1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giáo án lớp 3B tuần 9 buổi 2

8 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 29,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Phân hóa: Học sinh chậm tiến bộ chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; HS năng khiếu thực hiện hết các yêu cầu.. II.[r]

Trang 1

TUẦN 9

Ngày soạn: 04/11/2019

Ngày giảng: Thứ năm, ngày 07 tháng 11 năm 2019

Buổi sáng

BỒI DƯỠNG TOÁN (Tiết 1)

ÔN TẬP GẤP MỘT SỐ LÊN NHIỀU LẦN, GIẢM MỘT SỐ ĐI NHIỀU LẦN

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về gấp một số lên nhiều

lần, giảm một số đi nhiều lần; giải toán có lời văn

2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.

3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.

* Phân hóa: Học sinh chậm tiến bộ chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; HS năng

khiếu thực hiện hết các yêu cầu

II Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III Các hoạt động dạy học.

1 Hoạt động khởi động (5 phút):

- Ổn định tổ chức

- Giới thiệu nội dung rèn luyện

2 Các hoạt động rèn luyện:

a Hoạt động 1: Giao việc (3 phút):

- Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu

cầu học sinh trung bình và khá tự chọn

đề bài

- Giáo viên chia nhóm theo trình độ

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm

b Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút):

Bài 1: Số?

Bài 2 Viết theo mẫu :

Giảm 2 lần

Giảm 7 lần

Bài 3 Nối phép tính với kết quả tính:

- Hát

- Lắng nghe

- Học sinh quan sát và chọn đề bài

- Học sinh lập nhóm

- Nhận phiếu và làm việc

Kết quả:

3 x 6 = 18; 18 : 2 = 9

5 x 8 = 40; 40 : 4 = 10

Kết quả:

3 gấp 6 lần giảm 2 lần

Trang 2

Bài 4 Một cuộn dây thép dài 56m được cắt

thành 7 đoạn bằng nhau Hỏi mỗi đoạn dài

mấy mét?

Giải

c Hoạt động 3: Sửa bài (9 phút):

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa

bài

- Giáo viên chốt đúng - sai

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Giải

Số mét mỗi đoạn dây thép dài là:

56 : 7 = 8 (m)

Đáp số: 8 m

- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp

- Học sinh nhận xét, sửa bài

- HS lắng nghe

-BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT (Tiết 1)

ÔN TẬP MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ CỘNG ĐỒNG.

ÔN TẬP CÂU: AI LÀM GÌ?

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về mở rộng vốn từ: từ

ngữ về cộng đồng; kiểu câu Ai làm gì?

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở

rộng

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (3 phút):

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- GV nhận xét

2 Bài mới

a Giới thiệu bài: (2 phút) Trực tiếp

b Thực hành (30 phút)

Bài 1 Đọc câu sau rồi khoanh tròn chữ cái

trước câu trả lời đúng: Những từ ngữ nào là bộ

phận câu trả lời câu hỏi Ai ? trong câu “Những

- HS lắng nghe

3

42 : 6

Trang 3

người trong cùng một họ thường gặp gỡ, thăm

hỏi nhau.”

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài

A Những người

B cùng một họ

C Những người trong cùng một họ

- GV nhận xét, chốt

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài

2.a) Gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi

"Làm gì ? " trong các câu sau :

Mẫu: Cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường.

a) Đám trẻ tới chỗ ông cụ để hỏi thăm

b) Ông cụ ngồi chờ xe buýt để đến bệnh viện

c) Đám trẻ đứng nhìn theo ông cụ mãi mới ra

về

2.b) Điền bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai

hoặc trả lời câu hỏi làm gì vào chỗ trống

a Các bạn học sinh trong cùng một lớp………

………

b ……… … góp sách

vở giúp các bạn vùng lũ

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 3 Điền tiếp từ nào các dòng sau để hoàn

thành các thành ngữ

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài

a Nhường cơm ……… …………

b Bán anh em xa, ……… ………

c Con người muốn sống con ơi

Phải anh em

- GV nhận xét, chữa bài

3 Củng cố, dặn dò (3 phút):

- Nhận xét tiết học

- Nhắc học sinh chuẩn bị bài

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài, báo cáo kết quả

Đáp án:

A Những người

B cùng một họ

C Những người trong cùng một

họ

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm vào vở, 5 HS lên bảng làm bài

