- GV: Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về thực phẩm sạch và an toàn và các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm và ích lợi của việc ăn nhiều rau và quả chín.. Hoạt động 1:[r]
Trang 1I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố về nhận biết số ngày trong một tháng của một năm
- Biết năm nhuận có 366 ngày, năm không nhuận có 365 ngày
2 Kĩ năng: Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tínhmốc thế kỷ
- HS nhận biết số ngày mỗi tháng, phân biệt năm thường với năm nhuận, mối quan hệgiữ các đvị đo t.gian
3 Thái độ: HS yêu thích môn học, sử dụng thời gian 1 cách hợp lí, có ích
II Chuẩn bị:
- Kẻ sẵn ND BT1 trên bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV: Giờ học toán hôm nay các
em sẽ củng cố các kiến thức đã
học về đơn vị đo thời gian
2 Dạy bài mới
Bài 1: 8’
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
trên bảng của bạn, sau đó nhận xét
và cho điểm HS
- GV yêu cầu HS nêu lại: Những
tháng nào có 30 ngày? Những
tháng nào có 31 ngày? Tháng 2 có
bao nhiêu ngày?
* GV giới thiệu: Những năm
tháng 2 có 28 ngày gọi là năm
thường Một năm thường có 365
ngày Những năm tháng 2 có 29
ngày gọi là năm nhuận Một năm
- HS làm bài
380g + 195g = 575g452hg x3 = 1356 hg768hg : 6 = 128hg
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT
- HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở để kiểmtra bài của nhau
- Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11.Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12.Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày
- HS nghe GV giới thiệu, sau đó làm tiếp phần
b của bài tập
Trang 2nhuận có 366 ngày.Cứ 4 năm thì
có một năm nhuận Ví dụ năm
2000 là năm nhuận thì đến năm
2004 là năm nhuận, năm 2008 là
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài
đến năm nay đã được 222 năm
- HS đọc Y/c
- 2 HS làm bài trên bảng
2 ngày > 40 giờ
5 phút < 1/5 giờ1/2 phút = 30 giây
2 giờ 5 phút >25phút
1 phút 10 giây < 100 giây
1 phút rưỡi = 90 giây
- HS đọc
- HS cả lớp làm
Chọn B Thứ nămChọn C 7002
- HS trả lời
-Tập đọc Tiết 9: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ trong bài Nắm được những ý chính của câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dán nói lên
sự thật
2 Kĩ năng: Đọc trơn toàn bộ bài với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tínhtrung thực của chú bé mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật (chú bé mồ côi, nhà vua)với lời người kể chuyện Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi
3 Thái độ: Có thái độ trung thực khi làm việc
QTE: Quyền có sự riêng tư và được xét sử công bằng.
II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài:
- Thể hiện sự cảm thông
- Xác định giá trị
Trang 3- Tự nhận thức về bản thân
III Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ câu chuyện Bảng phụ viết săn câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyệnđọc
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- GV: Những câu chuỵên cổ tích luôn là
những bài học ông cha ta muốn răn dạy
con cháu Qua câu chuỵên Những hạt
thóc giống ông cha ta muốn nói với
chúng ta điều gì?
2 HDẫn luyện đọc (10’)
- 1HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn
+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp
sửa phát âm từ sai
+ Lần 2: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp
- HS trả lời
- Bài gồm 4 đoạn+ Đ1: Từ đầu ->bị trừng phạt+ Đ2: Tiếp->nảy mầm
+ Đ3: Tiếp->của ta+ Đ4: Đoạn còn lại
- Sửa PÂ: nẩy mầm, thu hoạch, lolắng…
- Giải nghĩa từ: Bệ hạ, sững sờ, dõngdạc…
- Luyện câu: “Vua ra lệnh… gieo trồng/
và giao hẹn: … nhất/ sẽ được……,thóc nộp/ sẽ bị trừng phạt”
+ Vua muốn chọn người trung thực đểtruyền ngôi
+ Phát cho mỗi người một thúng thóc
Trang 4không? Tại sao?
+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm
được Theo em nhà vua có mưu kế gì
trong việc này?
- GV giảng để HS thấy được sự thông
minh của nhà vua trong việc chọn người
+ Thái độ của mọi người như thế nào khi
nghe lời nói thật của Chôm?
+ Theo em trung thực có ích lợi gì?
- Giáo viên: Cậu bé Chôm đã dám nói ra sự
thật và chính nhờ tính trung thực của mình
cậu đã nhận được phần thưởng xứng đáng
+ Theo em vì sao trung thực lại là người
đánh quý?
