1. Trang chủ
  2. » Chứng khoán

GA Tuần 13 Lớp 2D

30 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 435,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện (trả lời được các câu hỏi trong SGK).. Kỹ năng: Biết ngắt nghỉ đúng; đọc rõ lời nhân vật trong bài2[r]

Trang 1

TUẦN 13

Ngày soạn: 27/11/2020

Ngày giảng: Thứ hai, ngày 30 tháng 11 năm 2020

TẬP ĐỌC Tiết 37 + 38: BÔNG HOA NIỀM VUI

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu

chuyện (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

2 Kỹ năng: Biết ngắt nghỉ đúng; đọc rõ lời nhân vật trong bài.

3 Thái độ: HS biết hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, người thân trong gia đình.

* BVMT: GD tình cảm yêu thương những người thân trong gia đình (HĐ củng cố)

* QTE (HĐ củng cố)

+ Quyền được có cha mẹ Được cha, mẹ yêu thương chăm sóc

+ Bổn phận phải ngoan ngoãn, vâng lời cha mẹ

II Các kĩ năng sống cơ bản

IV Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi 2 HS lên bảng đọc bài

- GV nhận xét bổ sung

B Bài mới (33p)

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài, nêu cách đọc

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp câu, đoạn

+ Những bông hoa màu xanh/ lộng lẫy

dưới ánh nắng mặt trời buổi sáng

+ Một bông cho mẹ,/ vì cả bố và mẹ/ đã

dạy em thành một cô bé hiếu thảo //

+ Nêu nghĩa các từ chú giải?

- Học sinh luyện đọc câu dài, ngắtnghỉ đúng

- 1 HS đọc từ chú giải

- HS nối tiếp đọc câu, từng đoạn

Trang 2

- GV gọi HS đọc toàn bài.

- Đọc đồng thanh

Tiết 2 2.2 HĐ2: Tìm hiểu bài: (12p)

+ Vì sao Chi không dám tự ý hái bông

hoa Niềm Vui?

+ Khi biết vì sao Chi cần bông hoa, cô

* KNS: Qua bài học em thấy Chi là một

cô bé như thế nào? Em học được ở bạn

Chi điều gì?

* QTE, BVMT: GD HS biết học tập bạn

Chi biết quan tâm tới bố mẹ và những

người thân trong gia đình.

+ Tìm bông hoa Niềm Vui để đem

vào bệnh viện cho bố, làm dịu cơnđau của bố

+ Vì theo nội quy nhà trường, không

ai được hái hoa của nhà truờng

+ Em hãy hái thêm 2 bông nữa, Chiạ! Một bông cho em vì trái tim nhânhậu của em Một bông cho mẹ, vì cả

bố và mẹ đã dạy dỗ em thành cô béhiếu thảo

+ Cô cảm động trước tấm lòng hiếuthảo của Chi, rất khen ngợi em

+ Thương bố, tôn trọng nội quy củanhà trường, thật thà

- HS đọc phân vai

- Thi đọc phân vai

- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc haynhất

- Chi là cô bé hiếu thảo, thật thà

Trang 3

- HS biết: quan tâm gúip đỡ bạn bè và luôn vui vẻ, thân ái với các bạn, sẵn sàng giúp

bạn khi gặp khó khăn

- Sự cần thiết của quan tâm giúp đỡ bạn

2 Kĩ năng:

- Quyền không bị phân biệt đối xử của trẻ em

- Học sinh có hành vi quan tâm giúp đỡ bạn bè trong cuộc sống hàng ngày

3 Thái độ:

- Yêu mến quan tâm giúp đỡ bạn bè xung quanh

- Đồng tình với những biểu hiện quan tâm giúp đỡ bạn bè

II Các kĩ năng sống cơ bản:

- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với bạn

III Đồ dùng dạy học:

- Bài hát: Tình bạn thân – nhạc và lời của Việt Anh

- Tranh khổ lớn dùng cho hoạt động 1 tiết 2

IV Hoạt động dạy học

1 Ổn định: (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (4p)

- Vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn?

