Thực hành: Bài 1: - Yêu cầu học sinh tự nhận biết trong các hình tứ giác đã cho hình nào là hình chữ nhật, hình nào không phải là hình chữ nhật.. Sau đó nêu kết quả.[r]
Trang 1TUẦN 17
Ngày dạy : 13/12/2010
Tiết 1+2-Tập đọc - Kể chuyện : MỒ CÔI XỬ KIỆN
I Mục tiêu :
* Tập đọc
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu ND: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi (TL được các câu hỏi SGK)
* Kể chuyện :
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa
II Chuẩn bị :
+ Tranh minh họa trong bài
+ Đồng bạc ngày xưa
1 Bài cũ :
2 Bài mới :
a Giới thiệu :
b Luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn
+ Giảng từ mới: Phần chú giải
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
- 1HS đọc cả bài
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Đoạn 1: HS đọc thầm đoạn 1 trả lời:
+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì?
* Đoạn 2: 1HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm
+ Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân?
+ Thái độ của bác nông dân thế nào khi nghe phán xử?
+ Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc đồng tiền đủ 10 lần?
+ Vì sao tên chủ quán không được cầm 20 đồng tiền của bác nông dân mà vẫn phải tâm phục, khẩu phục?
Trang 2Tiết 2:
d Luyện đọc lại:
- Một học sinh đọc đoạn 3
- Hai nhóm mỗi nhóm 4 em tự phân vai (người dẫn chuyện, chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi) thi đọc truyện trước lớp
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn bạn và nhóm đọc tốt
đ Kể chuyện:
- Hướng dẫn học sinh kể chuyện:
+ Học sinh quan sát 4 tranh minh họa ứng với 3 đoạn trong truyện
+ HS giỏi kể mẫu đoạn 1
+ Học sinh quan sát tranh 2, 3, 4 suy nghĩ về nội dung từng tranh
+ 3 em học sinh nối tiếp nhau kể từng đoạn 1HS kể toàn truyện
+ Lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất
3 Củng cố – dặn dò:
- 2HS nói nội dung truyện: Ca ngợi chàng Mồ Côi thông minh, xử kiện giỏi, bảo vệ được người lương thiện
-Về nhà tập dựng lại hoàn cảnh theo nội dung câu chuyện
================================
Tiết 3:Toán: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC
(Tiếp theo)
I.Yêu cầu:
- HS biết thực hiện tính giá trị biểu thức đơn giản có dấu ngoặc và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này
II Chuẩn bị:
Phiếu lớn để HS làm nhóm
III Lên lớp:
1 Bài cũ:
- Học sinh lên bảng làm bài tập 3, 4
- GV kiểm tra VBT của HS cả lớp
2 Bài mới:
a Giới thiệu: Nêu mục tiêu.
b Hướng dẫn HS thực hiện:
30 + 5 : 5 nếu không có ngoặc ta thực hiện chia trước (5 : 5) rồi thực hiện cộng sau
Trang 3- Muốn thực hiện 30 + 5 trước rồi chia 5 ta có thể thực hiện như thế nào?
(Thêm dấu ( ) vào (30 + 5) : 5 => Nếu có ngoặc trước tiên phải thực hiện phép tính trong ngoặc (30 + 5) : 5 = 35 : 5
= 7
Ví dụ 1: 3 x (20 : 2) = 3 x 10
= 30 Nhắc lại quy tắc, cả lớp đọc
b Thực hành:
Bài 1:
- Cho học sinh nêu cách làm trước rồi mới tiến hành làm
- Đổi vớ kiểm tra chéo bài của bạn
Bài 2:
Học sinh tự làm rồi chữa bài
Bài 3:
- Học sinh đọc kỹ bài rồi tìm ra 2 cách giải
- Cả lớp làm vào vở, 2HS làm vào phiếu
- HS làm phiếu xong dán bảng trình bày
- Lớp theo dõi nhận xét kết quả đúng, cùng chữa bài
3 Củng cố – dặn dò:
- Trong một biểu thức có dấu ngoặc thì ta thực hiện như thế nào?