+ Nêu nội dung đoạn 2,3,4?
+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
4 Luyện đọc diễn cảm (10’)
- Nêu giọng đọc toàn bài?
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2 và 3
giống đã luộc chín về gieo trồng và rahẹn: Ai thu được nhiều thóc sẽ truyềnngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừngphạt
+ Vua muốn tìm xem ai là người trungthực, ai là người chỉ mong làm đẹp lòngvua, tham lam quyền chức
1 Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi
+ Chôm đã gieo trồng, dốc công chămsóc nhưng hạt không nảy mầm
+ Mọi người: chở thóc nộp
Chôm: Không có thóc lo lắng, đến trướcvua quì tâu: “Tâu bệ hạ! con không làmsao cho thóc nảy mầm được”
+ Mọi người không dám trái lệnh cònChôm dũng cảm, dám nói lên sự thật,không sợ bị trừng phạt
2 Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật
+ Sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi
+ Nhà vua nói: “Trước khi… của ta”
+ Vua khen ngợi Chôm trung thực, dũng cảm+ Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thànhông vua hiền minh
+ Luôn được mọi người kính trọng, tin yêu.Trung thực thực thể hiện lòng tự trọng…
+ Vì người trung thực bao giờ cũng nóithật, không vì lợi ích của mình mà nóidối, làm hỏng việc chung
- Nội dung chính: Ca ngợi chú bé Chôm
trung thực, dũng cảm, dán nói lên sựthật
+ Đọc giọng chậm rãi, cảm hứng ngợi ca đức
Trang 5+ Theo em để đọc đoạn văn cho hay ta
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
QTE: Quyền có sự riêng tư và được xét
+ Chôm lo lắng đến trước vua, quỳ tâu
…… không làm sao … nảy mầm … sững sờ….ôn tồn … luộc kĩ … mọc ….
đầy ắp kia/ từ thóc giống của ta
- 1HS đọc
-Buổi chiều:
Địa lí Tiết 5: TRUNG DU BẮC BỘ
2 Kiến thức: Rèn luyện kĩ năng xem lược đồ, bản đồ, bảng thống kê
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây
II Chuẩn bị
- Bản đồ hành chính Việt Nam.Bản đồ tự nhiên Việt Nam Tranh qui trình sản xuấtchè
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5')
+ Khai thác quặng a – pa – tít từ mỏ ->làm giầu quặng (để loại bớt đất đá, tạpchất) Quặng nào được làm giàu đạt tiêuchuẩn sẽ được đưa vào nhà máy sản xuấtphân lân -> phân lân
Trang 61 Giới thiệu bài: (1')
- GV: Bài trước, chúng ta đã tìm hiểu về
dãy HLS thuộc miền núi phía bắc Bài
hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về vùng
trung du bắc bộ để thấy rõ hơn những
đặc điểm của vùng này
2 Vùng đồi núi với đỉnh tròn, sườn
thoải (8-9')
- Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- HS đọc mục 1 SGK và trả lời câu hỏi:
+ Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi
hay đồng bằng?
+ Các đồi ở đây như thế nào?
+ Nêu những nét riêng biệt của vùng
trung du Bắc Bộ?
- Gv treo bản đồ hành chính Việt Nam
cho Hs chỉ các tỉnh có vùng đồi trung
du
- GV: Vùng Trung du là vùng chuyển
tiếp giữa miền núi và đồng bằng, bởi vậy
nó mang những đặc điểm của cả 2 vùng
miền này Vùng trung du là vùng đồi có
đỉnh tròn và sườn thoải
3 Chè và cây ăn quả ở trung du: (9')
- Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- Chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm dựa
vào kênh hình và kênh chữ ở mục 2
SGK thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc
trồng những loại cây gì?
+ H1 và H2 cho biết những cây trồng
nào có ở Thái Nguyên và Bắc Giang?
+ Xác định vị trí của hai tỉnh Thái
Nguyên và Bắc Giang trên bản đồ?
+ Trong những năm gần đây ở trung du
Bắc Bộ đã xuất hiện những trang trại
chuyên trồng loại cây gì?
+ Quan sát H3 và nêu qui trình sản xuất
chè?
4 Các hoạt động trồng rừng và cây
công nghiệp: (7-8')
- Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- HS quan sát tranh ảnh đồi trọc và trả
lời câu hỏi:
+ Hiện nay ở các vùng núi và trung du
đang có hiện tượng gì xảy ra?
