1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 5A tuần 7

45 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 181,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nhận xét.. theo gió ngân nga lên vang vọng. Với cả bài, mỗi câu văn nêu một đặc điểm của cảnh vật được tả, đồng thời liên kết các đoạn trong bài với nhau.. - HS lắng nghe.[r]

Trang 1

- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, tài nguyên biển, đảo.

*BĐ: HS biết thêm về loài cá heo, qua đó giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên biển.

*QTE: Quyền được kết bạn với loài động vật, sống hòa thuận với động vật, bảo vệ

môi trường và thiên nhiên

II Chuẩn bị

GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn 4 hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

bài tập đọc Tác phẩm của Si- le và tên

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn : 4 đoạn

+ Đoạn 1: “A-ri-ôn….trở về đất liền”

+ Đoạn 2: “Nhưng những tên cướp…

giam ông lại”

+ Đoạn 3: “Hai hôm sau… A-ri-ôn”

+ Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh

đã dạy cho tên sĩ quan phát xít hống háchmột bài học nhẹ nhàng mà sâu cay

Trang 2

hợp giải nghĩa từ (chú giải SGK)

- GV hướng dẫn HS đọc câu dài, câu

khó:

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 3:

Tiếp tục sửa sai (nếu còn)

- Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn

- GV đọc mẫu toàn bài

b) Tìm hiểu bài (12)’.

- HS đọc lướt đoạn 1 và cho biết:

+ Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài

ba A- ri-ôn?

+ Vì sao nghệ sĩ A- ri-ôn phải nhảy

xuống biển ?

+ Nội dung đoạn 1 là gì?

- HS đọc đoạn 2 và cho biết:

+ Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ

cất tiếng hát giã biệt cuộc đời ?

+ Qua câu chuyện, em thấy cá heo

đáng yêu, đáng quý ở chỗ nào?

+ Nêu ý chính của bài?

- GV ghi bảng nội dung chính của

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc và sửa cho nhau

+ Vì thuỷ thủ đòi giết ông, vì không muốn chết trong tay bọn thuỷ thủ nênông đã nhảy xuống biển

- 2, 3 HS nêu

2 Cá heo đã cứu A- ri-ôn.

+ Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu,say sưa thưởng thức tiếng đàn của ông.Bầy cá heo đã cứu A- ri-ôn khi ông nhảyxuống biển và đưa ông trở về đất liềnnhanh hơn tàu của bọn cướp

+ Cá heo là con vật thông minh, tìnhnghĩa, chúng biết thưởng thức tiếng đàncủa nghệ sĩ, biết cứu giúp khi người gặpnạn

+ Đám thủy thủ: tham lam độc ác, khôngbiết trân trọng tài năng

+ Cá heo là loài vật nhưng thông minh,tình nghĩa, biết cứu người gặp nạn, biếtthưởng thức cái hay, cái đẹp

+ Thể hiện tình cảm yêu quý của conngười với loài cá heo thông minh

Ý chính: Câu truyên ca ngợi sự thông

minh, tình cảm gắn bó của loài cá heo đốivới con người

+ Cá heo biểu diễn xiếc, vẽ tranh

Trang 3

những chuyện thú vị nào về cá heo?

*QTE, MTBĐ: Cá heo là loài vật rất

thông minh, tình nghĩa, biết cứu

người gặp nạn vì vậy chúng ta phải có

thái độ như thế nào với loài vật này?

c) Luyện đọc diễn cảm: 10’.

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn, HS cả

lớp dựa vào nội dung tìm hiểu tìm

giọng đọc toàn bài

+ Câu chuyện này đọc với giọng như

+ Cá heo cứu các chú bộ đội ở đảo

+ Cá heo là tay bơi giỏi nhất

- Yêu quý, chăm sóc và bảo vệ chúng

- Phải biết giữ môi trường biển sạch sẽ,không vứt rác bừa bãi

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn văn Dòng kinh quê hương

2 Kĩ năng:

- Làm đúng bài tập chính tả luyện đánh dấu thanh ở tiếng chứa nguyên

âm đôi ia/iê

3 Thái độ:

- Giáo dục cho HS có ý thức giữ gìn vở sạch, viết chữ đẹp

*GDMT: Yêu quý vẻ đẹp của dòng kinh quê hương, có ý thức bảo vệ môi trường

xung quanh

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 2

Trang 4

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

- 2 HS viết bảng phụ, HS cả lớp viết vào

vở các từ ngữ: lưa thưa, thửa ruộng, con

nương, tưởng tượng, quả dứa

+ Những hình ảnh nào cho thấy dòng

kinh rất thân thuộc với tác giả?

