1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 5 Tuần 9 - Địa lí

4 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 36,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích bảng số liệu, lược đồ để rút ra đặc điểm của mật độ dân số nước ta và sự phân bố dân cư ở nước ta.. Kĩ năng: Nêu được một số đặc điểm về dân tộc2[r]

Trang 1

TUẦN 9

Ngày soạn: 01/11/2020

Ngày giảng: Thứ tư ngày 4 tháng 11 năm 2020

Địa lí Tiết 9: CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Kể tên được một số dân tộc ít người ở nước ta Phân tích bảng số liệu, lược đồ để rút ra đặc điểm của mật độ dân số nước ta và sự phân bố dân cư ở nước ta

2 Kĩ năng: Nêu được một số đặc điểm về dân tộc

3 Thái độ: Có ý thức tôn trọng, đoàn kết các dân tộc

MT: Cho HS nắm được mối quan hệ giữa việc số dân đông, gia tăng dân số với

việc khai thác tài nguyên thiên nhiên trong môi trường

II CHUẨN BỊ

GV: - Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á

- Lược đồ mật độ dân số Việt Nam

- Máy tính bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 3’

+ Năm 2019, nước ta có bao nhiêu

dân? Dân số nước ta đứng thứ mấy

trong các nước ở Đông Nam Á ?

+ Dân số tăng nhanh gây hậu quả như

thế nào?

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

2 Các hoạt động:

HĐ 1: 54 dân tộc anh em trên đất

nước Việt Nam: 10’

- HS đọc SGK, nhớ lại kiến thức đã

học ở môn địa lí 4 và trả lời câu hỏi:

+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?

+ Dân tộc nào có số dân đông nhất ?

Sống chủ yếu ở đâu ? Các dân tộc ít

người sống ở đâu ?

- GV chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên

phân bố của người Kinh, của các dân

+ Năm 2019, dân số nước ta là hơn 96,2 triệu người.

+ Nước ta có dân số đứng thứ 3 trong các nước Đông Nam Á, sau

In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin

+ Dân số tăng nhanh thì tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt vì sử dụng nhiều, trật

tự XH có nguy cơ vi phạm cao, việc nâng cao đời sống gặp nhiều

khó khăn

- HS đọc SGK

+ Nước ta có 54 dân tộc

+ Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất, sống tập trung ở các vùng đồng bằng, các vùng ven biển

Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở các vùng núi và cao nguyên

+ Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi phía Bắc là: Dao, Mông, Thái,

Trang 2

tộc ít người và chốt

+ Kể tên một số dân tộc ít người và địa

bàn sinh sống của họ ?

+ Truyền thuyết con rồng cháu tiên của

nhân dân ta thể hiện điều gì ?

- GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung câu

trả lời cho HS

GV cho tìm các hình ảnh về một số dân

tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi

của Việt Nam

HĐ 2: Mật độ dân số Việt Nam: 10'

+ Dựa vào SGK em hãy cho biết mật

độ dân số là gì?

- GV giảng thêm: Để tính mật độ dân

số, người ta lấy tổng số dân tại một

thời điểm của một vùng chia cho diện

tích đất tự nhiên

- Yêu cầu thảo luận cặp đôi, quan sát

bảng số liệu

- Nhận biết được mật độ dân số nước ta

- So sánh mật độ dân số nước ta với

mật độ dân số thế giới, một số nước ở

châu Á

+ Bảng số liệu cho ta biết điều gì ?

+ Các số liệu trong bảng được ghi vào

thời gian nào ? Được biểu thị theo đơn

vị nào?

+ Mật độ dân số Việt Nam năm 2019 là

bao nhiêu?

+ So sánh mật độ dân số nước ta với

mật độ dân số một số nước châu Á?

+ Kết quả so sánh trên chứng tỏ điều gì

về mật độ dân số Việt Nam?

