(dạy sách Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống dành cho học sinh) Bài 5: YÊU THƯƠNG NHÂN DÂN. Kiến thức[r]
Trang 1III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Tổng của 2 + 3 + 4 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu hs nhắc lại.
* Hướng dẫn hs thực hiện phép tính 12
+ 34 + 40 = 86 (5’)
- 12 + 34 + 40 yêu cầu hs đọc
+ Khi đặt tính cho tổng có nhiều số, ta
cũng đặt tính như đối với tổng của hai số
nghĩa là đặt tính sao cho hàng đơn vị thằng
hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục
* Hướng dẫn hs thực hiện phép tính 15
- 2 hs lên bảng làm Cả lớp làm bảng con
- 1 hs làm bảng Lớp làm bảng con.+ Hs làm bài
+ Hs nêu lại cách tính
Trang 2+ 46 + 29 + 8 (5’)
c Luyện tập - Thực hành: (15’)
Bài 1: Ghi kết quả tính:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
+ Tổng của 8, 2, 6 bằng bao nhiêu?
+ Tổng của 4, 7, 3 bằng bao nhiêu?
+ 8 cộng 7 cộng 3 cộng 2 bằng bao nhiêu?
+ 5 cộng 5 cộng 5 cộng 5 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu hs làm bài vào vở bài tập
- Nhận xét
Bài 2: Tính:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu hs nêu cách làm
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Nhận xét bài, đánh giá
Bài 3: Số?
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- Gv hướng dẫn hs làm bài
+ Để làm đúng bài tập, em cần quan sát kỹ
hình vẽ minh hoạ, điền các số thiếu vào
chỗ trống sau đó thực hiện phép tính
- Gọi hs nêu kết quả
- Yêu cầu hs nhận xét bài
- Yêu cầu hs nêu cách thực hiện tính với
các số đơn vị đo đại lượng
- Nhận xét, đánh giá
Bài 4: Viết mỗi số thành tổng của nhiều số
hạng bằng nhau (theo mẫu):
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- Gv hướng dẫn hs làm bài
- Gọi hs lên bảng chữa bài
- Gv, hs nhận xét, yêu cầu hs đổi vở kiểm
tra cho nhau
3 Củng cố - Dặn dò: (5’)
- Yêu cầu hs đọc tất cả các tổng trong bài
- Hs đọc yêu cầu + Tổng của 8, 2, 6 bằng 16 + Tổng của 4, 7, 3 bằng 14 + 8 + 7 + 3 + 2 = 20
+ Bằng 20
- Hs làm bài vào vở
8 + 2 + 6 = 16 8 + 7 + 3 + 2 = 20
4 + 7 + 3 = 14 5 + 5 + 5 + 5 = 20
- Hs nêu yêu cầu
- 2 hs nhắc lại cách tính
- 3 hs lên bảng, dưới lớp làm vở bài tập
24 12
+13 +12
31 12
68 12
48
- Hs nêu yêu cầu
- Hs quan sát, lắng nghe + Khi thực hiện tính tổng của các số
đo đại lượng, ta tính bình thường sau đó ghi tên đơn vị vào kết quả
- Hs tự làm bài
- Hs đứng tại chỗ nêu kết quả
- Hs khác nhận xét bài bạn
- 5 kg + 5kg + 5kg + 5kg = 20kg
- 3l + 3l + 3l + 3l + 3l + 3l = 15l.
- 20dm + 20dm + 20dm = 60dm
- Hs nêu yêu cầu
- Hs lắng nghe và tự làm bài
- 2 hs lên bảng làm bài, dưới lớp làm VBT, đổi vở kiểm tra cho nhau
a 20 = 4 + 4 + 4 + 4 + 4
b 20 = 2+2+2+2+2+2+2+2+2+2
20 = 10 + 10
20 = 5 + 5 + 5 + 5
- Hs lắng nghe
Trang 3* BVMT: Gv nhấn mạnh mỗi mùa xuân, hạ, thu, đông đều có những vẻ đẹp riêng
nhưng đều gắn bó với con người Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường thiên nhiên để cuộc sống của con người ngày càng thêm đẹp đẽ (HĐ củng
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gv kiểm tra đồ dùng, sự chuẩn bị của hs
* Gv đọc mẫu toàn bài: giọng nhẹ nhàng
* Luyện đọc phát âm, ngắt giọng
- Đọc nối tiếp câu:
- Gv gọi hs đọc từng câu
- Gv lắng nghe và sửa phát âm
+ Các từ: trăng rằm, sung sướng, nảy
lộc…
- Luyện đọc đoạn:
- Gv chia đoạn: 4 đoạn
- Gọi hs đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Gv hướng dẫn đọc ngắt nghỉ, gv đưa
bảng phụ ghi câu luyện đọc
- HS thực hiện yêu cầu GV
Trang 4- Gọi hs đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Gv yêu cầu hs đọc thầm toàn bài
+ Bốn nàng tiên trong chuyện tượng trưng
cho những mùa nào trong năm?
