1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Lop 5 tuan 15 (CKTKN-KNS)

34 431 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Buơn Chư Lênh Đĩn Cơ Giáo
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Tập đọc
Năm xuất bản 2010
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 426,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: a/Giới thiệu bài : Tiết học hơm nay chúng ta sẽ luyện tập củng cố lại cách chia số thập phân cho ssĩ thập phân và giải các bài tốn cĩ liên quan.. Bài 2: -

Trang 1

( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK ).

- **TT HCM: Giáo dục về cơng lao của Bác với đất nước và tình cảm của nhân dân với Bác.

- Giáo dục học sinh luơn cĩ tấm lịng nhân hậu Kính trọng và biết ơn thầy cơ giáo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A- Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS đọc thuộc lịng bài thơ Hạt gạo

làng ta và trả lời câu hỏi

+ Những hình ảnh nào nĩi lên nỗi vất vả của

người nơng dân ?

+ Vì sao tác giả gọi hạt gạo là “hạt vàng” ?

+ Bài thơ cho em hiểu điều gì ?

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu

hỏi

- Nhận xét, cho điểm từng HS

B- Dạy bài mới :

1- Giới thiệu bài :

- Cho HS quan sát tranh minh họa và mơ tả

cảnh vẽ trong tranh

- Được cắp sách đến trường là niềm vui vơ

bờ bến của các bạn nhỏ Bài buơn Chư Lênh

đĩn cơ giáo phần nào sẽ giúp các em hiểu

được nguyện vọng tha thiết của người dân

buơn Chư Lênh đối với việc học tập như thế

nào ?

2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a/ Luyện đọc

- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc thành

tiếng từng đoạn của bài (2 lượt)

- 3 HS nối tiếp nhau đọc thuộc lịng bài thơ, lầnlượt trả lời các câu hỏi

Trang 2

- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS - Hướng dẫn đọc các từ khĩ: chật

ních, Chư Lênh, Rok, thật sâu

- Gọi HS đọc phần Chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc tồn bài

- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc như sau :

+ Tồn bài đọc với giọng kể chuyện

+ Nhấn giọng ở những từ ngữ : như đi hội,

vừa lùi, vừa trải, thẳng tắp

b/ Tìm hiểu bài :

- GV chia HS thành nhĩm, mỗi nhĩm 4 HS,

yêu cầu các em đọc thầm bài, trao đổi và trả

lời các câu hỏi cuối bài

- Câu hỏi tìm hiểu bài :

+ Cơ giáo Y Hoa đến buơn Chư Lênh làm gì

?

+ Người dân Chư Lênh đĩn tiếp cơ giáo Y

Hoa như thế nào ?

+ TT HCM: Cơ Y Hoa viết chữ gì cho dân

làng xem ? Vì sao cơ viết chữ đĩ?

+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất

háo hức chờ đợi và yêu qúy “cái chữ” ?

+ Tình cảm của cơ giáo Y Hoa đối với

người dân nơi đây như thế nào ?

+ Tình cảm của người Tây Nguyên với cơ

giáo, với cái chữ nĩi lên điều gì ?

+ Bài văn cho em biết điều gì ?

+ HS 1 : Căn nhà sàn chật dành cho khách qúy

+ HS 2 : Y Hoa đến chém nhát dao

+ HS 3 : Già Rok xoa tay xem cái chữ nào ! + HS 4 : Y Hoa lấy trong túi chữ cơ giáo

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc từng đoạn (đọc

+ Cơ viết chữ “Bác Hồ” Họ mong muốn chocon em của dân tộc mình được học hành,thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng

cuộc sống ấm no hạnh phúc

+ Mọi người ùa theo già làng đề nghị cơ giáo cho xem cái chữ Mọi người im phăng phắc khixem Y Hoa viết Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng hị reo

+ Cơ giáo Y Hoa rất yêu qúy người dân ở buơn làng, cơ rất xúc động, tim đập rộn ràng khi viết cho mọi người xem cái chữ

