*Đọc từng đoạn trước lớp Đoạn 1 : từ đầu ….in trên mặt nước Đoạn 2 : tiếp theo ….,lung linh dát vàng Đoạn 3 : Phần còn lại *Luyện đọc câu văn dài: - Bao trùm lên cả bức tranh / có nhiều [r]
Trang 1
NỘI DUNG GIẢNG DẠY TRONG TUẦN
Thứ /
Ngày Tiết Môn học Tên bài dạy
Thứ 2
12/3
1 2 3 4 5
HĐTT Tập đọc Tập đọc Toán Đạo đức
Chào cờ – sinh hoạt đầu tuần 26 Tôm Càng và Cá Con
Tôm Càng và Cá Con
Luyện tập
Lịch sự khi đến nhà người khác
Thứ 3
13/3
1 2 3 4
TN & XH
L T & câu Toán Chính tả
Một số loài cây sống dưới nước
Từ ngữ về sông biển Dấu phẩy
Tìm số bị chia
Tập chép : Vì sao cá không biết nói
Thứ 4
14/3
1 2 3 4
Âm nhạc Toán
Mĩ thuật Tập đọc
Học hát bài : Chim chích bông
Luyện tập
Vẽ tranh : Đề tài con vật (vật nuôi)
Sông Hương
Thứ 5
15/3
1 2 3 4 5
Thể dục Thể dục Toán Chính tả Tập viết
Ôn một số bài tập RLTTCB - Trò chơi :“ Kết bạn ” Hoàn thiện bài tập RLTTCB
Chu vi hình tam giác – chu vi hình tứ giác
Nghe viết : Sông Hương
Chữ hoa : X
Thứ 6
16/3
1 2 3 4
Toán Tập l văn Thủ công HĐTT
Luyện tập
Đáp lời đồng ý Tả ngắn về biển Làm dây xúc xích trang trí (tiết 2)
Sinh hoạt cuối tuần 26
Trang 2Thứ hai ngày 12 tháng 3 năm 2007
Tiết 1 : Hoạt động TT ( Chào cờ – Sinh hoạt đầu tuần 26 )
Tiết 2,3 : Tập đọc
Tôm Càng và Cá Con
A/ Mục tiêu
1- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc lưu loát , trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng nhân vật Tôm càng ,cá con
2- Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu từ ngữ :búng càng ,(nhìn) trân trân ,nắc nỏm ,mái chèo bánh lái ,quẹo
- Hiểu nội dung :Cá con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm Càng cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ càng thêm thắm thiết
3- GDHS sẵn sàng giúp đỡ bạn
B/ Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
C/ Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên TL Hoạt động của học sinh
I - Ổn định tổ chức :
II - Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Bé nhìn
biển và trả lời câu hỏi :
+Tìm những câu thơ cho thấy biển rất
rộng?
+ Tìm những hình ảnh cho thấy biển giống
như trẻ con ?
- GV nhận xét và ghi điểm
III - Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài:
Tôm Càng và Các Con
2) Luyện đọc
- GV đọc mẫu
- Đọc từng câu
- Luyện đọc tiếng khó
- Đọc từng đoạn trước lớp
1/
4/
1/
34/
- Hát TT
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Tưởng rằng biển nhỏ …chỉ có một bờ
- Bãi giằng với sóng ……
-HS lắng nghe -HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS đọc tiếng khó:trân trân ,lượn , nắc nỏm ,quẹo, xuýt xoa
- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
Trang 3- Giải nghĩa từ khó
Phục lăn : rất khâm phục ;áo giáp :bộ đồ
được làm bằng vật liệu cứng ,bảo vệ cơ thể
- Luyện đọc câu văn dài
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh
Tiết 2
- Gọi 4 HS mỗi em đọc 1 đoạn
- GV nhận xét
3) Hướng dẫn tìm hiểu
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
+ Khi đang tập bơi dưới sông Tôm Càng
gặp chuyện gì ?
+ Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế
nào ?
+ Đuôi của Cá Con có ích lợi gì ?
+ Vẩy của Cá Con có ích lợi gì ?
+ Kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con
-GV khuyến khích HS kể bằng lời kể của
mình ,không nhất thiết giống hệt từng câu
chữ trong sách
+ Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen ?
