Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của học sinh A.. - Trong các loại thức ăn và đồ uống các em vừa kể có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng. Bài học hôm nay chúng ta cũng tìm hiểu về điều n[r]
Trang 1TUẦN 2NS: 8 / 9 / 2020
NG: 14 / 9 / 2020 Thứ 2 ngày 14 tháng 9 năm 2020
TOÁN
TIẾT 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Biết quan hệ giữa các đơn vị liền kề.
2 Kĩ năng: Biết viết, đọc các số có tới sáu chữ số.
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV : - Bảng phóng to tranh vẽ (trang 8)
HÀNG
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ : 4’
1 Giới thiệu: Giờ toán hôm nay các em sẽ
được làm quen với các số có 6 chữ số 1’
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Số có sáu chữ số (12’)
a Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn,
chục nghìn
- GV treo bảng phóng to trang 8
Hỏi bao nhiêu đơn vị thì bằng 1 chục.?
- Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa đơn
vị các hàng liền kề
- Bao nhiêu chục nghìn thì = 1 trăm nghìn?
b Giới thiệu hàng trăm nghìn
1 lên các cột tương ứng trên bảng, yêu cầu
HS đếm: có bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu
- Vài hs trả lời
* Ví dụ: Q/hệ giữa 2 hàng liền kề nhau
là: 1chục = 10đơn vị; 1trăm= 10chục+ 10 đơn vị = 1 chục
+ 10 chục = 1 trăm+ 10 trăm = 1 nghìn + 10 nghìn = 1 chục nghìn
- HS nhận xét:
+ 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
- HS nhắc lại
- HS xác định
Trang 2chục nghìn,… Bao nhiêu đơn vị?
- GV gắn thẻ số kết quả đếm xuống các cột
ở cuối bảng, hình thành số 432516
- Số này gồm có mấy chữ số?
- số này gồm bao nhiêu trăm nghìn, bao
nhiêu chục nghìn, bao nhiêu đơn vị?
- GV hướng dẫn HS viết số & đọc số
- Lưu ý: Trong bài này chưa đề cập đến các
số có chữ số 0
- Khi viết số này, bđầu viết từ đâu?
- Kh/định: Đó là cách viết các số có 6 c/số
+Khi viết các số có 6 c/s ta viết lần lượt từ
trái sang phải (viết từ hàng cao dến hàng
Bài tập 2: Viết theo mẫu 5’
- Treo bảng phụ chưa ghi mẫu, gắn thẻ số
- Trò chơi viết số nhanh
- Cách chơi: chọn 2 đội / mỗi đội 3 em Cử
một trọng tài Đội nào viết nhanh đội đó
thắng cuộc
* Củng cố phân tích cấu tạo số
3 Củng cố - Dặn dò: 3’
- GV t/c cho HS trò chơi “Chính tả toán”
Cách chơi: GV đọc các số có bốn, năm, sáu
chữ số HS viết số tương ứng vào vở
- Sáu chữ số
- HS xác định: Có 4 trăm nghìn, 3 chụcnghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 1 chục, 6 đvị
10 000, …., 1 vào các cột tương ứng trên bảng
Trang 3TẬP ĐỌC
TIẾT 3: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài ở phần Chú giải.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp
bức, bất công , bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
2 Kĩ năng: Đọc đúng các từ: sừng sững, lủng củng, ra oai, co rúm, vòng vây,
3 Thái độ: HS có tấm lòng hào hiệp, thương yêu người khác, sẵn sàng làm việc nghĩa
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI.
- Xác định giá trị (nhận biết được ý nghĩa của tấm lòng nhân hậu trong cuộc sống)
- Thể hiên sự cảm thông (biết các thể hiện sợ cảm thông,chia sẻ,giúp đỡ nhũngngười gặp khó khăn , hoạn nạn)
- Tự nhận thức về bản thân (bài học có tấm lòng giúp đỡ người gặp khó khăn)
III ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh hoạ - Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Yêu cầu 1 học sinh đọc bài Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu (phần 1), nêu ý nghĩa truyện
- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc:
+ Bài văn chia thành mấy đoạn?
