- Làm bài tập: Xác định số từvà lượng từ trong văn bản" Em bé thông minh" - Xem trước bài : Kể chuyện tưởng tượng ... Giáo viên:Nguyễn Thu Hương.[r]
Trang 1Tuần 13: Ngày soạn: 7 - 11 - 2011.
Ngày dạy: 16 - 11 - 2011
Tiết 49, 50:
Viết bài tập làm văn số 3
A Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức: Qua bài viết củng cố các kiến thức về văn tự sự, biết vận dụng lý thuyết vào bài
viết cụ thể, tự xây dựng một câu chuyện đời thường
2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng tự xây dựng một câu chuyện đời thường từ dàn ý
3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức củng cố, xây dựng bài kể chuyện, với trình tự các sự việc phù
hợp, bộc lộ những ý nghĩa nhất định
B Chuẩn bị:
- Gv: giáo án, thảo luận nhóm ra đề
- Hs:ôn tập, giấy, bút
C.Phương pháp dạy học:động não,thực hành.
D.Tiến trình lên lớp:
1.ổn định: 6B:
2.Kiểm tra: việc chuẩn bị của học sinh(giấy,bút)
3.Bài mới :
I Đề bài :
Kể về một thầy giáo hay một cô giáo mà em quý mến
* Yêu cầu chung:
- Văn kể chuyện, tự sự Kể về thầy hoặc cô giáo
- Học sinh viết được bài văn tự sự hoàn chỉnh
- Học sinh xác định đúng ngôi kể : ngôi thứ 1
- Bài viết có bố cục cân đối, rõ ràng
- Các sự việc kể theo trình tự hợp lí
- Đúng chính tả
- Kể về một kỉ niệm đáng nhớ giữa em và thầy cô đó Cảm xúc của em như thế nào?
- Trình bày rõ ràng, sạch đẹp, không sai chính tả, lời kể lưu loát, trôi chảy
- Bài viết phải đầy đủ bố cục 3 phần
II Đáp án - biểu điểm :
a.Mở bài:(1,5 điểm)
- Giới thiệu chung về (thầy), cô giáo của em
- Tình cảm của em
Trang 2b.Thân bài: ( 6 điểm )
*Kể diễn biến sự việc
- Kể về ngoại hình, tuổi tác cô giáo em
- Đối với em: Cô quan tâm, lo lắng, nhắc nhở em trong học tập
+ Cô động viên, khích lệ mỗi khi em tiến bộ
+ Cô uốn nắn dạy bảo tỉ mỉ, kịp thời
+Cô giúp em lấy lại những kiến thức bị hổng, theo dõi sát sao việc học tập hằng ngày của em + Đối với các bạn bè trong lớp và với đồng nghiệp cũng quan tâm, lo lắng, động viên, giúp đỡ
c.Kết b ài: (1,5 điểm) Trình bày cảm nghĩ của bản thân về thày cô.
- Lòng biết ơn của em đối với cô giáo
- Lời hứa
Thang điểm:
- Điểm 8 - 9 : Trình bày sạch đẹp, bài viết có cảm xúc, hành văn mạch lạc, bố cục chặt chẽ, các sự việc gây được cảm xúc đối với người đọc Từ ngữ chính xác, gợi cảm, viết câu đúng ngữ pháp, không có lỗi chính tả
- Điểm 6 - 7: Bài viết khá tốt, có nội dung và hình thức Trình bày rõ ràng sạch đẹp, bố cục chặt chẽ, các sự việc gây được sự chú ý của người đọc Viết câu đúng ngữ pháp từ ngũ chính xác, tuy nhiên có sai sót, không đáng kể
- Điểm 5: Bài viết ở mức độ trung bình
- Điểm 3+ 4: Chưa đạt được yêu cầu cả nội dung và hình thức
- Điểm 1+ 2: Kỹ năng viết bài yếu Trình bày, viết cẩu thả, lỗi chính tả nhiều
4 Củng cố:
- Gv thu bài nhận xét giờ kiểm tra
5 Hướng dẫn:
Xem lại văn kể chuyện đời thường
Chuẩn bị : kể chuyện tưởng tượng
Soạn vb :Treo biển
**************************************************
Tiết 45 Ngày soạn: 7 - 11 - 2011
Ngày dạy: 14- 11- 2011.
