1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 3B tuần 16 buổi 2

5 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 39,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Phân hóa: Học sinh chưa đạt chuẩn tự chọn làm 2 trong 4 bài tập; học sinh năng khiếu thực hiện hết các yêu cầu.. II3[r]

Trang 1

TUẦN 16

Ngày soạn: 23/12/2019

Ngày giảng: Thứ năm, ngày 26 tháng 12 năm 2019

Buổi sáng

BỒI DƯỠNG TOÁN (Tiết 1)

ÔN TẬP TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về tính giá trị biểu thức;

giải toán có lời văn bằng hai phép tính

2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.

3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.

* Phân hóa: Học sinh chưa đạt chuẩn tự chọn làm 2 trong 4 bài tập; học sinh năng

khiếu thực hiện hết các yêu cầu

II Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV nhận xét

2 Các hoạt động rèn luyện

a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút)

- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên

bảng phụ Yêu cầu HS đọc các đề bài

- Giáo viên chia nhóm theo trình độ

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm

b Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút)

- Hát

- Lắng nghe

- Học sinh quan sát và chọn đề bài

- Học sinh lập nhóm

- Nhận phiếu và làm việc

Bài 1 Tính giá trị của biểu thức:

a) 315 + 72 + 13 = ……

= ……

b) 530 - 72 + 48 = ……

= ……

Kết quả

a) 315 + 72 + 13 = 378 + 13

= 391 b) 530 - 72 + 48 = 458 + 48

= 506

Bài 2 >, <, =?

33 : 3 x 4……… 43

58 ……… 85 - 19 - 8

30 + 4 ……… 80 : 2 - 9

Kết quả

33 : 3 x 4 > 43

58 = 85 - 19 - 8

30 + 4 > 80 : 2 - 9

Bài 3 Tính giá trị của biểu thức:

a) 13 x 4 x 3 = ……

= ……

b) 56 : 7 x 6 = ……

= ……

Kết quả

a) 13 x 4 x 3 = 52 x 3

= 156 b) 56 : 7 x 6 = 8 x 6

= 48

Trang 2

Bài 4 Cửa hàng có 27 chiếc xe đạp, đã

bán

1

9 số xe đạp đó Hỏi cửa hàng còn

lại bao nhiêu chiếc xe đạp?

Giải

Giải Số xe đạp cửa hàng đã bán là: 27 : 9 = 3 (chiếc) Số xe đạp cửa hàng còn lại là: 27 - 3 = 24 (chiếc) Đáp số: 24 chiếc. c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút) - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài - Giáo viên chốt đúng - sai 3 Củng cố, dặn dò (3 phút) - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện - Nhận xét tiết học - Nhắc học sinh chuẩn bị bài - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp - Học sinh nhận xét, sửa bài - Học sinh phát biểu

-BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT (Tiết 1)

ÔN TẬP VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN SO SÁNH

KIỂU CÂU AI THẾ NÀO?

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh từ ngữ về thành thị

-nông thôn; so sánh; kiểu câu: Ai thế nào?

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở

rộng

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

* Phân hóa: Học sinh chưa đạt chuẩn tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh năng

khiếu thực hiện hết các yêu cầu

II Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV nhận xét

2 Các hoạt động rèn luyện

a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút)

- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên

- Hát

- Lắng nghe

- Học sinh quan sát và chọn đề bài

Trang 3

bảng phụ Yêu cầu HS đọc các đề bài.

- Giáo viên chia nhóm theo trình độ

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm

b Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút)

- Học sinh lập nhóm

- Nhận phiếu và làm việc

Bài 1 Xếp những từ sau đây vào hai

nhóm cho thích hợp: siêu thị, cánh đồng,

công viên, luỹ tre, sân bay, cánh cò, đồi

chè, ruộng bậc thang, khách sạn, nương

ngô, trường đại học, ruộng lúa.

a) Những vật thường có ở thành thị:

b) Những vật thường có ở nông thôn:

Đáp án

a) Những vật thường có ở thành thị:

siêu thị, công viên, sân bay, khách sạn, trường đại học.

b) Những vật thường có ở nông thôn:

cánh đồng, luỹ tre, cánh cò, đồi chè, ruộng bậc thang, nương ngô, ruộng lúa.

Bài 2 Gạch dưới dòng thơ có hình ảnh

so sánh trong đoạn thơ:

“Gặp trăng gặp gió bất ngờ,

Ở trong phố chẳng bao giờ có đâu

Bạn bè ríu rít tìm nhau,

Qua con đường đất rực màu rơm phơi

Bóng tre mát rợp vai người,

Vầng trăng như lá thuyền trôi êm đềm.”

