gọi nhóm làm xong trước dán bảng

phụ lên bảng Yêu cầu đọc kết quả và

các nhóm khác bổ sung GV ghi

nhanh lên bảng ý kiến bổ sung

- GV nhận xét khen ngợi HS có hiểu

biết để thực hiện an toàn giao thông

GV kết luận: Những việc làm để

thực hiện an toàn giao thông: Đi đúng

phần đường quy định Học luật an

- Hình 3: Các bạn nữ đi xe đạp hàng3

- Hình 4: Người đi xe máy chở hàngcồng kềnh

+ Tai nạn giao thông xảy ra hầu hết là

do sai phạm của những người tham giagiao thông

- HS hoạt động trong nhóm theo sựhướng dẫn của GV

- 1 nhóm báo cáo trước lớp, các nhómkhác bổ sung ý kiến và đi đến thốngnhất:

Những việc làm để thực hiện an toàn giao thông:

+ Đi đúng phần đường quy định

+ Học luật an toàn giao thông đường bộ.+ Khi đi đường phải quan sát kĩ cácbiển báo giao thông

+ Đi xe đạp sát lề đường bên phải, đội

mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.+ Đi bộ trên vỉa hè hoặc bên phảiđường

+ Không đi hàng ba, hàng tư, vừa đivừa nô đùa

+ Sang đường đúng phần đường quyđịnh, nếu không có phần để sangđường phải quan sát kĩ các phươngtiện, người đang tham gia giao thôngvàxin đường

Trang 9

toàn giao thông đường bộ Khi đi

đường phải quan sát kĩ các biển báo

giao thông.Đi xe đạp sát lề đường bên

phải, đội mũ bảo hiểm khi tham gia

giao thôn.Không đi hàng ba, hàng tư,

vừa đi vừa nô đùa.Sang đường đúng

phần đường quy định, phải quan sát kĩ

các phương tiện, người đang tham gia

giao thông và xin đường

C Củng cố, dặn dò: 3’

+ Nêu những việc làm để thực hiện an

toàn giao thông?

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS luôn chấp hành luật giao

thông đường bộ, nhắc nhở mọi người

cùng thực hiện và đọc lại các kiến

thức đã học để chuẩn bị ôn tập

- 3-5 HS nối tiếp trả lời

-Đạo đức Tiết 5: TÌNH BẠN (Tiết 2)

I MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS biết:

1 Kiến thức: Ai cũng cần có bạn bè và trẻ em có quyền được tụ do kết giao bạn bè

2 Kĩ năng: Thể hiện đối sử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hằng ngày

3 Thái độ: Thân ái, đoàn kết với bạn bè

QTE: Quyền được tự do kết giao bạn bè của các em trai và em gái, cùng giúp đỡ

nhau trong học tập

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG:

- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, nhữnghành vi ứng xử không phù hợp với bạn bè)

- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới bạn bè

- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và trong cuộc sống

- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với bạn bè

III CHUẨN BỊ.

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

A Kiểm tra bài cũ:(3’)

+ Nêu các biểu hiện của tình bạn đẹp?

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

+ Bạn bè cần phải đoàn kết, thươngyêu, giúp đỡ nhau, nhất là nhữnglúc khó khăn, hoạn nạn Có nhưvậy, tình bạn mới thêm thân thiết,gắn bó

Trang 10

1 Giới thiệu bài: 1’

2 Các hoạt động: 10’

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các

nhóm thảo luận và đóng vai các tình

huống của bài tập

- Yêu cầu các nhóm lên đóng vai

+ Em nghĩ gì khi bạn khuyên ngăn

không cho em làm điều sai trái?

+ Em có giận, có trách bạn không?

+ Em có nhận xét gì về cách ứng xử

trong khi đóng vai của các nhóm? Cách

ứng xử nào là phù hợp (hoặc chưa phù

hợp) Vì sao?