Văn bản:
TREO BIển.
Trang 3A.Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là truyện cười
-hiểu nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật gây cười trong tác phẩm:"Treo biển"
2.Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng cảm thụ, phân tích ,hiểu được ngụ ý của truyện
-Kể lại truyện
3.Thái độ: Giáo dục HS yêu quý, giữ gìn giá trị văn hoá độc đáo của dân tộc
-Luôn lạc quan trong cuộc sống
B.Chuẩn bị:
- Gv: giáo án
- Hs: Đọc văn bản,soạn bài
C.Phương pháp và kĩ thuật dạy học:đọc sáng tao,phân tích,thảo luận,vấn
đáp
D.Tiến trình lên lớp:
1.ổn định:
2.Kiểm tra:
? Bài học sâu sắc nhất qua truyện :Chân ,Tay ,Tai ,Mắt ,Miệng
? Tại sao người sáng tác truyện dân gian không đặt tên cho nhân vật là các con vật mà lại
đặt tên như vậy ?
3.Bài mới:
hoạt động của thày và trò
H? Em hiểu gì về truyện cười?
G: nhấn mạnh những ý chính
G: Để có các cười cần:
- Đ K khách quan: Phải có Đ K đáng cười
- Đ K chủ quan: người đọc , người nghe phát
hiện ra HT đáng cười ấy để cười
G: H/d đọc
H: tìm hiểu chú thích
H: kể lại chuyện
H? Quan sát tấm biển treo ở cửa hàng Hãy cho
nội dung cần đạt
I Giới thiệu chung:
* Truyện cười: ( sgk )
II Đọc và tìm hiểu văn bản:
1 Đọc
2 Chú thích:
3 Tìm hiểu văn bản:
- ND tấm biển:
+ Thông báo: địa điểm, h/đ, mặt hàng, chất lượng hàng
=> 4 yếu tố cần thiết cho 1 tấm biển
Trang 4biết có mấy yếu tố? Vai trò của từng yếu tố?
G: Theo em có mấy người góp ý về cái biển ở
cửa hàng? (vấn đáp)
- Trước những ý kiến của 4 vị khách Nhà chủ có
hành động ntn?
H? Điểm giống và khác nhau của 4 ý kiến ?
(thảo luận)
H? Tại sao sau mỗi lần góp ý nhà hàng đều lập
tức nghe theo và cách làm chủ yếu cắt bớt lần
lượt từng yếu tố? ( Tưởng như vậy là vui lòng
khách đến ko vừa lòng khách đi)
H? Theo em những ý kiến đó chỗ nào hơp lí?
chỗ nào không? chi tiết nào làm em cười?
( Thoạt đầu nghe từng người góp ý tưởng chừng
có lí Song không phải Vì: người góp ý không
nghĩ đến chức năng ý nghĩa của từng Y/T khác
VD: bỏ từ “ tươi” mất đi sự khẳng định chất
lượng cao của sản phẩm nhà hàng Hoặc bỏ từ”ở
đây” -> biển tối nghĩa, thiếu lịch sự với khách
hàng
- Bỏ cả vị ngữ: “có bán” = >ND cụt lửng, tối
nghĩa
H? Nếuđặt mình vào vai trò nhà hàng em sẽ giaỉ
quyết ra sao?