+ Nàng Đông nói về Xuân như thế nào?
+ Bà Đất nói về Xuân như thế nào?
+ Vậy mùa xuân có đặc điểm gì?
+ Hãy tìm những câu văn nói về mùa hạ?
+ Vậy mùa hạ có gì hay?
+ Mùa nào làm cho trời xanh cao cho hs
nhớ ngày tựu trường ?
+ Mùa thu có nét đẹp gì nữa?
+ Hãy nêu những nét đẹp của nàng Đông?
+ Con thích mùa nào nhất? Vì sao?
d Luyện đọc lại: (15’)
- Câu chuyện gồm mấy nhân vật?
- Gv chia nhóm hs tự phân vai luyện đọc
theo lời nhân vật
- Gọi các nhóm lên thi đọc
+ Nàng Đông nói rằng xuân là người sung sướng nhất, ai cũng yêu quý Xuân vì Xuân về làm cho cây cối đâm chồi nảy lộc
+ Bà Đất nói Xuân làm cho cây lá tươi tốt
+ Mùa xuân làm cho cây lá tươi tốt.+ Hạ làm cho hoa thơm trái ngọt.+ Mùa hạ có nắng, làm cho trái ngọthoa thơm, học sinh được nghỉ hè+ Mùa thu
+ Mùa Thu làm cho bưởi chín vàng,
có rằm trung thu
+ Nàng Đông là người đem ánh lửa nhà sàn, đem giấc ngủ ấm trong chăn đến cho chúng ta và có công
ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc
Trang 5- Biết chuyển nhiều số hạng bằng nhau thành phép nhân.
- Biết đọc, viết kí hiệu của phép nhân
- Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng
3 Thái độ: HS phát huy được kỹ năng tính toán
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
1 Giới thiệu bài (1’) Trực tiếp
2 Dạy bài mới (30’)
- HS lắng nghe
a Hướng dẫn HS nhận biết về phép
nhân:
- Đưa tấm bìa có mấy chấm tròn? - 2 chấm tròn
- Yêu cầu HS lấy 5 chấm tròn - HS lấy 5 chấm tròn
- Mỗi tấm có mấy chấm tròn ta phải làm
như thế nào?
- Mỗi tấm có 2 chấm tròn
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu chấm tròn
ta phải làm như thế nào?
Ta tính tổng:
2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10
- Tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 có mấy số hạng? - Số 5 có số hạng, mỗi số hạng là 2
- Ta chuyển thành phép nhân? - 2 x 5 = 10
- Cách đọc viết phép nhân? - 2 nhân 5 bằng 10
- Dấu x gọi là dấu nhân
Trang 6- Gọi HS đọc yêu cầu
Bài 2: Viết phép nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV hướng dẫn HS cách làm bài
- Gọi HS lên bảng viết phép tính
- GV, HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu viết phép nhân
- HS quan sát và làm bài
- 2 HS lên làm bảng phụ, dưới lớp viết vào VBT
- HS đổi vở kiểm tra cho nhau
1 Kiến thức: Hiểu được nội dung câu chuyện.
2 Kỹ năng: Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được đoạn 1 (BT1); biết
kể nối tiếp từng đoạn cảu câu chuyện (BT2)
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
* BVMT: GV nhấn mạnh mỗi mùa xuân, hạ, thu, đông đều có những vẻ đẹp riêng
nhưng đều gắn bó với con người Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và bảo vệ môitrường thiên nhiên để cuộc sống của con người ngày càng thêm đẹp đẽ
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Hãy nêu tên một số câu chuyện em đã học
ở kì I?