- Yêu cầu HS viết các từ ngữ khó, dễ lẫn

- Tổ chức cho HS thi tìm vần Nhóm nào

điền xong trước, đúng là nhóm thắng

cuộc

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại đoạn thơ

Bài 3: 5’.

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng

- 1 HS đọc đoạn văn

- 1 HS đọc

+ Trên dòng kinh có giọng hò ngânvang, có mùi quả chín, có tiếng trẻ em

nô đùa, giọng hát ru em ngủ

- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vàonháp: dòng kinh, quen thuộc, máixuồng, giã bàng, giấc ngủ

Trang 5

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.

+ Em hiểu các câu thành ngữ trên như thế

dấu thanh trong tiếng và chuẩn bị bài sau

- HS nêu ý kiến bạn làm đúng/ sai

- Chữa bài :

+ Đông như kiến.

+ Gan như cóc tía.

+ Ngọt như mía lùi.

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

Trang 6

của 2 phân số có cùng TS?

- Gv chốt kiến thức

Bài 2 (9’): Tìm x.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên

bảng, yêu cầu HS giải thích cách tìm x

100

= 10Vậy 10

1

gấp 10 lần 100

1

+ 1001 gấp 10 lần 10001+ Hai PS có cùng TS, MS của PS này

bé hơn MS của PS kia bao nhiêu lần thì

PS này lớn hơn PS kia bấy nhiêu lần

- 2HS bảng phụ, cả lớp làm bài vào vởbài tập

- HS nhận xét bài của bạn trên bảng lớp

+ Tìm số hạng chưa biết lấy tổng trừ đi

d) x :

1 18

x =

9 3 :

10 5

x = 3 x =

3 2

- 1 HS đọc đề

+ Trung bình cộng của các số bằngtổng của các số đo chia cho số các sốhạng

- 1 HS lên bài trên bảng HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

Trang 7

- Gọi HS chữa bài của bạn trên bảng,

sau đó nhận xét và đánh giá

Bài 4: 9’.

- Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán thuộc loại toán gì em đã học?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, đánh giá

+ Tổng số tiền mua trứng không đổi, khi

giá tiền một quả trứng giảm đi thì số quả

trứng mua được sẽ như thế nào?

3 Củng cố, dặn dò (1’)

+ Muốn tìm trung bình cộng của hai hay

nhiều số ta làm như thế nào?

- GV nhận xét tiết học

- Dăn dò HS về nhà hoàn thành các bài

tập VBT và chuẩn bị bài sau

Bài giải

Hai ngày đầu, đội sản xuất làm được là:

3 1 5

10 5 10  (công việc)Trung bình mỗi ngày đội sản xuất làm được:

: 2

10 4 (công việc)Đáp số:

10 000 đồng: quả trứng?

+ Giải toán về quan hệ tỉ lệ

- 1 HS lên bài trên bảng

2500 – 500 = 2000 (đồng)Sau khi giảm giá 500 đồng mỗi quảtrứng, với 10 000 đồng có thể mua

được số quả trứng là:

10000 : 2000 = 5 (quả)Đáp số: a) 17 5000 đồng b) 5 quả trứng + Số quả trứng mua được tăng lên

+ Trung bình cộng của các số bằngtổng của các số đo chia cho số các sốhạng

Trang 8

 -Hoạt động ngoài giờ lên lớp

Tổ chức tìm hiểu: “Chúng em với An toàn giao thông”

(Theo kế hoạch của Đội)

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

1cm = 1001 m1mm = 10001 m

Trang 9

1dm =10

1

m = 0,1m

+ GV chỉ dòng thứ hai và hỏi : có mấy

mét, mấy đề-xi- mét, mấy xăng- ti- mét?

m được viết thành bao nhiêu mét?

+ Vậy phân số thập phân 10

1

được viếtthành gì?

+ 100

1

m được viết thành bao nhiêu mét?

+ Vậy phân số thập phân 100

1

được viếtthành gì?

- GV nêu : các phân số thập phân 10

Trang 10

m = 0,1m, em hãy cho biết 0,1

bằng phân số thập phân nào?