Đáp án:

a) Đám trẻ tới chỗ ông cụ để hỏi thăm

b) Ông cụ ngồi chờ xe buýt để đến bệnh viện

c) Đám trẻ đứng nhìn theo ông cụ mãi mới ra về

a Các bạn học sinh trong cùng

một lớp phải thương yêu, giúp

đỡ lẫn nhau.

b Lớp 3.3 cùng góp sách vở

giúp các bạn vùng lũ

- Nhận xét bạn

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm bài

Đáp án:

a Nhường cơm xẻ áo

b Bán anh em xa, mua láng giềng gần

c Con người muốn sống con ơi Phải yêu đồng chí, yêu người anh em

- Học sinh lắng nghe

-Ngày soạn: 05/11/2019

Trang 4

Ngày giảng: Thứ sáu, ngày 08 tháng 11 năm 2019

Buổi chiều

BỒI DƯỠNG TOÁN (Tiết 2)

ÔN TẬP BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về góc vuông, góc không

vuông; các đơn vị đo độ dài

2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.

3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.

* Phân hóa: Học sinh chậm tiến bộ chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; HS năng

khiếu thực hiện hết các yêu cầu

II Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III Các hoạt động dạy học

1 Hoạt động khởi động (4 phút):

- Ổn định tổ chức

- Giới thiệu nội dung rèn luyện

2 Các hoạt động rèn luyện:

a Hoạt động 1: Giao việc (3 phút):

- Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu

cầu học sinh tự chọn đề bài

- Giáo viên chia nhóm theo trình độ

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm

b Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút):

Bài 1 Điền số thích hợp vào chỗ nhiều

chấm:

1cm = … … mm 1dam = … … m

1dm = … … cm 1hm = … … m

1m = … … mm 1hm = … … dam

1m = … … cm 1km = … … m

1m = … … dm 1km = … … hm

- Hát

- Lắng nghe

- Học sinh quan sát và chọn đề bài

- Học sinh lập nhóm

- Nhận phiếu và làm việc

Kết quả:

1cm = 10 mm 1dam = 10 m 1dm = 10 cm 1hm = 100 m 1m = 1000 mm 1hm = 10 dam 1m = 100 cm 1km = 1000 m 1m = 10 dm 1km = 10 hm

Bài 2: Số?

4dam = … m 6hm = … dam

7hm = … m 9km = … hm

Kết quả:

4dam = 40 m 6hm = 60 dam 7hm = 700 m 9km = 90 hm

Bài 3 Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô vuông:

P D

E

N

Trang 5

Trong các hình trên:

Góc đỉnh D, cạnh DP, DQ là góc không vuông

Góc đỉnh E, cạnh EM, EN là góc vuông

Góc đỉnh G, cạnh GS, GT là góc vuông

Bài 4 Tính:

a) 50hm + 15hm = …

b) 85dam – 35dam = …

c Hoạt động 3: Sửa bài (9 phút):

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng

sửa bài

- Giáo viên chốt đúng - sai

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn

luyện

- Nhận xét tiết học

- Nhắc học sinh chuẩn bị bài

Kết quả:

a) 50hm + 15hm = 65 hm b) 85dam – 35dam = 50 dam

- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp

- Học sinh nhận xét, sửa bài

- Học sinh phát biểu

-HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

Bài 3: AN TOÀN KHI ĐI TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG

ĐƯỜNG THỦY.

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- HS biết được một số quy định khi đi trên các phương tiện giao thông đường thủy

2 Kĩ năng:

- HS thực hiện các quy định khi đi trên các phương tiện giao thông đường thủy để đảm bảo an toàn

3 Thái độ:

- HS thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân thực hiện đúng các quy định khi đi trên các phương tiện giao thông đường thủy

II Đồ dùng học tập

1 Giáo viên:

- Tranh ảnh minh họa đúng/sai về người đi trên các phương tiện giao thông đường thủy để trình chiếu

- Các tranh ảnh trong sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 3

2 Học sinh

- Sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 3.

- Áo phao cứu sinh (mỗi tổ một cái).

- Đồ dùng học tập sử dụng cho giờ học theo sự phân công của GV

III Các hoạt động dạy và học

1 Hoạt động trải nghiệm (3’)

- H: Ở lớp, có bạn nào đã từng đi trên

các phương tiện giao thông đường

thủy?

- HS trả lời

Trang 6

- H: Khi đi trên các phương tiện giao

thông đường thủy, em thấy có những

quy định gì?