- Truyện bà cụ mài thỏi sắt là truyện gì?
- GV nhận xét đánh giá
- 2 đến 3 HS lên bảng
Trang 7B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện (15p)
* Hướng dẫn HS kể đoạn 1 theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh trong
SGK
- Đọc lời bắt đầu của đoạn dưới mỗi tranh?
2.2 HĐ2: Kể lại toàn bộ nội dung câu
* BVMT: Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
- Dặn HS về nhà tập kể lại chuyện cho
người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
- 2 đến 3 HS đọc trước lớp
- Nhận xét bổ sung
- Từng HS kể đoạn 2
- 2 đến 3 HS kể lại câu chuyện
- Thi kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện
- HS cùng GV dựng lại câu chuyện
1 Kiến thức: Làm được BT(2)a, b, hoặc BT(3) a, b.
2 Kỹ năng: Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi.
3 Thái độ: HS viết cẩn thận, chính xác.
II Đồ dùng
- GV: Bảng phụ chép đoạn viết
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- GV kiểm tra vở ghi của HS
- Nhận xét đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Trang 8+ Đoạn viết ghi lại lời của ai trong bài:
Chuyện bốn mùa?
+ Bà Đất nói gì?
a Hướng dẫn cách trình bày
+ Đoạn chép có những tên riêng nào?
Những tên riêng ấy phải viết như thế nào?
b Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được:
tựu trường, nảy lộc
Bài 2a: Luyện vở bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn, yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 3a: Luyện bảng con.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét bổ sung
C Củng cố dặn dò (5p)
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà hoàn thành tiếp các
bài tập trong VBT tiếng Việt
- Đoạn viết là lời của bà Đất
+ “ Xuân làm cho đâm chồi nảy lộc”
+ Đoạn viết có những tên riêng: Xuân, Hạ, Thu, Đông Các tên riêngnày phải viết hoa chữ cái đầu tiên
- HS luyện bảng con các từ khó viết
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- 2 em lên bảng, lớp luyện bảng con
- Hiểu ND: Tình yêu thương của Bác Hồ dành cho thiếu nhi Việt Nam
- Trả lời đựoc các câu hỏi và học thuộc lòng đoạn thơ trong bài
2 Kỹ năng:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn trong bài, đọc ngắt nhịp các câu thơ hợp lí
Trang 93 Thái độ:
* QTE: Quyền được vui chơi, hưởng niềm vui trong ngày tết trung thu Quyền
được hưởng tình yêu thương của Bác Hồ đối với thiếu nhi Bổn phận phải nhớ lời khuyên của Bác Hồ (HĐ tìm hiểu bài)
* GD TTHCM: Tình yêu thương bao la của Bác Hồ đối với thiếu nhi Những lời
dạy của Bác với thiếu nhi về học tập, rèn luyện đạo đức (HĐ tìm hiểu bài)
II Các kĩ năng sống cơ bản (HĐ củng cố).
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
+ Trong 4 mùa em thích mùa nào nhất, vì
sao?
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
+ Mỗi tết trung thu, Bác Hồ lại nhớ tới ai?
+ Những câu thơ nào cho biết Bác Hồ rất
yêu thiếu nhi?
+ Bác khuyên các em làm những điều gì
* QTE: Trong ngày tết trung thu các con
thương được tặng quà gì? Và chơi những
trò chơi gì? Và trong ngày tết trung thu
các con nhớ đến những lời khuyên gì của
Bác Hồ đối với thiếu nhi?
- 2 em đọc bài: “ Chuyện bốn mùa”
và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- 2 em đọc, một em đọc lời thư, một
em đọc bài thơ (SGK)
- HS tìm và đọc, ví dụ: Trung thu, gửi, xinh xinh, gìn giữ, xứng đáng,
- HS luyện đọc nối tiếp dòng thơ, khổ thơ
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi
- Bác nhớ tới các cháu nhi đồng
- Ai yêu các nhi đồng/ Bằng Bác Hồchí minh
- Bác khuyên các em thiếu nhi cố gắng thi đua học hành,
- HS trả lời
Trang 10* GD TTHCM: Lá thư nào của Bác viết
cho thiếu nhi cũng tràn đầy tình cảm yêu
thương, âu yếm như của người cha đối với
con, người ông đối với cháu Bác khuyên
thiếu nhi cần học hành chăm ngoan để trở
thành những con ngoan trò giỏi, cháu
ngoan Bác Hồ.