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV treo bảng phụ đã vẽ sẵn tia số như

9

Các số 0,5 ; 0,07; 0,009 gọi là các số thập phân

- Hs đọc và làm bài0,5: không phẩynăm 0,2 : không phẩy hai0,7 : không phẩy bảy 0,9 : không phẩy chín0,02: không phẩy không hai 0,08 : không phẩy không tám0,005: không phẩy không không năm 0,009 : không phẩy không không chín

- 1 HS đọc

- HS quan sát và tự đọc các phân sốthập phân, các số thập phân trên tia số

- HS lên bảng vừa chỉ trên tia số vừađọc

+ Các phân số thập phân:

Trang 11

+ Hãy đọc các số thập phân trên tia số

+ Mỗi phân số thập phân vừa đọc ở trên

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và nhận xét đánh giá

8

; 10

7

; 10

6

; 10

5

; 10

4

; 10

3

; 10

2

;+ Các số thập phân : 0,1 ; 0,2 ; 0,3 ;0,4; 0,5 ; 0,6 ; 0,7 ; 0,8 ; 0,9

- HS làm theo hướng dẫn của GV

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột phần, HS cả lớp làm vào vở bàitập

a) 5dm = 105 m = 0,5 m

5cm =

5

100m = 0,05 m8cm =

8

100m = 0,08 m2mm = 10002 m = 0,002 m4g = 10004 kg = 0,004kgb) 3cm = 1003 m = 0,03 m

4mm =

4

1000m = 0,004m9g =

9

1000kg = 0,009kg7g =

7

1000kg = 0,007kg

Trang 12

Bài 3: 5’.

- GV treo bảng phụ có sẵn nội dung bài

tập, yêu cầu HS đọc đề bài

- GV làm mẫu 2 ý đầu tiên, sau đó yêu

III Các ho t ạt động dạy học động dạy họcng d y h cạt động dạy học ọc

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

+ Thế nào là từ đồng âm, lấy ví

dụ ?

+ Là từ giống nhau về âm nhưng khác hẳnnhau về nghĩa

+ Bạn Phú lớp em đá cầu rất giỏi

Trang 13

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài Dùng

xác định cho các từ : răng, mũi,

tai là nghĩa gốc (nghĩa ban đầu)

- Gọi HS phát biểu ý kiến

+ Nghĩa của các từ tai, răng,

mũi ở hai bài tập trên có gì

giống nhau?

GV kết luận:

+ Cái răng cào không dùng để

nhai mà vẫn gọi là răng vì chúng

cùng nghĩa gốc với từ răng: đều

chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều nhau

thành hàng

+ Mũi của chiếc thuyền không

+Viên đá bảy màu này thật dẹp

- 1 HS đọc

- 1 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớp làmvào vở bài tập

Kết quả: Răng- b ; mũi- c ; Tai – a.

- 1 HS nhắc lại

- 1 HS đọc

+ HS đọc: Răng, mũi, tai

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận trảlời câu hỏi

- 3 HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến, các HSkhác bổ sung thống nhất câu trả lời:

+ Răng của chiếc cào không nhai được như

răng người

+ Mũi thuyền không dùng để ngửi được như

mũi người và động vật

+ Tai của cái ấm không dùng để nghe được

như tai người và tai động vật

- 3 HS nối nhau phát biểu

+ Răng đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều nhau

Trang 14

dùng để ngửi như mũi người và

mũi động vật nhưng vẫn gọi là

mũi vì chúng có chung nét nghĩa

là cùng chỉ một bộ phận có đầu

nhọn nhô ra phía trước

+ Tai của cái ấm không dùng để

nghe vẫn được gọi là tai vì nó có

nghĩa gốc chung là cùng chỉ bộ

phận mọc ở hai bên, chìa ra như

hai cái tai

+ Thế nào là từ nhiều nghĩa ?

+ Thế nào là nghĩa gốc ?

+ Thế nào là nghĩa chuyển ?

GV nêu : Các nghĩa của từ nhiều

nghĩa bao giờ cũng có mối liên

hệ với nhau, nghĩa chuyển được

suy ra từ nghĩa gốc Nó khác hẳn

với từ đồng âm Nghĩa của từ

đồng âm hoàn toàn khác nhau

* Ghi nhớ: 3’.

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

- HS lấy ví dụ về từ nhiều nghĩa

để minh hoạ cho ghi nhớ

2.3 Luyện tập: 18’

Bài 1: Các từ mắt, chân, đầu ở

câu nào mang nghĩa gốc, câu

nào mang nghĩa chuyển: 10’

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

Gạch một gạch dưới từ mang

nghĩa gốc, gạch hai gạch dưới từ

mang nghĩa chuyển

+ Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ

+ Nghĩa chuyển là nghĩa của từ được suy ra

- HS tự làm bài, 1 HS làm bài trên bảng

- HS nêu ý kiến bạn làm đúng /sai

Đôi mắt của em bé mở to.