GV kết luận: Cần khuyên ngăn, góp ý

khi thấy bạn làm điều sai trái để giúp

bạn tiến bộ Như thế mới là người bạn

- Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp

GV kết luận: Tình bạn đẹp không phải

tự nhiên đã có mà mỗi người chúng ta

cần phải cố gắng vun đắp, giữ gìn

HĐ3: 8' HS hát, kể chuyện, đọc ca

dao, tục ngữ về chủ đề tình bạn (bài

tập 3, SGK)

- HS tự xung phong theo sự chuẩn bị

trước của các em GV giới thiệu thêm

cho HS

C Củng cố, dặn dò: 2’

+ Nêu nội dung cần ghi nhớ

- 4 HS 1 nhóm cùng thảo luận vàđóng vai

- 2 nhóm lên thể hiện

+ Vì em không muốn bạn mìnhmắc phạm vào điều sai trái

+ Em không sợ bạn giận khi emkhuyên ngăn bạn

+ Em nghĩ khi bạn khuyên ngănkhông cho em làm điều sai trái làbạn muốn giúp em tiến bộ

+ Em không giận, không trách bạn

+ Bạn bè cần phải đoàn kết, thươngyêu, giúp đỡ nhau, nhất là nhữnglúc khó khăn, hoạn nạn Có nhưvậy, tình bạn mới thêm thân thiết,gắn bó

Trang 11

QTE: Quyền được tự do kết giao bạn bè

của các em trai và em gái, cùng giúp đỡ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết thực hiện phép cộng hai số thập phân

2 Kĩ năng: Biết giải bài toán có liên quan đến phép cộng hai số thập phân

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức học tập: Chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ýkiến

II CHUẨN BỊ

GV: Bảng phụ

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

- GV vẽ đường gấp khúc ABC như

sgklên bảng Sau đó nêu bài toán :

Đường gấp khúc ABC có đoạn thẳng

AB dài 1,84m, đoạn BC dài 2,45m

Hỏi đường gấp khúc đó dài bao nhiêu

mét?

+ Muốn tính độ dài của đường gấp

khúc ABC ta làm ntn?

+ Hãy nêu rõ tổng độ dài AB và BC

- GV nêu: Vậy để tính độ dài đường

- HS nghe và nêu lại ví dụ

+ Ta tính tổng độ dài của hai đoạnthẳng AB và BC

+ Tổng 1,84m + 2,45m

- HS thực hiên đổi 1,84m và 2,45mthành số đo có đơn vị là cm và tínhtổng:

1,84m = 184cm2,45m = 245cm

Trang 12

- Gọi HS trình bày kết quả tính của

mình trước lớp

+ Vậy 1,84 + 2,45 bằng bao nhiêu?

Giới thiệu kĩ thuật tính

- GV hướng dẫn HS đặt tính như sgk

(vừa thực hiện thao tác trên bảng vừa

giải thích)

Đặt tính: Viết 1,84 rồi viết 2,45 dưới

dưới 1,84 sao cho hai dấu phẩy thẳng

Viết dấu phẩy vào kết quả thẳng cột

với các dấu phẩy của các số hạng

- GV khẳng định: Cách đặt tính thuận

tiện và cũng cho kết quả là 4,29

- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện lại

phép tính 1,84 + 2,45

+ Yêu cầu HS so sánh để tìm điểm

giống nhau và khác nhau giữa hai

phép tính các em vừa thực hiện

+ Em có nhận xét gì về các dấu phẩy

của các số hạng và dấu phẩy ở kết quả

trong phép tính cộng hai số thập phân

b) Ví dụ 2:8'

- GV nêu ví dụ : Đặt tính rồi tính

Độ dài đường gấp khúc ABC là :

184 + 245 = 429 (cm)429cm = 4,29m

- 1 HS trình bày, HS cả lớp theo dõi vànhận xét

+ HS nêu : 1,84 + 2,45 = 4,29

- HS cả lớp theo dõi thao tác của GV

1,84 2,45

+¿ ¿ ¿

4 ,29

- HS so sánh hai phép tính:

184 245 + ¿ ¿ ¿ 429

1,84 2,45

+ ¿ ¿ ¿

4 ,29

+ Giống nhau về cách đặt tính và cáchthực hiện cộng

+ Khác nhau ở chỗ 1 phép tính có dấuphẩy, một phép tính không có dấuphẩy

+ Trong phép tính cộng hai số thậpphân (viết theo cột dọc), dấu phẩy ởcác số hạng và dấu phẩy ở kết quảthẳng cột với nhau

- 1 HS lên bảng đặt tính và tính, h/s cả

Trang 13

- Yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ

cách đặt tính và thực hiện tính của

mình

- GV nhận xét câu trả lời của HS

3 Ghi nhớ 1’

- Qua 2 ví dụ, bạn nào có thể nêu cách

thực hiện phép cộng hai số thập phân

- HS đọc phần ghi nhớ trong sgk và

yêu cầu học thuộc lòng tại lớp

c) Luyện tập

Bài 1: 5'

- Yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS chữa bài của bạn trên bảng

- 1HS đọc bài

+ Bài tập yêu cầu chúng ta tính

- 2 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào

vở bài tập

47,526,373,8

7,3446,52

75,91367,89443,80

0,9751,664

- HS nhận xét bài bạn làm

+ Nêu cách đặt tính sao cho hai dấuphẩy thẳng cột, hàng phần mười thẳnghàng phần mười, đơn vị thẳng đơn vị,chục thẳng chục

+ Thực hiện phép cộng như cộng các

số tự nhiên + Dấu phẩy ở tổng viết thẳng cột với

Trang 14

+ Dấu phẩy ở tổng của hai số thập

phân được viết ntn?

- GV nhận xét và đánh giá

Bài 2: 7'

- Yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và

thực hiện tính tổng hai số thập phân

- GV yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của

- Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS nêu

- 3 HS lên bảng, mỗi học sinh thực hiện

1 con tính, HS cả lớp làm bài tập vào

vở bài tập

7,59,817,3

- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớpđọc thầm đề bài trong SGK

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

Bài giải:

Con ngỗng cân nặng:

2,7 + 2,8 = 5,5 (kg)Vịt và ngỗng cân nặng:

2,7 + 5,5 = 8,2(kg)Đáp số: 8,2 kg

- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theodõi và kiểm tra

+ Viết số hạng này dưới số hạng kiasao cho các chữ số ở cùng một hàng đặtthẳng cột với nhau

+ Thực hiện phép cộng như cộng các

số tự nhiên

+ Viết dấu phẩy vào kết quả thẳng cộtvới các dấu phẩy của các số hạng

Trang 15

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Tiếp tục kiểm tra đọc và HTL

2 Kĩ năng: Nghe - viết chính xác, đẹp bài văn Nỗi niềm giữ nước giữ rừng.

Hiểu nội dung bài : Thể hiện nỗi niềm trăn trở, băn khoăn về trách nhiệm của conngười với việc bảo bệ rừng và giữ gìn nguồn nước

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức giữ gìn vở sạch, viết chữ đẹp

BVMT: GD ý thức BVMT thông qua việc lên án những người phá hoại môi

trường thiên nhiên và tài nguyên đất nước

II CHUẨN BỊ

GV: Phiếu bốc thăm bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 9

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

A Kiểm tra bài cũ: 3’

- GV nhận xét bài viết ở vở của HS

- Gọi 2 HS viết lại một số từ sai

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’.

2 Các hoạt động:

a) Kiểm tra tập đọc: 18’

- Cho lên bảng bốc thăm bài đọc

- Yêu cầu HS đọc bài bốc thăm được

và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc

- GV nhận xét đánh giá trực tiếp từng

HS

b) Viết chính tả : 17’

- GV đọc mẫu bài

- Gọi HS đọc bài văn và phần chú giải

+ Tại sao tác giả lại nói chính người

đốt rừng đang đốt cơ man nào là sách?

+ Vì sao những người chân chính lại

càng thêm canh cánh nỗi niềm giữ

nước, giữ rừng?

+ Bài văn cho em biết điều gì?

