1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Giáo án lớp 4A tuần 5

44 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 56,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu hs tìm 1 đoạn văn bất kì trong các bài tập đọc, truyện kể mà em biết và nêu sự việc được nêu trong đoạn văn đó. - Nhận xét, khen những hs lấy đúng ví dụ và hiểu bài[r]

Trang 1

- Chuyển đổi dược đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây.

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

3 Thái độ

- Hs làm bài cẩn thận, trình bày khoa học

II Đồ dung dạy học

- Nội dung bảng bài tập 1, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gv gọi 2 hs lên bảng yêu cầu hs

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 20

- Kiểm tra VBT về nhà của một số

hs khác

2 Bài mới : (30’)

a Giới thiệu bài:

- Trong giờ học toán hôm nay sẽ

giúp các em củng cố các kiến thức

đã học về các đơn vị đo thời gian

b Hướng dẫn luyện tập:

* Bài 1:

- Gv yêu cầu hs tự làm bài

- Gv yêu cầu hs nhận xét bài làm

trên bảng của bạn, sau đó nhận xét

* Gv giới thiệu: Những năm tháng 2

có 28 ngày gọi là năm thường Một

năm thường có 365 ngày Những

năm tháng 2 có 29 ngày gọi là năm

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe giới thiệu bài

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT

- HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11 Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8,

10, 12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày

- HS nghe GV giới thiệu, sau đó làm tiếp

Trang 2

nhuận Một năm nhuận có 366

ngày Cứ 4 năm thì có một năm

nhuận Ví dụ năm 2000 là năm

nhuận thì đến năm 2004 là năm

nhuận, năm 2008 là năm nhuận

- Gv yêu cầu hs đọc đề bài

- Gv yêu cầu hs làm bài

đó đến năm nay đã được 222 năm

- HS đọc Y/c

- 2 HS làm bài trên bảng

2 ngày > 40 giờ

5 phút < 1/5 giờ1/2 phút = 30 giây

2 giờ 5 phút >25phút

1 phút 10 giây < 100 giây

- Hs biết phê phán những trước những hành động không trung thực

II Giáo dục kĩ năng sống

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân

- Tư duy phê phán

Trang 3

* GDQTE: Quyền có sự riêng tư và được xét xử công bằng

III Đồ dung dạy học

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

IV Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 hs lên bảng đọc thuộc lòng bài

Tre Việt Nam và trả lời câu hỏi sau:

+ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của

- Đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ khó

- Đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ

- Đọc nối tiếp lần 3 + ngắt giọng

- Gv sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng hs (nếu có) Chú ý câu:

Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân

một thúng thóc về gieo trồng/ và giao

hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất/ sẽ

được truyền ngôi, ai không có thóc

nộp/ sẽ bị trừng phạt

- Gọi 2 hs đọc toàn bài

- Gv đọc mẫu

c Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu hs đọc thầm toàn bài và trả

lời câu hỏi: Nhà vua chọn người như

thế nào để truyền ngôi?

- Gọi hs đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và

trả lời câu hỏi:

+ Nhà vua đã làm cách nào để tìm được

người trung thực

+ Theo em hạt thóc giống đó có thể nảy

mầm được không? Vì sao?

+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm

được Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu

- 2 hs lên bảng thực hiện yêu cầu

- Hs ghi đề bài vào vở

- Hs đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt

+ Đoạn 2: Có chú bé … đến nảy mầm được

+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta.+ Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đến hiềnminh

- 2 hs đọc thành tiếng

- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời: Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi

- 1 hs đọc thành tiếng

+Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có

sẽ bị trừng phạt

+ Hạt thóc giống đó không thể nảy mầm được vì nó đã được luộc kĩ rồi.+ Vua muốn tìm xem ai là người trung thực, ai là người chỉ mong làm đẹp

Trang 4

không có thóc sẽ bị trừng trị Theo em,

nhà vua có mưu kế gì trong việc này?

+ Thái độ của mọi người như thế nào

khi nghe Chôm nói

- Câu chuyện kết thúc như thế nào?

Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn kết

+ Nhà vua đã nói như thế nào?

+ Vua khen cậu bé Chôm những gì?

* GDQTE: Cậu bé Chôm được hưởng

những gì do tính thật thà, dũng cảm của

mình?

* KNS: Theo em, vì sao người trung

thực là người đáng quý?

