1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2011-2012 (Chuẩn kiến thức 3 cột)

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 280,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Sau bài, học sinh có khả năng: - Phát hiện ra một số tính chất của không khí bằng cách: + Quan sát và làm thớ nghiệm để phát hiện màu, mùi, vị của không khí + Làm thí nghiệm để[r]

Trang 1

TUẦN 16

Ngày soạn: 09/12/2011 THỨ2 Ngày giảng: 12/12/2011

TIẾT 1: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN

LỚP TRỰC TUẦN NHẬN XÉT

======================================

TIẾT 2: TẬP ĐỌC

KÉO CO

I Mục tiêu:

1 Đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: đấu sức, hội làng, khuyến khích,… Đọc đúng toàn bài, bước đầu biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài phù

hợp với nội dung, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu Nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm

2 Hiểu các từ ngữ trong bài: Thượng võ, giáp, đấu sức,

3 Hiểu ND: Kéo co là một trò chơi thể hiện tình thần thượng võ của dân tộc ta cần được gìn giữ phát huy

4 GD HS yêu thích trò chơi dân gian

II.Đồ dùng dạy - học :

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK

- HS: Sách vở môn học.

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài: “ Tuổi ngựa”, trả lời câu

hỏi

- Nhận xét – ghi điểm

3 Dạy bài mới:

a, Giới thiệu bài: Gián tiếp

b, Nội dung:

* Luyện đọc:

- Đọc toàn bài

- Chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn

- Đọc nối tiếp đoạn – GV kết hợp

sửa cách phát âm cho HS

- Đọc từ khó, câu khó

- Đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Nêu chú giải

- Luyện đọc theo cặp

- Đọc mẫu toàn bài

* Tìm hiểu bài:

- Đọc bài, trả lời câu hỏi:

+ Em hiểu cách chơi kéo co như thế

1’

4’

1’

12’

10’

- HS hát đầu giờ

- HS thực hiện yêu cầu

HS ghi đầu bài vào vở

- 1 HS đọc

- HS đánh dấu từng đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- Luyện đọc : CN – ĐT

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Nêu chú giải SGK

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

- HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi :

+ Kéo co phải đủ ba keo, đội nào

Trang 2

Thượng võ:

+ Em hãy giới thiệu cách chơi kéo

co ở làng Hữu Trấp?

+ Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn

có gì đặc biệt ?

+ Ngoài kéo co em còn biết những

trò chơi dân gian nào khác?

=> Nội dung chính của bài là gì?

- Ghi nội dung lên bảng

*Luyện đọc diễn cảm:

- Đọc nối tiếp cả bài

- Hướng dẫn HS luyện đọc một

đoạn trong bài

+ Luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

+ Nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố– dặn dò:

* Liên hệ: Ở địa phương nơi em ở

có những trò chơi dân gian nào?

- Nêu ND bài văn?

- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài

sau: Trong quán ăn “ Ba cá Bống”

- Nhận xét giờ học

9’

3’

kéo được đối phương ngã về phía mình nhiều keo hơn là bên đó thắng

+ Cuộc thi kéo co ở làng Hữu Trấp rất đặc biệt so với cách thi thông thường Ở đây cuộc thi diễn ra giữa bên nam và bên nữ, nam khoẻ hơn nữ rất nhiều… + Là một cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng Số lượng mỗi bên không hạn chế, có giáp thua keo đầu, keo sau đàn ông trong xóm kéo đến đông hơn, thế

là chuyển bại thành thắng

- HS tự trả lời…

* Kéo co là một trò chơi thể hiện

tình thần thượng võ của dân tộc

ta cần được gìn giữ phát huy.

- Ghi vào vở – nhắc lại nội dung

- 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cách đọc

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

+ HS luyện đọc theo cặp

+ 3, 4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

- Liên hệ trả lời

- Hs nhắc lại

- Lắng nghe – Ghi nhớ

=====================================

TIẾT 3: TOÁN

LUYỆN TẬP.