2.3 HĐ3: Hướng dẫn HS học thuộc lòng
bài thơ (5p)
- Tổ chức cho HS học thuộc lòng bài thơ
- Cho HS thi học thuộc lòng bài thơ
- Dặn HS về nhà luyện đọc bài nhiều lần
và chuẩn bị bài sau
- Học thuộc lòng bài thơ
- HS thi học thuộc lòng bài thơ
- Biết viết tổng các số hạng bằng nhau duới dạng tích và ngược lại
- Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Viết các tống sau chuyển thành phép
nhân
8 + 8 + 8 + 8 = 24 9 + 9 + 9 = 27
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Trang 11- Học sinh đọc lại
- Chú ý: 2 x 5 cũng được gọi là tích
2.2 HĐ2: Thực hành (19p)
Bài 1: Chuyển các tổng sau thành tích.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Đọc tên các tích vừa chuyển qua các
phép cộng các số hạng bằng nhau?
- GV nhận xét
Bài 2: Chuyển các tích thành tống các
số hạng bằng nhau rồi tính:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tích của 2 x 9 bằng bao nhiêu?
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3: Viết phép nhân theo mẫu
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Khi nhân một số với mười thì tích
của chúng gấp thừa số thứ nhất bao
- HS nêu yêu cầu
- Học sinh làm bài đọc kết quả
5 x 3 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 vậy 5 x 3 = 15
- HS nêu yêu cầu
+ Khi nhân 1 số với 10 thì tích của chúng gấp thừa số thứ nhất 10 lần.+ Tích của chúng bằng 0
- HS thi viết nhanh: 2 x 5 = 10
Trang 12I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Đọc câu chuyện: Sự tích ngày Tết và trả lời câu hỏi của bài tập 2.
- Rèn cho HS có kỹ năng đọc thầm và trả lời cho câu hỏi ở bài tập 2 tốt
2 Kỹ năng: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.
3 Thái độ: Yêu thích môn học
- Gọi 2, HS đọc lại bài, lớp đọc thầm
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung
2 Chọn câu trả lời đúng (15’)
- GV YC HS đọc thầm câu hỏi, chọn câu trả lời
đúng rồi đánh dấu bằng bút chì
- Tổ chức cho HS chữa bài
a Vua phái sứ giả đi hỏi các vị thần điều gì?
b Ai gợi ý câu trả lời cho sứ giả?
c Người đó nói thế nào?
d Từ gợi ý đó vua nghĩ ra cách tính tuổi thế
+ Hái hoa mỗi lần hoa đào nở
để nhớ ngày con đi
+ Mỗi lần hoa đào nở tính làmột tuổi
1 Kiến thức: Củng cố cho HS biết chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành phép
nhân và biết viết các tích dưới dạng tổng các số hạng bằng nhau rồi tính Biết làm bài đố vui,
2 Kỹ năng: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.
3 Thái độ: Yêu thích môn học
Bài 1: Chuyển tổng các số hạng bằng nhau
thành phép nhân theo mẫu (8’)
Trang 13- Gọi HS đọc yêu cầu bài
M : 4 + 4 + 4 = 12
4 x 3 = 12
- GV HD HS cách làm
- GV nhận xét chữa
Bài 2: Viết các tích dưới dạng tổng các số
hạng bằng nhau rồi tính theo mẫu (8’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
M : 7 x 2 = 7 + 7 = 14
- GV HD HS cách làm
- GV nhận xét chữa
Bài 3: Dựa vào bài tập 3, viết theo mẫu (8’)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
1 Kiến thức: Lập được bảng nhân 2
2 Kỹ năng: Nhớ được bảng nhân 2.
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 2) Biết đếm thêm 2
3 Thái độ: HS phát triển tư duy
II Đồ dùng
- GV: GIáo án, các tấm bìa mỗi tấm có 2 chấm tròn như sách giáo khoa
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Viết phép nhân
- Thừa số 2 và 9, 3 và 4, 2 và 5
- Nhận xét đánh giá
Học sinh thực hành bảng
Trang 14B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Để nhẩm được kết quả bài toán số 1
đúng các con dựa vào đâu?