- Làm các bài tập 1, 2, 3, 4
Tiết 4-Đạo đức: BIẾT ƠN THƯƠNG BINH LIỆT SĨ
(TIẾT 2)
I Mục tiêu:
- Thương binh liệt sĩ là những người đã hi sinh xương máu vì Tổ quốc
- Biết làm những công việc phù hợp để tỏ lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ
II Chuẩn bị:
Sưu tầm các bài hát có nội dung về chủ đề bài học
III Lên lớp:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu : Nêu mục tiêu
b Nội dung:
Trang 4*Hoạt động 1: Xem tranh và kể về những người anh hùng.
*Cách tiến hành:
1 GV chia nhóm phát cho mỗi nhóm một tranh của Trần Quốc Toản, Lý Tự Trọng, Võ Thị Sáu, Kim Đồng yêu cầu các nhóm thảo luận và cho biết:
- Người trong tranh (ảnh) là ai?
- Em biết gì về gương chiến đấu hy sinh của người anh hùng liệt sĩ đó?
2 Các nhóm thảo luận
3 Đại diện từng nhóm trình bày
4 GV tóm tắt lại gương chiến đấu hi sinh của các anh hùng liệt sĩ trên
*Hoạt động 2: Báo cáo kết quả điều tra về các hoạt động đền ơn đáp nghĩa các thương binh, liệt sĩ ở địa phương
*Tiến hành:
1 Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả điều tra tìm hiểu
2 Cả lớp nhận xét bổ sung
3 GV nhận xét bổ sung nhắc nhở HS tích cực ủng hộ, tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở địa phương
* Hoạt động 3:
- HS đọc thơ, kể chuyện, múa, hát, về chủ đề biết ơn thương binh liệt sĩ
* Kết luận chung: Thương binh, liệt sĩ là những người đã hy sinh xương máu
vì tổ quốc Chúng ta cần ghi nhớ và đền đáp công lao to lớn đó bằng những việc làm thiết thực của mình
3 Củng cố - dặn dò:
-Về nhà sưu tầm tìm hiểu về nền văn hoá, về cuộc sống và học tập, về nguyện vọng… của thiếu nhi một số nước để tiết sau giới thiệu trước lớp
- Nhận xét tiết học
******************************
THỨ BA Ngày soạn: 12/12/2010
Ngày dạy: 14/12/2010
Tiết 1-Toán : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- HS biết thực hiện tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc
- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu: >; <;
=
II Lên lớp:
A Bài cũ:
- 2HS lên bảng làm bài tập 3,4 VBT
Trang 5- GV chấm một số bài tập ở nhà Nhận xét sửa sai.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu cách làm (thực hiện tính trong ngoặc trước)
- 4HS lên bảng làm bài tập, cả lớp làm bài vào vở
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 2:
- Gọi 1 em đọc yêu cầu đề bài (So sánh giá trị biểu thức)
-HS làm bài tập vào vở, sau đó 2 em cùng bàn đổi vở cho nhau để kiểm tra -GV nhận xét, sửa sai cho các em
Bài 3:
- GV ghi đề bài lên bảng Để điền đúng dấu cần điền vào chỗ trống, chúng ta cần làm gì?
- Chúng ta cần tính giá trị biểu thức trước sau đó so sánh giá trị biểu thức với 45
GV gọi 3 em lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở
-Cả lớp nhận xét bài làm của các bạn
Bài 4:
- HS tự làm bài tập sau đó 2 em ngồi cạnh nhau tự đổi vở để kiểm tra
3 Củng cố - dặn dò:
- Trong 1 biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện thế nào?
- Về nhà làm bài tập đầy đủ
Tiết 2:Tự nhiên xã hội : AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP.
I Mục tiêu :
- Nêu được một số qui định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp
II Chuẩn bị :
- Tranh về an toàn giao thông
- Các hình trong SGK trang 64, 65
III Lên lớp:
A Bài cũ:
Gọi 2 em trả lời câu hỏi:
-Kể tên những nghề nghiệp mà người dân ở làng quê mà em biết?
Trang 6-Một em đọc lại bài học trong SGK.
B Bài mới:
1 Giới thiệu : Nêu mục tiêu.
* Hoạt động 1: Quan sát tranh theo nhóm
* Mục tiêu: Thông qua hoạt động quan sát tranh, HS hiểu được ai đi đường
đúng ai đi sai luật giao thông
* Tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
GV chia lớp thành 6 nhóm Hướng dẫn các nhóm quan sát hình trong SGK ; yêu cầu HS chỉ và nói người nào đi đường đúng, người nào đi đường sai
Bước 2:
Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận Mỗi nhóm chỉ nhận xét một hình
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: HS thảo luận để biết luật giao thông đối với người đi xe đạp.
* Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV chia nhóm 4 người, thảo luận câu hỏi: Đi xe đạp như thế nào cho đúng luật giao thông?
Bước 2: Một số nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung.
GV kết luận: Khi đi xe đạp cần đi bên phải, đúng phần đường giành cho người đi xe đạp, không đi vào đường ngược chiều
* Hoạt động 3: Chơi trò chơi “Đèn xanh đèn đỏ”
* Mục tiêu: Thông qua trò chơi nhắc HS có ý thức chấp hành luật giao thông.
* Cách tiến hành:
Bước 1:
Học sinh cả lớp đứng tại chỗ, vòng tay trước ngực tay trái dưới tay phải
Bước 2:
Lớp trưởng hô :
- Đèn xanh: Cả lớp quay tròn 2 tay
- Đèn đỏ: Cả lớp dừng quay và để tay ở vị trí chuẩn bị
Trò chơi được lặp đi lặp lại nhiều lần, ai làm sai sẽ bị hát một bài
3 Củng cố - dặn dò:
- Về nhà học bài và làm bài tập đầy đủ.
- Nhận xét tiết học
Trang 7Tiết 3:
Âm nhạc : HỌC HÁT : DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG.
Tiết 4-Chính tả : ( Nghe viết) VẦNG TRĂNG QUÊ EM
I Mục tiêu :
- Nghe- viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT 2a/b hoặc BT phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị :
- Bảng lớp viết hai lần nội dung BT2
III Lên lớp :
1 Bài cũ :
- HS viết bảng lớp (cả lớp viết ra nháp) các từ ngữ có âm đầu tr/ch hoặc có thanh hỏi / thanh ngã
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới :
a Giới thiệu : Nêu mục tiêu
b Hướng dẫn viết chính tả :
* Trao đổi về nội dung đoạn văn
- GV đọc thong thả, rõ ràng đoạn văn Vầng trăng quê em Một HS đọc lại Cả
lớp theo dõi SGK
* Hướng dẫn cách trình bày
+ Vầng trăng đang nhô lên được tả như thế nào?(Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của cụ già, thao thức như canh gác trong đêm.)
+ Bài chính tả gồm mấy đoạn? Những chữ cái nào trong bài phải viết hoa?
Vì sao phải viết hoa những chữ đó ? (Chữ đầu dòng, đầu câu viết hoa.)
* Hướng dẫn HS viết từ khó
- GV đọc HS viết vào bảng con những từ ngữ dễ viết sai
- Yêu cầu HS đọc lại các từ trên
- GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS
* Viết chính tả
* Soát lỗi
* Chấm bài
c Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 2 :
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tự làm bài : 2 HS lên bảng , HS dưới lớp làm nháp
- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố dặn dò :
- Yêu cầu HS luyện tập thêm để khắc phục những lỗi chính tả còn mắc phải
- Nhận xét tiết học
Trang 8THỨ TƯ Ngày soạn: 13/12/2010
Ngày dạy: 15/12/2010
Tiết 1:
Thể dục : ÔN BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ
VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN – TRÒ CHƠI “CHIM VỀ TỔ”
I Mục tiêu:
- Tiếp tục ôn các động tác ĐHĐN và RLTTCB đã học.Yêu cầu thực hiện các động tác tương đối chính xác
- Chơi trò chơi “Chim về tổ” Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ
động
II Địa điểm - phương tiện:
- Địa điểm: Sân trường, vệ sinh sạch sẽ,
- Phương tiện: Còi, kẻ sân
III Lên lớp:
1 Phần mở đầu:
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Chạy chậm vòng tròn xung quanh sân, khởi động kỹ các khớp
- Chơi trò chơi “Làm theo hiệu lệnh”.
- * Ôn bài TDPT chung : 1 lần, 3 x 8 nhịp
2 Phần cơ bản:
* Ôn các động tác ĐHĐN và RLTTCB đã học.