Trang 3

- Ghi nội dung chính của bài lên bảng

- Kết luận : Nhắc lại nội dung chính

c/ Đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3-4

+ Treo bảng phụ cĩ viết đoạn văn

- Dặn HS về nhà học bài và soạn bài Về

ngơi nhà đang xây

nguyện vọng mong muốn cho con em của dân tộc mình được học hành, thốt khỏi mù chữ, đĩi nghèo, lạc hậu

- 2 HS nhắc lại nội dung chính, cả lớp ghi vào

vở

- Lắng nghe

- 4 HS nối tiếp nhau đọc tồn bài

- HS nhận xét + Theo dõi GV đọc mẫu + 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe

- Chia một số thập phân cho một số thập phân

- Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn

Bài tập cần làm: Bái 1, bài 2 và bài 3.

* Bài 4 dành cho HS khá giỏi.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

a/Giới thiệu bài :

Tiết học hơm nay chúng ta sẽ luyện tập củng cố

lại cách chia số thập phân cho ssĩ thập phân và

giải các bài tốn cĩ liên quan

b/Luyện tập :

Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cho học sinh cả lớp làm vào bảng con

Trang 4

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm và trình bày cách

làm

- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

Bài 2:

-Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cho học sinh tự làm bài và trình bày cách làm

- Học sinh làm bài vào vở và gọi 1hs lên bảng

làm

- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

Bài 3:Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Học sinh tự tóm tắt bài và giải bài toán vào vở

- GV hỏi : Vậy nếu lấy đến hai chữ số ở phần

thập phân của thương thì số dư của phép chia

218 : 3,7 là bao nhiêu ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

3/Củng cố dặn dò:

- Gọi học sinh nhắc lại quy tắc chia

- Dặn học sinh về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài

0

Bài 2 : Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh làm bài và trính bày cách làm

x × 1,8 = 72

x = 72 : 1,8

x = 40Cách làm : Muốn tìm thừa số chưa biết talấy tích chia cho thừa số đã biết

Bài 3 : Học sinh đọc yêu cầu của bài.

- Học sinh nhắc lại quy tắc chia

- Học sinh về nhà làm bài tập và chuẩn bịbài sau

Trang 5

ĐẠO ĐỨC

Tiết 15: TƠN TRỌNG PHỤ NỮ ( tiết 2)

I MỤC TIÊU:

- Nêu được vai trị của phụ nữ trong gia đình và ngồi xã hội.

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tơn trọng phụ nữ

- Tơn trọng quan tâm, khơng phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữ

khác trong cuộc sống hằng ngày

* TT HCM: Lịng nhân ái, vị tha.

*KNS: Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành vi ứng xử khơng phù hợp với phụ nữ); kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống cĩ liên quan tới phụ nữ và kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người bà, mẹ,chị em gái,

cơ giáo, các bạn gái và những người phụ nữ khác ngồi xã hội.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát nĩi về người phụ nữ Việt Nam

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra :

- Gọi học sinh nhắc lại phần ghi nhớ

- Giáo viên nhận xét đánh giá

2 Luyện tập thực hành.

Hoạt động 1: Xử lí tình huống

Mục tiêu: Hình thành kĩ năng xử lí tình

huống

*KNS: kĩ năng ra quyết định phù hợp trong

các tình huống cĩ liên quan tới phụ nữ và

kĩ năng giao tiếp

- Gv cho học sinh hoạt động nhĩm

- Yêu cầu các nhĩm thảo luận hai tình huống

trong bài 3 sách giáo khoa

- Nêu cách xử lí tình huống và giải thích vì

Hoạt động 2: Làm bài tập 4, SGK

* Mục tiêu: HS biết những ngày và tổ

chức xã hội dành riêng cho phụ nữ; biết

đó là biểu hiện sự tôn trọng phụ nữ và

bình đẳng giới trong xã hội

- Gv cho học sinh làm theo nhĩm vào phiếu

- 1-2 HS thực hiện yêu cầu.