- Nhận xét đánh giá

3 Bài mới: (30p)

* Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Đoán xem điều gì sẽ xảy ra

- Mục tiêu: Giúp HS biết cách ứng xử

- Cách tiến hành:

- Giáo viên cho HS quan sát tranh

+ Nội dung tranh

- Cảnh trong giờ kiểm tra toán, bạn Hà không

làm bài được đang đề nghị với bạn Nam ngồi

bên cạnh “Nam ơi cho tớ chép bài với”

- Giáo viên chốt 3 cách ứng xử chính

- Nam không cho Hà xem bài

- Nam khuyên bạn tự làm bài

- Nam cho Hà xem bài

- Yêu cầu các nhóm lên trình bày

+ Kết Luận: quan tâm giúp đỡ bạn phải đúng

lúc, đúng chỗ và không vi phạm nội quy của

nhà trường

* Hoạt động 2: Tự liên hệ.

- Mục tiêu: Giúp HS biết quan tâm giúp đỡ bạn

trong cuộc sống hàng ngày

- Vì khi quan tâm giúp bạn em sẽmang lại niềm vui cho bạn, chomình và tình bạn nên thân thiếtgắn bó

- HS lắng nghe

- HS quan sát

- HS quan sát nhận xét

- HS đoán cách ứng xử của bạnNam

- HS thảo luận nhóm về 3 cáchứng xử trên theo câu hỏi

+ Các nhóm thể hiện qua đóngvai

- Nhóm khác nhận xét theo yêucầu của giáo viên

- 2 - 3 học sinh lên bảng kể

Trang 4

- Cách tiến hành:

- Hãy nêu các việc em đã làm thể hiện sự

quan tâm, giúp đỡ bạn bè, hoặc những trường

hợp em được quan tâm, giúp đỡ

- Giáo viên mời 1 số học sinh trả lời - các HS

khác nhận xét

- Khen những em biết giúp đỡ bạn

- Nhắc nhở những em chưa biết giúp đỡ bạn

- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo kế hoạch

giúp đỡ các bạn gặp khó khăn trong lớp, trong

trường

- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày

+ Kết luận: Cần quan tâm giúp đỡ bạn bè, đặc

biệt là những bạn có hoàn cảnh khó khăn

Bạn bè như thể anh em

Quan tâm giúp đỡ càng thêm thân tình

Hoạt động 3: Trò chơi hái hoa

- Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức, kĩ

năng bài học

- Cách tiến hành:

- Học sinh hái hoa và trả lời câu hỏi

- Nhận xét

+ Kết luận: Cần phải cư xử tốt với bạn bè,

không nên phân biệt đối xử với các bạn

ngheo, khuyết tật, mồ côi, bạn khác giới……

Đó chính là thực hiện quyền không bị xâm

phạm phân biệt đối xử cùa trẻ em

+ Kết luận chung: Quan tâm giúp đỡ bạn bè

là việc làm cần thiết của mỗi HS Em cần quý

trọng các bạn biết quan tâm giúp đỡ bạn Khi

được bạn bè quan tâm niềm vui sẽ tăng lên,

nỗi buồn sẽ vơi đi

4 Củng cố dặn dò: (5p)

- Đối với bạn bè thì các em phải như thế nào?