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành
tiếng các đoạn trong bài (2 – 3 lượt)
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải:
sừng sững, cuống cuồng, quang hẳn.
- Yc hs đọc nhóm đôi
GV nghe và nx, sửa lỗi
- Đọc mẫu toàn bài văn
b Hướng dẫn tìm hiểu bài: 12’
+ Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ
ntn?
- GV: Để bắt được một kẻ nhỏ bé & yếu
đuối như Nhà Trò thì sự bố trí như thế là rất
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS đọc thầm đoạn 1:
+ Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường,
bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện núp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ
1.Trận địa mai phục của bọn nhện.
- HS đọc thầm đoạn 2 + Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi, lời
lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻ
Trang 4phá hết các vòng vây đi không?)
- Mời hsinh đọc tiếp nối nhau từng đoạn
- GV hdẫn, điều chỉnh cách đọc sau mỗi
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc
lại bài văn, chuẩn bị bài: Truyện cổ nước
mình
mạnh Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh
đá, nặc nô - Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh “quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách”
- Võ sĩ, tráng sĩ, chiến sĩ, Hiệp sĩ, dũng sĩ, anh hùng
3 Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải.
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp Thảo luận thầy – trò đểtìm ra cách đọc phù hợp
- Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm(đoạn, bài, phân vai) trước lớp
- Nhận xét bình chọn
- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn:
Dế Mèn là danh hiệu hiệp sĩ
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm , Nx, bình chọn
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
TIẾT 2: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC (Theo Tô Hoài)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng trình bày bài chính tả sạch sẽ, đúng quy định
2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/ x hoặc ăn/ ăng, tìm đúng các chữ
có vần ăn/ ăng hoặc âm đầu s/ x
3 Thái độ: Bồi dưỡng thái độ cẩn thận chính xác.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ viết bài tập 2a
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 5A Kiểm tra bài cũ : 4’
- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào
vở nháp những từ do GV đọc
- Nhận xét về chữ viết của HS
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài mới Trực tiếp 1’
2 Hướng dẫn HS nghe viết:
HĐ1 Hướng dẫn chính tả (7’)
- Chỉ định 2 em đọc toàn đoạn
- Đoạn trích cho em biết về điều gì?
+ Trong đoạn có những danh từ riêng nào,
cách viết như thế nào ?
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm
được
HĐ 2: Nghe – viết chính tả (12’)
+ Đoạn văn gồm mấy câu ?
+ Tên bài viết giữa dòng
+ Tiếng đầu đoạn lùi 1 ô, viết hoa Sau
chấm xuống dòng viết lùi một ô, viết hoa
+ GV đọc cho hs viết
HĐ3 Nxét, đánh giá bài chính tả: (5’)
- Gv đọc lại, HS soát lỗi
- Nhận xét, đánh giá 7 bài viết
- Gv nhận xét, chữa lỗi cho học sinh
Hoạt động 2 : Bài tập chính tả 8’
Bài 2: tìm đúng các chữ có vần ăn/ ăng
hoặc âm đầu s/ x
- Yêu cầu 1 HS tự làm bài vào nháp
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
(GV lưu ý: gạch tiếng sai, viết tiếng đúng
- Những tên riêng cần viết hoa: Vinh
Quang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh.
- những từ ngữ dễ viết sai: Ki-lô-mét, khúc
khuỷu, gập ghềnh, liệt,…
- 3 HS viết bảng, HS khác viết vào vở nháp
- HS viết chính tả
- Trao đổi vở soát lỗi
- HS đổi chéo vở kiểm tra lỗi
- 1 HS đọc thành tiếng ycầu trong SGK
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở
- Nhận xét, chữa bài
Lát sau, rằng, phải chăng, xin bà, băn
khoăn, không sao, để xem.