H? Truyện gây cười ở chỗ nào?Khi nào cái cười
lộ rõ nhất? vì sao?(phân tích)
( - Mỗi lần có người góp ý-> nhà hàng không
cần suy nghĩ bỏ ngay => ta cười
- Nhà hàng không suy xét ngẫm nghĩ
- Cái cười lộ rõ nhất: cái biển bị bắt bẻ chỉ còn
chữ: “ cá” tưởng như đến đây chẳng còn gì góp
ý nữa nhưng khi vẫn có người góp ý chữ “
cá”-> nhà hàng cất luôn
quảng cáo bằng ngôn ngữ.
- Nhà hàng: răm rắp lần lượt cắt bớt
từng yếu tố.
- Giống: Đều nhận xét về từ thừa của các yếu tố trong ND biển và đều có cách lập luận đanh thép, tự tin, vững chắc.:
- Khác: Mọi người chỉ quan tâm đến 1 số thành phần của câu quảng cáo mà họ cho
là quan trọng không thấy ý nghĩa tầm quan trọng của từng phần
=> Đáng cười: người nghe góp ý( chủ hàng) không biết suy xét hoàn toàn mất chủ kiến.
* Ghi nhớ ( sgk )
Trang 54,Củng cố:
-Đóng kịch dựa trên nội dung của truyện
5.Hướng dẫn về nhà:
-Tóm tắt truyện.Đọc thêm:"Lợn cưới áo mới"
H? Hãy nêu ý nghĩa của truyện?
H: đọc lại ghi nhớ
G: Lưu ý cho H về cách dùng từ: dùng từ phải có
nghĩa , có chất lượng thông tin cần thiết, không
dùng thừa
H: đọc vb - g/t từ sgk
H? Anh đi tìm lợn khoe trong tình huống ntn?
nhận xét tình huống?
Tình huống chừng như không còn tâm trí để
khoe: khi mọi người rất bận , bối rối vì có việc
lớn
- tâm trạng tiếc của, hoảng hốt chạy ngược xuôi-
khoe bằng được đám cưới của mình:
Từ “ cưới” ( lợn cưới) có thích hợp để chỉ lợn bị
sổng và là thông tin cần thiét cho người được hỏi
không?
G: h/d H tìm hiểu anh có áo mới thích khoe của
đến mức nào? ( h/đ?, cử chỉ)Không chờ tết hay
đi đâu đó mà khoe ngay
H: tìm hiểu tâm trạng anh ta lúc đó?
- Nhận xét h/đ, cử chỉ? -> thể hiện tính cách gì ở
nhân vật ?
1 Anh đi tìm lợn:
- Nhà có việc lớn: đám cưới
“ Bác có thấy lợn cưới của tôi chạy qua
đây không?”
1 Anh khoe áo mới:
- Có áo mới mặc ngay-> biến anh ta thành trẻ con
->Khoe của
“ đứng hóng ở cửa đợi có ai đi qua,người
ta khen
-> nôn nóng muốn khoe ngay.
+ Đứng mãi từ sáng-> chiều :sự kiên trì
đến mức quá đáng, lố bịch
- Điệu bộ : giơ ngay vạt áo ra -> không phù hợp Bởi biến điều hỏi thành nội dung thông báo
Trang 6Điệu bộ của anh áo mới trả lời? có phù hợp
không? vì sao?
H? Điều đáng buồn cười ntn?( so với anh mất
lợn ) ( - Đáng lí trả lời ngay câu hỏi….-> nôn
nóng, sốt ruột -> khoe áo.Nếu anh khoe lợn thừa
1từ thì anh khoe áo thừa hẳn 1 vế câu “ Từ
lúc…áo mới này” lại là ND, MĐ thông báo
chính của anh
H? Truyện làm em cười vì sao?
H? Truyện có ý nghĩa gì?
