- GV nhận xét, khen những HS đã biết thể hiện lòng biết ơn tổ tiên bằng các việc làm cụ thể, thiết thực và nhắc nhở các HS khác học tập theo bạn.. HĐ5: Tự liên hệ.[r]
Trang 1TUẦN 11
Ngày soạn:16/11/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2018
Toán Tiết 51: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Giúp HS củng cố về:
1 Kiến thức: Kĩ năng thực hiện tính cộng với các số thập phân Sử dụng các tínhchất của phép cộng để tính theo cách thuận tiện So sánh các số thập phân
2 Kĩ năng: Giải bài toán có phép cộng nhiều số thập phân
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức học tập, tự giác làm bài, thích làm bài tập
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
= (6,9 + 3,1) + 8,75
= 10 + 8,75 = 18,750,75 + 1,19 + 2,25 + 0,81
= ( 0,75 + 2,25) + (1,19 + 0,81)
= 3 + 2=5
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc đề bàitrong SGK
- 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và bổsung ý kiến
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, cả lớp
Trang 2+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Muốn tính bằng cách thuận tiện em
phải dựa vào tính chất nào đã học?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
+ Giải thích cách làm của từng biểu
thức trên?
- GV nhận xét và đánh giá HS
Bài 3: 8’ Điền dấu <, >, =
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Nêu yêu cầu khác của bài tập?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc đề bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết ngày thứ 3 bán được bao
nhiêu mét vải ta làm như thế nào?
a) 2,96 + 4,58 + 3,04
= 4,58 + (2,96 + 3,04)
= 4,58 + 6 = 10,58b) 7,8 + 5,6 + 4,2 + 0,4
= (7,8 + 4,2) + (5,6 + 0,4)
= 12 + 6 = 18c) 8,69 + 2,23 + 4,77 = (4,77 + 2,23) + 8,69 = 7 + 8,69 = 15,69
- HS nhận xét bài làm của bạn
- 3 HS lần lượt giải thích:
- HS đọc đề thầm đề bài trong SGK.+ So sánh
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
5,89 + 2,34 < 8,328,36 + 4,97 = 8,97 + 4,3614,7 + 5,6 > 9,8 + 9,75+ Tính tổng các số thập phân rồi sosánh và điền dấu so sánh thích hợpvào chỗ chấm
- Nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớpđọc thầm đề bài trong SGK
+ Ngày thứ nhất bán: 32,7m+ Ngày thứ hai nhiều hơn ngày thứnhất: 4,6m
+ Ngày thứ 3 bằng TBC của hai ngàyđầu
+ Ngày thứ ba:… m vải?
- HS trả lời
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
Bài giải
Số mét vải ngày thứ hai bán:
Trang 3- Gọi HS chữa bài làm của bạn trên
-Tập đọc Tiết 21: CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn, phù hợp với tâm lí nhân vật (giọng
bé Thu hồn nhiên nhí nhảnh; giọng ông hiền từ, chậm rãi) và nội dung bài văn
2 Kĩ năng: Hiểu được tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu trong bài
Có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh
3 Thái độ: Giáo dục HS tình cảm yêu quý thiên nhiên Có ý thức làm đẹp môitrường sống trong gia đình và xung quanh
*QTE: HS có quyền được ông bà, cha mẹ quan tâm, chăm sóc Quyền được
chia sẻ ý kiến Bổn phận phải biết quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
- Goi HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Câu đầu
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến không phải là
- Yêu cầu HS đọc thầm chú giải SGK
- Goi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2- Kết
Trang 4hợp giải nghĩa từ sgk.
- Goi HS đọc nối tiếp đoạn lần 3- Tiếp
tục sửa sai (nếu còn)
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài: 10’
- HS đọc lướt đoạn 1, 2 và cho biết :
+ Bé Thu thích ra ban công để làm gì ?
+ Trên ban công nhà bé Thu được trồng
+ Nêu ý thứ nhất của bài?
GV: Ban công nhà Thu có phải là vườn
hay không, chúng ta cùng tìm hiểu
- HS đọc đoạn 3 và cho biết :
+ Bé Thu chưa vui vì điều gì ?
+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban
công, Thu muốn báo ngay cho Hằng
biết?
+ Tại sao Thu muốn khẳng định ban
công nhà Thu là vườn?
+ Ông đã nói điều gì với các bạn?
+ Em hiểu “Đất lành chim đậu” là thế
- GV đọc mẫu toàn bài
1 Đặc điểm nổi bật của mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu.
+ Ngắm nhìn cây cối, nghe ônggiảng về từng loại cây ở ban công.+ Cây quỳnh, Cây hoa ti gôn, Câyhoa giấy, Cây đa Ấn Độ
+ Cây quỳnh: lá dày, giữ đượcnước
+ Cây hoa ti gôn: thò cái râu ngọnguậy
+ Cây hoa giấy : bị vòi ti gôn quấnnhiều vòng
+ Cây đa Ấn Độ : bật ra búp đỏhồng nhọn hoắt
+ Tác giả sử dụng biện pháp nghệthuật nhân hóa
+ Làm cho câu văn sinh động, hấpdẫn
+ Vì ở vườn có nhiều cây và có cảchim về đậu
+ Đất lành chim đậu có gì lạ đâu hảcháu
+ Là nơi đất đẹp, thanh bình sẽ cóchim về đậu, sẽ có con người đếnsinh sống, làm ăn
+ Ban công nhà Thu là một khu
Trang 5không?