- Lần lượt từng HS bốc thăm bài (5HS) về chỗ chuẩn bị, khi có 1 HSkiểm tra xong thì gọi 1 HS khác tiếptục lên bốc thăm bài đọc

- HS đọc và trả lời câu hỏi

+ Bài văn thể hiện nỗi niềm trăn trở,băn khoăn về trách nhiệm của conngười đối với việc bảo vệ rừng và

Trang 16

BVMT: GD ý thức BVMT thông qua

việc lên án những người phá hoại môi

trường thiên nhiên và tài nguyên đất

nước

+ Trong bài văn, có những chữ nào

phải viết hoa?

- Hướng dẫn viết từ khó, dễ lẫn

- GV đọc cho HS viết bài

- GV đọc cho HS soát lỗi

kiểm tra lấy điểm và chuẩn bị bài sau

giữ gìn nguồn nước

+ Những chữ đầu câu và tên riêng

Đà, Hồng phải viết hoa

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớpviết vở nháp: bột nứa, giận, nỗiniềm, cầm trịch, đỏ lừ

- HS chú ý lắng nghe, viết cho đúngchính tả

- HS đổi chéo vở kiểm tra ghi lỗi saibằng bút chì ra lề vở

-Luyện từ và câu Tiết 19: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 3)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Tiếp tục kiểm tra đọc và HTL

2 Kĩ năng: Ôn lại các bài tập đọc và văn miêu tả đã học trong ba chủ đề : ViệtNam- Tổ quốc em, Cánh chim hoà bình, Con người với thiên nhiên, trao đổi kĩnăng cảm thụ văn học, thấy được cái hay, cái tinh tế trong cách quan sát và miêu tảcủa bài văn

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức ôn tập các bài tập đọc đã học trong 9 tuần đầu

II CHUẨN BỊ

- GV: Phiếu bốc thăm bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 9

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Trang 17

- Yêu cầu HS đọc bài bốc thăm được và

trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc

hiện được những chi tiết hay trong bài

văn và giải thích được lí do

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- 4 HS tiếp nối nhau phát biểu:

+ Quang cảnh làng mạc ngàymùa

+ Một chuyên gia máy xúc

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS nêu được:

1 Kiến thức: Ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ ChíMinh đã đọc bản tuyên ngôn Độc Lập

2 Kĩ năng: Đây là sự kiện lịch sử trọng đại, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủCộng hoà.Ngày 2- 9 trở thành ngày Quốc Khánh của dân tộc ta

3 Thái độ: HS có ý thức kỉ niệm ngày Quốc Khánh của dân tộc ta

* Giảm tải: Không yêu cầu tường thuật.

* PHTM: Tổ chức cho HS xem video về ngày 2/9/1945 Bác đọc bản tuyên ngôn

Trang 18

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

A Kiểm tra bài cũ: 3’

- HS đọc SGK và dùng tranh minh hoạ

của SGK để miêu tả quang cảnh của

Hà Nội vào ngày 2-9- 1945

- Tổ chức cho HS thi tả quang cảnh

- Đồng bào Hà Nội không kể già trẻ,

gái trai, mọi người đều xuống đường

hướng về Ba Đình chờ buổi lễ (muôn

triệu trái tim chờ, chim cũng nín)

- Đội danh dự đứng nghiêm trang

quanh lễ đài mới dựng

HĐ 2: Diễn biến buổi lễ tuyên bố độc

lập:14’

- Mạng W-lan: Tổ chức cho HS xem

video về ngày 2/9/1945 Bác đọc bản

tuyên ngôn độc lập

- GV gửi video cho các nhóm

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm,

cùng đọc SGK và trả lời câu hỏi:

+ Buổi lễ tuyên bố độc lập của dân tộc

+ Thắng lợi của Cách mạng tháng Támcho thấy lòng yêu nước và tinh thầncách mạng của nhân dân ta Chúng ta

đã giành được độc lập dân tộc, dân tathoát khỏi kiếp nô lệ, ách thống trị củathực dân, phong kiến

- HS làm việc theo cặp Lần lượt từng

em miêu tả cho bạn bên cạnh nghe vàsửa chữa cho bạn

- 3 HS lên bảng thi tả, có thể dùngtranh ảnh minh hoạ, dùng lời của mình,hoặc đọc các bài thơ có tả quang cảnhngày 2-9-1945 mà mình biết

- Cả lớp bình chọn bạn tả hay, hấp dẫnnhất

- HS xem video

- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4

HS cùng đọc SGK và thảo luận để xâydựng diễn biến của buổi lễ

+ Buổi lễ bắt đầu vào đúng 14 giờ

Trang 19

+ Khi đang đọc bản Tuyên ngôn Độc

lập Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã

dừng lại để làm gì?