(sau - rằng - chăng - xin - băn khoăn - sao –xem)
- 2 HS đọc thành tiếng
- Truyện đáng cười ở chi tiết: Ông khách ngồi hàng ghế đầu tưởng người đàn bà giẫm phải chân ông đi xin lỗi ông nhưng thật chất là bà ta chỉ tìm lại chỗ ngồi
Trang 6Bài 3 : Tìm đúng tên con vật chứa tiếng
bắt đầu bằng s
- Gọi 1 HS đọc câu đố , chia nhóm thi đua
3 Củng cố - Dặn dò: 3’
* GDQTE: Qua bài chính tả con học được
điều gì từ câu chuyện của bạn nhỏ?
- Nêu những hiện tượng chính tả trong bài
để không viết sai
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
Giải câu đố sau:
“Để nguyên – tên một loài chim
Bỏ sắc – thường thấy ban đêm trên trời”.a) Chữ sáo bớt dấu sắc thành sao
Lời giải: chữ sáo và sao
- Cần biết quan tâm, chăm sóc người khác
ĐẠO ĐỨC
TIẾT 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập.
- Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến
2 Kĩ năng: Biết trung thực trong học tập
3 Thái độ: Trung thực trong HT chính là thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy.
*) GDQPAN: Nêu những tấm gương nhặt được của rơi trả lại người mất
II KNS GD TRONG BÀI:
+ Kĩ năng tự nhận thức về sư trung thực trong học tập của bản thân’
+ Kĩ năng bình luận ,phê phán những hành vi không trung thực trong học tập + Kĩ năng làm chủ bản thân trong học tập
III CHUẨN BỊ:
GV : Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK
HS : Sưu tầm mẩu chuyện về chủ đề bài học
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 4’
Trung thực trong học tập (tiết 1)
- Vì sao cần phải trung thực trong học tập?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp 1’
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: TLN bài tập 3 (6’)
- Chia nhóm và giao việc
Trang 7- Trung thực trong HT chính là thực hiện
theo 5 điều Bác Hồ dạy.)
Hoạt động 2: Trình bày tư liệu đã sưu
tầm được (BT 4 SGK) 8’
- Yêu cầu: Em nghĩ gì về những mẫu chuyện,
tấm gương đó ?
- Nhận xét – đánh giá
⇒ KL: Xung quanh chúng ta có nhiều tấm
gương về trung thực trong học tập Chúng ta
cần học tập các bạn đó
Hoạt động 3: Tiểu phẩm 14’
-Yêu cầu HS trình bày, giới thiệu tiểu phẩm
về trung thực trong học tập
- Cho HS thảo luận lớp :
- Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem ?
- Nếu em ở vào tình huống đó, em có hành
động như vậy không ? Vì sao ?
⇒ HS có hành vi trung thực trong học tập.
Hoạt động 4: Liên hệ bản thân 4’
+ Đã bao giờ con thiếu trung thực trong HT
chưa? Nếu có, bây giờ nghĩ lại, con cảm thấy
ntn?
+ Nếu gặp lại tình huống như vậy, con sẽ làm
thế nào?
- GV đ/g sau mỗi phần liên hệ của HS
* GDQTE: Trung thực trong học tập là thực
hiện tốt quyền được htập của trẻ em
3 Củng cố - Dặn dò: 3’
- Thế nào là trung thực trong học tập?
* GDQPAN: Em hãy kể những tấm gương
về lòng trung thực mà em biết?
GV: Trong cuộc sống và truyền thống của
chúng ta cũng đã có tinh thần trung thực,
đoàn kết Chúng ta cần giữ gìn và phát huy
truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta
- Chuẩn bị bài: Vượt khó trong học tập
- HS kể
KHOA HỌC
TIẾT 3: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao
đổi chất ở người: tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
- Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết
Trang 82 Kĩ năng: Tự thực hiện đúng nhiệm vụ học tập; chia sẻ kết quả học tập với
bạn, với cả nhóm
3 Thái độ: Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến cá nhân;
nhận làm việc vừa sức mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình minh hoạ trang 8/SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 4’
+ Thế nào là quá trình trao đổi chất?