- GV: Tạo dựng không gian sống xanh
và trong lành cho ngôi nhà của mình
+ Tình cảm của hai ông cháu bé Thu đối
với ban công nhà mình?
+ GDMT: Bài văn muốn nói với chúng
ta điều gì ?
+ Qua phần tìm hiểu bài nêu nội dung
chính của bài văn?
- GV ghi nội dung của bài
c ) Đọc diễn cảm: 10’
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn – HS dưới
lớp theo dõi tìm giọng đọc hay
+ Bài này đọc với giọng như thế nào?
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3
môi trường sống xung quanh gia đình
mình luôn sạch đẹp, nhắc nhở mọi người
cùng thực hiện
vườn nhỏ
+ Rất yêu thiên nhiên, cây cối,chim chóc Hai ông cháu chăm sóccho từng loại cây rất tỉ mỉ
+ Mỗi người hãy yêu quý thiênnhiên, làm cho đẹp môi trườngsống gia đình và xung quanh mình
- 2,3 HS nêu
Ý chính: Bài văn nói lên tình
cảm yêu quý thiên nhiên của haiông cháu bé Thu và muốn mọingười luôn làm đẹp môi trườngxung quanh
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
+ Nhẹ nhàng, giọng bé Thu hồnnhiên, nhí nhảnh; giọng ông hiềntừ
- HS chú ý lắng nghe
- 1 HS đọc
- Hé mây, săm soi, phát hiện, sàxuống, mổ mổ, rỉa cánh, vội, cầuviện, đúng là, hiền hậu, đúng rồi,đất lành chim đậu
- 1 HS đọc
- 3- 4 em đọc diễn cảm
+ Mỗi người hãy yêu quý thiênnhiên, làm cho đẹp môi trườngsống gia đình và xung quanh mình.+ Như khẩu hiệu đã gắn trên cáccây xanh: ko vứt rác bừa bãi, chặtphá rừng…
-Khoa học Tiết 21: ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
Trang 61 Kiến thức: Xác định giai đoạn tuổi dậy thì trên sơ đồ sự phát triển của conngười kể từ lúc mới sinh.
2 Kĩ năng: Vẽ hoặc viết sơ đồ cách phòng tránh : bệnh sốt rét, sốt xuất huyết,viêm não, viêm gan A; nhiễm HIV/AIDS
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức phòng chống một số bệnh lây truyền
II CHUẨN BỊ
GV: Giấy khổ to và bút dạ
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Hãy nêu sự hình thành một cơ thể
- GV giúp HS liệt kê cách phòng tránh,
vật trung gian truyền bệnh:
- Thảo luận về nội dung từng hình
- Bình chọn tranh vẽ đẹp có nội dung
+ Cơ thể người được hình thành từ
sự kết hợp giữa trứng của người mẹ
và tinh trùng của người bố Quá trìnhtinh trùng kết hợp với trứng được gọi
là thụ tinh Trứng đã được thụ tinhđược gọi là hợp tử Hợp tử phát triểnthành phôi, rồi thành bào thai Bàothai lớn trong bụng mẹ khoảng 9tháng thì chào đời
- HS làm việc nhóm
Các nhóm cử đại diện trình bày
Nhóm khác nhận xét, góp ý
- Phân công nhau cùng vẽ
- Từng nhóm đại diện trình bày tranh
Trang 7phong phú tuyên truyền sâu rộng.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết thực hiện phép trừ hai số thập phân
2 Kĩ năng: Bước đầu có kĩ năng trừ hai số thập phân và vận dụng giải bài toán
có liên quan
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức học tập: Chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu
ý kiến xây dựng bài
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ HS làm bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- GV đưa VD lên bảng: Đường gấp
khúc ABC dài 4,29m trong đó đoạn
thẳng AB dài 1,84m Hỏi đoạn
thẳng BC dài bao nhiêu mét ?
- Gọi HS đọc VD
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính độ dài của đoạn thẳng
Trang 8+ Muốn chuyển thành phép trừ hai
số tự nhiên em làm như thế nào?
- HS có thể chuyển sang cm hoặc
- GV: nếu bài tập nào cũng phải
chuyển về số tự nhiên rồi trừ thì mất
nhiều thời gian, cô hướng dẫn các
Đặt tính: Viết 4,29 rồi viết 1,84
dưới sao cho hai dấu phẩy thẳng
+ Chuyển về trừ hai số tự nhiên+ Đổi ra đơn vị đo là cm hoặc mm
- 1 HS thực hiên đổi 1,84m và 2,45mthành số đo có đơn vị là cm và tính :+ 1,84m = 184cm
+ 4,29m = 429cm
+ Đặt tính và tính
) ( 245 184 429
cm
+ 245cm = 2,45 m+ 4,29 – 1,84 = 2,45(m)
- HS cả lớp theo dõi thao tác của GV
) ( 45 , 2
84 , 1
29 , 4
cm
- 1- 2 HS phát biểu
Trang 9các dấu phẩy của các số bị trừ và số
trừ
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính
và thực hiện lại phép tính?