4) Luyện đọc phân vai
5/
20/
10/
- HS đọc câu ,nhấn giọng từ gợi ta biệt tài của Cá con:
- Cá con lao về phía trước đuôi ngoắt sang trái Vút cái nó quẹo phải Thoắt cái nó lại quẹo trái Tôm càng thấy vậy phục lăn
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm thi đọc
- HS đọc đồng thanh
- 4 HS mỗi em đọc 1 đoạn
- 1 HS đọc đoạn 1 + Tôm Càng gặp một con vật lạ , thân dẹt hai mắt tròn xoe ,khắp người phủ một lớp vẩy bạc óng ánh + Cá con làm quen với Tôm Càng bằng lời chào và tự giới thiệu tên , nơi ở : Chào bạn ,Tôi là cá con , chúng tôi đang sống dưới nước như nhà Tôm các bạn
+ Đuôi của cá con vừa là mái chèo, vừa là bánh lái
+ Vẩy của Cá Con là bộ áo giáp bảo vệ cơ thể ,nên cá con bị va vào đá cũng không biết đau
+ Nhiều HS nối tiếp nhau kể chuyện
- Cả lớp lắng nghe nhận xét
+ Tôm Càng thông minh nhanh nhẹn Nó dũng cảm cứu bạn thoát nạn , lo lắng hỏi bạn khi bạn đau Tôm Càng là một người bạn đáng tin cậy
- HS đọc phân vai ,các nhóm thi
Trang 4- GV tổ chức HS đọc phân vai
- GV nhận xét tuyên dương HS đọc tốt
IV - Củng cố ,dặn dò :
+ Em nào cho biết nội dung bài này nói lên
điều gì
- GD HS sẵn sàng giúp đỡ bạn khi bạn gặp
khó khăn
- GV nhận xét tiết học ,Chuẩn bị bài Sông
Hương
5/
đọc
- HS nhận xét bình chọn nhóm đọc hay
+ Cá con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm Càng cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ càng thêm thắm thiết
Rút kinh nghiệm ,bổ sung:
………
………
………
Tiết 4:Toán
Luyện tập
A/ Mục tiêu :
- Giúp HS củng cố kĩ năng xem đồng hồ (khi kim phút chỉ số 3 và số 6 )
- Tiếp tục phát triển các biểu tượng về thời gian , thời điểm ,khoảng thời gian.Đơn vị đo thời gian
- GDHS biết xem giờ để học tập và sinh hoạt đúng giờ
B/ Đồ dùng dạy học
- Mô hình đồng hồ
- Mô hình đồng hồ,vở bài tập
C/ Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên TL Hoạt động của học sinh
I - Ổn định tổ chức :
II - Kiểm tra bài cũ :
- GV lấy mô hình đồng hồ ø ,quay kim giờ
và kim phút yêu cầu HS đọc giờ trên đồng
hồ
- GV nhận xét ghi điểm
III - Dạy bài mới :
1) Giới thiệu bài :
Luyện tập.
2) Bài tập ở lớp:
Bài 1: Hướng dẫn HS xem tranh vẽ hiểu
1/
4/
1/
30/
-HS đọc giờ trên đồng hồ
3 giờ 15 phút, 5 giờ 30 phút
8 giờ , 13 giờ 15 phút
- HS quan sát tranh vẽ
Trang 5các hoạt động diễn ra trong hoạt động đó
+ Nam cùng bạn đến vườn thú lúc mấy
giờ?
+ Nam và các bạn đến chuồng voi lúc
mấy giờ ?
+ Nam và các bạn ngồi nghỉ lúc mấy giờ ?
+ Nam và các bạn ra về lúc mấy giờ ?
Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- So sánh 2 thời điểm 7 giờ 15 phút.Hà
đến trường lúc 7 giờ, Toàn đến trường lúc
7 giờ 15 phút Ai đến trường sớm hơn ?
+ Ngọc đi ngủ lúc 21 giờ , Quyên đi ngủ
lúc 21 giờ 30 phút Ai đi ngủ muộn hơn ?