* Cười vì:- H/đ, ngôn ngữ của từng nhân vật thích khoe của Của không đáng bao
mà vẫn thích khoe
- Vì sự ganh đua trong việc khoe của các nhân vật
* Ghi nhớ ( sgk )
III.Luyện tập :
Gv hướng dẫn hs làm phần luyện tập
4.Củng cố:
- Học bài nắm nội dung nghệ thuật của truyện
5 Hướng dẫn về nhà - Chuẩn bị ôn tập truyện dân gian
- Xem trước bài:Số từ và lượng
Tuần 13
Tiết 49: Ngày soạn: 14 - 11 - 2011 Ngày day:21 - 11 - 2011
Số từ và lượng từ
A Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức:
- HS hiểu được khái niệm,ý nghĩa và chức vụ ngữ pháp của số từ và lượng từ
2.Kĩ năng:
- Rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng số từ và lượng từ
-Nhận diện,phân biệt số từ với danh từ,chỉ từ
3.Thái độ: Giáo dục HS giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
B Chuẩn bị :
- Gv : Giáo án,bảng phụ
- HS : Đọc trước bài, nắm được nội dung
Trang 7C.Phương pháp và kĩ thuật dạy học:vấn đáp,thực hành,động não.
D.Tiến trình lên lớp:
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là cụm danh từ ? Xác định cụm D từ trong câu sau:
- Ngày xưa có ông vua nọ sai một viên quan đi dò la khắp nước tìm người tài giỏi Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người
3 Bài mới :
hoạt động của thày và trò
- GV dùng máy chiếu các VD sau:
- Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm
những gì, vua bảo: “Một trăm ván cơm
nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi
chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng
mao, mỗi thứ một đôi”
- Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo
nếp với ba con trâu đực, ra lệnh phải nuôi
làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín
con…
HS đọc các VD, đọc các từ in đậm
? Các từ in đậm bổ sung nghĩa cho từ nào
? Các từ được bổ sung ý nghĩa thuộc từ
loại gì?
- Là Dtừ => cụm D/ từ
? Những từ in đậm bổ sung ý nghĩa gì cho
D/ từ?
? Em có nhận xét gì về số lượng mà các
từ đó biểu thị?
? Nhận xét về vị trí của các từ in đậm
trong cụm D/ từ
b – Tục truyền đời Hùng Vương thứ
sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông
lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc
đức
- Em là con thứ hai trong gia đình
- Trong lần kiểm tra định kì vừa rồi em
xếp ở vị trí bốn mươi hai
nội dung cần đạt
I Số từ
1.Ví dụ :
a VDa:
- hai, một trăm, chín, ba, một
-> chỉ số lượng chính xác của sự vật
- Đứng trước D/từ
b VDb:
Trang 8HS đọc VD, đọc các từ in đậm.
? Trong các VD trên, các từ in đậm bổ
sung cho từ nào? ( Gạch chân)
? Các từ được bổ sung thuộc từ loại gì?
? Trong trường hợp này, các từ đó biểu thị
điều gì?
? Vị trí của các từ đó trong cụm D/từ?
? ở câu 3 không có từ "thứ" ta có thể thêm
từ "thứ" vào được không?
- Thêm được
=> Tất cả những từ in đậm được gọi là số
từ
? Vậy em hiểu thế nào là số từ?
GV chiếu VD:
- … Mỗi thứ một đôi
- Em không thích những đôi giày này
- Mẹ em mới mua thêm mười đôi đũa
? Từ "đôi" trong các VD có nghĩa là mấy?
- Là hai
? Hai có chỉ số lượng chính xác không?
- Có chỉ số lượng chính xác
Vậy chúng ta sẽ tìm hiểu xem từ "đôi" có
phải là số từ hay không
? Từ "đôi" được những từ nào bổ sung ý
nghĩa? ( Gạch chân)
? Những từ đó bổ sung ý nghĩa gì cho từ "
đôi"?
- Số lượng ở trước, đối tượng và xác định
vị trí ở sau
? Qua đó em thấy từ "đôi" mang đặc điểm
của từ loại nào?