2 Hoạt động cơ bản (12’): Tìm hiểu

truyện “An toàn là trên hết”

- GV yêu cầu 1 HS đọc truyện ” An

toàn là trên hết”

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi các

câu hỏi sau:

Câu 1: Vì sao cô nhân viên không đưa

áo phao cho Hiếu?

Câu 2: Khi Hiếu không được phát áo

phao, ba của Hiếu đã làm gì?

Câu 3: Em có suy nghĩ gì về việc ba

của Hiếu yêu cầu cô nhân viên phải

chấp hành đúng quy định?

Câu 4: Tại sao hành khách đi trên

phương tiện giao thông đường thủy

phải mặc áo phao?

- GV mời đại diện các nhóm trình bày,

các nhóm khác bổ sung ý kiến

- GV nhận xét, chốt ý:

“Đi trên sông nước miền nào

Cũng đừng quên mặc áo phao vào

người”

- GV cho HS xem một số tranh, ảnh

minh họa

3 Hoạt động thực hành (13’)

- GV cho HS quan sát hình trong sách

và yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Em

hãy đánh dấu x vào ô trống ở hình ảnh

thể hiện điều không nên làm

- GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình

bày, các nhóm khác nhận xét, chất vấn

- GV nhận xét

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi

H: Em sẽ nói gì với các bạn trong các

hình ảnh thể hiện điều không nên làm

- Cần mặc áo phao,…

- Hs đọc truyện

- Thảo luận nhóm đôi và đại diện các nhóm trình bày

- TL: Cô nhân viên không đưa áo phao cho Hiếu vì đã hết áo phao, chỉ còn hai chiếc áo phao cô đã phát cho ba mẹ Hiếu

- TL: Ba của Hiếu rất lo lắng về sự an toàn của Hiếu, ba Hiếu đã hết lần này đến lần khác nhắc cô nhân viên phải thực hiện đúng quy định giao thông đường thủy: mặc áo phao để đảm bảo

an toàn

- TL: Hành khách đi trên phương tiện

giao thông đường thủy phải mặc áo phao để đảm bảo an toàn, tránh đuối nước

- TL: Vì mặc áo phao để giữ an toàn cho mình, và phòng chống bị đuối nước

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Hs lắng nghe

- 2 – 3 HS đọc

- HS thảo luận nhóm 4

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS trả lời theo ý kiến của mình

Trang 7

ở các tranh 3,4,5?

- GV nhận xét, tuyên dương những câu

nói hay

- GV chốt ý:

Nghe vẻ, nghe ve

Nghe vè đường thủy

Hãy luôn nhớ kĩ

Khi đi thuyền, đò

Đừng có hét to

Giỡn đùa cợt nhả

Cũng đừng buông bỏ

Áo phao khỏi người

Nguy hiểm vô vàn

Đang chờ chực sẵn

Dòng nước im ắng

Đầy mối hiểm nguy

Bạn ơi nhớ ghi

Bài vè đường thủy

4 Hoạt động ứng dụng (5’)

Bày tỏ ý kiến

- GV nêu tình huống theo nội dung bài

tập 2

Nếu em là hành khách đi trên chuyến

đò dưới đây, em sẽ nói gì với cô lái

đò?

Một chiếc đò chuẩn bị rời bến Cô lái

đò nói với hành khách: “Ai cần mặc áo

phao thì bảo với tôi nhé! Mà từ đây

qua bên đó có mấy phút thôi, mặc làm

gì cho mất công.”

+ GV cho HS thảo luận nhóm 5

+ GV cho HS đóng vai xử lí tình

huống

+ GV mời 2 nhóm trình bày Các nhóm

khác nhận xét

+ GV nhận xét, tuyên dương

GV chốt ý: Khi đi trên phương tiện

giao thông đường thủy, nếu chủ

phương tiện không có áo phao thì nhất

định chúng ta không đi.

5 Tổng kết – Dặn dò (2’)

- H: Khi đi trên các phương tiện giao

thông đường thủy, em sẽ làm gì để

đảm bảo an toàn?

- GV nhận xét tiết học và dặn dò HS

- Lắng nghe

- 2 HS đọc lại

- Lắng nghe

- Thảo luận nhóm 5

- Hs đóng vai xử lí tình huống

- 2 nhóm lên trình bày

- Các nhóm nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- HS trả lời

- Lắng nghe

Trang 8

chuẩn bị bài sau: “Văn minh lịch sự

khi đi trên các phương tiện giao thông

công cộng”

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:17

w