I Mục tiêu

1 Củng cố cách thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số

2 Áp dụng kiến thức đã học làm đúng các bài tập

3 Có ý thức trong giờ học

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Sgk, phiếu học tập.

Trang 3

- HS: Vở ghi, Sgk.

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra trong quá trình luyện

tập

3 Dạy bài mới:

a, Giới thiệu bài: Ghi bảng

b, Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Đặt tính rồi tính.(HĐCN)

4725:15 35 136:18

4674:82 18 408:52

- Tự làm bài cá nhân

- Nhận xét, chữa bài

Bài 2: (HĐCN -phiếu)

- Đọc đề bài

- Bài tập y/c chúng ta làm gì?

- Tóm tắt và giải bài toán

- Nx, chữa bài, chấm phiếu

4 Củng cố, dặn dò:

- Trong các phép chia có số dư,

chúng ta phải chú ý điều gì?

- Tổng kết giờ học,

1’

1’

29’

6’

8’

3’

- Hát chuyển tiết

- HS nghe

- HS đọc y/c trước lớp

- Lớp làm vào vở, Đại diện 4 HS nên trình bày

4725 15 35136 18

22 315 171 1952

75 93

0 36 0

4674 82 18408 52

574 57 280 354

0 208 0

- Nx, chữa bài

- 2 HS đọc

- Tính số mét vuông nền nhà nát được

- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào phiếu

Tóm tắt:

25 viên : 1 m2

1050 viên : m2

Bài giải

Số mét vuông nền nhà nát được là:

1050 : 25 = 42 (m2) Đáp số: 42 m2

- Nx, chữa bài

- Số dư luôn luôn nhỏ hơn số chia

Trang 4

- Dặn HS về nhà làm bài tập 3, bài

4 và chuẩn bị bài sau

- Nhận xét giờ học

====================================

TIẾT 4: KĨ THUẬT

Bài 8: CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (Tiếp 2)

I Mục tiêu:

1 Sử dụng một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản, có thể chỉ vận dụng 2 trong 3 kỹ năng đã học

2 Làm được sản phẩm đã chọn

3 Giáo dục HS tính cẩn thận, sáng tạo trong thực hành

II Đồ dùng dạy học:

- GV: quy trình thêu, mẫu thêu, kim, chỉ.

- HS: Đồ dùng học tập.

III Hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Thêu móc xích là gì?

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới:

a, Giới thiệu bài: Ghi bảng

b, Nội dung:

*Hoạt động 2: Tự chọn sản

phẩm

+ Muốn lựa chọn sản phẩm tự

chọn ta nên tự chọn ntn?

+ Nêu các sản phẩm có thể tự

chọn là những sản phẩm ntn?

- HD HS tự lựa chọn sản phẩm

thích hợp để thực hành theo các

bước

*Hoạt động 3: HS trưng bày sản

phẩm

- Đưa ra tiêu chí, ghi bảng

- Nhận xét, đánh giá

4 Củng cố - dặn dò:

- Nêu các sản phẩm cắt, khâu,

thêu đã học?

1’

3’

1’

22’

5’

3’

- Hát chuyển tiết

- Hs thực hiện yêu cầu

+ Sản phẩm tự chọn được thực hiện bằng cách vận dụng những kĩ thuật cắt, khâu thêu đã học

+ Những sản phẩm tự chọn phải kết hợp các hoạt động đã học và phải phù hợp với khả năng của từng cá nhân và các sản phẩm đó gần gũi với đời sống hàng ngày như:khăn tay, túi đựng bút, áo búp bê

- Cắt phải theo kích thước sản phẩm cần khâu

- Thực hành khâu sản phẩm

- Trưng bày sản phẩm

- HS nhận xét đánh giá các sản phẩm theo tiêu chí

- HS nêu

Trang 5

- Về thực hiện làm cho đẹp và

hoàn chỉnh

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe, ghi nhớ

========================================

TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC

Bài 8: YÊU LAO ĐỘNG (Tiết 1)