Bài 3: Điền giờ hoặc phút vào chỗ chấm
thích hợp
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV treo bảng phụ ,gọi 1 HS lên bảng
điền
IV - Củng cố dặn dò:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai
nhanh hơn “
- Mỗi đội cữ 1 em lên quay kim đồng hồ
- GV đọc giờ HS nào quay đúng nhanh
tính 1 điểm
- Đội nào nhiều điểm đội đó thắng
- GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị tiết sau : Tìm số bị chia
4/
+ 8 giờ rưỡi + 9 giờ
+ 10 giờ 15 phút + 11 giờ
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS trả lời + Hà đến trường sớm hơn Toàn và sớm hơn 15 phút
+ Quyên đi ngủ muộn hơn và muộn hơn 30 phút
- HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng + Mỗi ngày Bình ngủ khoảng 8 giờ Nam đi từ nhà đến trường hết 15 phút
Em làm bài kiểm tra trong 35 phút
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
Rút kinh nghiệm ,bổ sung:
………
………
Thứ ba ngày 13 tháng 3 năm 2007
Tiết 3: Toán
Trang 6Tìm số bị chia
A/ Mục tiêu
- Giúp HS biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia Biết cách trình bày một bài toán dạng tìm số bị chia
- Rèn HS kĩ năng trình bày dạng toán tìm X
- GD HS ham thích học toán
B/ Đồ dùng dạy học
- Các tấm bìa hình vuông hoặc hình tròn bằng nhau
- Vở bài tập ,bảng con
C/ Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên TL Hoạt động của học sinh
I - Ổn định tổ chức :
II - Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng tính:
X x 3 = 15 5 x X = 30
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế
nào ?
- GV nhận xét và ghi điểm
III - Dạy bài mới :
1) Giới thiệu bài :
Tìm số bị chia 2) Ôn quan hệ giữa phép nhân và phép
chia
- GV gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng
bằng nhau Hỏi mỗi hàng có mấy ô vuông?
GV ghi bảng 6 : 2 = 3
- 6 là số gì ? 2 là số gì ? 3 là số gì ?
- GV nêu bài toán :Mỗi hàng có 3 ô vuông
Hỏi 2 hàng có mấy ô vuông ?
Số bị chia bằng thương nhân với số chia
3) Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết
- GV nêu phép tính x : 2 = 5
- Nêu thành phần phép tính chia
- Lấy thương nhân với số chia ta được số
nào?
- GV làm mẫu x : 2 = 5
x = 5 x 2
x = 10
- Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào ?
1/
4/
1/
6/
5/
-2 HS lên bảng -Lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Có 3 ô vuông ; 6 : 2 = 3
- 6 là số bị chia ,2 là số chia ,3 là thương
- 6 ô vuông , 2 x 3 = 6
6 = 2 x 3
- x là số bị chia ,2 là số chia ,5 là thương
-Được số bị chia
-Muốn tìm số bị chia ta lấy thương
Trang 74) Bài tập thực hành :
Bài 1 : Tính nhẩm
- GV viết phép tính lên bảng Yêu cầu HS
làm bài vào vở ,gọi HS nối tiếp nhau đọc
kết quả ,
- GV ghi bảng
Bài 2 : Tìm x
- GV ghi bài tập lên bảng Yêu cầu HS
nhắc lại cách tìm số bị chia chưa biết
- Gọi 3 HS lên bảng ,cả lớp làm bài vào
bảng con
- GV nhận xét
Bài 3 : Giải toán
- Gọi 1 HS đọc đề toán
- Muốn biết tất cả có bao nhiêu chiếc kẹo
ta làm tính gì ?
- Gọi 1 HS lên bảng giải ,cả lớp làm bài
vào vở
IV - Củng cố ,dặn dò :
- Muốn tìm số bị chia chưa biết em làm thế
nào ?
