- HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9, để áp dụng vào bài tập và các bài toán mang tính thực tế.. - Rèn luyện tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các [r]
Trang 1Ngày soạn: 28/ 9/ 2019 Tiết 18
Ngày giảng: 6B,6C: 30/9/2019
KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Kiểm tra kiến thức của học sinh trong chương I
2 Kĩ năng
- Kiểm tra kĩ năng trình bày , kĩ năng vận dụng kiến thức để giải bài tập của học
sinh
3.Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, phân tích, suy luận hợp lý và suy luận lôgic,tư duy tính
toán vận dụng linh hoạt
4 Thái độ
- Có thái độ nghiêm túc, trung thực, cẩn thận, chính xác trong kiểm tra
5 Năng lực cần đạt
- Năng lực suy luận, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng công
cụ tính toán
II HÌNH THỨC KIỂM TRA
Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận: Tỉ lệ 20% TNKQ và 80% TL
III MA TRẬN
Cấp độ
Chủ đề
Cấp độ thấp Cấp độ cao
1 Tập hợp.
Số phần tử
của tập
hợp Tập
hợp con
Biết cách viết tập hợp , sử dụng các kí hiệu
, ,
Hiểu cách viết tập hợp Số phần tử của tập hợp
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
2(C1,C2) 1,0 đ 10%
2(C1a,b) 2,0 20%
4 3,0đ 30%
2 Lũy thừa
với số mũ
tự nhiên;
nhân, chia
hai lũy
thừa cùng
cơ số
Biết nhân,chia hai lũy thừa cùng cơ số, giá trị của một lũy thừa
Giải bài toán tìm x
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
2(C3,C4) 1,0 đ 10%
1(C3c) 10%
10
3 2,0 20%
3 Thực
hiện phép
tính.
Tính chất của phép cộng, phép nhân, thứ tự thực
Vận dụng các tính chất của phép cộng, nhân , nâng lên luỹ
So sánh, tính tổng
Trang 2hiện phép tính thừa để tính nhanh,
tìm x.
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
3(C2a,b,c) 2,0 đ 20%
3(C2d,C3a,b) 2,0đ 20%
2(C4a,b) 1,0đ 10%
8 5,0 đ
Tổng số câu
Tổng điểm
Tỉ lệ %
4 2,0 đ 20%
5 4,0đ 40%
4 3,0 đ 30%
2 1,0 đ 10%
15 10 100%
IV ĐỀ KIỂM TRA
Phần 1 Trắc nghiệm khách quan
Chọn phương án trả lời đúng nhất (mỗi phương án trả lời đúng 0,5 điểm) Câu 1 Viết tập hợp P các chữ số của số 3435 là:
A P ={4;5} B P ={3;4;3;5} C P ={5;4;3} D P ={3435}
Câu 2 Cho tập hợp A = {m;2;3} Cách viết nào sau đây là đúng:
A {m;2} A B {m;3} A C m A D m A
Câu 3 Kết quả viết thương 512: 54 dưới dạng một lũy thừa là:
Câu 4 Giá trị của 2 4 là.
Phần 2 Tự luận
Câu 1 (2,0 điểm) Cho tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 9 và không vượt quá 20
a) Viết tập hợp A
b) Cho biết tập hợp A có bao nhiêu phần tử:
Câu 2 (3,0 điểm) Thực hiện phép tính (Tính nhanh nếu có thể):
a) 56 225 44 b) 5.49.4.2.25
d) 188 3340 5 2 : 70
c) 45.37 + 93.45 + 55.61 + 69.55
Câu 3 (2,0 điểm) Tìm số tự nhiên x, biết rằng:
a) 243 : x = 3 b) 595 – 7x = 455
c) 2x 8 = 28
Câu 4 (1,0 điểm)
a) Không tính tổng, hãy so sánh:
A=45.47 và B=44.48
S = 1+ 22 + 23 + 24 + + 2100
V ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
I Phần trắc nghiệm: (2,0điểm) mỗi phương án trả lời đúng 0,5 điểm
ĐA
II Phần tự luận: (8,0điểm)
Câu 1.