+ Cây ăn quả (cam, chanh, dứa, vải) vàcây công nghiệp (nhất là cây chè)
+ Chè ở Thái Nguyên, vải ở Bắc Giang
+ Xuất hiện nhiều trang trại chuyêntrồng cây ăn quả đạt hiệu quả kinh tếcao
- Hái chè -> phân loại chè -> vò, sấy khô-> các sản phẩm chè
+ Rừng bị khai thác cạn kiệt do đốt phárừng bừa bãi làm nương rẫy để trồng trọt
Trang 7+ Theo em hiện tượng đất trống đồi trọc
sẽ gây hậu quả ntn?
+ Để khắc phục tình trạng này người dân
nơi đây đã trồng loại cây gì?
+ Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về diện
tích rừng trồng mới ở Phú Thọ trong
những năm gần đây?
GV: Để che phủ đồi, ngăn cản tình trạng
đất trống đồi trọc, người dân ở vùng
trung du đang phải từng bước trồng cây
- Chuẩn bị bài sau: Tây Nguyên
và khai thác gỗ bừa bãi
+ Gây lũ lụt, đất đai bị tàn phá, gây thiệthại về người và của
+ Người dân đã trồng cây công nghiệplâu năm: Keo, trẩy, sở cây ăn quả
+ Diện tích trồng rừng ngày càng tăng
I Mục tiêu
Sau bài học, Hs có thể:
1 Kiến thức: Giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chấtbéo có nguồn gốc thực vật
- Biết được ích lợi của muốn iốt và tác hại của thói quen ăn mặn
2 Kĩ năng:Biết lựa chọn các loại thức ăn phù hợp
3 Thái độ: Có ý thức chăm sóc sức khỏe bản thân và gia đình
QTE: Quyền được chăm sóc sức khỏe; Quyền được sống còn; Quyền được vui chơi,
giải trí; Quyền bình đẳng giới
II Chuẩn bị
- Bảng phụ HS chơi trò chơi ở hoạt động 1
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
+ Tại sao phải phối hợp ăn đạm ĐV với
+ Vì cá là TĂ dễ tiêu, trong chất boécủa cá có nhiều a xít béo không no cóv/trò phòng chống bệnh xơ vữa độngmạch
Trang 81 Giới thiệu bài (1’)
- GV: Tại sao chúng ta nên sử dụng hợp
lý các chất béo và muối ăn? Bài học hôm
nay sẽ giúp các em hiểu được nội dung
này
2 Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên các
món ăn cung cấp nhiều chất béo (10’)
- Chia lớp thành hai đội
- Các đội thi kể tên các món ăn chứa
nhiều chất béo, Các đội cử một bạn ghi
+ Y/c h/s QSát hình minh hoạ SGK 20 và
đọc lại danh sách các món ăn vừa liệt kê
TLCH:
+ Kể tên các món ăn vừa chứa chất béo
động vật vừa chứa chất béo thực vật?
+ Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp các
chất béo động vật với các chất béo thực
- GVKL: Trong chất béo ĐV như mỡ, bơ
có nhiều a xít béo no Trong chất béo TV
như dầu vừng, dầu lạc, đậu tương có
nhiều chất béo không no Vì vậy cần sử
dụng cả mỡ và dàu ăn để có khẩu phần
ăn đủ a xít Ngoài thịt mỡ, trong óc và
phủ tạng của các loại ĐV có chứa nhềi
chất làm tăng huyết áp và các bệnh tim
mạch nên cần hạn chế ăn các loại TĂ này
4 Hoạt động 3: Thảo luận về lợi ích
của muối iốt và tác hại của ăn mặn.
(12’)
- GV y/c HS giới thiệu t/ả về ích lợi của
+ Các loại thịt rán, cá rán, đậu rán,bánh rán, gà rán, cá rán, cá rán, thịt bòxào,…
+ Chân giò luộc, thịt lợn luộc, canhsườn, lòng luộc…
+ Muối vừng, lạc…
- H/s tự nêu
+ Rau xào, lẩu, đậu nhồi thịt……
+ Chất béo động vật có chứa nhiều axít béo no, khó tiêu Chất béo thực vậtchứa nhiều a xít béo không no, dễ tiêu
=> Vì vậy cần ăn phối hợp để khẩuphần ăn có cả hai loại a xít trên để đảmbảo đủ chất dinh dưỡng và tránh đượccác bệnh tim mạch
Trang 9việc dùng muối I – ốt.