+ Theo em, việc Bác dừng lại và hỏi

nhân dân “ Tôi nói đồng bào có nghe rõ

không” cho thấy tình cảm của Người

đối với nhân dân như thế nào ?

- GV kết luận những nét chính về diễn

biến của lễ tuyên bố độc lập

- 2 HS đọc 2 đoạn trích của Tuyên

ngôn Độc lập trong SGK

+ Hãy trao đổi với bạn bên cạnh và cho

biết nội dung chính của hai đoạn trích

bản Tuyên ngôn Độc Lập

- Gọi HS phát biểu trước lớp

GV: Bản Tuyên ngôn Độc Lập mà Bác

Hồ đọc ngày 2- 9- 1945 đã khẳng định

quyền độc lập tự do thiêng liêng của

dân tộc Việt Nam, đồng thời cũng

khẳng định dân tộc Việt Nam sẽ quyết

tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy

HĐ 3: Ý nghĩa của sự kiện lịch sử

ngày 2-9-1945: 7’

- Thảo luận tìm hiểu ý nghĩa sự kiện

lịch sử 2-9-1945

+ Sự kiện lịch sử 2-9-1945 đã khẳng

định điều gì về nền độc lập của dân tộc

Việt Nam, đã chấm rứt sự tồn tại của

chế độ nào ở Việt Nam?

Tuyên bố khai sinh ra chế độ nào?

- Bác Hồ và các vị trong Chính phủlâm thời bước lên lễ đài chào nhân dân

- Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc lập

- Các thành viên trong Chính phủ lâmthời ra mắt và tuyên thệ trước đồng bàoquốc dân

Buổi lễ kết thúc nhưng giọng nói Bác

Hồ và những lời khẳng định trong bảnTuyên ngôn Độc lập còn vang mãitrong muôn người dân Việt Nam

+ Bác dừng lại để hỏi: “Tôi nói, đồngbào nghe rõ không?”

+ Bác giản dị, vô cùng kính trọng nhândân Vì lo lắng cho nhân dân khôngnghe rõ nội dung bản Tuyên ngôn

Trang 20

+ Những việc đó tác động như thế nào

đến lịch sử dân tộc ta? Thể hiện điều gì

về truyền thống của người Việt Nam

- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận

khẳng định quyền độc lập của dân tộc

ta, kết thúc hơn 80 năm thực dân Pháp

xâm lược và đô hộ nước ta, khai sinh ra

nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà Sự

kiện này một lần nữa khẳng định tinh

thần kiên cường, bất khuất trong đấu

tranh chống xâm lược, bảo vệ độc lập

của dân tộc ta

C Củng cố, dặn dò: 3’

+ Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập

có ý nghĩa ntn đối với dân tộc ta?

- Nhận xét tiết học dặn dò HS về nhà

học thuộc bài và chuẩn bị bài mới

+ Sự kiện này cho thấy truyền thốngbất khuất kiên cường của người ViệtNam trong đấu tranh giành độc lập dântộc

- 2 nhóm HS cử đại diện trình bày ýnghĩa của sự kiện 2-9-1945 trước lớp,

HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến

+ Khẳng định quyền độc lập của dântộc ta, kết thúc hơn 80 năm thực dânPháp xâm lược và đô hộ nước ta, khaisinh ra nước Việt Nam dân chủ Cộnghoà Sự kiện này một lần nữa khẳngđịnh tinh thần kiên cường, bất khuấttrong đấu tranh chống xâm lược, bảo

vệ độc lập của dân tộc ta

-Chiều

Trải nghiệm PHÒNG HỌC TRẢI NGHIỆM Bài 5: ROBOT DÒ ĐƯỜNG ĐI (Tiết 3)