- Qua bài học đối với bạn bè trong lớp các em

phải biết đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau đễ cùng

em đóng góp giúp bạn

- Bạn Tư không có áo trắng mặc

đi học nhà bạn nghèo đông em,các em đóng góp mua cho bạn

- HS nối tiếp hái hoa mỗi em 1bông hoa, mỗi bông là 1 câu hỏitrả lời theo yêu cầu

- HS tham gia trò chơi

Trang 5

1 Kiến thức: Học sinh biết tự lập bảng trừ 14 trừ đi một số

2 Kỹ năng: Vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải toán.

3 Thái độ: Tự tin, hứng thú trong học tập và giải toán.

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS : SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- GV yêu cầu HS làm bảng con

- GV nhận xét

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài: (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Hướng dẫn HS thao tác trên

que tính để lập bảng trừ (10p)

- GV nêu tình huống để có phép trừ 14 - 8

- Có 14 que tính bớt đi 8 que tính Hỏi còn

lại bao nhiêu que tính?

- Yêu cầu HS dùng que tính để tính kết

+ Khi đã biết 8 + 6 = 14 có thể ghi ngay

kết quả của 14- 8 và 14 - 6 không? Vì sao?

+ KL: Lấy tổng trừ đi số hạng này thì sẽ ra

- Học sinh dùng que tính lập bảngtrừ

- Có thể ghi ngay: 14 – 8 = 6 và

14 – 6 = 8 vì 6 và 8 là các số hạngtrong phép cộng 8 + 6 = 14 Khi lấytổng trừ số hạng này sẽ được số hạngkia

- Nhận xét phép tính: 14 - 4 - 2 và

Trang 6

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS tự làm- nêu lại cách thực

hiện

- GV gọi HS nhận xét bài bạn

- GV củng cố cách đặt tính cho HS

Bài 3: Giải toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS làm - Đổi vở kiểm tra chéo

Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV yêu câu HS làm vở bài tập

1 Kiến thức: Giúp học sinh biết thực hiện phép trừ 34 - 8

2 Kỹ năng: Vận dụng phép trừ đã học để làm tính và giải toán, củng cố cách tìm số

Trang 7

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới: (29p)

1 Giới thiệu bài: (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: HD HS thực hiện phép trừ (12p)

- GV nêu bài toán: Có 34 que tính, bớt đi 8

que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Tổ chức cho HS thực hiện phép trừ 34 - 8

- Yêu cầu học sinh dùng que tính để tính kết

quả

- Hướng dẫn học sinh cách tính viết

34 * 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS làm vào vở bài tập

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện

Trang 8

Bài 4: Tìm X

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Nêu tên gọi thành phần x?

- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài

- GV nhận xét đánh giá

a) x + 6 = 24

x = 24 - 6

x = 18

Bài 5: Tô màu vào hình

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS đổi bài, kiểm tra chéo

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài và nêu kết quả

- HS kiểm tra nhau

1 Kiến thức: Biết kể đoạn mở đầu theo 2 cách: Theo đúng tình tự câu chuyện và thay

đổi tình tự câu chuyện

2 Kỹ năng: Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của giáo viên kể lại được đoạn 2 và 3,

kể được đoạn cuối của câu chuyện

3 Thái độ: HS yêu quý ông bà, cha mẹ, người thân trong gia đình.

* BVMT: GD tình cảm yêu thương những người thân trong gia đình.

II Đồ dùng

- GV: Giáo án, tranh minh hoạ

- HS: SGK

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 2 HS lên kể lại câu chuyện

- GV nhận xét đánh giá

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Trang 9

2.2 HĐ2: Hướng dẫn kể đoạn 2, 3 (10p)

- GV treo tranh cho HS quan sát

2.3 HĐ3: Hướng dẫn kể đoạn 4 (có tưởng

tượng thêm lời cảm ơn của bố Chi) (10p)

- GV bổ sung: Chẳng bao lâu, bố Chi đã

khỏi bệnh Ra viện được 1 ngày, bố đã cùng

Chi đến thăm cô giáo Hai bố con mang theo

một khóm hoa cúc đại đoá thật đẹp Bố nói

với cô giáo trong xúc động “Cám ơn cô đã

cho cháu Chi hái những bông hoa quý giá

trong vườn trường Nhờ có những bông hoa

đó mà tôi mau khỏi bệnh Gia đình tôi xin

biếu nhà trường một khóm cúc đại đoá.”