Bài 3:

Tình huống 1 : Chọn trưởng nhĩm phụ

trách sao cần xem khả năng tổ chức cơngviệc và khả năng hợp tác với bạn kháctrong cơng việc Nếu Tiến cĩ khả năng thìchọn bạn ấy, khơng nên chọn bạn ấy chỉ vì

lí do là con trai

Chọn cách giải quyết trên vì trong xã hộithì con trai và con gái đều cĩ quyền bìnhđẳng như nhau

Tình huống 2: Em sẽ gặp riêng bạn Tuấn

và phân tích cho bạn hiểu phụ nữ hay namgiới đều cĩ quyền bành đẳng như nhau.Việc làm của bạn là thể hiện sự khơng tơntrọng phụ nữ Mỗi người đều cĩ quyền bày

tỏ ý kiến của mình, Tuấn nên lắng nghe ýkiến của các bạn ấy

+ Cách giải quyết của các nhĩm đã thểhiện được quyền bình đẳng giữa nam và

nữ Thể hiện sự tơn trọng phụ nữ

Bài 4

- Mỗi nhĩm 4 học sinh Phiếu bài tập và đáp án

Khoanh trịn trước chữ cái cĩ câu trả lờiđúng

1/Những ngày dành riêng cho phụ nữ là :

Trang 6

- Ngày 8-3 là ngày quốc tế phụ nữ Ngày

20-10 là ngày phụ nữ Việt Nam.Hội phụ nữ, câu

lạc bộ nữ doanh nhân là tổ chức xã hội dành

riêng cho phụ nữ

Gv kết luận : Phụ nữ Việt Nam kiên cường,

gan dạ, giàu nghị lực, giỏi việc nước, đảm

việc nhà

Hoạt động 3 : Ca ngợi người phụ nữ Việt

Nam.

* Mục tiêu: HS củng cố bài học *KNS: kĩ

năng giao tiếp, ứng xử với người bà, mẹ,chị

em gái, cơ giáo, các bạn gái và những

người phụ nữ khác ngồi xã hội.

- Gv hỏi :Em cĩ suy nghĩ gì của em về người

phụ nữ Việt Nam?

- Yêu cầu học sinh đại diện các nhĩm lên

trình bày một câu chuyện hoặc bài hat , bài

thơ ca ngợi người phụ nữ Việt Nam

a Câu lạc bộ nữ doanh nhân

b Hội phụ nữ

c Hội sinh viên

- HS lắng nghe

- Học sinh đại diện các nhĩm lên trình bày

- Học ghi nhớ và chuẩn bị bài : Hợp tácvới những người xung quanh

- Thực hiện các phép tính với số thập phân

- So sánh các số thập phân

- Vận dụng để tìm x

- Giáo dục học sinh độc lập suy nghĩ khi làm bài

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài và bài 4

Bài 3* dành cho HS khá, giỏi.

II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Trang 7

Hoạt động dạy Hoạt động học

a/Giới thiệu bài:

Tiết Luyện tập chung hơm nay chúng ta sẽ

củng cố ơn tập các phép tính về số thập

phân, so sánh số thập phân, tịm thành phần

chư biết

b/Luyện tập:

Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cho học sinh làm bài theo cặp

- Gọi học sinh trình bày cách làm và kết

quả

- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

Bài 2 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

+ Bài tốn yêu cầu gì ?

- Cho học sinh làm bài vào vở

- Gọi học sinh lần lượt trình bày kết quả và

và giải thích cách làm

- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

*Bài 3:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài tốn

- GV hỏi : Em hiểu yêu cầu của bài tốn

như thế nào ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 4: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Gọi học sinh nêu cách tìm thành phần chưa

biết

+ Muốn tìm số chia ta làm như thế nào ?

+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế

nào?