(2,0 điểm)
a, A={10;11;12;13;14;15;16;17;18;19;20} 1,0
Trang 3Câu 2
(3,0 điểm)
a, 56 225 44
(56 44) 225
100 225 325
0,25 0,25
b, 5.49.4.2.25
= (5.2).(4.25).49
= 10.100.49 = 49000
0,25 0,25
2
188 33 40 5 : 70
188 33 15 : 70
188 48 : 70
140 : 70
0,5 0,25 0,25
d, 45.37 + 93.45 + 55.61 + 69.55 = (37+93).45 + (61+ 69).55
= 130.45 + 130 55 = 130.(45 + 55)
= 130 100 = 13000
0,5 0,25 0,25
Câu 3
(2,0 điểm)
a, 243 : x = 3
x = 243:3
x = 81 Vậy x=81
0,25
0,25
b, 595 – 7x = 455 7x = 595 – 455 = 140
x = 140 : 7 = 20 Vậy x=20
0,25
0,25
c, 2x 8 = 28
2x = 28 : 23
2x = 25
x = 5 Vậy x = 5
0,5 0,25
0,25
Câu 4
(1,0 điểm)
a, A = (44+1).47= 44.47+47
và B = 44.(47+1)=44.47+44 Vậy A > B
0,25
0,25
b, S = 1+2+ 22 + 23 + 24 + + 2100
2S = 2(1+2+ 22 + 23 + 24 + + 2100)
= 2+ 22 + 23 + 24 +25 + 2101
2S - S = (2+ 22 + 23 + 24 +25 + 2101)-( 1+2+ 22 + 23
+ 24 + + 2100) Vậy S = 2101 - 1
0,25
0,25
VI KẾT QUẢ KIỂM TRA: Thống kê số lượng điểm kiểm tra, tỷ lệ % của học
sinh các lớp theo từng mức điểm
Điểm < 5 5 - <6,5 6,5 - <8 8 - <9 9 - 10
Trang 46B
6C
VII RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Ngày giảng: 6B,6C: 01/10/2019
§10 TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS biết được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu
- HS biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng của hiệu đó
2 Kĩ năng
- Biết sử dụng các ký hiệu: ;
3 Tư duy
- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các tính chất chia hết
4 Thái độ
- Ý thức tự học, tự giác, tự tin trong học tập, yêu thích môn học
5 Năng lực cần đạt
- Năng lực suy luận, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng công cụ tính toán
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ
HS: Đọc trước bài mới, vở ghi, sgk, sbt
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động nhóm Luyện tập và thực hành
- Kỹ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp (1')
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Khi nào thì số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác 0 ?
3 Bài mới
Đặt vấn đề (2'): Cho biêt tổng 14 + 49 có chia hết cho 7 không ?
HS: Tính và trả lời có
GV: Trình bày như nội dung phần đóng khung mở đầu => Bài học mới
Hoạt động 1: Nhắc lại về quan hệ chia hết
- Mục tiêu: Hệ thống lại cho HS về quan hệ chia hết
- Thời gian: 4 phút
Trang 5- Phương pháp dạy học: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
GV: Cho HS nhắc lại:
Khi nào thì số tự nhiên a chia hết cho số
tự nhiên b khác 0?
HS: Phát biểu định nghĩa
GV: Cho cho HS lấy vd về phép chia hết
và phép chia có dư khác 0
Giáo viên giới thiệu kí hiệu và
1 Nhắc lại về quan hệ chia hết:
* Định nghĩa : Với a, b N, b ≠ 0, a chia hết cho b tồn tại một số tự nhiên
k sao cho a = b.k
* Ký hiệu:
a b : a chia hết cho b
ab : a không chia hết cho b
* Ví dụ: 15 3; 36 9; 17 4; 35 6
Hoạt động 2: Tính chất 1
- Mục tiêu: HS biết được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu.
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp dạy học: Luyện tập và thực hành, gợi mở vấn đáp.
- Kĩ thuật day học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
GV: Treo bảng phụ ?1, cho HS trả lời
HS: Trả lời miệng từng câu a và b
Từ câu a các em rút ra nhận xét gì?
Từ câu b các em rút ra nhận xét gì?
HS: Trả lời
GV: Vậy nếu a m và b m thì ta suy ra
được điều gi?
HS: Nếu a m và b m thì a + b m
GV: Giới thiệu:
- Ký hiệu =>
- Trong cách viết tổng quát để gọn SGK
không ghi a, b, m N ; m 0
GV: Tìm ba số tự nhiên chia hết cho 4?