- Danh từ => Từ "đôi" là D/ từ chỉ đơn vị
có ý nghĩa số lượng mà khi phân biệt
chúng ta cấn chú ý
? Em hãy tìm những từ khác tương tự từ
"đôi"
- sáu, hai, bốn mươi hai
-> Chỉ số thứ tự của sự vật
- Đứng sau D/từ, đứng sau từ " thứ"
=> Số từ là những từ chỉ số lượng chính xác
và chỉ số thứ tự của sự vật.
* Chú ý:
- Các từ: đôi, cặp, chục, tá, vạn là những D/từ chỉ đơn vị có ý nghĩa số lượng
Trang 9? Vậy qua xét VD a và b, em hiểu thế nào
là số từ? Cần chú ý gì khi xác định số từ?
* G/v đưa bảng phụ
-… Các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng
Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thết đãi
những kẻ thua trận Cả mấy vạn tướng
lĩnh, quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ dọn ra
vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi
không muốn cầm đũa
- Trong tay Lê Lợi, thanh gươm thần tung
hoành khắp các trận địa, làm cho quân
Minh bạt vía
- Mã Lương đa thêm vài nét bút, gió thổi
lên nhè nhẹ…
- Nhưng tất cả mọi cách đều vô hiệu
-Từ đó lão Miệng, bác Tai, cô Mắt,, cậu
Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau,
mỗi người một việc, không ai tị ai cả.
* HS đọc các VD, đọc các từ in đậm
? Những từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho từ
nào? ( Gạch chân)
? Những từ được bổ sung thuộc từ loại
nào?
?Nhận xét về v/trí của chúng trong cụm D
? Những từ in đậm bổ sung ý nghĩa gì cho
D/từ? ( số lượng)
? Nhận xét về số lượng mà từ in đậm biểu
thị?
? Qua VD em hiểu thế nào là lượng từ?
(vấn đáp,động não)
* GV: Yêu cầu HS điền các cụm D đó
vào mô hình cụm D/từ ( Dùng phiếu HT)
Phần trước Phần trung tâm Phần sau
2 Nhận xét:
* Ghi nhớ 1: sgk T128
II Lượng từ:
1 Xét VD:
- Các, những, cả, mấy, khắp, các, vài, tất cả, mọi, mỗi
- Đứng trước D
- biểu thị số lượng không chính xác
=> Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật
Trang 10Các hoàng tử
trận
Tất
cách
? Quan sát mô hình cấu tạo, em thấy
lượng từ có thể chia làm mấy nhóm?
? Mỗi nhóm biểu thị ý nghĩa gì?
? Qua tìm hiểu VD, em nhận xét gì về
lượng từ?
- HS đọc 2 ghi nhớ sgk
- HD và yêu cầu HS làm
- Lượng từ gồm 2 nhóm:
+ chỉ ý nghĩa toàn thể, tổng thể + chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối
2 Nhận xét:
* Ghi nhớ 2: sgk T 129
III Luyện tập:(thực hành)
1 Bài tập 1:
a Một, hai, ba, năm: chỉ số lượng
b Bốn, năm : Chỉ thứ tự
Bài 2:
- trăm, ngàn, muôn : được dùng với ý nghĩa số
từ chỉ lượng nhiều, rất nhiều nhưng không chính xác
Bài 3.( Tr.129-130)
- Điểm giống nhau và khác nhau của các từ : từng và mỗi
+ Giống nhau : Tách ra từng cá thể ,từng sự vật + Khác nhau :
+ "Từng": vừa tách riêng từng cá thể ,từng sự vật vừa mang ý nghĩa lần lượt theo trình tự hết cá thể này đến cá thể khác,sự vật này đến sự vật khác
+ "Mỗi" chỉ ý nghĩa tách riêng dể nhấn mạnh chứ không mang ý nghĩa lần lượt,trình tự
Trang 114 Củng cố (vấn dáp)
? Thế nào là số từ và lượng từ?
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài, nắm nội ung bài
- Làm bài tập: Xác định số từvà lượng từ trong văn bản" Em bé thông minh"
- Xem trước bài : Kể chuyện tưởng tượng