+ Con người, thực vật, động vật sống
được là nhờ những gì?
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
HĐ1: Làm việc với phiếu HT 12’
* Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo
luận nhóm theo các bước
- Các em hãy thảo luận để hoàn thành
phiếu học tập
* Bước 2: Chữa bài tập cả lớp:
Đáp án: Nước, Khí ôxi, tiêu hoá,
phân, khí CO2, nước tiểu.
* Bước 3: Thảo luận cả lớp:
- Hãy dựa vào PHT vừa hoàn thành
và trả lời các câu hỏi:
+ Quá trình trao đổi khí do cơ quan
nào thực hiện và nó lấy vào và thải ra
những gì?
+ Quá trình trao đổi thức ăn do cơ
quan nào thực hiện và nó diễn ra như
thế nào?
+ Quá trình bài tiết do cơ quan nào
thực hiện và nó diễn ra như thế nào?
- Nhận xét câu trả lời của HS
* Kết luận: Những biểu hiện của quá
trình trao đổi chất và các cơ quan thực
hiện quá trình đó là:
+ Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp
+ Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu
hoá thực hiện,
+ Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước
tiểu và da thực hiện
HĐ2: Tìm hiểu mqh giữa các cơ
quan trong việc thực hiện sự trao
đổi chất ở người: 20’
+ Trong quá trình sống, con người lấy thức
ăn từ môi trường, nước uống, …+ Nhờ quá trình trao đổi chất
2) Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quantiêu hoá thực hiện, cơ quan này lấy nước
và các thức ăn sau đó thải ra phân
3) Quá trình bài tiết do cơ quan bài tiếtnước tiểu và da thực hiện, nó lấy vào nước
và thải ra nước tiểu, mồ hôi
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Trang 9- Làm việc với sơ đồ trang 9.
Bước 1:
- Dán sơ đồ 9/SGK phóng to lên
bảng và gọi HS đọc phần “thực
hành”
- Yêu cầu HS suy nghĩ và viết các từ
cho trước vào chỗ chấm gọi 1 HS lên
bảng gắn các tấm thẻ có ghi chữ vào
chỗ chấm trong sơ đồ
Bước 2: GV hướng dẫn HS làm
việc theo cặp với yêu cầu:
- Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi:
Nêu vai trò của từng cơ quan trong
quá trình trao đổi chất
3 Củng cố - Dặn dò: 3’
+ Hằng ngày cơ thể người phải lấy
những gì từ môi trường và thải ra môi
trường những gì?
+ Nhờ cơ quan nào màquá trình trao
đổi chất ở bên trong được thực hiện?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các
cơ quant ham gia quả trình trao đổi
1 Kiến thức: Biết đọc bản đồ ơ mức độ đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối
tượng trên bản đồ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, caonguyên, đồng bằng, vùng biển
2 Kĩ năng: Nêu được các bước sử dụng bản đồ: đọc tên bản đồ, xem bản chú giải,
tìm đối tượng lịch sử hay địa lý trên bản đồ
3 Thái độ: Ham thích tìm hiểu môn Địa lí.
*) GDQPAN: Giới thiệu Bản đồ hành chính Việt Nam và khẳng định hai Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam ƯDCNTTIII HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ : 4’
Trang 10B Bài mới :
1 Giới thiệu bài mới: 1’
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài 2)
để đọc các kí hiệu của 1 số đối tượng địa lí
+ Chỉ đường biên giới của Việt Nam với
các nước xquanh trên hình3 (bài 2) và giải
thích vì sao lại biết đó là đường biên giới
quốc gia
-GV giúp HS cách sdụng bản đồ và lược đồ
HĐ 2: Thực hành 12’
- GV hoàn thiện thao tác thực hành cho HS
- Xác định được 4 hướng chính (Bắc, Nam,
Đông, Tây) trên bản đồ theo quy ước thông
thường Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào
bảng chú giải của bản đồ
KL: + Nước láng giềng của nước ta: Lào,
Trung Quốc, Campuchia
+ Biển nước ta là 1 phần của Biển Đông
+ Một số sông lớn: Sông Hồng, Sông TháI
Bình, S Cửu Long
- Dựa vào đâu mà em biết những điều trên?
