Môc tiªu bµi häc: Gióp häc sinh: - Hiểu nỗi xót thương của NDu với số phận người phụ nữ + Bản thân -> Một khía cạnh nhân đạo mới trong thơ NDu - Kỹ năng đọc - hiểu thơ Đường, thơ trữ tìn[r]
Trang 1Ngày soạn: 17/12/2006
Tiết theo PPCT: 54
Ký duyệt: Đọc - văn:
Đọc tiểu thanh kí
Nguyễn Du
-A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
khía cạnh nhân đạo mới trong thơ NDu
- Thấy >'H) ngôn từ và hình ảnh bài thơ đạt đến mức hàm súc
B phương tiện thực hiện
- SGK, SGV
- Thiết kế bài học
- Giáo án
C CáCH THứC TIếN HàNH
tìm , kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới:
Sang giai đoạn VH thế kỉ XVIII, nội dung bao trùm trong VHTĐ là nhân đạo, đòi
ta phải kể đến Nguyễn Du với " Truyện Kiều " và " Độc Tiểu Thanh kí "
Trang 2Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả:
( HS đọc SGK)
Nêu những nét chính về tác giả
NDu?
2 Tác phẩm
Trình bày vị trí, đề tài và nhan đề
tác phẩm
II Đọc - hiểu:
( HS đọc rõ ràng , trầm, sâu lắng)
1 Hai câu đề:
Bài thơ mở ra qua cảnh tượng
nào? Biện pháp NT và giá trị?
Hai câu đề hé mở cho người đọc
điều gì?
2 Hai câu thực:
Hai câu này được hiểu như thế
nào? BPNTgì?
Thái độ của người đời, của
TThanh? Ai hận? Hận ai? ý
nghĩa?
- Nguyễn Du ( 1765 - 1820)
- Quê: Tiên Điền - Nghi Xuân - Hà Tĩnh
- Là đại thi hào của DT
- Sáng tác:
+ Thơ Nôm có " Văn tế thập loại chúng sinh "; " Truyện Kiều "
+ Thơ chữ Hán: " Thanh Hiên tiền hậu tập "; " Nam trung tạp ngâm "; " Bắc hành tạp lục "
- Vị trí: là bài thơ tiêu biểu
- Đề tài : '2 phụ nữ
- Tiểu Thanh ( '2 Trung Quốc):
+ Tài hoa, bạc mệnh + Thơ: Phần ' ( Tiểu Thanh kí )
- Nhan đề: Hai cách hiểu + Tác giả đọc tập thơ của TThanh + Tác giả đọc truyện về TThanh
- Tây Hồ
- Cảnh đẹp > < Gò hoang
Qkhứ : rực rỡ > < Htại: tiêu vong -> Đối lập - Sự mỏng manh, hữu hạn của cái đẹp trong cuộc đời
một tập sách -> ít ỏi
- Độc: chỉ [
Viếng-> xót xa, trân trọng cuộc đời và tâm trạng xót xa, trân trọng của NDu
- Son phấn: Sắc đẹp
- Văn chương: Tài năng
->Số phận oan trái của tài và sắc -> Hoán dụ - TThanh bị vùi dập '2 đời ( chú thích)
- Hận: [
Tiểu Thanh {-> Lòng trân trọng xót xa cho TThanh và sự tự ý thức
về mình
Trang 33 Hai câu luận:
Từ cuộc đời của TThanh, NDu có
suy nghĩ gì về cuộc đời?
Tại sao không hỏi được trời? Ai
trả lời câu hỏi đó? Câu phủ định
có nhằm khẳng định gì không?
Tâm trạng của tác giả?
Vì sao tác giả đồng cảm với
TThanh?
4 Hai câu kết:
Con số 300 năm cho em biết điều
gì? Chỉ ra hình thức nội dung và
NT của câu thơ?
( Liên hệ " Kính gửi cụ NDu " )
III Kết luận:
Bài thơ đọng lại trong em ấn
tượng gì? ( Nội dung, NT, bồi
=> Hai câu thực cụ thể hoá bi kịch TThanh - '2 tài
bị vùi dập và tự ý thức về mình, không >'H) trân trọng
Hồng nhan bạc mệnh Tạo hoá
- Nỗi hờn kim cổ: [ } bất công
( Liên hệ với Thuý Kiều )
- Trời khôn hỏi: Câu phủ định, khẳng định - Sự bất
mãn thực tại " Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen "
đều bị vùi dập
Khẳng định mình K thể và chủ thể
- Tự mang [ } đã nhập làm một
Đồng cảm
=> Từ cuộc đời của nàng TThanh, Ndu suy ngẫm về một quy luật cuộc đời và có sự đồng cảm sâu xa vói nàng - Cô gái " bạc mệnh " => Sự đồng cảm vô hạn của NDu
- 300 năm lẻ : Tính từ khi TThanh qua đời cho đến khi NDu biết và làm bài thơ này
- Người đời [ ] ông?
'2 muôn đời
chính mình
- Câu hỏi tu từ thể hiện : + Nỗi cô đơn, khát vọng >'H) chia sẻ + Bất mãn với hiện tại
+ K vọng XH tốt đẹp -> Kết mở
Trân trọng, tôn vinh cái đẹp, khẳng định giá trị tinh thần của cái tài; nỗi buồn đau bất mãn hiện thực XH phong kiến -> Nhân đạo
- NT: Ngôn ngữ giàu cảm xúc, BPTT, kết cấu hợp lí
đặc sắc