- Học sinh dựa vào cách làm trên để làm bài

- Học sinh làm bài vào vở

+ Xác định số dư của phép chia

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào

x = 12 : 0,8 x = 25 : 1,6

x = 15 x = 15,625

Trang 8

3 Củng cố dặn dị: Gv hệ thống lại nội

dung đã luyện tập

- Dặn học sinh về nhà làm vở bài tập tốn

- Gv lưu ý học sinh khi tìm số dư cần chú ý

tới cách dĩng dấu phẩy và tìm giá trị của số

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Học sinh về nhà làm vở bài tập tốn

- Hs chuẩn bị tiết sau :Luyện tập chung

KĨ THUẬT

Tiết 15: LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ I.MỤC TIÊU:

- Nêu được lợi ích của việc nuơi gà

- Biết liên hệ với lợi ích của việc nuơi gà ở gia đình hoặc địa phương

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh ảnh minh hoạ các lợi ích của việc nuơi gà.

- Phiếu học tập

- Bảng nhĩm (chia cho các nhĩm để ghi kết quả thảo luận)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ: Nhận xét sản phẩm của

Học sinh

2 Dạy bài mới :

Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

Hoạt động 1: Giới thệu bài

* GV nêu mục đích bài học, ghi đầu bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu lợi ích của việc nuơi

- Hướng dẫn HS đọc sách giáo khoa, quan sát

hình, liên hệ thực tế địa phương

- GV chia nhĩm theo tổ, theo các yêu cầu sau:

1/ Các sản phẩm của việc nuơi gà?

2/ Lợi ích của việc nuơi gà?

Nhĩm truởng ĐK, thư ký nhĩm ghi chép

2/ Lợi ích: gà lớn nhanh, cĩ khả năng đẻnhiều trứng trong năm

Cung cấp thịt, trứng dùng để làm thực phẩmhằng ngày

- Cung cấp nguyên liệu (thịt, trứng) chocơng nghiệp chế biến thực phảm

- Đem lại thu nhập cho người nuơi

-Nuơi gà tận dụng được nguồn thức ăn cĩ

Trang 9

- GV nhận xét, kết luận

Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.

- Cho HS làm bài tập vào vở bài tập, sau đĩ

treo bảng phụ để HS kiểm tra kết quả của

sẵn trong thiên nhiên

- Cung cấp phân bĩn cho trồng trọt

- Các nhĩm nhận xét, bổ sung

* Khoanh vào ơ cĩ ý trả lời đúng.

Lợi ích của việc nuơi gà là:

a Cung cấp thịt và trứng làm thực phẩm

b Cung cấp nhiều chất bột đường

c Cung cấp cho cơng nghiệp chế biến thựcphẩm

d Đem lại thu nhập cho người chăn nuơi

đ Làm thức ăn cho vật nuơi

e Làm cho mơi trường xanh, sạch, đẹp

g Cung cấp phân bĩn cho cây trồng

- Hiểu nghĩa từ hạnh phúc (BT1); tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh

phúc, nêu được một số từ ngữ chứa tiếng phúc ((BT2, BT3); xác định được yếu tố quan

trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT4)

- HS chăm chỉ học tập, ngoan ngỗn là hạnh phúc của gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bài tập 1, 4 viết sẵn trên bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 10

a/Giới thiệu bài:

- Tiết học hơm nay thầy sẽ giúp các em hiểu

thế nào là hạnh phúc Các em được mở rộng

về vốn từ hạnh phúc và biết đặt câu liên quan

đến chủ đề hạnh phúc

- Gv ghi tên bài lên bảng

b/Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Trong 3 ý đã cho em hãy chọn một ý thích

hợp nhất đúng với nghĩa của từ hạnh phúc

- Học sinh làm bài cá nhân và trình bày bài

- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

- HS nhắc lại

Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cho học sinh làm bài theo nhĩm

- Đại diện nhĩm báo cáo kết quả

- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.