+ Y/c h/s QS tranh minh hoạ và TLCH:
Muối I ốt có ích lợi gì cho con người?
- Gọi 3-5 h/s nêu ý kiến GV ghi các ý
kiến không trùng lặp lên bảng
QTE: Chúng ta cần phải ăn uống như thế
nào để giữ sức khỏe tốt?
C Củng cố kiến thức: (2’)
- TKND: H/s đọc mục bạn cần biết
- Dặn dò: VN ôn bài và chuẩn bị bài sau:
Ăn nhiều rau và quả chín…và an toàn
(CBị mỗi h/s 1 loại rau và một đồ hộp)
- Nhận xét giờ học
- Dùng để nấu ăn hàng ngày Ăn muối I
ốt để tránh các bệnh bướu cổ, để pháttriển cả về thị lực và trí tuệ
+ Nên ăn muối I ốt và các thức ăn cóchứa iốt
+ Ăn mặn sẽ khát nước, sẽ bị bệnhhuyết áp cao
+ Cần phải được ăn uống đủ chất dinhdưỡng, phối hợp với nhiều loại thức ăn,giữ gìn sức khỏe, tập thể dục thể thao
2 Kĩ năng: Trình bày được ý nghĩa của việc chi tiêu hợp lý
3 Thái độ: Có ý thức chi tiêu hợp lý, có thể tự lập kế hoạch chi tiêu
II Chuẩn bị
- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống
- Câu chuyện Việc chi tiêu của Bác Hồ viết trên bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
Trang 10+ Những chi tiết nào trong câu chuyện
thể hiện việc chi tiêu hợp lý của Bác
Hồ?
+ Vì sao Bác luôn chi tiêu hợp lý?
b Hoạt động 2: Thực hành - Ứng
dụng (15’)
+ Chi tiêu hợp lý là chi tiền vào những
việc gì? Không nên tiêu tiền vào
những việc gì?
+ Kể những việc em làm thể hiện việc
chi tiêu hợp lý
+ Em hãy ghi chép lại việc chi tiêu
của mình vào bảng thống kê
+ Hằng ngày các em thường chi tiêu
vào những việc gì? Thống kê vào
bảng sau
* GV kết luận: Bác Hồ thường chi
tiêu rất hợp lý trong mọi lúc, mọi nơi,
trong mọi công việc vì Bác nghĩ rằng
không nên lãng phí vì chung quanh
chúng ta còn rất nhiều người thiếu
thốn, khó khăn cần được giúp đỡ Sự
chi tiêu hợp lý của Bác thể hiện lòng
thương người, thương đời của Bác
5 Củng cố, dặn dò: 2’
+ Chi tiêu như thế nào là hợp lý? Tại
sao phải chi tiêu hợp lý?
bộ khi đi công tác, tổ chức tang lễtránh tốn kém
+ Vì xung quanh mình còn nhiềungười thiếu thốn, khó khăn
Người cho Số tiền Đã chi/ dùng
vào việc với
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp học sinh
Trang 11- Có hiểu biết ban đầu về số trunh bình cộng của nhiều số.
- Biết tìm số trung bình cộng của nhiều số
2 Kĩ năng: Tìm số TBC, tính chính xác, tìm được cách giải nhanh
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị
- Bảng phụ ghi sẵn đề bài của bài toán 1, máy tính bảng
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Yêu cầu HS làm bài tập, 2 HS lên
bảng, lớp làm nháp
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- Giờ học toán hôm nay các em sẽ
được làm quen với số TBC của nhiều
- Hai HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV hướng dẫn HS giải toán
- Gọi 1 HS lên bảng làm
+ Can thứ nhất chứa 6 lít, can thứ hai
chứa 4 lít dầu Vậy để 2 can chứa số
dầu bằng nhau thì mỗi can chứa bao
nhiêu lít dầu?
- GV: Can thứ nhất chứa 6 lít, can thứ
hai chứa 4 lít dầu Nếu rót đều số l dầu
này vào 2 can thì mỗi can chứa 5 lít
dầu Ta nói TB mỗi can có 5 lít dầu Số
5 được gọi là TBC của 2 số 4 và 6
3 giờ 10 phút= 190 phút
4 giờ = 240 phút 4
1giờ = 15 phút
2 phút 5 giây = 125 giây
Can 1: 6 lítCan 2: 4 lít
Chia đều hai canMỗi can:….lít?