- Rèn kỹ năng, chọn chi tiết, lắp ráp chi tiết nhanh chính xác

- Thảo luận nhóm hiệu quả

3 Thái độ:

- Học sinh nghiêm túc, tôn trọng các quy định của lớp học

Trang 21

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bộ lắp ghép robot Mini

- Máy tính bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ (3')

- Tiết trước học bài gì?

ráp tiếp từ bước 11 đến bước 17

- Gv yêu cầu nhóm trưởng phân các bạn

trong nhóm mỗi bạn 1 nhiệm vụ

+ 03 HS thu nhặt các chi tiết cần lắp ở

từng bước rồi bỏ vào khay phân loại

+ 01 HS lấy các chi tiết đã nhặt ghép

+ HS còn lại trong nhóm tư vấn tìm các

? Chúng ta vừa được học robot gì?

- Yêu cầu HS cất bộ robot vừa GV giới

thiệu để giờ sau lắp tiếp

- Dặn học sinh thực hiện đúng nội quy ở

phòng học

- Robot dò đường đi

- Hs nêu bước 10

- Các nhóm thực hành lắp tiếp cácbước

Từ 11 đến bước 20

+ Các nhóm thực hiện tự bầu nhómtrưởng,thư ký, các thành viên trongnhóm làm gì

I MỤC TIÊU

Trang 22

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

A Kiểm tra bài cũ: 3’

- Gọi HS đọc đề bài và nêu yêu

cầu của bài

- GV yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm trên

+ Yêu cầu tính giá trị của hai biểu thức a + b

và b + a sau đó so sánh giá trị của hai biểuthức này

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

6,84 2,36 6,84 + 2,36 =

9,2 2,36 +6,84 = 9,2 20,65 17,29 20,65 + 17,29

= 37,94 17,29 + 20,65 = 37,94

- HS nhận xét bài bạn làm + Hai tổng này có giá trị bằng nhau

+ Khi đổi chỗ các số hạng của tổng 6,84+2,36 thì ta được tổng 6,84 + 2,36 = 9,2

+ HS nêu: a + b = b + a

+ Khi đổi chỗ các số hạng trong tổng a + bthì được tổng b + a có giá trị bằng tổng banđầu

Trang 23

Tổng này có giá trị như thế nào so

với tổng a + b?

GV nêu: Đó chính là tính chất

giao hoán của phép cộng các số

thập phân Khi đổi chỗ hai số

hạng trong cùng một tổng thì tổng

không thay đổi

+ Hãy so sánh tính chất giao hoán

của phép cộng các số tự nhiên,

tính chất giao hoán của phép cộng

phân số và tính chất giao hoán của

+ Em hiểu yêu cầu của bài “dùng

tính chất giao hoán để thử lại” như

thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm

của bạn trên bảng

- GV nhận xét đánh giá HS

Bài 3: 7’

- Gọi HS đọc đề bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

+ Nêu cách tìm chiều dài hình chữ

nhật?

- HS nhắc lại kết luận về tính chất giao hoáncủa phép cộng các số thập phân

+ Giống nhau: phép cộng với số tự nhiên,

hay phân số hay số thập phân thì khi đổi chỗcác số hạng trong một tổng thì tổng vẫnkhông thay đổi

- HS đọc đề bài

+ Thực hiện tính cộng sau đó đổi chỗ các sốhạng để tính tiếp Nếu hai phép cộng có kếtquả bằng nhau tức là đã tính đúng và ngượclại

- 3 HS lên bảng làm bài

a)

4,395,6610,05

Thử lại

5, 664,3910,05

b)87,0609,7596,81

Thử lại

9,75

87, 0696,81

- HS đọc thầm đề bài trong SGK

+ Rộng: 30,63m Dài hơn rộng 14,74m+ Chu vi: … m?

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:54

w