- Chuẩn bị cho giờ sau kể lại câu chuyện

“Câu chuyện bó đũa”

- HS quan sát tranh và nêu nội dungtừng tranh

- HS thực hành kể từng đoạn theotranh

- Thi kể đoạn 2, 3 trước lớp

- Nhận xét

- HS nối tiếp nhau kể đoạn 4

- Bình chọn bạn có lời kể sáng tạo,phong phú nhất

- HS phân vai dựng hoạt cảnh theonội dung câu chuyện

1 Kiến thức: HS nắm được nội dung đoạn viết.

2 Kỹ năng: Chép lại chính xác và trình bày đúng một đoạn trong bài: Bông hoa Niềm

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

Trang 10

- GV đọc cho HS viết: lặng yên, tiếng nói,

đêm khuya, lời ru

- GV nhận xét đánh giá

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Hướng dẫn HS tập chép:(19p)

- GV treo bảng phụ, đọc mẫu đoạn viết

+ Cô giáo cho Chi hái thêm hai bông hoa

nữa cho những ai? Vì sao?

+ Những chữ nào trong bài chính tả được

viết hoa?

- Hướng dẫn viết tiếng khó

- Giáo viên cho HS chép bài vào vở

- GV đọc cho HS soát lỗi

- GV thu vở chấm

- Nhận xét đánh giá

2.2 HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập

(10p)

Bài 2: Điền vào chỗ trống từ chứa tiếng

có iê hoặc yê theo nghĩa dưới đây:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV nhận xét bổ sung

Bài 3: Đặt câu để phân biệt các từ trong

mỗi cặp dưới đây

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Ví dụ: nữa, trái tim, dạy dỗ

- HS luyện viết từ khó vào bảng con

- Nhận xét

- HS chép bài vào vở

- Soát lỗi

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS tìm tiếng theo yêu cầu, viết vàobảng con

- Nhận xét

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- 2 HS lên bảng làm bài - đặt câu

- Dưới lớp luyện vào vở nháp

Trang 11

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Ôn bài thể dục phát triển chung Ôn trò chơi Nhóm 3 nhóm 7

2 Kĩ năng: Yêu cầu HS hoàn thiện bài thể dục

3 Thái độ: HS biết cách chơi và bước đầu tham gia vào trò chơi

II Đồ dùng dạy học

- Địa điểm: Sân trường 1 còi

III Các hoạt động dạy học

HS chạy một vòng trên sân tập

Thành vòng tròn đi thường…… bước

Trang 12

1 Kiến thức: Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng 54 – 18.

2 Kỹ năng: Biết giải bài toán về ít hơn với các số có kèm đơn vị đo dm

- Biết vẽ hình tam giác cho sẵn 3 đỉnh

3 Thái độ: HS cẩn thận trong tính toán.

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS : SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

- GV nhận xét bổ sung

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài: (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: HD HS tự tìm ra cách thực

hiện phép trừ 54 - 18 (10p)

- GV nêu bài toán để có phép trừ Có 54

que tính bớt đi 18 que tinh Hỏi còn lại

bao nhiêu que tính?

- Gọi HS phân tích bài toán

- GV yêu cầu HS tự nêu cách tính

- 2 HS lên bảng làm BT 2, 3 (62)

- HS lắng nghe

- HS nêu cách trừ (không sử dụngque tính)

- HS tự đặt tính và tính kết quả vàobảng con

- 1 em nêu cách đặt tính và tính

Trang 13

54 * 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài yêu cầu gì?

- GV yêu cầu HS đổi vở kiểm tra chéo

Bài 3: Giải toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Cho HS làm bài vào vở

- GV chốt kết quả đúng

Bài 4: Vẽ hình theo mẫu và tô màu

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV hướng dẫn HS nối các điểm sau đó

tô màu vào các hình

+ Hỏi mỗi bước chân của em dài baonhiêu xăng- ti- mét?