Bài giảiTổng số lít dầu của cả hai can là:
6 + 4 = 10 (l)
Số lít dầu rót đều vào mỗi can là:
10 : 2 = 5 (l) Đáp số: 5 lít(6 + 4) : 2 = 5 (l)
- Can thứ nhất chứa 6 lít, can thứ hai chứa
4 lít mỗi can chứa 5 lit
Trang 12+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV hướng dẫn HS giải toán
- Gv gửi phiếu bài tập cho học sinh
- Gv nhận bài, chữa bài, nhận xét
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 3 5’
- Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
B1: Tính tổng số lít dầuB2: Lấy tổng số lít dầu: 2can
- 2 số hạngMuốn tìm TBC của nhiều số ta tính tổngcác số đó rồi chia tổng đó cho số các sốhạng
- HS đọc bài
- HS tóm tắt bài toán Giải
Tổng số học sinh 3 lớp là:
25 + 27 + 32 = 84 (HS)Trung bình mỗi lớp có:
84 : 3 = 28 (HS) ĐS: 28 Học sinh
+ Ta tính tổng của 3 số rồi lấy tổng vừatìm được chia cho 3
(25 + 27 + 32) : 3 =28
- HS nhắc lại
- Nhiều HS đọc lại kết luận
- Hs nhận bài Gv gửi và làm bài
Bài giải
Tổng số ki-lô-mét mà ô tô đó chạy là:
40 + 48 + 53 = 141 (km)Trung bình mỗi giờ ô tô chạy được:
141 : 3 = 47 (km)
Đáp số : 47 (km)
Trang 13- GV yêu cầu HS làm bài.
Bài giải
Tổng số học sinh của khối lớp Một là:
33 + 35 + 32 + 32 = 132 (học sinh)Trung bình số học sinh của mỗi lớp Mộtlà:
132 : 4 = 33 (học sinh) Đáp số : 33 học sinh
-Chính tả Tiết 5: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
- Bảng phụ ghi nội dung bài 1
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (3’)
+ Gọi 1HS lên bảng đọc cho 3HS viết
các từ sau: rạo rực, dìu dịu, gióng giả, con
dao, rao vặt, giao hàng, dân dâng nghỉ
chân, dân dâng, vầng trên sân
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV: Hôm nay các em sẽ nghe - viết
chính xác, trình bày đúng đẹp đoạn văn từ
Lúc ấy ….ông vua hiền minh trong bài
Những hạt thóc giống và làm đúng các
bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu
l/n hoặc en/eng
2 HDẫn nghe viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung bài viết (3’)
- GV đọc nội dung bài chính tả
+ Nhà vua chọn người ntn để nối ngôi?
- HS viết bảng
- Nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm bài viết+ Chọn người trung thực
Trang 14+ Vì sao người trung thực là người đáng
quý?
b) HDẫn viết từ khó (3’)
- HS nêu từ khó hay mắc lỗi khi viết
- GV đọc - HS viết từ khó
- HS đọc lại các từ khó vừa luyện viết
- GV lưu ý HS cách trình bày bài văn có
đoạn hội thoại
c) Viết chính tả (15’)
- GV đọc bài chính tả
d) Soát lỗi, chấm bài (3’)
- GV đọc bài cho HS nghe và tự soát lỗi
- Thu, chấm 5-6 bài và nhận xét
3 HDẫn làm bài tập chính tả (10’)
Bài 1a
- Gọi 1HS đọc y/c và nội dung
- T/c cho HS thi làm bài theo nhóm NX
tuyên dương nhóm thắng cuộc với các
tiêu chí: tìm đúng từ, làm nhanh, đọc
đúng chính tả
Bài 2
- Gọi 1HS đọc y/c và nội dung
- Y/c HS suy nghĩ và tìm ra tên con vật
- GV: ếch, nhái thường đẻ trứng dưới
nước, trứng nở thành nòng nọc có đuôi,
bơi lội dưới nước Lớn lên nòng nọc rụng
đuôi, nhảy lên sống trên cạn
- Dặn dò: VN luyện viết và CBị bài:
Người viết truyện thật thà
- Nhận xét giờ học và tuyên dương những
học sinh tích cực trong học tập, nhắc nhở
những HS còn chưa chú ý và viết chưa
đạt
+ Vì dám nói đúng sự thực, khôngmàng đến lợi ích riêng mà ảnh hưởngđến mọi người
- luộc kĩ, thóc giống, dõng dạc, truyềnngôi
- HS viết vào nháp- 1HS viết bảng lớp
- HS nghe và viết bài vào vở
- HS tự soát lỗi hoặc đổi vở cho nhau
để soát lỗi, ghi lỗi ra giấy nháp
I Mục tiêu
- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm: Trung thực - Tự trọng
- Hiểu nghĩa các từ ngữ, các câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm trên
- Tìm được từ cùng nghĩa, trái nghĩa với các từ thuộc chủ điểm
- Biết cách dùng từ ngữ để đặt câu
Trang 15QTE: Quyền giữ gìn bản sắc (trung thực và tự trọng)
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ, từ điển, giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
+ Có mấy loại từ ghép Lấy ví dụ?