- GV nhận xét tiết học ,về nhà học thuộc
qui tắc, chuẩn bị bài Luyện tập
20/
3/
nhân với số chia
- HS nhắc lại
-HS làm bài vào vở , HS nối tiếp nhau đọc kết quả
- 3 HS lên bảng ,cả lớp làm bài vào bảng con
x :2 = 3 x :3 = 2 x :3 = 4
x = 3 x 2 x = 2 x 3 x = 4 x 3
x = 6 x = 6 x = 12
- HS nhận xét
- 1 HS đọc đềtoán
- Phép nhân :lấy 5 x 3
- 1 HS lên bảng giải ,cả lớp làm bài vào vở
Bài giải
Số chiếc kẹo có tất cả là :
5 x 3 = 15 ( chiếc kẹo )
Đáp số : 15 chiếc kẹo
- HS trả lời
- HS nghe
Rút kinh nghiệm ,bổ sung:
………
………
………
Tiết 4: Chính tả:
Vì sao cá không biết nói
A/ Mục tiêu :
Trang 8- Chép lại chính xác truyện vui vì sao cá không biết nói ?
- Viết đúng một số tiếng có âm đầu r/d hoặc có vần ưc /ưt
- Rèn kĩ năng viết đúng chính tả
- GD HS tính cẩn thận kiên trì
B/ Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp chép mẫu chuyện Vì sao Cá không biết nói ?
- Vở bài tập ,bảng con ,bút chì
C/ Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên TL Hoạt động của học sinh
I - Ổn định tổ chức:
2)Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng viết tiếng khó
-Gọi 1HS viết tên các loài cá có âm đầu tr
- GV nhận xét ghi điểm
III - Dạy bài mới :
1) Giới thiệu bài :
Vì sao Cá không biết nói ?
2) Hướng dẫn tập chép:
- GV đọc mẫu
- Gọi 2 HS đọc bài
+ Việt hỏi anh điều gì ?
+ Câu trả lời của Lân có gì đáng buồn
cười ?
- Hướng dẫn HS nhận xét
- Viết tên truyện giữa trang giấy Chữ
đầu dung lùi 1 ô
+ Viết hoa chữ cái đầu
+ Trước lời đối thoại phải đặc dấu gạch
ngang
- GV hướng dẫn HS viết tiếng khó
- Cho HS chép bài vào vở
3) Chấm bài, chữa lỗi :
- Cho HS đổi vở chấm bài
- GV thu vở chấm và chữa lỗi
1/
4/
1/
22/
3/
- Hát TT
- 2 HS lên bảng viết tiếng khó: con trăn ,cá trê,nước trà,lực sĩ ,day dứt
- HS lắng nghe -2 HS đọc bài + Vì sao cá không biết nói ? + Lân chê em hỏi ngớ ngẩn nhưng chính Lân mới ngớ ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng cá ngậm đầy nước
Cá không biết nói như người vì chúng là loài vật nhưng có lẽ cá cũng có cách trao đổi riêng với bầy đàn
- HS Viết tiếng khó vào bảng con : say sưa, ngắm, ngớ ngẩn
- HS Chép bài vào vở
- HS đổi vở chấm và chữa lỗi
Trang 94) Hướng dẫn giải bài tập:
Bài 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu , 2 bạn.
- Cho HS tự làm bài, gọi 1em lên bảng
chữa bài
IV - Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài : Sông Hương
6/
3/
-1 HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở
Sân hãy rực vàng Rủ nhau thức dậy
- HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm ,bổ sung:
………
………
………
Thứ tư ngày 14 tháng 3 năm 2007
Tiết 1: Âm nhạc (Đã có GV dạy chuyên)
Tiết 2: Toán
Luyện tập
A/ Mục tiêu
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng giải bài tập Tìm số bị chia chưa biết
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán có phép chia
- GD HS tính cẩn thận chính xác khi làm toán
B/ Đồ dùng dạy học
C/ Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên TL Hoạt động của học sinh
I - Ổn định tổ chức :
II - Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng làm toán Tìm x
+ Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào ?
- GV nhận xét và ghi điểm
III - Dạy bài mới :
1) Giới thiệu bài :
Luyện tập 2) Bài tập thưcï hành
Bài 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
+ Muốn tìm số chia chưa biết ta làm thế
nào ?