I Mục tiêu:

1 Hiểu được ý nghĩa của lao động, giúp con người lao động phát triển mạnh, đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho bản thân những người xung quanh

2 Nêu được ích lợi của lao động Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở gia đình, nhà trường, cộng đồng, phù hợp với khả năng của bản thân

3 Yêu lao động, đồng tình với những bạn có tinh thần lao động, không đồng tình với những bạn lười lao động

II Đồ dùng dạy - học:

- GV: Một số câu chuyện về tấm gương lao động, giấy, bút

- HS: Sách vở môn học.

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Vì sao chúng ta phải kính trọng

và biết ơn thầy, cô giáo?

- N.xét, đánh giá

3 Dạy bài mới:

a, Giới thiệu bài: Ghi bảng.

b,Tìm hiểu bài:

*Hoạt động 1: Phân tích truyện:

“Một ngày của Pê - chi - a”

- Đọc câu chuyện

- Chia lớp thành 4 nhóm, y/c các

nhóm thảo luận và trình bày kết

quả

+ Hãy so sánh một ngày của Pê -

chi - a với những người khác trong

truyện?

+ Theo em pê - chi - a thay đổi ntn

khi chuyện xảy ra?

1’

4’

1’

12’

- Cả lớp hát chuyên tiết

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc lại truyện lần 2

- Các nhóm thảo luận, báo cáo kết quả

+ Trong khi mọi người trong truyện hăng say làm việc (như người lái máy cày xới đất, mẹ đóng quả chín vào hòm, mọi người gặt lúa…) thì pê – chi – a lại bỏ phí 1 ngày không làm gì cả

+ Pê – chi –a sẽ cảm thấy hối hận, nuối tiếc vì đã bỏ phí một ngày và pê – chi – a sẽ bắt tay

Trang 6

+ Nếu em là pê - chi - a em có làm

như bạn không?

Kết luận: Cơm ăn, áo mặc, sách

vở đều là sản phẩm của lao động,

lao động đem lại cho con ngừơi

niềm vui và giúp con người sống tốt

hơn

*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Các nhóm thảo luận, bày tỏ ý kiến

về các tình huống

- Các nhóm báo cáo

- N.xét các câu trả lời của các bạn

Chốt lại:

- Yêu lao động: Chăm chỉ, siêng

năng

- Lười lao động: Chây lười, biếng

nhác, thích đi chơi

*Hoạt động 3: Đóng vai (bài 2)

- Các nhóm đóng vai

- Hồng nên phân tích cho Nhàn nếu

ốm thật thì hãy nghỉ lao động

- Nếu Nhàn khoẻ thì nên đi lao

động kẻo sợ cô phê phán

* Liên hệ:

4 Củng cố - dặn dò:

- Nhắc lại ghi nhớ

- Về nhà học bài và thực hiện yêu

lao động, chuẩn bị bài sau

- Hệ thống lại ND

- Nhận xét giờ học

6’

9’

3’

vào việc…

+ Em không bỏ phí một ngày như bạn

- Lắng nghe

- Thảo luận theo nhóm…

- Các nhóm trả lời câu hỏi

- Báo cáo

- Nhận xét, bổ sung…

- HĐ nhóm, đóng vai

- HS lắng nghe

- Lắng nghe, bổ sung ý kiến

- HS nhắc lại ghi nhớ

- Lắng nghe – Ghi nhớ

=====================================

Ngày soạn: 10/12/2012 THỨ 3 Ngày giảng: 13/12/2011

TIẾT 1: TOÁN

THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0

I Mục tiêu:

1 Biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ

số 0 ở thương

2 Áp dụng để giải các bài toán có liên quan

3 GD HS yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Giáo án, sgk

- HS: vở ghi, sgk.