- Yêu cầu hs đọc thầm cả bài và trả lời

câu hỏi : Câu chuyện có ý nghĩa như

thế nào?

- Ghi nội dung chính của bài

lòng vua, tham lam quyền chức

+ Mọi người không dám trái lệnh vua,

sợ bị trừng trị Còn Chôm dũng cảm dám nói sự thật dù em có thể em sẽ bị trừng trị

+ Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh

+ Tiếp nối nhau trả lời theo ý hiểu

* Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng sự thật, không vì lợi ích của mình

mà nói dối, làm hỏng việc chung

* Vì người trung thực bao giờ cũng muốn nghe sự thật, nhờ đó làm được nhiều điều có ích cho mọi người

*Vì người trung thực luôn luôn được mọi người kính trọng tin yêu

- Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật

- Đọc thầm tiếp nối nhau trả lời: Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc

- 2 hs nhắc lại

- 4 hs đọc tiếp nối từng đoạn

Trang 5

+ Các hình minh hoạ ở trang 20, 21/SGK

+ Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa i-ốt và những tác hại do không ăn muối i-ốt

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 hs lên bảng hỏi:

+ Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật

và đạm thực vật?

+ Tại sao ta nên ăn nhiều cá?

- Gv nhận xét

2 Dạy bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài:

- Gv yêu cầu 1 hs đọc tên bài 9 trang 20

SGK

- Tại sao chúng ta nên sử dụng hợp lý các

- Hs trả lời

- Sử dụng hợp lý các chất béo và muối ăn

- Hs lắng nghe

Trang 6

chất béo và muối ăn? Bài học hôm nay sẽ

giúp các em trả lời được câu hỏi này

b Dạy học bài mới:

* Hoạt động 1: Trò chơi:

Kể tên những món rán (chiên) hay xào

- Gv tiến hành trò chơi theo các bước:

- Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 1 trọng

tài giám sát đội bạn

- Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau

lên bảng ghi tên các món rán (chiên) hay

xào Lưu ý mỗi hs chỉ viết tên 1 món ăn

- Gv cùng các trọng tài đếm số món các

đội kể được, công bố kết quả

- Hỏi: Gia đình em thường chiên xào bằng

- Yêu cầu hs quan sát hình minh hoạ ở

trang 20/SGK và đọc kỹ các món ăn trên

bảng để trả lời các câu hỏi:

+ Những món ăn nào vừa chứa chất béo

động vật, vừa chứa chất béo thực vật?

+ Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động

vật, vừa chứa chất béo thực vật?

- Gv đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

- Sau 5 phút gv gọi 2 đến 3 hs trình bày ý

Trong chất béo động vật như mỡ, bơ có

chứa nhiều a-xít béo no.Trong chất béo

thực vật như dầu vừng, dầu lạc, đậu tương

có nhiều a-xít béo không no Vì vậy sử

dụng cả mỡ và dầu ăn để khẩu phần ăn có

- Hs chia đội và cử trọng tài của đội mình

- Hs lên bảng viết tên các món ăn

+ Vì trong chất béo động vật có chứa a-xít béo no, khó tiêu, trong chất béo thực vật co chứa nhiều a-xít béo không no, dễ tiêu Vậy ta nên ăn phốihợp chúng để đảm bảo đủ dinh dưỡng

và tránh được các bệnh về tim mạch

- 2 đến 3 hs trình bày

- 2 hs đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm theo

- Hs lắng nghe, thực hiện

Trang 7

đủ loại a-xít Ngoài thịt mỡ, trong óc và

phủ tạng động vật có chứa nhiều chất làm

tăng huyết áp và các bệnh về tim mạch

nên cần hạn chế ăn những thức ăn này

* Hoạt động 3: Tại sao nên sử dụng muối

i-ốt và không nên ăn mặn?

- Gv yêu cầu hs giới thiệu những tranh

ảnh về ích lợi của việc dùng muối i-ốt đã

yêu cầu từ tiết trước

- Gv yêu cầu các em quan sát hình minh

hoạ và trả lời câu hỏi: Muối i-ốt có lợi ích

gì cho con người?

- Gọi 3 đến 5 hs trình bày ý kiến của

mình Gv ghi những ý kiến không trùng

lặp lên bảng

- Gọi hs đọc phần thứ hai của mục Bạn

cần biết

- Gv hỏi: Muối i-ốt rất quan trọng nhưng

nếu ăn mặn thì có tác hại gì?