Quả na mở mắt.

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.

Bé đau chân.

Khi viết, em đừng ngọeo đầu.

Nước suối đầu nguồn rất trong.

+ Mắt: bộ phận của người, ĐV dùng để nhìn Mắt của quả na vỏ ngoài của quả na.

Trang 15

- Yêu cầu HS giải nghĩa một số

từ?

Bài 2: Hãy tìm một số ví dụ về

sự chuyển nghĩa của những từ

sau:

lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng 8’

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài theo

- Gọi HS giải thích nghĩa một số

từ: lưỡi liềm, mũ lưỡi trai, miệng

bình, tay bóng bàn, lưng đê.

nhiều nghĩa và chuẩn bị bài sau

+ Chân: bộ phận dưới cùng người, ĐV dùng

để đi lại

Chân trong kiểng ba chân : bộ phận dưới

cùng của đồ dùng đỡ cho các bộ phận khác

+ Đầu: Bộ phận trên cùng người…

Đầu nguồn : Điểm xuất phát của một

khoảng không gian

- 1 HS đọc

- 4 HS tạo thành nhóm cùng trao đổi, tìm từ

và ghi vào phiếu

- 1 nhóm báo cáo kết quả Sau đó các nhómkhác bổ sung ý kiến

- HS viết các từ vào vở

+ Lưỡi : lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi

cày, lưỡi lê, lưỡi gươm, lưỡi búa, lưỡi rìu,…

+ Miệng : miệng bát, miệng hũ, miệng bình,

miệng túi, miệng hố, miệng núi lửa, …

Cổ : cổ chai, cổ lọ, cổ bình, cổ tay,…

+ Tay: tay áo, tay nghế, tay quay, tay tre, tay

chân, tay bóng bàn,…

+ Lưng: lưng áo, lưng đồi, lưng đèo, lưng

núi, lưng rời, lưng đê, lưng ghế,…

- HS tiếp nối nhau giải thích theo ý kiến củamình

+ Là từ có một nghĩa gốc và một hay nhiềunghĩa chuyển

+ Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ

+ Nghĩa chuyển là nghĩa của từ được suy ra

từ nghĩa gốc

-

 -Địa lí Tiết 7: ÔN TẬP

Trang 16

III Các ho t ạt động dạy học động dạy họcng d y h cạt động dạy học ọc

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

+ Em hãy trình bày về các loại đất chính

ở nước ta

+ Nêu một số tác dụng của rừng đối với

đời sống của nhân dân ta

1) Quan sát lược đồ Việt Nam trong

khu vực Đông Nam Á, chỉ trên lược đồ

+ Các loại đất chính ở nước ta:

Đất phe-ra-lít: phân bố chủ yếu ở đồinúi Màu đỏ hoặc vàng, thường nghèomùn

Đất phù sa: phân bố chủ yếu ở đồngbằng Do sông ngòi bồi đắp, rất màu

mỡ

+ Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là

gỗ Rừng có tác dụng điều hoà khíhậu, giữ cho đất không bị xói mòn.Rừng đầu nguồn giúp hạn chế lũ lụt.Rừng ven biển chống bão biển, bãocát, bảo vệ đời sống và các vùng ven biển,…

- 2 HS ngồi cùng một bàn tạo thànhmột nhóm, lần lượt từng HS làm thựchành, HS kia nhận xét bạn làm đúng/sai

Trang 17

và mô tả:

+ Vị trí và giới hạn của nước ta

+ Vùng biển của nước ta

+ Một số đảo và quần đảo của nước ta:

quần đảo Trường Sa, Quần đảo Hoàng

Sa; các đảo: Cát Bà, Côn Đảo, Phú

Quốc…

2) Quan sát lược đồ Việt Nam:

+ Nêu tên và chỉ vị trí của các dãy núi:

Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn, các dãy

núi hình cánh cung

+ Nêu tên và chỉ vị trí các đồng bằng lớn

của nước ta

+ Chỉ vị trí các sông Hồng, sông Thái

Bình, sông Đà, sông Cả, sông Đà Rằng,

sông Đồng Nai, Sông Tiền, sông Hậu

*HĐ2: Ôn tập về đặc điểm của các yếu

tố địa lí tự nhiên Việt Nam: 15-16'.