GV kết luận: Mật độ dân số nước ta là

rất cao, cao hơn cả Trung Quốc, Lào,

Mường, Tày,

¿ Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi Trường Sơn: Bru Vân Kiều, Pa- cô, Chứt,

¿ Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng Tây nguyên là: Gia – rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ- đăng, Tà- ôi,

+ Các dân tộc Việt Nam là anh em một nhà

- Hs thảo luận nhóm sử dụng máy tính bảng tìm các hình ảnh về một số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi của Việt Nam

+ Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1km2 diện tích đất tự nhiên

- HS nghe giảng và tính:

Mật độ dân số huyện A là:

52000: 250 = 208 (người/km2)

- 1 HS nêu kết quả trước lớp, cả lớp nhận xét

+ Bảng số liệu cho biết mật độ dân số của một nước châu Á

+ Năm 2019 Đơn vị người/ km2

+ 315 người/ km2

+ Mật độ dân số nước ta lớn hơn gần 6 lần mật độ dân số thế giới, lớn hơn 3 lần mật độ dân số của Cam-pu-chia, lớn hơn

10 lần mật độ dân số của Lào, lớn hơn 2 lần mật độ dân số Trung Quốc

+ Mật độ dân số Việt Nam rất cao

Trang 3

Cam-pu-chia và mật độ dân số trung

bình của thế giới

HĐ 3: Sự phân bố dân cư: 10'

¿ GV chuyển ý: Mật độ dân số nước

ta cao chứng tỏ nước ta đất chật, người

đông Vậy dân số nước ta phân bố như

thế nào giữa các vùng miền?

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

4: Quan sát lược đồ mật độ dân số,

tranh ảnh trong SGK

- Đại diện nhóm trình bày

+ Nêu tên lược đồ và cho biết lược đồ

giúp ta nhận xét về hiện tượng gì ?

- Yêu cầu 3 HS ngồi cùng bàn xem

lược đồ và thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Chỉ trên lược đồ và nêu:

+ Các vùng có mật độ dân số trên 1000

người /km2?

+ Những vùng nào có mật độ dân số từ

501 đến 1000 người / km2?

+ Các vùng có mật độ dân số trên 100

đến 500 người / km2?

+ Vùng có mật độ dân số dưới 100

người /km2?

+ Qua phân tích trên hãy cho biết: Dân

số nước ta tập trung đông ở vùng nào ?

Vùng nào dân cư sống thưa thớt?

+ Việc dân cư tập trung đông đúc ở

vùng

đồng bằng, vùng ven biển gây ra sức

ép

gì cho dân cư các vùng này ?

+ Việc dân cư sống thưa thớt ở vùng

núi, gây khó khăn gì cho việc phát triển

kinh tế của vùng này ?

+ Để khắc phục tình trạng mất cân đối

giữa dân cư các vùng, Nhà nước ta đã

làm gì ?

MT: Chủ trương của Đảng và nhà

nước đưa dân ở vùng đồng bằng đất

chật người đông lên miền núi phát triển

kinh tế, văn hóa Đồng bằng bao gồm

+ Lược đồ mật độ dân số Việt Nam Lược đồ cho thấy sự phân bố dân cư nước ta

+ Nơi có mật độ dân số trên 1000 người/

km2 là các thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, TP HCM và các thành phố ven biển

+ Một số nơi ở ĐB Bắc Bộ, ĐB Nam

Bộ, một số nơi ở ĐB Nam Bộ Một số nơi ở ĐB ven biển miền Trung

+ Các vùng trung du Bắc Bộ, một số nơi

ở đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng ven biển miền Trung,

+ Vùng núi có mật độ dân số dưới 100người /1km2

+ Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng, các đô thị lớn, thưa thớt ở vùng núi, nông thôn

+ Làm vùng này thiếu việc làm

+ Thưa thớt ở vùng núi, cao nguyên dẫn đến thiếu lao động cho sản xuất, phát triển kinh tế của vùng này

+ Tạo việc làm tại chỗ Thực hiện chuyển dân từ các vùng đồng bằng lên vùng núi xây dựng vùng kinh tế mới

Trang 4

cả thành thị và nông thôn, dân cư nước

ta sống ở nông thôn là chủ yếu vì dân

cư chủ yếu sống bằng nghề nông

C Củng cố, dặn dò: 3'

+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?

+ Dân tộc nào có số dân đông nhất ?

Sống chủ yếu ở đâu ? Các dân tộc ít

người sống ở đâu ?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn

bị bài sau

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w