- Gv ghi nhanh những ý kiến không trùng

biết, ăn uống hợp lý, không nên ăn mặn

và cần ăn muối i-ốt

- Dặn hs về nhà tìm hiểu về việc giữ vệ

sinh ở một số nơi bán: thịt, cá, rau, … ở

gần nhà và mỗi hs mang theo môt loại rau

và một đồ hộp cho tiết sau

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những hs

hăng hái tham gia xây dựng bài, nhắc nhở

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ

+ Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung du Bắc Bộ + Trồng chè và cây ăn quả là thế mạnh của vùng trung du

+ Trống rừng được đẩy mạnh

Trang 8

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Người dân ở HLS làm những nghề gì?

Nghề nào là chính?

- Gv nhận xét

2 Bài mới

a Giới thiệu bài:

- Gv ghi tựa bài

- Mô tả sơ lược vùng trung du?

- Nêu những nét riêng biệt của vùng

- Dựa vào kênh hình và kênh chữ SGK

thảo luận câu hỏi sau:

- Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc

trồng những loại cây gì?

- Hình 1, 2 cho biết những cây nào được

trồng ở Thái Nguyên và Bắc Giang?

- Em biết gì về chè ở Thái Nguyên?

- Chè ở đây được trồng để làm gì?

- Trong những cây ăn quả gần đây, ở

Trung du Bắc Bộ xuất hiện trang trại

- Vùng đồi đỉnh tròn sườn thoải xếp cạnh nhau như cái bát úp

- Mang những dấu hiệu của đồng bằng vừa miền núi

- Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang

- Cây ăn quả và cây công nghiệp

- Cây chè và cây vải

- Chè ở đây nỗi tiếng thơm ngon

- Trồng để phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu

- Chuyên trồng các loại vải

Trang 9

chuyên trồng loại cây gì?

- Gv sửa chữa giúp hs hoàn thiện

- Quan sát hình 3 nêu quy trình chế biến

chè?

* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- Vì sao ở vùng Trung du Bắc Bộ có

những nơi đất đồi trọc?

- Để khắc phục tình trạng trên người dân

nơi đây trồng những loại cây gì?

và xem bài sau

- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi

- Hs trả lời

- Vì rừng bị khai khác cạn kiệt, do đốt phá rừng, làm nương rẩy dể trồng trọt

- Biết cách tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số

- Hs làm bài tập 1 (a, b, c) và bài 3 Các bài còn lại hs khá giỏi làm

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gv gọi 2 hs lên bảng yêu cầu hs làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

21

- Gv chữa bài, nhận xét

2 Bài mới: (32’)

a.Giới thiệu bài: Trực tiếp

b.Giới thiệu số trung bình cộng và cách

tìm số trung bình cộng:

* Bài toán 1

- Gv yêu cầu hs đọc đề toán

- 2 hs lên bảng làm bài, hs dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- Hs nghe

- Hs đọc

Trang 10

- Có tất cả bao nhiêu lít dầu?

- Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi

can có bao nhiêu lít dầu?

- Gv yêu cầu hs trình bày lời giải bài

toán

- Gv giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít dầu,

can thứ hai có 4 lít dầu Nếu rót đều số

dầu này vào hai can thì mỗi can có 5 lít

dầu, ta nói trung bình mỗi can có 5 lít

dầu Số 5 được gọi là số trung bình cộng

của hai số 4 và 6

- Gv hỏi lại: Can thứ nhất có 6 lít dầu,

can thứ hai có 4 lít dầu, vậy trung bình

mỗi can có mấy lít dầu?

- Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy?

- Dựa vào cách giải thích của bài toán

trên bạn nào có thể nêu cách tìm số trung

bình cộng của 6 và 4?

- Gv cho hs nêu ý kiến, nếu hs nêu đúng

thì gv khẳng định lại, nếu hs không nêu

+ Như vậy, để tìm số dầu trung bình

trong mỗi can chúng ta đã lấy tổng số dầu

chia cho số can

+ Tổng 6 + 4 có mấy số hạng?

+ Để tìm số trung bình cộng của hai số 6

và 4 chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy

- Gv yêu cầu hs đọc đề bài toán 2

- Bài toán cho ta biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Số học sinh của ba lớp lần lượt là

25 học sinh, 27 học sinh, 32 học sinh

- Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?