+ Có mấy loại từ láy Lấy ví dụ?
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Dạy bài mới
- Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Y/c HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2 câu,
1 câu với từ cùng nghĩa với từ Trung
thực, 1 câu với từ trái nghĩa với từ
Trung thực
- HS nối tiếp nhau đọc câu văn đã đặt
- Gv nhận xét
Bài 3: (8’)
- Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Y/c HS thảo luận cặp đôi để tìm
đúng nghĩa của từ Tự trọng Tra trong
từ điển để đối chiếu các từ có nghĩa đã
cho, chọn nghĩa cho phù hợp
- Gọi HS trình bày, các HS khác bổ
+ Từ ghép phân loại: Xe điện, xe đạp, tàuhoả, đường ray, máy bay
Từ ghép tổng hợp: Ruộng đồng, làng xóm,núi non, gò đống, bãi bờ, hình dạng, màusắc
+ Lặp âm đầu, vần hay cả âm đầu, vần
Từ láy có hai tiếng giống nhau ở âm đầu:nhút nhát Từ láy có hai tiếng giống nhau ởvần: lạt xạt, lao xao
Từ láy có hai tiếng giống nhau cả âm đầu
và vần: rào rào
1 Tìm những từ cùng nghĩa và những từtrái nghĩa với từ trung thực?
Cùng nghĩa vớitrung thực
Trái nghĩa vớitrung ththắng thắn, thẳng
tính, ngay thậtm,ngay thẳng, thậtlòng, thật tình, thậttâm, bộc trực,chính trựcc
dối trá, gian dối,gian lận, gianmanh, gian ngoan,gian xảo, gian giảo,gian trá, lừa bịp,bịp bợm, lừa bịp,lừa lọc
- HS đọc yêu cầu+ Bạn Minh rất thật thà
+ Chúng ta không nên gian dối
+ Ông Tô Hiến Thành là người chính trực.+ Thẳng thắn là đức tính tốt
3 Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của
từ Tự trọng?
- Tự trọng: Coi trọng và giữ gìn phẩm giácủa mình
+ Tự tin+ Tự tin
Trang 16- MRộng cho HS tìm các từ trong từ
điển có nghĩa a,b,d
- Y/c HS đặt câu với 4 từ HS vừa tìm
được (nếu còn t/g)
Bài 4 (8’)
- Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Y/c HS trao đổi trong nhóm 4 HS để
trọng, biết trung thực trong mọi việc
thì mới được mọi người yêu quý
- Dặn dò: VN ôn bài và chuẩn bị bài
- Tự kiêu/ tự cao là tính xấu
4 Có thể dùng câu thành ngữ nào dưới đâynói về tính trung thực hoặc lòng tự trọng?
- Biết tôn trọng ý kiến của người khác
* QTE: Quyền được chăm sóc sức khỏe; Quyền được sống còn; Quyền được vui
chơi, giải trí; Quyền bình đẳng giới
* ANQP: Biết nhận khuyết điểm, biết phê bình cái xấu là tốt.
* ANQP: phải có tinh thần cảnh giác mới có thể phòng và tránh được nguy hiểm.
II GDKNS:
- Kỹ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học Kỹ năng lắng nghe người khác trìnhbày ý kiến
III Đồ dùng dạy học
Trang 17- Cặp sách, vài bức tranh để HS nhận xét phần khởi động.
- Thẻ màu (HS)
IV Các hoạt động dạy – học
A Kiểm tra bài cũ: 3’
HĐ2: Giúp HS thảo luận tình huống.
- Gv nêu các tình huống, giao nhiệm vụ cho
các nhóm
- Gv nhận xét, bổ sung
- Điều gì xảy ra nếu em không được bày tỏ ý
kiến về những việc có liên quan đến bản
thân em, lớp em?