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 7

Hoạt động dạy TG Hoạt động học

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đặt tính rồi tính:

3125 : 25; 46843 : 12

- N.xét và cho điểm

3 Dạy bài mới:

a, Giới thiệu bài: Ghi bảng

b, Nội dung:

*Ví dụ:

* Phép chia 9450 : 35

- HD - HS đặt tính và thực hiện

tính như nội dung SGK

+ Phép chia 8192 : 64 là phép chia

hết hay phép chia có dư?

- Thực hiện lại phép chia trên

* Phép chia 2448 : 24

- Viết phép chia lên bảng

- Thực hiện đặt tính và tính

- Đặt tính và thực hiện tính như nội

dung SGK

+ Phép chia 2448 : 24 là phép chia

hết hay phép chia có dư?

- Thực hiện lại phép chia trên

*Luyện tập

Bài 1: Đặt tính rồi tính(HĐCN)

- Tự đặt tính rồi tính

1’

4’

1’

15’

15’

- 2 HS thực hiện phép tính chia

- HS nghe

- Đọc phép tính

- 1 HS nên bảng tính, lớp làm nháp:

9450 35

245 270 000

- Vậy 9450 : 35 = 270

+ Là phép chia hết vì trong lần chia cuối cùng chúng ta tìm được

số dư là 0

- HS nêu miệng lại

- Đọc phép tính

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào giấy nháp

- HS nêu cách tính của mình

2448 24

0048 102 00 Vậy: 2448 : 24 = 102 + Là phép chia hết vì trong lần chia cuối cùng chúng ta tìm được

số dư là 0

- HS thực hiện miệng

- Đọc y/c

- 4 HS nối tiếp lên bảng làm bài

Cả lớp làm vào nháp

a, 8750 35 2996 28

175 250 196 107

00 0

Trang 8

- Chữa bài và cho điểm HS.

4 Củng cố - dặn dò:

+ Làm thế nào để biết được đâu là

phép chia hết?

- Tổng kết giờ học

- Dặn HS về nhà làm bài 2 và 3,

chuẩn bị bài sau

- Nhận xét giờ học

4’

23520 56 2420 12

112 420 020 201

00 8

- Nx, sửa sai

+ Là phép chia hết vì trong lần chia cuối cùng chúng ta tìm được

số dư là 0

- Lắng nghe, ghi nhớ

====================================

TIẾT 2: KHOA HỌC

BÀI 31: KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ?

I Mục tiêu:

Sau bài, học sinh có khả năng:

- Phát hiện ra một số tính chất của không khí bằng cách:

+ Quan sát và làm thớ nghiệm để phát hiện màu, mùi, vị của không khí

+ Làm thí nghiệm để chứng minh không khí không có hình dạng nhất định, không khí có thể bị nén lại và dãn ra

- Nêu một số ví dụ về ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống ( Bơm xe )

II - Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 64 - 65 SGK

- Đồ dùng thí nghiệm

III - Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Không khí có ở đâu?

- Lớp không khí quanh trái đật gọi là

gì?

- Nx, ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Viết đầu bài.

b Nội dung:

*Hoạt động 1: Phát hiện màu, mùi vị

của không khí

* Mục tiêu: Sử dụng các giác quan để

nhận biết tính chất không màu, không

mùi vị của không khí

* Cách tiến hành:

- Làm việc cá nhân

1’

5’

26’

1’

9’

- Lớp hát đầu giờ

- 2 HS trả lời

- Nhắc lại đầu bài

Trang 9

+ Em có nhìn thấy không khí không?

Tại sao?

+ Dùng mũi ngửi, lưỡi nếm em thấy

không khí có mùi gì? vị gì?

+ Đôi khi ta ngửi thấy mùi thơm hay

mùi khó chịu, đó có phải là mùi của

không khí không?

+ Cho ví dụ

+ Không khí có những tính chất gì?