Đáp án

“Gặp trăng gặp gió bất ngờ,

Ở trong phố chẳng bao giờ có đâu Bạn bè ríu rít tìm nhau, Qua con đường đất rực màu rơm phơi Bóng tre mát rợp vai người,

Vầng trăng như lá thuyền trôi êm

đềm.”

Bài 3.a) Khoanh tròn vào kiểu câu Ai

thế nào?

A Tiếng sáo diều trong ngần.

B Bạn nhỏ thả diều trên cánh đồng.

C Diều là chiếc thuyền trôi trên sông

Ngân

3.b) Khoanh tròn vào những dòng chỉ

gồm những từ chỉ đặc điểm của sự vật:

A thả diều, phơi, gặt hái

B trong ngần, chơi vơi, xanh

C cánh diều, chiếc thuyền, lưỡi liềm

D mênh mông, trắng ngần, bạc phết

E đỏ lựng, vàng hoe, bàn tay

G tím ngắt, suy nghĩ, vàng rực

Đáp án

A Tiếng sáo diều trong ngần.

B Bạn nhỏ thả diều trên cánh đồng.

C Diều là chiếc thuyền trôi trên sông

Ngân

A thả diều, phơi, gặt hái

B trong ngần, chơi vơi, xanh

C cánh diều, chiếc thuyền, lưỡi liềm

D mênh mông, trắng ngần, bạc phết

E đỏ lựng, vàng hoe, bàn tay

G tím ngắt, suy nghĩ, vàng rực

c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút)

- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét,

sửa bài

3 Củng cố, dặn dò (3 phút)

- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài

Trang 4

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn

luyện

- Nhận xét tiết học

- Nhắc học sinh chuẩn bị bài

- Học sinh phát biểu

- HS lắng nghe

-Ngày soạn: 24/12/2019

Ngày giảng: Thứ sáu, ngày 27 tháng 12 năm 2019

Buổi chiều

BỒI DƯỠNG TOÁN (Tiết 2)

ÔN TẬP TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (Tiếp)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về tính giá trị biểu thức;

giải toán có lời văn bằng hai phép tính

2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.

3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.

* Phân hóa: Học sinh chưa đạt chuẩn tự chọn làm 2 trong 4 bài tập; học sinh năng

khiếu thực hiện hết các yêu cầu

II Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

2 Học sinh: Đồ dung học tập

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV nhận xét

2 Các hoạt động rèn luyện

a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút)

- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên

bảng phụ Yêu cầu HS đọc các đề bài

- Giáo viên chia nhóm theo trình độ

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm

b Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút)

- Hát

- Lắng nghe

- Học sinh quan sát và chọn đề bài

- Học sinh lập nhóm

- Nhận phiếu và làm việc

Bài 1 Tính giá trị của biểu thức:

a) 420 + 58  85 = ……

=……

b) 234 - 56 - 36 = ……

= ……

c) 6 x 5 : 2 = ……

=……

Kết quả

a) 420 + 58 - 85 = 478 - 85

= 393 b) 234 - 56 - 36 = 178 - 36

= 142 c) 6 x 5 : 2 = 30 : 2

= 15

Bài 2 Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô

trống:

Kết quả

a) S

Trang 5

a) 32  3  2 = 32

b) 130 + 20 : 5 = 30

c) 40 + 30  3 = 210

d) 300  100 : 5 = 280

b) S c) S d) Đ Bài 3 Tính giá trị của biểu thức: a) 325 + 12 x 5 = ……

= ……

b) 300 - 7 x 8 = ……

=……

c) 34 x 6 - 90 = ……

= ……

Kết quả a) 325 + 12 x 5 = 325 + 60 = 385

b) 300 - 7 x 8 = 300 - 56 = 244

c) 34 x 6 - 90 = 204 - 90 = 114 Bài 4 Bao thứ nhất có 45kg gạo, bao thứ hao có 35kg gạo Người ta lấy hết gạo ở cả hai bao chia đều vào các túi, mỗi túi 5kg Hỏi chia được bao nhiêu túi gạo như thế? Giải

Giải Số gạo trong hai bao là: 45 + 35 = 80 (kg gạo) Số túi đựng 80 ki-lô-gam gạo là: 80 : 5 = 16 (túi) Đáp số: 16 túi gạo. c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút) - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài - Giáo viên chốt đúng - sai 3 Củng cố, dặn dò (3 phút) - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện - Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp - Học sinh nhận xét, sửa bài - Học sinh phát biểu - HS lắng nghe

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:05

w