(Sông lớn của Việt Nam)
HĐ 3: Làm việc trên bản đồ 10’
- GV lần lượt treo lược đồ và bản đồ hành
chính Việt Nam lên bảng
- Khi HS lên chỉ bản đồ, GV chú ý hướng
dẫn HS cách chỉ
Ví dụ: + chỉ một khu vực thì phải khoanh
kín theo ranh giới của khu vực;
+ chỉ một địa điểm (thành phố) thì phải chỉ
vào kí hiệu chứ không chỉ vào chữ ghi bên
cạnh;
+ chỉ một dòng sông phải đi từ đầu nguồn
xuống cuối nguồn.
+ Chỉ ranh giới tỉnh Q Ninh
* Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài 2)
để đọc các kí hiệu của một số đối tượng địa lí
* Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam với các nước láng giềng trên hình 3 (bài 2) & giải thích vì sao lại biết
đó là đường biên giới quốc gia
- HS trong nhóm lần lượt làm các bài
tập a, b, c trên phiếu
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
kết quả làm việc của nhóm
+ HS lên chỉ 1 con sông+ HS lên chỉ tỉnh (thành phố) giáp với tỉnh Quảng Ninh của mình trên bản đồ
Trang 11* GV lưu ý HS khi chỉ trên bản đồ:
- Vị trí : chỉ tại điểm đánh dấu
- Vùng : khoanh tròn
- Sông : chỉ từ đầu nguồn đến cuối nguồn
* GDQPAN: Em hãy kể tên 2 quần đảo lớn
của Việt Nam?
- Đưa ra một số bản đồ giới thiệu
GV: Quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
của Việt Nam Ngày 2 tháng 7 năm 1976:
Việt Nam thống nhất dưới tên gọi mới
CHXHCN VN Từ đó, với tư cách kế thừa
quyền sở hữu các quần đảo từ các chính
quyền trước, Nhà nước CHXHCN VN có
trách nhiệm duy trì việc bảo vệ chủ quyền
trên quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa và
đã ban hành nhiều văn bản pháp lý quan
trọng liên quan trực tiếp đến hai quần đảo
3 Củng cố - Dặn dò 3’
- Bản đồ là gì? Kể tên 1 số yếu tố của bản
đồ?
- Nhận xét lớp
theo các hướng Đông, Tây, Nam, Bắc
- Hs trả lời: Quần đảo Trường Sa và
1 Kiến thức : Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt
thông dụng) về chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1, BT4):