- Cho học sinh làm bài theo cặp

- Gọi học sinh lần lượt trình bày

- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

Lưu ý học sinh tìm từ ngữ cĩ tiếng phúc chỉ

điều tốt lành, may mắn

Gv cĩ thể cho học sinh tìm từ trái nghĩa với

từ đã tìm hoặc đặt câu để học sinh hiểu nghĩa

của từ

Bài 4: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

Học sinh trao đổi theo nhĩm và tranh luận

trước lớp

Mỗi học sinh đưa ra một ý kiến riêng của

mình tuỳ theo hồn cảnh của học sinh

Gv tơn trọng ý kiến học sinh song hướng cả

- Dặn học sinh về nhà làm lại các bài tập

- Giáo viên nhận xét tiết học

- HS lắng nghe

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài cá nhân

- Sửa bài – Chọn ý giải nghĩa từ “Hạnhphúc” (Ý b)

- Cả lớp đọc lại 1 lần

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài Học sinh làm bài theo nhóm bàn

- Học sinh dùng từ điển làm bài

- Học sinh thảo luận ghi vào phiếu

- Đại diện từng nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét

- Những từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc là

từ : sung sướng, may mắn

- Những từ trái nghĩa với từ hạnh phúc là :bấthạnh, khốn khổ, cực khổ, cơ cực

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài Phúc ấm : là phúc đức tổ tiên để lại

Phúc hậu: cĩ lịng thương người hay làm điềutốt cho người khác

Phúc lộc : gia đình yên ấm, tiền của dồi dào.Phúc hậu trái nghĩa với độc ác

Phúc hậu đồng nghĩa với từ nhân hậu

Đặt câu: Bà Năm trơng rất phúc hậu

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

Tất cả các yếu tố như giàu cĩ, hồ thuận đều

cĩ thể đảm bảo cho gia đình sống hạnh phúcnhưng mọi người sống hồ thuận là quantrọng nhất vì thiếu yếu tố hồ thuận thì giađình khơng cĩ hạnh phúc

Trang 11

CHÍNH TẢ (Nghe – viết)

Tiết 15: BUƠN CHƯ LÊNH ĐĨN CƠ GIÁO

I MỤC TIÊU:

- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày dúng hình đoạn văn xuôi.

- Làm được BT (2) a / b, hoặc BT (3) a/ b

- Tự giác viết bài,viết ngồi đúng tư thế

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết BT 2b

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh làm lại bài tập 2a của tiết

trước

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a/Giới thiệu bài: Tiết chính tả hơm nay các

em sẽ nghe viết một doạn trong bài : Buơn

Chư Lênh đĩn cơ giáo và làm các bài tập

phân biệt ch/tr

b/ Hướng dẫn học sinh nghe viết

- GV đọc đoạn văn cần viết trong bài : Buơn

Chư Lênh đĩn cơ giáo

- Cho học sinh đọc thầm lại đoạn văn

- Hướng dẫn học sinh viết các từ khĩ trong

bài : buơn Chư Lênh, phăng phắc, quỳ

xuống

- Gv đọc chính tả cho học sinh viết

- Gv đọc lại một lần học sinh tự sốt lỗi- Hs

tự dị và sốt lỗi

- Học sinh đổi vở cho nhau để sốt lỗi

- Gv chấm một số em và nhận xét chung bài

viết của học sinh

c/Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 2b: : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cho học sinh thi đua làm theo trị chơi tiếp

- HS đọc yêu cầu của BT2

- 4 nhĩm tiếp sức lên tìm nhanh những tiếngchỉ khác nhau thanh hỏi và thanh ngã

• - VD:(vui) vẻ - (học )vẽ

đổ (xe )- (thi ) đỗ

mở (cửa )- (thịt ) mỡ

- Lớp nhận xét

Trang 12

Bài 3b: Gọi HS đọc yêu cầu của BT

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhĩm

- GV theo dõi

- Hãy tưởng tượng xem ơng sẽ nĩi gì sau lời

bào chữa của cháu ?