- Gv theo dõi kết luận
có giống nhau không?
- HS tham gia trao đổi, chất vấn
- Hs hoạt động nhóm thảo luậnnội dung câu hỏi 1,2 tr/9
- Đại diện các nhóm trình bày
- Hs thảo luận nhóm đôi bài tập 1
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS tham gia nhận xét ,bổ sung
- Bày tỏ ý kiến
- Hs bày tỏ thái độ bằng thẻ, giảithích lý do
- Nhắc nhở HS chuẩn bị tiểuphẩm cho tiết 2
Ngày soạn: 04/10/2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 07 tháng 10 năm 2020
Buổi sáng:
Toán Tiết 23: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
Trang 181 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố
- Hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng và tìm số trung bình cộng
- Giải bài toán về tìm số trung bình cộng
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết và giải toán TBC
3 Thái độ: HS yêu thích môn toán
II Chuẩn bị
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 2 HS lên bảng làm
- HS dưới lớp TLCH
+ Muốn tìm số trung bình cộng của
nhiều số ta làm như thế nào?
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV: Giờ học toán hôm nay sẽ giúp
các em củng cố cách tìm số TBC và
giải toán về tìm số TBC
2 Dạy bài mới
Bài 1 5’
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số
trung bình cộng của nhiều số rồi tự
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hỏi: Chúng ta phải tính trung
bình số đo chiều cao của mấy bạn ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 4 8
+ Tìm số trung bình cộng của 20; 35; 37;65; 73
(20 + 35 + 37 + 65 + 73 ) : 5= 46Hãy tìm số TBC của các số tự nhiên từ 1đến 9
Tổng của các số TN từ 1 đến 9 là(1+ 9) + (2+8) + (3+7) + (4+6) + 5 = 45TBC của các STN từ 1->9 là 45 : 9 = 5
- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểmtra bài của nhau
b) 76 và 16 là (76 +16) :2 = 46c) 21 ; 30 và 45 là (21 + 30 + 45 ) : 3 = 32
- HS đọc
- Hs làm bài, nối tiếp chữa bàia) Số trung bình cộng của hai số là 12.Tổng của hai số đó là: 24
b) Số trung bình cộng của ba số là 30.Tổng của ba số đó là: 90
c) Số trung bình cộng của bốn số là 20.Tổng của bốn số đó là: 80
Trang 19- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV gợi ý cho HS làm bài
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải
230 : 2 = 115 (cm)Đáp số : 115 cm
- HS nghe
-Kể chuyện Tiết 5: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa, nội dung câu chuyện
2 Kĩ năng: Kể được 1 câu truyện mà đã nghe, đã đọc có nội dung nói về lòng trungthực
- Kể bằng lời một cách hấp dẫn, sinh động kèm theo cử chỉ
3 Thái độ: Biết đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí
QTE: Quyền giữ gìn bản sắc (bản sắc trung thực)
II Chuẩn bị
- Sưu tầm truyện về tính trung thực; truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân,truyện thiếu nhi…
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
+ Nêu đúng ý nghĩa của câu chuyện
+ Trả lời được câu hỏi của các bạn hoặc
đặt được câu hỏi cho bạn
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- Các em đang học chủ điểm nói về những
con người trung thực, tự trọng Hôm nay
chúng ta sẽ được nghe nhiều câu chuyện
hấp dẫn, mới lạ của các bạn nói về lòng
Trang 20- 1HS đọc đề bài
+ Đề bài y/c gì?
+ Câu chuỵên đó từ đâu?
+ Câu chuyện nói về điều gì?
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý
+ Tính trung thực được biểu hiện ntn?
Lấy VD một số truyện về tính trung thực
mà em biết?
+ Em đọc câu chuyện của mình ở đâu?