2 Kĩ năng: Nắm được một số cách dùng một số từ có tiếng “nhân” theo 2 nghĩa
khác nhau: người, lòng thương người
3 Thái độ: HS yêu thích học môn Tiếng Việt và thích sử dụng Tiếng Việt.
* Giảm tải: BT 4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu giấy khổ to, từ điển.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- GV yêu cầu HS viết vào vở những
tiếng có chỉ người trong gia đình mà
phần vần:
+ Có 1 âm (ba, mẹ)
+ Có 2 âm (bác, ông)
- Giáo viên nhận xét
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’ Trực tiếp
- 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở
- Nhận xét, bổ sung
Trang 12MRVT: Nhân hậu – Đoàn kết
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1 10’
- Chỉ định HS đọc đề, xđịnh ycầu bài
- Chia nhóm 6, dùng từ điển tìm từ
theo yêu cầu
- Tổ chức báo cáo, giải nghĩa từ
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Tuyên dương nhóm tìm nhanh, đúng,
nhiều từ nhất
Kl: Nhân hậu – đoàn kết thuộc chủ
điểm “Thương người như thể thương
thân” Đó là truyền thống quý báu của
dân tộc
Bài 2: Phân loại từ theo nghĩa gốc 10’
- Xác định yêu cầu đề bài
- Hướng dẫn thảo luận trao đổi theo
b Từ trái nghĩa với nhân hậu: hung ác, tàn
ác, tàn bạo, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn
c Từ ngữ thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp
đỡ đồng loại: cứu giúp, cứu trợ, hỗ trợ, ủng
hộ, bênh vực, bảo vệ, che chở, nâng đỡ
Từ trái nghĩa với đùm bọc, giúp đỡ: ăn hiếp,
hà hiếp, hành hạ, đánh đập, bắt nạt
- HS đọc yêu cầu bài
- Trao đổi nhóm đôi làm vào vở
- Nhận xét – sửa bài, ví dụ :Lời giải đúng từ “nhân”
a.Có nghĩa là người: nhân dân, nhân loại,
công nhân, nhân tài.
b Có nghĩa là lòng thương người: nhân
hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ.
- HS đọc yêu cầu bài
- Trao đổi nhóm đôi
- Nối tiếp nhau đọc câu vừa đặt
Trang 13- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Con người cần thương yêu giúp đỡ lẫn nhau.
2 Kĩ năng: Có khả năng tập trung nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện.
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện NX, đánh giá đúng lời kể của bạn; kể tiếpđược lời bạn
3 Thái độ: HS yêu thích các tryện cổ tích có trong kho tàng văn học dân gian VN
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: GV : Tranh minh họa truyện trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 4’
Sự tích hồ Ba Bể
- Yc 2 học sinh tiếp nối nhau kể lại truyện
- GV nhận xét
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’ Trực tiếp
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện 7’
- GV đưa tranh minh hoạ
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Bảng phụ ghi câu hỏi nội dung truyện
* Khổ thơ 1.
+ Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống ?
+ Bà lão làm gì khi bắt được ốc
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào ?
*Tiểu kết: Câu chuyện có hai nhân vật và
chuỗi sự việc liên quan với hai nhân vật
Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện 20’
a) HD HS kể chuyện bằng lời của mình
- Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của
- HS q/s và nxét: Nhân vật trong tranh
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn thơ
- Cả lớp đọc thầm từng đoạn, lần lượt trảlời những câu hỏi giúp nắm chuỗi sự việc có liên quan đến nhân vật
- HS kể lại c/chuyện bằng lời của mình.
+ Em đóng vai người kể, kể lại câu chuyện cho người khác nghe Kể bằng lời của em là dựa vào nội dung truyện thơ, không đọc lại từng câu thơ
- HS giỏi, khá làm mẫu kể đoạn 1
Trang 14vào 6 câu hỏi đó trả lời bằng lời văn của
mình
*Tiểu kết: Biết dựa vào tranh hoặc câu hỏi
gợi ý kể lại câu chuyện bằng lời của mình,
không phải đọc lại bài thơ
b) HS kể chuyện trong nhóm.
-Tchức kể và trao đổi ý nghĩa truyện theo
cặp
-Theo em câu chuyện giúp ta hiểu điều gì?
*Tiểu kết: Chăm chú theo dõi bạn kể
chuyện, trao đổi được cùng với các bạn về
ý nghĩa của câu chuyện
c) Yc HS thi kể chuyện trước lớp
-Tổ chức thi kể chuyện
*Tiểu kết: Nhận xét, đánh giá đúng lời kể
của bạn, kể tiếp được lời bạn
HĐ 3: Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
5’
+ Nêu ý nghĩ câu chuyện?
3 Củng cố - Dặn dò 3’
- Qua câu chuyện em rút ra bài học gì trong
việc đối xử với mọi người chung quanh?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc bài thơ hay câu thơ em
thích, kể lại câu chuyện trên cho người
thân
- HS kể chuyện theo nhóm ba: kể nối tiếp nhau theo từng khổ thơ, theo toàn bài
+ HS tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện thơ trong nhóm
- Lớp nhận xét bạn có kể chuyện bằng lời của mình không?