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu

cầu các nhóm cùng thảo luận, để hoàn

thành bảng thống kê các đặc điểm của các

yếu tố địa lí tự nhiên Việt Nam

- GV theo dõi các nhóm hoạt động, giúp

Địa hình - Phần đất liền của nước ta có 3

4diện tích là đồi núi,14diện tích làđồng bằng

Khoáng sản - Có nhiều loại khoáng sản như than Quảng Ninh,a-pa-tít ở Lào

Cai, sắt ở Hà Tĩnh,bô- xít ở Tây Nguyên…

Khí hậu - Nhiệt đới gió mùa:nhiệt độ cao,gió và mưa thay đổi theo mùa.Sông ngòi - Mạng lưới sông ngòi dày đặc nhưng ít sông lớn

Đất - Đất phe-ra-lít tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi,đất phù sa ở vùng

Trang 18

tập ôn tập về các yếu tố địa lí tự nhiên

Việt Nam vừa làm

- Dăn dò HS chuẩn bị bài sau, sưu

tầm các thông tin về sự phát triển dân

số ở Việt Nam, các hậu quả của sự

gia tăng dân số nhanh

-

 -Trải nghiệm Bài 4: CẢNH BÁO NGUY HIỂM (Tiết 3) I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết trình bày mô hình của mình, giải thích cách họ thiết kế và thử

nghiệm các báo động nguy hiểm

2 Kĩ năng:

- Biết lắp ráp mô hình: Xoay tròn

- Thảo luận nhóm hiệu quả

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ (5')

- Tiết trước học bài gì?

+ Ý nghĩa của cảnh báo nguy hiểm là

+ Để cài được tiếng kêu báo động theo

mong muốn ta làm như thế nào?

nghiệm các cảnh nguy hiểm?

- Cảnh báo nguy hiểm tiết 2.

- Giúp cho con người được chuẩn bịtrước và tránh được những nguy hiểm

Trang 19

GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung của bảng số như trong phần bài học SGK.

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

Trang 20

và cho biết có mấy mét, mấy đề

+ Hãy viết 8m 56cm dưới dạng số

đo có một đơn vị đo là mét?

phẩy năm mươi sáu mét

- GV viết tương tự với dòng thứ ba

để có: 0m 195cm = 1000

195

m =0,195m

- GV giới thiệu: 0,195m đọc là không

phẩy một trăm chín mươi lăm mét

- GV nêu kết luận : Các số 2,7 ;

8,56; 0,195 cũng là các số thập

phân

b) Cấu tạo của số thập phân.

- GV viết to lên bảng số 8,56 yêu

cầu HS đọc số, quan sát và hỏi :

Trang 21

+ Các chữ số trong số thập phân

8,56 được chia thành mấy phần ?

GV: Mỗi số thập phân gồm hai phần

- Yêu cầu HS đọc đề bài toán

a) Gạch dưới phần nguyên của mỗi

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

thành 2 phần và phân cách với nhau bởidấu phẩy

8, 56 Phần nguyên Phần thập phân

- 8,56 đọc là : tám phẩy năm mươi sáu

-Thực hiện

90, 638 Phần nguyên Phần thập phân

- 90,638 đọc là : chín mươi phẩy sáu trăm

ba mươi tám

- 1 HS lên bảng chỉ, các HS khác theo dõi

và nhận xét: Số 8,56 có một chữ số ở phầnnguyên là 8 và hai chữ số ở phần thập phân

là 5 và 6

- HS trả lời tương tự như với số 8,56

- HS đọc

- HS làm bàia) 91,25; 8,50; 365,9; 0,87b) 8,125; 69,05; 0,07; 0,001

- HS đọc bài

- Nhận xét

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài597,2 ; 605,08 ; 200,75 ; 200,1

- Nhận xét

+ Bài toán yêu cầu chúng ta viết các hỗn sốthành số thập phân rồi đọc

- HS viết và nêu:

Trang 22

- GV viết lên bảng hỗn số:

1 3

10 vàyêu cầu HS viết thành số thập phân

- Yêu cầu HS tự viết các số còn lại

- Cho HS đọc từng số thập phân sau

10= 3,1

- HS làm bàia)

0,4 =

4

10; 0,04 =

4 100

+ Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân, chúng được phân cách với nhau bởi dấu phẩy

-

 -Kể chuyện Tiết 7: CÂY CỎ NƯỚC NAM

- Hiểu ý nghĩa truyện: Khuyên người ta yêu thiên nhiên

*GDMT: Hiểu giá trị và biết trân trọng từng ngọn cỏ, lá cây.

II Chuẩn bị

GV: Các hình minh hoạ trong SGK

Băng giấy ghi nội dung chính của từng tranh

III Các hoạt động dạy học

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w