- Nếu chia đều số học sinh cho ba lớpthì mỗi lớp có bao nhiêu học sinh

- 1 hs lên bảng làm bài, hs cả lớp làm

Trang 11

- Gv nhận xét bài làm của hs và hỏi: Ba

- Gv yêu cầu hs tìm số trung bình cộng

của một vài trường hợp khác

- Hs phát biểu quy tắc

*UDPHTM: Đúng điền Đ, sai điền S vào

ô trống

- Gv gửi phiếu bài tập cho học sinh

- Gv nhận bài, chữa bài, nhận xét

- Gv yêu cầu hs đọc đề toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì?

- Gv yêu cầu hs làm bài

- Gv nhận xét

* Bài 3:

- Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì?

- Gv yêu cầu hs làm bài

- Hs nhận bài gv gửi và làm bài

Bài giải

Tổng số ki-lô-mét mà ô tô đó chạy là:

40 + 48 + 53 = 141 (km)Trung bình mỗi giờ ô tô chạy được:

141 : 3 = 47 (km) Đáp số : 47 (km)

- Hs nêu

- 1 hs lên bảng làm bài, hs cả lớp làmbài vào VBT

Bài giải

Tổng số học sinh của khối lớp Một

là:

33 + 35 + 32 + 32 = 132 (học sinh)Trung bình số học sinh của mỗi lớp

Một là:

132 : 4 = 33 (học sinh)

Trang 12

- Bài tập 2a, bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp.

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gọi 1 hs lên bảng đọc cho 3 hs viết

- Nhận xét về chữ viết của hs

2 Bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài:

- Giờ chính tả hôm nay cá em sẽ nghe -

viết đoạn văn cuối bài: “Những hạt thóc

giống” và làm bài tập chính tả phân biệt

l/n hoặc en/eng

b Hướng dẫn nghe - viết chính tả:

* Trao đổi nội dung đoạn văn:

- Gọi 1 hs đọc đoạn văn

- Hs lên bảng thực hiện yêu cầu:

bâng khuâng, bận bịu, nhân dân, vâng lời, dân dâng,…

và kính trọng

- Đúng vì: Nói lên sự thật là điều nênlàm và không ai được trách phạt những người dám nói lên sự thật

- Các từ ngữ: luộc kĩ, giống thóc, dõng dạc, truyền ngôi,…

Trang 13

- Yêu cầu hs luyện đọc và viết các từ

vừa tìm được

* Viết chính tả:

- Gv đọc cho hs viết theo đúng yêu cầu,

nhắc hs viết lời nói trực tiếp sau dấu 2

chấm phới hợp với dấu gạch đầu dòng

- Thu chấm và nhận xét bài cùa hs

c Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài 2:

a.Gọi 1 hs đọc yêu cầu và nội dung

- Tổ chức cho hs thi làm bài tập theo

a Gọi 1 hs đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu hs suy nghĩ và tìm ra tên con

vật

- Giải thích: ếch, nhái đẻ trứng dưới

nước Trứng nở thành nòng nọc, có

đuôi, bơi lội dưới nước Lớn lên nòng

nọc rụng duôi, nhảy lên sống trên cạn

b Cách tiến hành như mục a

3 Củng cố – Dặn dò: (3’)

- Dặn hs về nhà viết lại bài 2a hoặc 2b

vào vở Học thuộc lòng 2 câu đố

- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn

- Chữa bài (nếu sai)lời giải- nộp bài- lần này- làm em- lâu nay- lòng thanh thản- làm bài- chen chân- len qua- leng keng- áo len- màu đen- khen em

- 1 hs đọc yêu cầu và nội dung

- Lời giải: Con nòng nọc

- Học sinh yêu thích môn học

* GDQTE: Quyền giữ gìn bản sắc trung thực và tự trọng

Trang 14

II Đồ dùng dạy học

- Giấy khổ to và bút dạ

- Bảng viết sẵn 2 bài tập

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 hs nêu bài tập 1-2

- Gv nhận xét

2 Bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài:

Bài học hôm nay, các em sẽ thự hành

mở rộng vốn từ theo chủ điểm: Trung

- Gọi 1 hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs suy nghĩ, mỗi hs đặt 2

câu, 1 câu với từ cùng nghĩa với trung

thực, 1 câu trái nghĩa với trung thực

Từ trái nghĩa với tung thựcThẳng thắng,

thẳng tính, ngaythẳng, chân thật,thật thà, thậtlòng, thật tâm,chính trực, bộctrực, thành thật,thật tình, ngaythật…