+ Thi kể chuyện trước lớp:
Cả lớp lắng nghe và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
+ HS kể theo cặp - Trao đổi ý nghĩa c/c
Ý nghĩa: nói về tình thương yêu lẫn nhau giữa bà lão và nàng tiên Ốc Bà lão thương
Ốc, Ốc biến thành cô gái giúp đỡ bà.+ Qua câu chuyện giúp ta hiểu rằng: Con người phải thương yêu nhau Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người thì sẽ có cuộc sống hạnh phúc
* GDQTE: Con người cần thương yêu,giúp đỡ lẫn nhau
TOÁN
TIẾT 7: LUYỆN TẬP.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Giúp hs luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số
- HS ôn lại các hàng vừa học, quan hệ giữa đơn vị 2 hàng liền kề
2 Kĩ năng: - Giúp HS biết tính toán bài toán có 6 chữ số
3 Thái độ: - Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng cài, các tấm ghi các chữ số
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Đọc các số sau: 384 705; 652 367
-Viết các số sau: Một trăm nghìn; Ba trăm hai
Trang 15-Các số vừa viết có đặc điểm gì?
B Bài mới :
1 Giới thiệu: 1’ Trực tiếp
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Ôn lại các hàng (8’)
- GV viết số: 825 713, yêu cầu HS xác định
các hàng và chữ số thuộc hàng đó là chữ số
nào GV cho HS đọc thêm một vài số khác
- Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề
- Gv ghi bảng gọi HS đọc
Kl : Mỗi chữ số trong một số ứng với một
hàng theo thứ tự từ thấp đến cao
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1: Viết theo mẫu 6’
- Treo bảng phụ chưa ghi mẫu, gắn thẻ số
b Hai mươi bốn nghìn ba trăm mười sáu
c Hai mươi sáu nghìn ba trăm linh một
* Nhận xét : Chú ý cách viết số khi gặp chữ
“linh” như : linh năm = 05 …
Bài tập 4: (a, b) Viết số 7’
- Yêu cầu nêu cách làm
Luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số (Cả
Trang 16TIẾT 4: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH (Lâm Thị Mỹ Dạ)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh
vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông,
- Thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối
2 Kĩ năng: Đọc đúng các từ: truyện cổ, độ trì, rặng dừa, nghiêng soi, giấu, …
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm
3 Thái độ: HS yêu thích truyện cổ nước mình , tự hào về kho tàng văn học dân gian
của đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh học bài (SGK) Bảng viết đoạn thơ cần hướng dẫn đọc diễn cảm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- 3 HS nối tiếp đọc truyện: Dế Mèn
1 Gtbài: (1’) “Truyện cổ nước mình.”
2 Hdẫn HS luyện đọc - Tìm hiểu bài:
a Hướng dẫn luyện đọc (10’)
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp
+ Lần 1: Sửa phát âm (chú ý ngắt giọng
- Đọc bài theo nhóm bàn (Cặp đôi)
- Gv đọc mẫu: với giọng tự hào, trầm lắng
b Tìm hiểu bài: (12’)
- Đọc thầm đoạn: Từ đầu đến…đa mang”
? Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?
- GV kết hợp ghi bảng: Nhận hậu, công
- Luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS đọc và trả lời+ Vì truyện cổ rất nhân hậu, ýnghĩa rấtsâu sa
+ Vì nó còn giúp nhận ra những phẩmchất quí báu của cha ông: Công bằng,thông minh
+ Vì nó truyền cho đời sau nhiều lời răndạy quí báu
1 Ca ngợi truyện cổ, đề cao lòng
Trang 17- Đọc thầm đoạn còn lại, hỏi:
? Bài thơ gợi cho em nhớ đến truyện cổ nào?
? ý nghĩa của hai truyện đó là gì?
? Tìm thêm các truyện khác mà em biết?