HS: Có thể ghi 12; 40; 60
GV: Dẫn đến từng mục a, b và viết dạng
tổng quát như SGK
HS: Đọc chú ý SGK
GV: Cho HS đọc tính chất 1 SGK
HS: Đọc phần đóng khung/34 SGK
GV: Viết dạng tổng quát như SGK
2.Tính chất 1:
* ?1:
a) 12 6; 24 6 Tổng 12 + 24 = 36 6 b) 7 6; 14 6
Tổng 7 + 14 = 21 7
* Tổng quát:
a m và b m => (a + b) m
* Chú ý : (Sgk- Tr34) a) a m và b m => a - b m b) a m và b m và c m => (a + b + c) m
* Tính chất 1: (Sgk – Tr34)
Hoạt động 3: Tính chất 2
- Mục tiêu: HS biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có
hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng của hiệu đó
- Thời gian: 13 phút
Trang 6- Phương pháp dạy học: Luyện tập và thực hành Hoạt động nhóm
- Kĩ thuật day học: Sử dụng kĩ thuật chia nhóm
- Cách thức thực hiện:
GV: Treo bảng phụ ghi đề bài ?2
HS: Đứng tại chỗ đọc đề và trả lời
GV: Tương tự bài tập ?1, cho HS rút ra
nhận xét ở các câu a, b
GV: Qua bài tập trên, hãy dự đoán xem:
Nếu a m; b m thì ta suy ra được điều
gi?
HS: Nếu a m và b m thì a + b m
GV: Dẫn đến từng mục a, b phần chú ý
và viết dạng tổng quát như SGK
GV: Cho HS đọc tính chất 2 SGK
HS: Đọc phần đóng khung / Tr35 SGK
♦ Củng cố:
GV: Cho HS hoạt động nhóm làm bài ?3
(3’)
HS: Trao đổi theo nhóm bàn
GV: gọi đại diện từng nhóm trả lời từng
câu
GV: Cho HS làm ?4: Cho ví dụ hai số a
và b trong đó a3; b3 nhưng a + b 3
HS: Lấy một vài ví dụ
GV lưu ý HS: Nếu tổng chia hết cho
một số thì chưa chắc các số hạng đều
chia hết cho số đó
3 Tính chất 2
* ?2:
a) 5 4; 8 4 Tổng 5 + 8 = 13 4 b) 6 5; 5 5
Tổng 6 + 5 = 11 5
* Tổng quát:
am và bm => a+bm Chú ý: (Sgk - Tr35)
a) am và b m => a - b m (a ≥ b) Hoặc a m và bm => a - bm b) am; b m và c m
=> a + b + cm
* Tính chất 2: (Sgk – Tr35)
* ?3:
Vì: 80 8; 16 8 => 80 + 16 8
80 – 16 8 Vì: 80 8; 12 8 => 80 + 16 8
80 – 16 8 Vì: 32 8; 40 8; 24 8
=> 32 + 40 + 24 8 Vì: 32 8; 40 8; 12 8 => 32 + 40 + 12 8
* ?4: Ví dụ: 5 3; 7 3 nhưng 5 + 7 = 12 3
4 Củng cố (5’)
* GV: Nhấn mạnh: Tính chất 2 đúng “Nếu chỉ có một số hạng của tổng không chia hết cho một số, còn nếu có từ hai số hạng trở lên không chia hết cho số đó ta phải xét đến số dư” ví dụ câu c bài 85/Tr36 SGK
560 7 ; 18 7 (dư 4) ; 3 7 (dư 3) => 560 + 18 + 3 7
(Vì tổng các số dư là : 4 + 3 = 7 7)
* Nhắc lại tính chất 1 và 2
* Làm bài tập 86 (Tr36 – SGK) (Bảng phụ ghi đề bài)
Đáp án: a) Đúng b) Sai c) Sai
5 Hướng dẫn về nhà (5’)
- Học thuộc hai tính chất chia hết của một tổng Viết dạng tổng quát
Trang 7- Làm bài tập : 83; 84; 87; 88; 89; 90 (Tr36 - SGK)
* Hướng dẫn: Bài 87/SGK: A = 12 + 14 + 16 + x
Vì 12 2; 14 2; 16 2 nên để A 2 thì x 2; để A 2 thì x 2
Bài 88/SGK: số tự nhiên a chia cho 12 được số dư là 8
=> a = 12 k + 8 (k N)
Ta có 12 k 4; 8 4 => a 4
Làm tương tự => a 6
- Chuẩn bị trước bài: “Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5”
Xem lại các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 đã học ở tiểu học
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Ngày soạn: 28/9/2019
Ngày giảng: 6B:02/10/2019; 6C: 03/10/2019
CHỦ ĐỀ: DẤU HIỆU CHIA HẾT
Số tiết: 04 tiết (Tiết theo PPCT: Từ tiết 20 đến tiết 23)
I Vấn đề cần giải quyết trong bài học.