Điêu ngoa, giandối, sảo trá, gianlận, lưu manh,gian manh, giantrá, gian sảo, lừabịp, lừa đảo, lừalọc, lọ

lừa Bịp bợm Gian ngoan,….- 1 hs đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- Suy nghĩ và nói câu của mình

- 1 hs đọc thành tiếng

- Hoạt động cặp đôi

- Tự trọng: Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

+ Tin vào bản thân: Tự tin

+ Quyết định lất công việc của mình:

tự quyết + Đánh giá mình quá cao và coi thường

kẻ khác: tự kiêu Tự cao

Trang 15

- Gv nhận xét chữa bài.

* Bài 3:

- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi để tìm

đúng nghĩa của tự trọng Tra trong tự

điển để đối chiếu các từ có nghĩa từ đã

- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu hs trao đổi trong nhóm 4 hs

để trả lời câu hỏi

- Gọi hs trả lời gv ghi nhanh sự lựa

+ Thẳng như ruột ngựa: người có lòng dạ ngay thẳng (ruột ngựa rất thẳng)

+ Giấy rách phải giữ lấy lề: khuyên người ta dù nghèo đói, khó khăn vẫn phải giữ nề nếp, phẩm giá của mình

+ Thuốc đắng dã tật: thuốc đắng mới chữa được bệnh cho người, lời nói thẳng khó nghe nhưng giúp ta sửa chữa khuyết điểm

+ Cây ngay không sợ chết đứng: người ngay thẳng, thật thà không sợ bị nói xấu + Đói cho sạch, rách cho thơm: cho dù đói rách, khổ sở chúng ta cũng cần phải sống cho trong sạch, lương thiện

* GDQTE: Là những chủ nhân tương lai của đất nước các con cần biết giữ gìn

những nét đẹp văn hóa, truyền thống cảu dân tộc, sống ngay thẳng, thật thà

Trang 16

2 Kĩ năng

- Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng

- Hs làm bài tập 1, 2, 3 Các bài còn lại hs khá giỏi làm

3 Thái độ

- Hs tính tích cực phát biểu xây dựng bài

II Đồ dùng dạy học

- Gv chuẩn bị phấn màu, bài tập

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gv gọi 3 hs lên bảng yêu cầu hs làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

của tiết 22, đồng thời kiểm tra VBT

về nhà của một số hs khác

- Gv chữa bài, nhận xét

2 Bài mới: (32’)

a Giới thiệu bài:

- Gv nêu mục tiêu giờ học và ghi tên

bài lên bảng

b Hướng dẫn luyện tập:

* Bài 1:

- Gv yêu cầu hs nêu cách tìm số trung

bình cộng của nhiều số rồi tự làm bài

- Gv yêu cầu hs đọc đề bài

- Gv hỏi: Chúng ta phải tính trung

bình số đo chiều cao của mấy bạn?

- Gv yêu cầu hs làm bài

- Gv nhận xét

* Bài 4:

- 3 hs lên bảng làm bài, hs dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- Hs nghe gv giới thiệu bài

- Hs làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

b) 76 và 16 là (76 +16) :2 = 46c) 21 ; 30 và 45 là (21 + 30 + 45 ) : 3 = 32

- Hs đọc

- Hs làm bài, nối tiếp chữa bàia) Số trung bình cộng của hai số là 12 Tổng của hai số đó là: 24

b) Số trung bình cộng của ba số là 30 Tổng của ba số đó là: 90

c) Số trung bình cộng của bốn số là 20 Tổng của bốn số đó là: 80

Số bé 22

Trang 17

- Gv gọi 1 hs đọc đề bài.

- Gv gợi ý cho hs làm bài

- Gv yêu cầu hs trình bày bài giải

230 : 2 = 115 (cm) Đáp số : 115 cm

- Hăng say kể chuyện

* GDQTE: Quyền giữ gìn bản sắc (bản sắc trung thực)

II Đồ dùng dạy học

- Gv và hs mang đến lớp những truyện đã sưu tần về tính trung thực

- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 hs tiếp nối nhau kể từng đoạn

câu chuyện Một nhà thơ chân chính

- 1 hs kể toàn chuyện

- Nhận xét hs

2 Bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài:

- Kiểm tra việc chuẩn bị truyện của hs

- Các em đang học chủ điểm nói về

những con người trung thực, tự trong

Hôm nay chúng ta sẽ được nghe nhiều

câu truyện kể hấp dẫn, mới lạ của các

bạn nói về lòng trung thực

b Hướng dẫn kể chuyện:

* Tìm hiểu đề bài:

- 3 hs thực hiện theo yêu cầu

- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các bạn

- Lắng nghe

Trang 18

- Gọi hs đọc đề bài, gv phân tích đề,

dùng phấn màu gạch chân dưới các từ:

được nghe, được đọc, tính trung thực

- Gọi hs tiếp nối nhau đọc phần gợi ý

kiến thức về tự nhiên, xã hội mà chúng

ta học được, những câu chuyện trong

sách báo, trên ti vi còn cho những bài

+ Câu chuyện ngoài SGK (1 điểm)

+ Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp điệu

bộ, cử chỉ: 3 điểm

+ Nêu đúng ý nghĩa của chuyện: 1

điểm

+ Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt

được câu hỏi cho bạn: 1 điểm

* Kể chuyện trong nhóm:

- Chia nhóm 4 hs

- 2 hs đọc đề bài

- 4 hs tiếp nối nhau đọc

- Trả lới tiếp nối (mỗi HS chỉ nói 1 ý) biểu hiện của tính trung thực

+ Không vì của cải hay tình cảm riêng

tư mà làm trái lẽ công bằng: Ông Tô

Hiến Thành trong truyện Một người chính trực.

+ Dám nói ra sự thật, dám nhận lỗi: cậi

bé Chôm trong truyện Những hạt thóc giống, người bạn thứ ba trong truyện

Ba cậu bé.

+ Không làm những việc gian dối: Nói dối cô giáo, nhìn bài của bạn, hai chị

em trong truyện Chị em tôi….

+Không tham của người khác, anh

chàng tiều phu trong truyện Ba chiếc rìu, cô bé nhà nghèo trong truyện Cô

bé và bà tiên,…

- Em đọc trên báo, trong sách đạo đức, trong truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, xem ti vi, em nghe bà kể…

Trang 19

- Gv đi giúp đỡ từng nhóm, yêu cầu hs

kể lại truyện theo đúng trình tự ở mục

3

* Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện:

- Tổ chức cho hs thi kể

Lưu ý: gv nên dành nhiều thời gian cho

phần này Khi hs kể, gv ghi hoặc cử 1

hs ghi tên chuyện, xuất xứ của truyện,

ý nghĩa, giọng kể, trả lời/ đặt câu hỏi

cho từng hs vào cột trên bảng

- Gọi hs nhận xét bạn kể theo các tiêu

chí đã nêu

- Bình chọn:

+ Bạn có câu truyện hay nhất

+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

Tuyên dương, trao phần thưởng (nếu

có) cho HS vừa đoạt giải

3 Củng cố – Dặn dò: (5’)

- Khuyến khích hs nên tìm truyện đọc

- Dặn hs về nhà kể lại những câu

chuyện mà em nghe các bạn kể cho

người thân nghe

- Chuẩn bị tiết sau

- 4 hs ngồi 2 bàn trên dưới cùng kể truyện, nhận xét, bổ sung cho nhau

- Hs thi kể, hs khác lắng nghe để hỏi lạibạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn tạo không khí sôi nổi, hào hứng

3 Thái độ

- Có ý thức và tự giác luyện đọc

* GDQP&AN: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, mới

có thể phòng và tránh được nguy hiểm, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài thơ trang 51, SGK

- Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 hs lên bảng đọc bài Những hạt thóc

giống và trả lời câu hỏi:

- 2 hs lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 20

1 Vì sao người trung thực là người đáng

quý?

2 Câu truyện muốn nói với em điều gì?

- Nhận xét, tuyên dương hs

2 Bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài: Gà Trống và Cáo

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu hs mở SGK trang 50, 3 hs nối

tiếp nhau đọc từng đoạn (3 lượt HS đọc)

- Đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ khó

- Đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ

- Đọc nối tiếp lần 3 + ngắt giọng

- Gv sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng

hs (nếu có) Chú ý đoạn thơ:

Nhác trông/vắt vẻo trên cành

Anh chàng gà trống/ tinh nhanh lõi đời

Cáo kia đon đả ngỏ lời:

“Kìa/ anh ban quý/ xin mời xuống đây…

Gà rằng: “Xin được ghi ơn trong lòng”

Hoà bình/ gà cáo sống chung

Mừng này/ còn có tin mừng nào hơn

- Gọi 2 hs đọc toàn bài

+ Từ “rày” nghĩa là từ đây trở đi

+ Tin tức Cáo đưa ra là bịa đặt hay sự thật?