*Hoạt động 2: Thổi bóng bay phát

hiện hình dạng của không khí

* Mục tiêu: Phát hiện không khí không

có hình dạng nhất định

* Cách tiến hành:

- Trò chơi thổi bóng bay theo nhóm

+ Phổ biến cách chơi

- Tiến hành cho HS thổi

+ Cái gì chứa trong quả bóng bay làm

chúng có hình dạng như vậy?

+ Vậy không khí có hình dạng nhất

định không?

+ Lấy ví dụ chứng minh điều đó?

+ Vậy không khí có tính chất gì?

*Hoạt động 3: Tìm hiểu T/C bị nén và

dãn ra của K2

* Mục tiêu: Giúp HS biết không khí có

thể bị nén lại và cũng có thể bị dãn

ra.nêu được một số ví dụ ứng dụng

tính chất trên trong cuộc sống

* Cách tiến hành:

- Hoạt động theo nhóm

+ Mô tả thí nghiệm

8’

8’

+ Mắt ta không nhìn thấy không khí vì không khí không

có màu mà trong suốt

+ Không khí không có mùi, không có vị

+ Không phải là mùi của không khí mà là mùi vị của vật nào đó bay vào không khí VD: Mùi nước hoa, mùi thịt nướng, mùi xác động vật chết,

+ Không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị

- Các nhóm có số bóng bay như nhau cùng bắt đầu thổi Nhóm nào thổi bóng xong trước, bóng căng, không vỡ là thắng

+ Không khí có trong quả bóng đẩy quả bóng căng ra mà

có hình dạng như vậy

+ Không khí không có hình dạng nhất định

+ HS lấy ví dụ

+ Không khí không có hình dạng nhất định mà có hình dạng của toàn bộ khoảng rỗng bên trong vật chứa nó

- Dùng tay ấn thân bơm vào sâu vỏ bơm Thả ra ta thấy thân bơm bị đẩy về vị trí ban

Trang 10

+ Nêu một số ví dụ về việc ứng dụng

các tính chất của không khí trong đời

sống

- KL: Rút ra bài học

4 Củng cố – dặn dò:

- Không khí có những tính chất gì?

- Tổng kết bài

- Về học thuộc bài và chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

3’

đầu Không khí có thể bị nén lại hoặc dãn ra

- Ứng dụng: Bơm hơi vào bánh xe, bóng đá, bóng chuyền…

- 2 HS đọc

======================================

TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI- TRÒ CHƠI

I Mục tiêu:

1 Biết một số trò chơi rèn luyện sức mạnh, sự khéo léo, trí tuệ của con người Hiểu nghĩa một số thành ngữ, tục ngữ, liên quan đến chủ điểm

2 Phân loại được một số trò chơi quen thuộc(BT1)

- Sử dụng được những thành ngữ, tục ngữ đó trong những tình huống cụ thể

3 GD HS yêu thích môn học chơi những trò chơi có ích

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Tranh ảnh 1 số trò chơi, phiếu BT1, 2.

- HS: sgk, vở.

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Em hãy kể tên trò chơi các bạn trai

thường ưa thích? Những trò chơi các

bạn gái thường ưa thích? Những trò

chơi nào cả bạn trai, bạn gái thường

ưa thích?

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a, Giới thiệu bài: Ghi bảng

b, Nội dung:

Bài 1: Viết vào bảng phân loại…

- Thảo luận nhóm đôi, làm vào phiếu

1’

5’

1’

27’

8’

- Hát chuyển tiết + HS thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe, ghi đầu bài vào vở

- 1 HS đọc y/c

- HĐ nhóm đôi báo cáo kết quả

+ T.chơi rèn luyện sức mạnh: Kéo co, vật

+ T.chơi rèn luyện sự khéo léo: nhảy dây, lò cò,đá câu

+ T chơi luyện trí tuệ: ô ăn quan, xếp hình

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w