3 Củng cố ,dặn dị :

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS kể lại mẩu chuyện cười ở BT 3b

- Chuẩn bị bài “Về ngơi nhà đang xây “

- Tường thuật sơ lược diễn biến d9ượcchiến dịch Biên giới trên lược đồ:

+ Ta mở chiến dịch Biên giới nhằm giải phóng một phần biên giới, củng cố và mởrộng Căn cứ địa Việt Bắc, khai thông đường liên lạc quốc tế

+ Mở đầu ta tấn công cứ điểm Đông Khê

+ Mấ Đông Khe, địch rút khỏi Cao BaÈng theo Đường số 4, đồng thời đưa lực lượnglên để chiếm lại Đông Khê

+ Sau nhiều ngày giao tranh quyết liệt quân Pháp đóng trên đường số 4 phải rút chạy + Chiến dịch Biên giới thắng lợi, Căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mở rộng

- Kể lại được tấmgương anh hùng La Văn Cầu: Anh La Văn Cầu có nhiệm vụ đánhbộc phá vào lô cốt phía đông bắc cứ điểm Đông Khê Bị trúng đạn, nát một phần cánhtay phải nhưng anh đã nghiến răng nhờ đồng đội dùng lưỡi lê chặt đứt cánh tay để tiếptục chiến đấu

- Tự hào về truyền thống lịch sử của cha ơng

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Lược đồ chiến dịch Biên giới thu - đơng 1950 - Bản đồ hành chính

- Các hình minh họa trong SGK

- Một số chấm trịn làm bằng bìa màu đỏ, đen

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Kiểm tra :

- Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi

+ Thực dân Pháp mở rộng cuộc tấn cơng lên

Việt Bác nhằm âm mưu gì ?

+ Chiến thắng thu đơng năm 1947 cĩ ý nghĩa

Trang 13

a/Giới thiệu bài: Gv dùng bản đồ để chỉ đường

biên giới Việt Trung, nhấn mạnh âm mưu của

Pháp trong việc khoá chặt biên giới nhằm bao

vây và cố lập căn cứ địa Việt Bắc, cô lập cuộc

kháng chiến của nhân dân ta với quốc tế Vì vậy

ta quyết định mở chiến dịch biên giới

b/ Các hoạt dộng :

Hoạt động 1 : Ta quyết định mở chiến dịch

biên giới thu đông 1950.

GV cho học sinh đọc nội dung sách giáo khoa

và trả lời câu hỏi

- Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

+ Vì sao ta quyết định mở chiến dịch biên giới?

+ Vì sao địch âm mưu khoá chặt biên giới

Việt-Trung?

+ Nếu để pháp tiếp tục khoá chặt biên giới Việt

Trung thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến cuộc

chiến của quân ta ?

+ Ta quyết định mở chiến dịch biên giới nhằm

mục đích gì?

Hoạt động 2: Diễn biến, kết quả của chiến

dịch biên giới thu đông 1950.

- Cho học sinh thảo luận theo nhóm đôi trả lời

các câu hỏi sau

+ Trận đánh mở màn chiến dịch là trận nào ?

Hãy thuật lại trận đánh đó.( có sử dụng lược đồ)

+ Nêu kết quả của chiến dịch biên giới thu đông

1950

+ Vì sao ta lại chọn Đông Khê là trân mở đầu

chiến dịch biên giới thu đông 1950

- HS lắng nghe

- HS đọc và trả lời câu hỏi

+ Thực dân Pháp có âm mưu cô lập căn cứđịa Việt Bắc Chúng khoá chặt biên giớiViệt- Trung Trước âm mưu cô lập ViệtBắc, khoá chặt biên giới Việt Trung củađịch, Đảng và chính phủ quyết định mởchiến dịch biên giói thu đông 1950

+ Cô lập căn cứ địa Việt Bắc, làm cho takhông mở rộng được với quốc tế

+ Cuộc chiến của ta sẽ bị cô lập và dẫn đếnthất bại

+ Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinhlực của địch, giải phóng một phần vùngbiên giới, mở rộng củng cố vùng căn cứ địaViệt Bắc, đánh thông đường liên lạc vớiquốc tế và với các nước Xã hội Chủ nghĩa