1/
4/
1/
8/
- Lớp hát TT
-Gọi 2 HS lên bảng làm toán Tìm X
x : 3 = 4 x :5 = 6
x = 4 x 3 x = 6 x 5
x = 12 x = 30 + Lấy thương nhân với số chia
- HS nêu yêu cầu của BT + Lấy thương nhân với số chia
Trang 10-Yêu cầu HS làm bài vào bảng con ,gọi 3
HS lên bảng chữa bài
Bài 2 : tìm x
- GV hướng dẫn tương tự như bài 1
- Nêu cách tìm số bị trừ, số trừ
Bài 3 :GV treo bảng phụ ,gọi HS đọc yêu
cầu
+ Tìm thương ta làm phép gì
+ Tìm số bị chia ta thế nào ?
- Cho HS làm bài vào vở, gọi 2em lên bảng
làm
- GV nhận xét sửa chữa
Bài 4 : Gọi 1 HS đọc đề
- GV yêu cầu HS xem tranh SGK
+ Muốn biết có tất cả bao nhiêu lít dầu em
làm thế nào ?
- Cho HS làm bài vào vở, gọi 1 HS lên
bảng chữa bài
IV - Củng cố ,dặn dò :
+ Muốn tìm số bị chia chưa biết em làm thế
nào ?
+ Muốn tìm số bị trừ chưa biết em làm thế
nào ?
-Nhận xét tiết học ,chuẩn bị bài sau
8/
7/
8/
3/
-HS làm bài vào bảng con ,3 HS lên bảng chữa bài
y : 2 = 3 y : 3 = 5 y : 3 = 1
y = 3 x 2 y = 5 x 3 y = 1 x 3
y = 6 y = 15 y = 3
- HS nhận xét
- HS tự làm bài vào vở , 3 HS lên bảng chữa bài
- HS nêu
- HS đọc yêu cầu
+ Phép chia + Lấy thương nhân với số chia
- HS làm bài vào vở ,2 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp nhận xét
- HS chú ý quan sát
+ Lấy 3 x 6
- HS làm bài vào vở,1 HS lên bảng chữa bài
Bài giải
Số lít dầu có tất cả là :
3 x 6 = 18 ( lít )
Đáp số: 18 lít
+ Lấy thương nhân với số chia + Lấy hiệu cộng với số trừ
- HS nghe
Rút kinh nghiệm ,bổ sung:
………
………
………
Tiết 3: Mĩ thuật:
Vẽ tranh
Trang 11Đề tài con vật ( Vật nuôi )
A-Mục tiêu :
- HS nhận biết đặc điểm và hình dáng các con vật nuôi quen thuộc.
- HS biết cách vẽ con vật.
- HS vẽ được con vật theo ý thích
B- Đồ dùng dạy học :
1 - GV : - Sưu tầm tranh, ảnh một số con vật
- Một số bài vẽ các con vật của HS năm trước.
2 - HS : - SGK, bút chì, màu vẽ.
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu :
I- Ổn định lớp :
II - Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
III- Bài mới :
1) Giới thiệu bài :
Vẽ tranh Đề tài con vật (vật nuôi)
2) Hoạt động:
HĐ 1:Tìm, chọn nội dung đề tài :
- GV dùng tranh ảnh một số con vật
quen thuộc gợi ý, dẫn dắt để cho HS
nhận biết :
+ Tên con vật
+ Hình dáng và các bộ phận chính của
con vật
+ Đặc điểm và màu sắc
- GV cho HS tìm hiểu và nêu thêm một
vài con vật quen biết :
HĐ 2: Cách vẽ con vật : (HS làm việc
cả lớp)
- GV giới thiệu hình minh họa –
hướng dẫn để HS thấy cách vẽ :
+ Vẽ hình các bộ phận lớn của con vật
trước : mình, đầu,…
+ Vẽ các bộu phận nhỏ sau : chân,
đuôi, tai, …
+ vẽ con vật ở các hình dáng khác
1/
2/
1/
3/
4/
- Hát TT
-HS nghe
- HS chú ý quan sát và nêu được các ý mà GV gợi ý
- HS nêu : con mèo, con hươu, con bò,…
-HS quan sát để nêu được các đặc điểm của từng con vật
- HS theo dõi để chọn đề tài
-HS theo dõi để nắm được cách vẽ và vẽ chính xác theo yêu cầu