+ Cả lớp thực hiện dưới sự điều khiển của GV Mỗi nội dung tập 3 lần theo đội hình 3 hàng dọc
+ Phân công chỗ cho HS tập luyện theo tổ dưới sự điều khiển của tổ trưởng
GV đi đến từng tổ để nhắc nhở, uốn nắn
+ Tổ chức cho HS thi đua theo tổ
+ Ôn kỹ năng vận động cơ bản
* Chơi trò chơi “Chim về tổ”
- Giáo viên hướng dẫn cách chơi, kết hợp chơi thử, yêu cầu học sinh chơi vui
vẻ, đoàn kết
3 Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ thả lỏng, vỗ tay theo nhịp và hát
- Nhận xét giờ học
********************************
Trang 9Tiết 2-Tập đọc : ANH ĐOM ĐÓM
I Mục tiêu :
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu ND: Đom Đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng quê rất đẹp và sinh động (TLCH trong SGK; thuộc 2-3 khổ thơ.)
II Chuẩn bị :
Tranh minh họa bài thơ
III Lên lớp :
A Bài cũ:
- 3 HS nối tiếp nhau kể chuyện “Mồ côi xử kiện”.
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
2 Luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu - đọc từng khổ - đọc toàn bài
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Đọc từng dòng
+ Đọc từng khổ thơ trước lớp
+ HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ GV nhắc nhở các em nghỉ hơi, ngắt hơi cho đúng
3 Tìm hiểu bài :
* HS đọc thầm hai khổ thơ đầu, TLCH :
+ Anh Đóm lên đèn đi đâu?
+ Tìm từ tả đức tính của Đom Đóm trong 2 khổ thơ (chuyên cần).
* Cả lớp đọc thầm khổ thơ 3, 4, TLCH :
+ Anh Đom Đóm thấy những cảnh gì trong đêm?
* Đọc thầm toàn bài
+ Tìm một hình ảnh đẹp của Anh Đom Đóm trong bài thơ trên?
4 Học thuộc lòng:
- Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng bài thơ
- 6 em tiếp nối nhau thi đọc 6 khổ thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự học thuộc lòng khổ thơ mình thích
- Học sinh thi học thuộc lòng từng khổ (hoặc cả bài thơ)
C Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà học thuộc lòng bài thơ
Trang 10- Nhận xét tiết học.
==============================
Tiết 3-Toán : LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết tính giá trị của biểu thức ở cả 3 dạng
II Lên lớp :
A Bài cũ:
B Bài mới :
1 Giới thiệu: Nêu mục tiêu
2 Giáo viên giúp học sinh tái hiện nhanh các quy tắc tính giá trị của các biểu thức đã học.
3 Thực hành :
Bài 1:
- GV cho HS tự làm bài
-Sau đó GV cho 4 HS lên bảng làm rồi thống nhất cách làm:
324 – 20 + 61 = 304 + 61 21 x 3 : 9 = 63 : 9
= 365 = 7
188 + 12 – 50 = 200 – 50 40 : 2 x 6 = 20 x 6
= 150 = 120
Bài 2: Tương tự bài tập 1.
Bài 3:
- Học sinh tăng dần tốc độ tính nhẩm, sau đó giáo viên chữa bài
Bài 4:
- Học sinh tính giá trị của biểu thức rồi đối chiếu với các số có trong ô vuông
Ví dụ : 86 – ( 81 – 31 ) = 36, vậy số 36 là giá trị của biểu thức 86 – ( 81 – 31
) Cho HS thống nhất kết quả
Bài 5:
- HS đọc bài toán và nêu cách giải
Cách 1:
Tính số hộp : 800 : 4 = 200 (hộp)
Tính số thùng : 200 : 5 = 40 (thùng)
Cách 2:
Tính số bánh được xếp trong mỗi thùng : 4 x 5 = 20 (bánh)
Tính số thùng bánh : 800 : 20 = 40 (thùng)
4 Củng cố - Dặn dò :
Trang 11- Nhấn mạnh nội dung bài.
- Nhận xét giờ học
Tiết 4-Luyện từ và câu : ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM
ÔN TẬP CÂU : AI THẾ NÀO ? DẤU PHẨY
I Mục tiêu :
- Tìm được các từ chỉ đặc điểm của người hoặc vật
- Biết đặt câu theo mẫu: Ai thế nào? Để miêu tả một đối tượng.