1 Dấu hiệu chia hết cho 2
2 Dấu hiệu chia hết cho 5
3 Dấu hiệu chia hết cho 3
4 Dấu hiệu chia hết cho 9
II Nội dung chủ đề bài học:
Số tiết: 4 tiết
Theo chủ đề Theo PPCT Tên bài
Tiết 1 Tiết 20 Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
Tiết 2 Tiết 21 Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
III Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS biết được dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và hiểu được cơ sở lý luận của các dấu hiệu đó
- HS biết được dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
- HS củng cố dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9
- HS được củng cố khắc sâu các kiến thức dấu hiệu chia hết cho 3 cho 9
2 Kỹ năng:
- HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 5 để nhanh chóng nhận ra một số, một tổng, một hiệu có hay không chia hết cho 2, cho 5
- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết
cho 2, cho 5
Trang 8- HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhận biết nhanh một số
có hay không chia hết cho 3, cho 9
- Rèn cho HS tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết
- HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9, để áp dụng vào bài tập và các bài toán mang tính thực tế
- Rèn luyện tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu
- HS có kỹ năng vận dụng thành thạo các dấu hiệu chia hết, giải bài tập có liên quan
3 Tư duy:
- Có tư duy lô gíc
- Phương pháp trình bày, kĩ năng lập luận logic
4 Thái độ:
- Có tinh thần hợp tác và nghiêm túc trong học tập
- Rèn tính cẩn thận khi tính toán Đặc biệt HS biết cách kiểm tra kết quả của phép
nhân
5 Năng lực cần đạt
- Năng lực suy luận, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng công cụ tính toán
- Nhận biết, phân tích, so sánh và tổng hợp
- Quan sát , vận dụng
IV Bảng mô tả các mức độ nhận thức cần đạt được.
Nội
dung
Các mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
1 Dấu
hiệu
chia hết
cho 2
Nhận biết và
phát biểu được
dấu hiệu chia
hết cho 2
Câu hỏi :
C1.1
C1.2
C1.3
Hiểu được vì sao một tổng chia hết,không chia hết cho 2 (Dựa vào t/c chia hết của một tổng) Câu hỏi:
C1.4 C1.5 C1.6 C1.7 C1.8
Vận dụng được dấu hiệu chia hết cho 2 vào làm bài tập
Câu hỏi:
C1.9 C1.12 C1.13
Vận dụng được dấu hiệu chia hết cho 2 vào làm bài tập
Câu hỏi:
C1.10 C1.11
2 Dấu
hiệu
chia hết
cho 5
Nhận biết và
phát biểu được
dấu hiệu chia
hết cho 5
Câu hỏi:
C2.1
C2.2
C2.3
C2.4
Hiểu được vì sao một tổng chia hết,không chia hết cho 5 (Dựa vào t/c chia hết của một tổng) Câu hỏi:
C1.4 C2.5
Vận dụng được dấu hiệu chia hết cho 5 vào làm bài tập
Câu hỏi:
C2.8 C2.11 C2.12
Vận dụng được dấu hiệu chia hết cho 5 vào làm bài tập
Câu hỏi:
C2.9 C2.10
Trang 9C2.6 C2.7
3 Dấu
hiệu
chia hết
cho 3
Nhận biết và
phát biểu được
dấu hiệu chia
hết cho 3
Câu hỏi:
C3.1
Hiểu được tại sao một số chia hết,không chia hết cho 3
Câu hỏi:
C3.2 C3.3
Vận dụng được dấu hiệu chia hết cho 3 vào giải bài tập
Câu hỏi:
C3.4 C3.5 C3.6 C3.7 C3.8
4 Dấu
hiệu
chia hết
cho 9
Nhận biết và
phát biểu được
dấu hiệu chia
hết cho 9
Câu hỏi:
C4.1
Hiểu được tại sao một số chia hết,không chia hết cho 9
Câu hỏi:
C4.2 C4.3
Vận dụng được dấu hiệu chia hết cho 9 vào giải bài tập
Câu hỏi:
C4.4 C4.5 C4.6 C4.7 C4.8 C4.9 C4.10 C4.11
Vận dụng được dấu hiệu chia hết cho 9 vào giải bài tập
Câu hỏi:
C4.12
V Câu hỏi và bài tập theo các mức độ yêu cầu được mô tả
1 Dấu hiệu chia hết cho 2
C1.1 Bài 91/38 Sgk
C1.2 Bài 92/38 Sgk
C1.3 Bài 96/39 Sgk
C1.4 Thay * bởi chữ số nào thì 43* chia hết cho 2?
Vì sao thay * = 1; 3; 5; 7; 9; thì n không chia hết cho 2?
C1.5 Cho 328; 895; 1230; 1437
Trong các số trên số nào chia hết cho 2? số nào không chia hết cho 2?