Nhằm mục đích gì?

- Gà trống làm thế nào để không mắc mưu

con Cáo lõi đời tinh ranh này? Chúng ta

cùng tìm hiểu đoạn 2

- Yêu cầu hs đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

+Vì sao Gà trống không nghe lời Cáo?

- Hs trả lời

- 3 hs đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: Nhác trông…đến tỏ bày tình thân

+ Đoạn 2: Nghe lời Cáo….đến loan tin ngay

+ Đoạn 3: Cáo nghe … đến làm

gì được ai

- 2 hs đọc

- 1 hs đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

+ Gà trống đậu vắt vẻo trên cành cây cao Cáo đứng dưới gốc cây.+ Cáo đon đả mời Gà xuống đất

để thông báo một tin mới: Từ rày muôn loài đã kết thân, Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà bày tỏ tình thân

+ Cáo đưa ra tin bịa đặt nhằm dụ

Gà Trống xuống đất để ăn thịt Gà

- 1 hs đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

+ Gà biết cáo là con vật hiểm ác, đằng sau những lời ngon ngọt ấy

Trang 21

+ Gà tung tin có gặp chó săn đang chạy

đến để làm gì?

+ “Thiệt hơn” nghĩa là gì?

- Gọi HS đọc đoạn cuối và trả lời câu hỏi

+ Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời

Gà nói?

+ Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra sao?

+ Theo em Gà thông minh ở điểm nào?

- Gọi hs đọc toàn bài, trả lời câu hỏi 4

- Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi và trả lời

- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc bài thơ Cả lớp

theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- Hỏi: Câu truyện khuyên chúng ta điều gì?

- Nhắc học sinh: Trong cuộc sống phải

luôn thật thà, trung thực, phải biết cư xử

thông minh, để không mắc lừa kể gian dối,

+ “Thiệt hơn” là so đo, tính toán xem lợi hay hại, tốt hay xấu

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm

+ Cáo sợ khiếp, hồn lạc phách bay, quắp đuội, co cẳng bỏ chạy.+ Gà khoái chí cười phì vì Cáo đã

lộ rõ bản chất, đã không ăn được thịt gà còn cắm đầu chạy vì sợ.+ Gà không bóc trần âm mưu của cáo mà giả bộ tin Cáo, mừng vì Cáo nói Rồi Gà báo cho Cáo biết,chó săn đang chạy đến loan tin, đánh vào điểm yếu là Cáo sợ chó săn ăn thịt làm Cáo khiếp sợ, quắp đuôi, co cẳng chạy

kẻ xấu như Cáo

Trang 22

- Dặn hs về nhà học thuộc lòng bài thơ.

+ Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm (chọn thức ăn tươi, sạch,

có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc, mùi vị lạ; dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn; nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay; bảo quản đúng cách những thức ăn chưa dùng hết)

3 Thái độ

- Có ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể chống lại bệnh tật

II Giáo dục kĩ năng sống

- Tự nhận thức về lợi ích của các loại rau, quả chín.

- Kĩ năng nhận diện và lựa chọn thực phẩm sạch và an toàn

* GDMT: Cần sử dụng thức ăn hợp lý; biết sử lý những thức ăn và thực phẩm

phân tích sạch và không sạch; biết cách bảo vệ

III Đồ dùng dạy học

- Các hình minh hoạ ở trang 22, 23 / SGK

- Một số rau còn tươi, 1 bó rau bị héo, 1 hộp sữa mới và 1 hộp sữa để lâu đã bị gỉ

IV Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 hs lên bảng hỏi:

+ Tại sao cần ăn phối hợp chất béo

động vật và chất béo thực vật?

+ Vì sao phải ăn muối i-ốt và không

nên ăn mặn?

- Gv nhận xét

2 Dạy bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài:

- Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của hs

mà gv yêu cầu ở tiết trước

- Gv yêu cầu 1 hs đọc tên bài 10

Gv giới thiệu: Bài học hôm nay sẽ giúp

các em hiểu rõ về thực phẩm sạch và an

toàn và các biện pháp thực hiện vệ sinh

an toàn thực phẩm, ích lợi của việc ăn

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:24

w