Bài 2: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài toán cho ta biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Để biết 10 con chim có bao nhiêu
chân ta phải làm phép tính gì?
- 10 chân chim là số chân của bao
nhiêu con chim?
Bài 3: Bài toán
- HS lắng nghe
- Học sinh thành lập bảng nhân qua các tấm bìa có hình tròn
1 tấm bìa có 2 chấm tròn tức là 2 chấm tròn được lấy 1 lần ta được phép tính:
2 x 1 = 2
- Tương tự ở các phép tính khác Học sinh tự thành lập bảng nhân 2
- HS nêu yêu cầu
- Học sinh thực hành đọc kết quả đối chiếu
- Để điền đúng tích của các phép tính nhân trong bài tập cần dựa vào bảng nhân 2
- Học sinh làm bài trình bày bảng
- HS đọc đề bài
Tóm tắt:
1 con chim có: 2 chân
5 con chim có: chân?
Bài giải
Năm con chim có số chân là:
2 x 5 = 10 (chân) Đáp số: 10 chân chim
- HS làm bài đổi chéo bài kiểm tra
Trang 15- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV gợi ý hướng dẫn
- 20 chiếc giày là số dày của mấy đôi?
- GV nhận xét
Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ trống.
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Con có nhận xét gì về các số trong
bảng vừa điền?
+ Theo con bảng vừa điền là tích của
bảng nhân mấy?
+ Hai số liền kề nhau hơn và kém nhau
bao nhiêu đơn vị?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu
- Tượng tự như bài tập 2
Bài giải
10 đôi giầy có số chiếc giầy là:
2 x 10 = 20 (chiếc) Đáp số: 20 chiếc giầy
- HS nêu yêu cầu
+ Đây là tích của bảng nhân 2
- HS đọc xuôi đọc ngược nhiều lần
- Hai số liền kề nhau hơn và kém nhau2 đơn vị
- Biết gọi tên các tháng trong năm (BT1) Xếp được các ý theo lời bà Đất trong
Chuyện bốn mùa phù hợp với từng mùa trong năm (BT2)
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
+ Kể tên các bài tập đọc đã học trong tuần,
nội dung các bài tập đọc này nói về chủ đề
gì?
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Em hãy kể tên các tháng trong năm
(8p)
- 2 HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
Trang 16- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV ghi tên tháng lên bảng lớp theo 4 cột
dọc (mỗi cột 3 tháng)
- Lưu ý: + Không gọi tháng giêng là tháng
1 vì tháng 1 là tháng 11 âm lịch
+ Không gọi tháng tư là tháng bốn, không
gọi tháng bảy là “bẩy”
+ Tháng 12 còn gọi là tháng chạp
- GV ghi từng mùa lên phía trên của từng
cột tên tháng
- GV che bảng, yêu cầu HS nói lại
- GV nói thêm: Cách chia mùa như trên chỉ
là cách chia mùa theo lịch Trên thực tế
thời tiết mỗi mùa một khác
Bài 2: Xếp các ý sau vào bảng cho đúng lời
bà Đất trong bài Chuyện bốn mùa (10p)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn, yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 3: Trả lời các câu hỏi sau: (11p)
- Gọi HS đọc yêu cầu
* QTE: Hãy kể tháng bắt đầu và tháng kết
thúc của một mùa mà em thích? Tại sao em
thích mùa đó?
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà làm BT, chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Trao đổi theo cặp và báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm nói tháng bắt đầu và kết thúc của từng mùa, lần lượt của 4 mùa là: xuân, hạ, thu, đông
- Một vài HS nhìn bảng nói tên các tháng và tháng bắt đầu, tháng kết thúc của từng mùa
- 2 HS đọc lại yêu cầu của bài tập
- 2 HS lên bảng, lớp luyện vở bài tập
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập và cáccâu hỏi
1 Kiến thức: Hiểu nghĩa của câu ứng dụng: Phong cảnh hấp dẫn
2 Kỹ năng: Viết đúng chữ hoa P, chữ và câu ứng dụng: Phong, Phong cảnh hấp dẫn.