*GDQTE: Nội dung truyện cổ ca ngợi điều
gì?
? Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế
nào?
- nêu ý chính của đoạn vừa tìm hiểu?
? Nêu ND: Ca ngợi truyện cổ của nước ta
vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng
kinh nghiệm quý báu của cha ông
c Đọc diễn cảm và HTL: 10’
- 5 HS nối tiếp đọc lại bài
- GV treo bảng phụ đoạn cần luyện đọc:
- GV đọc mẫu
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
3 Củng cố - Dặn dò: 3’
- Dặn học sinh về HTL bài thơ, trả lời các
câu hỏi cuối SGK
- Chuẩn bị: Thư thăm bạn
- Giáo viên nhận xét tiết học, biểu dương
HS học tốt
nhân hậu, ăn ở hiền lành.
- Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường…+ Tấm cám: thể hiện sự công bằng, khẳng định người nết na, chăm chỉ như Tấm sẽ được đền đáp xứng đáng
Ngược lại, những kẻ gian giảo, độc ác như mẹ con Cám sẽ bị trừng phạt
+ Đẽo cày giữa đường: Thể hiện sựthông minh, khuyên người ta phải cóchủ kiến của mình
- Nàng tiên ốc, Sự tích hồ Ba Bể, Sọ Dừa, Sự tích dưa hấu , Trầu cau…+ Ca ngợi bản sắc nhân hậu, thôngminh, chứa đựng kinh nghiệm quý báucủa cha ông
+ Lời răn của cha ông với đời sau: Phảisống nhân hậu, độ lượng, công bằng,chăm chỉ
- Ý hai dòng thơ cuối bài: truyện cổ chính là những lời răn dạy của cha ông đối với đời sau Qua những câu chuyện
cổ, ông cha dạy con cháu cần sống nhânhậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ…
2 Những bài học quý báu cha ông muốn răn dạy đời sau.
- 5 HS đọc bài
- Cách đọc như đã hướng dẫn
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
TOÁN
TIẾT 8: HÀNG VÀ LỚP.
I MỤC TIÊU:
Trang 181 Kiến thức: Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn.
- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số
2 Kĩ năng: Nêu được cách viết số thành tổng theo hàng.
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các bài tập.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ : 4’
* Trong các số dưới đây, các số 7 trong số
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Viết số 321 vào cột số rồi y/cầu HS lên
bảng viết từng chữ số vào các cột ghi hàng
- HS nghe và nhắc lại
+ chữ số 1 viết ở cột ghi hàng đơn vị,chữ số 2 ở cột ghi hàng chục, chữ số 3 ởcột ghi hàng trăm
+ Lớp nghìn
- Yêu cầu vài HS nhắc lại.
- Vài HS nhắc lại
1 ở hàng đvị, 2 ở hàng chục, 3 ở hàngtrăm
- HS đọc to dòng chữ ở phần đọc số,
Trang 19+ viết số năm mươi tư nghìn ba trăm mười
GV viết số 46 307 lên bảng Chỉ lần lượt
các chữ số 7, 0, 3, 6, 4, yêu cầu HS nêu
b) GV cho HS nêu lại mẫu : GV viết số
38 753 lên bảng , yêu cầu 1 HS lên bảng
Bài 4: Viết số biết số đó gồm 4’
a.5 nghìn bảy trăm 3 chục 5 đơn vị
- nêu cách đọc và viết số theo hàng và lớp
- Ôn quy tắc đọc và viết số có 5 , 6 chữ số
sau đó tự viết vào chỗ chấm ở cột viết số(54 312) rồi lần lượt xác định hàng vàlớp của từng chữ số để điền vào chỗchấm: chữ số 5 ở hàng chục nghìn, lớpnghìn; chữ số 4 ở hàng nghìn, lớpnghìn…
- Yêu cầu HS tự làm phần còn lại
- Sửa bài
+ Trong số 46 307, chữ số 3 thuộc hàngtrăm, lớp đơn vị