- GV: Ham đọc sách là rất tốt, ngoài
những kiến thức về tự nhiên, xã hội mà
chúng ta học được, những câu chuyện
trên sách báo, tivi còn cho chúng ta những
bài học quý về cuộc sống
- GV y/c HS đọc kĩ phần 3 GV ghi nhanh
các tiêu chí đánh giá lên bảng
b Kể trong nhóm (9-10’)
- HS có thể kể lại chuyện trong sgk hoặc
nghe GV đọc hoặc nghe GV kể một câu
chuyện rồi kể lại
- GV chia nhóm 4 HS
- GV đi giúp đỡ từng nhóm Y/c lần lượt
từng HS kể cho các bạn trong nhóm nghe
câu chuyện của mình theo đúng trình tự
mục 3
- GV gợi ý cho HS các câu hỏi
+ Qua câu chuyện bạn muốn nói với mọi
c Thi kể và nói ý nghĩa của câu chuyện
- Kể một câu chuyện mà em đã đượcnghe, được đọc về tính trung thực.+ Kể chuyện
+ Câu chuyện được nghe hoặc đượcđọc
+ Câu chuyện nói về tính trung thực.+ Không vì của cải hay tình cảm riêng
tư mà làm trái lẽ công bằng: Ông TôHiến Thành trong truyện Một ngườichính trực…
+ Dám nói ra sự thật, dám nhận lỗi:Cậu bé Chôm trong truyện Những hạtthóc giống, người thứ ba trong truyện
Ba cậu bé…
+ Không làm những việc gian dối, nóidối cô giáo, nhìn bài của bạn, hai chị
em trong truyện Chị em tôi…
+ Không tham của khác, anh chàng tiềuphu trong truyện Ba chiếc rìu, cô bénghèo trong truyện Cô bé và bà tiên
- Sách, báo, truyện, ti vi,…
- Tiêu chí đánh giá:
- Nội dung câu chuyện đúng chủ đề
- Câu chuyện ngoài SGK
- Cách kể (giọng điệu, cử chỉ
- Nêu được ý nghĩa câu chuyện
- Trả lời được câu hỏi của bạn, hoặc đặtđược câu hỏi cho bạn
Trang 21- HS thi kể, HS khác lắng nghe để đặt câu
hỏi hoặc trả lời câu hỏi
- Gọi HS NX bạn kể theo các tiêu chí đã
+ QTE: Các em đã học tập được gì qua
tiết KC hôm nay?
- GV tổng kết nội dung bài
- VN: Kể lại câu chuyện cho người thân
CBị bài sau Kể chuyện đã nghe đã đọc
- Nhận xét giờ học
- HS nghe kể hỏi:
+ Chúng ta cần phải có lòng tự trọng,biết trung thực trong mọi việc thì mớiđược mọi người yêu quý
-Tập đọc Tiết 10: GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu các từ khó trong bài: Đon đả, loan tin, dụ…
- Hiểu nội dung bài thơ: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như gàtrống, chớ tin lời mê hoặc ngọt ngào của kẻ xâu như cáo
2 Kĩ năng:
- Đọc đúng các âm vần dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp điệu câu thơ
- Đọc diễn cảm toàn bài
3 Thái độ: Yêu thích môn học
QTE: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời
lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo
ANQP: phải có tinh thần cảnh giác mới có thể phòng và tránh được nguy hiểm.
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài Bảng phụ viết câu đoạn cần hướng dẫn đọc
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- 2HS đọc nối tiếp bài và TLCH
+ Vì sao người trung thực là người đáng
+ Ca ngợi chú bé Chôm trung thực,dũng cảm, dán nói lên sự thậ
- Học sinh quan sát tranh ở SGK
Trang 22của mỗi con vật này thông qua các câu
chuyện dân gian?
- GV: Tính cách của 2 con vật này đã
được nhà thơ La-Phông-Ten khắc hoạ
ntn? Bài thơ này nói lên điều gì? Các em
sẽ được biết qua bài học hôm nay
2 HDẫn luyện đọc (10’)
- 1HS khá giỏi đọc toàn bài
- GV chia đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn
+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp
sửa phát âm
+ Lần 2: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp
giải nghĩa từ
+ Lần 3: HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp
luyện câu dài
+ Vì sao Gà không nghe lời Cáo?
+ Gà đã làm gì để làm lộ âm mưu của
- Nhác trồng/vắt vẻo trên cành treAnh tràng gà trống/tinh ranh lõiCáo kia/đon đả ngỏ lời
Kìa anh bạn quý xin mời xuống đây
- HS luyện đọc
- HS lắng nghe
+ Vì Gà biết Cáo là con vật hiểm ác,sau những lời ngon ngọt ấy là ý định ănthịt Gà
+ Giả vờ có đàn chó săn đang đến
- HS trả lời
+ Cáo khiếp sợ, hồn bay phách lạc,quắp đuôi co cẳng chạy mất
+ Khoái trí cười phì + Gà gả vờ tin, nhưng mặt khác lại đưa
ra đàn chó săn đang đến để doạ Cáo
- HS trả lời
- Cười khoái trí
- HS trả lời
- HS trả lời