- Tóm tắt đề và tự giải vào vở

- 1 em lên chữa bài - nhận xét

Bài giảiMỗi bước chân của em dài là:

44 - 18 = 26 (cm) Đáp số: 26cm

- HS nêu yêu cầu

- HS làm theo yêu cầu của GV + Nêu cách vẽ

+ Vẽ hình tam giác

+ Tô màu vào hình

- HS nêu yêu cầu

- 1 HS nêu miệng, cả lớp làm vở bàitập

Trang 14

1 Kiến thức: Hiểu ND: Tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà đơn

sơ dành cho con (Trả lời được câu hỏi trong SGK)

2 Kỹ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở những câu văn có nhiều dấu câu.

3 Thái độ: HS yêu quý những người thân trong gia đình.

* QTE: Quyền đưựoc cha mẹ yêu thương chăm sóc (HĐ2)

* BVMT: GD tình cảm bố dành cho các con (HĐ2)

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p):

- Gọi 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời

câu hỏi

- Nhận xét đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

- 2 em đọc bài: Bông hoa Niềm Vui trả

lời câu hỏi SGK

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS nối tiếp nhau đọc

- HS nối tiếp nhau tìm và luyện đọccác từ khó đọc

+ Ví dụ: xập xành, thao láo, niềng niễng, xoăn tít,

- HS luyện đọc

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Đọc đồng thanh toàn bài

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm và trả lời câuhỏi

+ Cà cuống, niềng niễng,

Trang 15

giới dưới nước?

+ Quà của bố đi cắt tóc về có những gì?

+ Vì sao có thể gọi đó là một thế giới

mặt đất?

* QTE: Em đã bao giờ được nhận quà

chưa? Khi nhận quà thì em đã nói gì

với người tặng quà cho mình?

+ Những từ nào, câu nào cho em thấy

các con rất thích những món quà của

bố?

* BVMT: Vì sao quà của bố giản dị,

đơn sơ mà các con lại cảm thấy giàu

+ Con muỗm, con dế đực,

+ Gồm nhiều con vật sống trên mặtđất

- HS nêu ý kiến

+ Hấp dẫn nhất giàu quá

+ Vì đó là món quà chứa đựng tìnhthương yêu của bố

2 Kỹ năng: Thực hành luyện tập về kiểu câu: Ai làm gì?

3 Thái độ: Hs yêu thương, vâng lời ông bà, cha mẹ.

* QTE: Giáo dục HS phải ngoan ngoãn, vâng lời cha mẹ Giúp đỡ cha mẹ việc nhà

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- 2 HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét đánh giá

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Viết tên những việc em đã làm ở nhà

giúp cha, mẹ (8p)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

2 em làm bài tập 1, 3 (LTVC Tuần 12)

HS lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu

Trang 16

- GV cho HS làm miệng

- Gọi HS kể nối tiếp

Lời giải: quét nhà, trông em, nấu cơm, dọn

dẹp nhà cửa,…

* QTE: GD HS phải ngoan ngoãn, vâng lời

cha mẹ Giúp đỡ cha mẹ việc nhà.

Bài 2: Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu

hỏi: Ai? Gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu

hỏi: Làm gì? (8p)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- GV đưa bảng phụ - HS lên bảng điền

Lời giải:

a Chi tìm đến bông cúc màu xanh

b Cây xòa cành ôm cậu bé

c Em học thuộc đoạn thơ

- GV nói thêm: với các từ ở 3 nhóm trên, các

em có thể tạo nên nhiều câu

VD: Em giặt quần áo

1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết về khối Ngưỡng

2 Kĩ năng: Giúp học sinh phân biệt có 1 loại khối Ngưỡng

3 Thái độ: Sáng tạo, hứng thú học tập

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Ngày đăng: 02/03/2021, 10:16

w