C1.6 Bài 93/38 Sgk
C1.7 Bài 95/38 Sgk
C1.8 Bài 98/39 Sgk
C1.9 Bài 97/39 Sgk
C1.10 Bài 94/38 Sgk
C1.11 Bài 99/39 Sgk
C1.12 Bài 129/ SBT
C1.13 Bài 130/ SBT
2 Dấu hiệu chia hết cho 5
C2.1 Xét số: n = 43*
Thay dấu * bởi chữ số nào thì chia hết cho 5?
Thay dấu * bởi chữ số nào thì n không chia hết cho 5?
Trang 10C2.2 Bài 91/38 Sgk
C2.3 Bài 92/38 Sgk
C2.4 Bài 96/39 Sgk
C2.5 Bài 93/38 Sgk
C2.6 Bài 95/38 Sgk
C2.7 Bài 98/39 Sgk
C2.8 Bài 97/39 Sgk
C2.9 Bài 94/38 Sgk
C2.10 Bài 99/39 Sgk
C2.11 Bài 129/ SBT
C2.12 Bài 130/ SBT
3 Dấu hiệu chia hết cho 3
C3.1 Bài 101/41 Sgk
C3.2 Bài 102/41 Sgk
C3.3 Bài 103/41 Sgk
C3.4 Bài 104/42 Sgk
C3.5 Bài 105/42 Sgk
C3.6 Bài 106/42 Sgk
C3.7 Bài 107/42 Sgk
C3.8 Bài 108/42 Sgk
4 Dấu hiệu chia hết cho 9
C4.1 Bài 101/41 Sgk
C4.2 Bài 102/41 Sgk
C4.3 Bài 103/41 Sgk
C4.4 Bài 104/42 Sgk
C4.5 Bài 105/42 Sgk
C4.6 Bài 106/42 Sgk
C4.7 Bài 107/42 Sgk
C4.8 Bài 108/42 Sgk
C4.9 Bài 134/SBT
C4.10 Bài 137/SBT
C4.11 Bài 109/42 Sgk
C4.12 Bài 110/42 Sgk
VI Tổ chức các hoạt động dạy học
Tiết 1 (theo chủ đề) – tiết 20 (theo PPCT)
§11 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Hs biết được dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và hiểu được cơ sở lý luận của các dấu hiệu đó
2 Kĩ năng
- HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 5 để nhanh chóng nhận ra một số, một tổng, một hiệu có hay không chia hết cho 2, cho 5
3 Tư duy
Trang 11- Rèn luyện cho HS tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
4 Thái độ
- Ý thức tự học, tự giác, tự tin trong học tập, yêu thích môn học
5 Năng lực cần đạt
- Năng lực suy luận, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng công cụ tính toán
II CHUẨN BỊ
1 GV: Máy tính
2 HS: Ôn tập về các dấu hiệu chia hết cho 2 cho 5 đã học ở tiểu học, vở ghi, sgk, sbt
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Quan sát, phát hiện và giải quyết vấn đề, gợi mở vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và kĩ thuật giao nhiệm vụ
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
HS1: +) Phát biểu và ghi công thức tổng quát của tính chất 1
+) Các tổng, hiệu sau có chia hết cho 6 không ?
a) 246 + 30 + 15 b) 42 - 18 HS2: +) Phát biểu và ghi công thức tổng quát của tính chất 2
+) Các tổng, hiệu sau có chia hết cho 4 không ?
a) 60 + 13 + 24 b) 600 – 14
3 Bài mới:
ĐVĐ(2'): Muốn biết số 246 có chia hết cho 6 không ta phải đặt phép chia và xét dư Tuy nhiên có những trường hợp không cần làm phép chia mà vẫn nhận biết được một số có chia hết một số khác Đó là nhờ vào các dấu hiệu chia hết
Hoạt động 1: Nhận xét mở đầu
- Mục tiêu: Hs nhận biết được dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp dạy học: Quan sát, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật day học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
GV: Cho các số 70; 230; 1130
Hãy phân tích các số trên thành một
tích một số tự nhiên với 10
GV: Em hãy phân tích số 10 dưới dạng
tích của hai số tự nhiên?
GV: Các số 70; 230; 1130 có chia hết
cho cho 2, cho 5 không ? Vì sao?
HS: Có chia hết cho 2, cho 5 Vì tích
tương ứng của các số trên có chứa thừa
số 2 và 5
Em có nhận xét gì về các chữ số tận
cùng của các số 70; 230; 1130?
1 Nhận xét mở đầu:
(SGK)
70 = 7 10
230 = 23 10
1130 = 113 10
70 = 7 10 = 7 2 5
230 = 23 10 = 23 2 5
1130 = 113 10 = 113 2 5
- Các số có chữ số tận cùng là 0.