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu
II Chuẩn bị :
- Viết sẵn BT1 lên bảng
- Phiếu lớn ghi sẵn BT2
- Ba băng giấy, mỗi băng viết nội dung BT3
III Lên lớp :
1 Bài cũ :
- Kiểm tra 2HS làm lại BT1, 3 (mỗi em một bài)
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới :
a Giới thiệu : Nêu mục tiêu
b Hướng dẫn Hs làm bài tập :
Bài 1 :
- Gọi HS đọc đề bài Cả lớp theo dõi SGK
- GV giúp HS hiểu thế nào là các từ chỉ đặc điểm GV nhắc HS có thể tìm nhiều từ chỉ đặc điểm của một nhân vật
- Tương tự GV hướng dẫn HS tìm các từ chỉ đặc điểm CN
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến GV nhận xét nhanh Cuối cùng, gọi 3HS lên bảng (mỗi em viết một câu nói về đặc điểm của một nhân vật)
- HS làm vào VBT
Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài Cả lớp theo dõi SGK
- GV yêu cầu HS có thể đặt nhiều câu theo mẫu Ai thế nào ? để tả một người (một vật, một cảnh đã nêu)
- HS làm bài CN GV phát giấy riêng cho 4 HS
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu văn GV nhận xét Sau đó, gọi 4 em làm trên giấy dán bảng trình bày GV chấm điểm những bài làm đúng
Bài 3 :
- HS đọc yêu cầu của bài
- 1HS nói cách thực hiện
- HS làm bài CN GV phát giấy riêng cho 4 HS
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu văn GV nhận xét Sau đó, gọi 4 em lên bảng trình bày GV chấm điểm những bài làm đúng
- Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Trang 123 Củng cố dặn dò :
- Nhấn mạnh nội dung bài
- Nhận xét tiết học
Tiết 5-Thủ công : CẮT, DÁN CHỮ : VUI VẺ
( Tiết 1 )
I Mục tiêu :
- HS biết cách kẻ gấp, cắt, dán chữ VUI VẺ
- Kẻ, cắt, dán được chữ VUI VẺ đúng quy trình
- Yêu thích sản phẩm cắt, dán chữ
II Chuẩn bị :
- Mẫu chữ VUI VẺ được gấp cắt từ giấy màu có kích thước đủ lớn để HS
quan sát
- Tranh quy trình gấp, cắt, dán chữ VUI VẺ
- Kéo, thước, giấy màu, hồ dán
III Lên lớp :
1 Bài cũ :
2 Bài mới :
a Giới thiệu : Nêu mục tiêu
b Nội dung :
* Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS quan sát nhận xét
- GV giới thiệu mẫu các chữ VUI VẺ (H1) và hướng dẫn HS quan sát và nêu
một số nhận xét khoảng cách giữa các chữ trong mẫu chữ
- GV gọi HS nhắc lại cách kẻ, cắt chữ V, U, E, I
* Hoạt động 2 : GV hướng dẫn mẫu :
Bước 1 : Kẻ, cắt các chữ VUI VẺ và dấu hỏi
- Kích thước, cách kẻ các chữ V, U, E, I giống như đã học ở các tiết trước.
- Cắt dấu hỏi trong 1 ô vuông như hình 2a Cắt theo đường kẻ, bỏ phần gạch chéo, lật mặt màu được dấu hỏi
Bước 2 : Dán chữ VUI VẺ
- Kẻ một đường chuẩn, sắp xếp chữ cho cân đối trên đường chuẩn
- Bôi hồ đều vào mặt kẻ ô và dán chữ vào vị trí đã định : Giữa các chữ cái
cách nhau 1 ô ; giữa chữ VUI và chữ VẺ cách nhau 2 ô Dấu hỏi phía trên chữ E
(H3)
- Đặt tờ giấy nháp lên trên chữ vừa dán để miết cho phẳng (H.4)
- GV tổ chức cho HS tập kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ.
3 Nhận xét dặn dò :
- Nhấn mạnh nội dung
- Nhận xét sự chuẩn bị của HS, tinh thần, thái độ học tập
- Chuẩn bị tiết sau : Gấp, cắt, dán chữ VUI VẺ.