- HS thảo luận nhóm đôi _ TG: 5 phút

+ Trận đánh mở màn chiến dịch biên giớithu đông 1950 là trận Đông Khê Địch rasức cố thủ trong các lô cốt và dùng máybay bắn phá suốt ngày đêm Với tinh thầnquyết thắng bộ đội ta đã chiến đấu anhdũng và vào sáng 18/9/1950 quân ta đãchiếm được cứ điểm Đông Khê

+ Qua 29 ngày đêm chiến đâu ta đã tiêudiệt và bắt sống được hơn 8000 tên địch,giải phóng một số thị xã và thị trấn, làmchu 750 km đường biên giới Việt –Trung.Căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mởrộng

+ Đông Khê là vị trí quan trọng của địchtrên tuyến đường Cao Bằng- Lạng Sơn

Trang 14

Hoạt động 3 : Nêu ý nghĩa của chiến dịch

biên giới thu đông 1950.

- Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi

+ Chiến dịch biên giới thu đông 1950 có tác

động ra sao đối với cuộc kháng chiến của nhân

Nhóm 1 : Nêu điểm khác chủ yếu của chiến dịch

biên giới thu đông 1950 và chiến dịch Việt Bắc

thu đông 1947

Nhóm 2: Tấm gương chiến đấu của anh La Văn

Cầu thể hiện điều gì?

Nhóm 3: Hình ảnh của Bác Hồ trong chiến dịch

biên giói gợi cho em suy nghĩ gì?

Nhóm 4: Hs quan sát ảnh tù binh Pháp bị bát

trong chiến dịch biên giới thu đông 1950 và nêu

suy nghĩ của mình về hình ảnh đó

3/Củng cố dặn dò:

- Gọi học sinh đọc phần tóm tắt sách giáo khoa

- Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài

sau

- Giáo viên nhận xét tiết học

Nếu mất Đông khê, địch buộc phải choquân đi ứng cứu, ta có cơ hội thuận lợi đểtiêu diệt chúng

+ Căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mởrộng Chiến thắng đã cổ vũ tinh thần chiếnđấu của toàn dân Từ đây ta nắm được thếchủ động trên chiến trường

- HS thảo luận nhóm 4

+ Chiến dịch biên giới thu đông 1950 tachủ động mở chiến dịch Chiến dịch ViệtBắc thu đông 1947 địch tấn công ta đánhlại và giành chiến thắng

+ Tấm gương chiến đấu dũng cảm của anh

La Văn Cầu thể hiênk tinh thần gan dạdũng cảm Đó là một niềm kiêu hãnh chomọi người Việt Nam

+ Hình ảnh Bác Hồ đang quan sát mặt trậnbiên giới ,xung quanh là các chiến sĩ chochúng ta thấy Bác thật gần gũi với cácchiến sĩ và sát sao trong kế hoạch chiếnđấu

+ Địch bị thiệt hại nặng nề Hàng ngàn tên

tù binh mệt mỏi, nhếch nhác lê bước trênđường Trông chúng thật thảm hại

- Học sinh đọc phần tóm tắt

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau : Hậuphương những năm sau chiến dịch biêngiới

Trang 15

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới củađất nước ( Trả lời được các câu hỏi1, 2, 3 trong SGK).

- Tự hào, yêu quý ngơi nhà mình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi sẵn câu khĩ cần luyện đọc.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A- Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc tồn bài và trả

lời câu hỏi về nội dung bài Buơn Chư Lênh

đĩn cơ giáo

+ Người dân Chư Lênh đĩn tiếp cơ giáo như

thế nào ?

+ Bài tập đọc cho em biết điều gì ?

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu

hỏi

- Nhận xét và cho điểm HS

B- Dạy bài mới :

1- Giới thiệu bài :

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và

mơ tả những gì vẽ trong tranh

- Về ngơi nhà đang xây là một bài thơ nĩi về

vẻ đẹp, sự sống động của ngơi nhà đang xây

cịn rất ngổn ngang với những giàn giáo, trụ

bê tơng vơi vữa Đọc bài thơ, các em sẽ

thấy được cuộc sống đang tưng bừng từng

giờ đổi mới của đất nước

2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a/ Luyện đọc

- Yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc tồn bài

thơ (2 lượt)

- GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ: giàn

giáo, huơ huơ, sẫm biếc, trát vữa

- Giải thích từ: trát vữa

- Gọi HS đọc phần Chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc tồn bài

- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc

b/ Tìm hiểu bài

- GV chia HS thành các nhĩm, yêu cầu các

- 2 HS nối tiếp nhau đọc tồn bài và lần lượt trảlời các câu hỏi

Trang 16

em đọc thầm, trao đổi trong nhóm để trả lời

các câu hỏi cuối bài

- GV mời 1 HS khá lên điều khiển các bạn

trao đổi trả lời từng câu hỏi

+ Các bạn nhỏ quan sát những ngôi nhà

đang xây khi nào ?

+ Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh một

ngôi nhà đang xây ?

+ Tìm những hình ảnh so sánh nói lên vẻ

đẹp của ngôi nhà

+ Tìm những hình ảnh nhân hóa làm cho

ngôi nhà được miêu tả sống động, gần gũi

- Ghi nội dung chính của bài lên bảng

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- 1 HS khá lên bảng điều khiển thảo luận

+ Các bạn nhỏ quan sát những ngôi nhà đang xây khi đi học về

+ Những ngôi nhà đang xây với giàn giáo như cái lồng che chở, trụ bê tông nhú lên, bác thợ

nề đang cầm bay, ngôi nhà thở ra mùi vôi vữa, còn nguyên màu vôi gạch, những rãnh tường chưa trát

+ Những hình ảnh :

• Giàn giáo tựa cái lồng

• Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây

• Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong

• Ngôi nhà như bức tranh còn nguyên màu vôi, gạch

+ Những hình ảnh :

• Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc, thở ra mùi vôi vữa

• Nắng đứng ngủ quên trên những bức tường

• Làn gió mang hương, ủ đầy những rãnh tường chưa trát

- 2 HS nhắc lại nội dung chính, HS cả lớp ghi nội dung của bài vào vở

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi sau đó cùng trao đổitìm giọng đọc hay

+ Theo dõi GV đọc mẫu

+ 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe

- 3 HS thi đọc diễn cảm

Trang 17

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2 và bài 3

- Bài 4* dành cho HS khá, giỏi.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra : Gọi 1 học sinh nêu quy tắc

cộng, trừ số thập phân

Thực hành tính : 234,5 + 67,8 =

Gọi 1 học sinh nêu quy tắc nhân số thập

phân với số thập phân và thực hiện tính :

4,56 × 3,06 =

Giáo viên nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a/Giới thiệu bài: Để thực hành vận dụng

các quy tắc thực hiện các phép tính đối với

số thập phân, hôm nay chúng ta học bài

:Luyện tập chung

b/ Luyện tập :

Bài 1 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

Gọi 4 học sinh lên bảng làm

Cả lớp làm bảng con

Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

Gọi học sinh nêu cách thực hiện các phép

tính trong biểu thức

Cho học sinh làm vở và gọi 1 học sinh lên

bảng làm

Gv nhận xét và chốt lại ý đúng

Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

Bài toán hỏi gì ?

Bài toán yêu cầu tính gì ?

Cho học sinh tự tóm tắt bài và giải bài vào

Bài 2 : Thực hiện trong dấu ngoặc đơn trước sau

Ngày đăng: 20/10/2013, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết đoạn luyện đọc. - GA Lop 5 tuan 15 (CKTKN-KNS)
Bảng ph ụ viết đoạn luyện đọc (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w