+ Nêu điểm giống nhau và khác
nhau giữa hai phép tính các em vừa
thực hiện?
Chú ý: Bao giờ dấu phẩy ở Số bị
trừ, Số trừ và dấu phẩy ở hiệu phải
phân của số trừ mà giá trị của số bị
trừ không thay đổi
- Coi 45,8 là 45,80 em hãy đặt tính
và thực hiện 45,80 – 19,26
- Nhận xét bạn đặt tính và tính
- 1 HS lên bảng đặt tính và tính, HS cảlớp làm vào giấy nháp
+ HS nêu, GV kết hợp ghi các bước làmlên bảng
29 , 4
Giống nhau về cách đặt tính và cách
thực hiện cộng
Khác nhau: 1 phép tính có dấu phẩy,
một phép tính không có dấu phẩy phéptính trừ hai số thập phân (viết theo cộtdọc), dấu phẩy ở các SBT và ST và dấuphẩy ở kết quả thẳng cột với nhau
+ Số chữ số bằng nhau
+ Đặt tính+ Trừ như trừ các số tự nhiên
+ Đặt dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với cácdấu phẩy của SBT và ST
- 1 HS lên bảng đặt tính và tính, HS cảlớp làm vào giấy pháp
- HS nghe yêu cầu
+ Số các chữ số ở phần thập phân của
số bị trừ ít hơn so với số các chữ số ởphần thập phân của số trừ
+ Ta viết thêm chữ số 0 vào tận cùngbên phải phần thập phân của số bị trừ
- 1 HS lên bảng, HS cả lớp đặt tính vàtính vào giấy nháp:
54 , 26
26 , 19
80 , 45
- HS nêu, cả lớp theo dõi, nhận xét vàthống nhất :
Đặt tính: Viết 45,80 rồi viết 19,26
dưới 45,80 sao cho hai dấu phẩy thẳng
Trang 10- Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp.
+ Bài toán cho biết gì?
cột, các chữ số ở cùng một hàng thẳngcột với nhau
- HS tự học thuộc ghi nhớ về cách trừhai số thập phân
- 4 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào
vở bài tập
- 1 HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- 3 HS vừa lên bảng lần lượt nêu
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- HS nhận xét bài làm của bạn cả về
cách đặt tính và thực hiện tính
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớpđọc thầm đề bài trong SGK
+ Thùng dầu: 17,65lLấy ra lần một : 3,5lLấy ra lần hai : 2,75l + Còn lại : … l ?
Trang 11+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài, cho HS nêu các cách
- Dăn dò HS về nhà hoàn thành bài
tập VBT Chuẩn bị bài sau
- 2 HS làm bảng phụ, cả lớp làm bài vàovở
Bài giải Cách 1
Số lít dầu còn lại sau khi lấy ra 3,5l là:
+ Đặt dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với cácdấu phẩy của SBT và ST
-Chính tả Tiết 11: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác, đẹp một đoạn trong Luật Bảo vệ môitrường
2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu l / n
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức giữ gìn vở sạch, viết chữ đẹp
BVMT: Nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ MT.
MTBĐ: Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của HS về bảo vệ môi trường nói
chung, môi trường biển, đảo nói riêng
* QTE: HS có nghĩa vụ bảo vệ tài nguyên môi trường sống
II CHUẨN BỊ
GV: Thẻ chữ ghi các tiếng : lắm/ nắm, lấm / nấm, lương / nương; lửa / nửa
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’.
Trang 122 Hướng dẫn nghe viết: 10’
a) Tìm hiểu ND bài viết : 3’
- Gọi HS đọc đoạn luật
+ Điều 3, khoản 3 trong Luật bảo vệ
môi trường có nội dung là gì ?
b) Hướng dẫn viết từ khó : 3’
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ
ngữ khó, dễ lẫn
c) Viết chính tả: 12’
- Nhắc HS chỉ xuống dòng ở tên điều
khoản và khái niệm “Hoạt động môi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới
dạng trò chơi
Mỗi nhóm cử 3 HS tham gia thi 1 HS
đại diện lên bốc thăm thẻ ghi sẵn các
tiếng Nếu bắt thăm vào cặp từ nào, HS
trong nhóm phải tìm từ ngữ có cặp từ
đó
- Tổ chức cho 8 nhóm HS thi Mỗi cặp
từ 2 nhóm thi
- Tổng kết cuộc thi: tuyên dương nhóm
tìm được nhiều từ đúng Gọi HS bổ
sung
- Gọi HS đọc các cặp từ trên bảng
- Yêu cầu HS viết vào vở
Bài 3: 6'
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS thi tìm từ láy theo
- 1 HS lên bảng viếtmôi trường, phòng ngừa, ứng phó,suy thoái, tiết kiệm, thiên nhiên,
+ Lấm - nấm: Lấm tấm - cái nấm;lấm lem- nấm rơm; lấm bùn - nấmđất
+ Lửa - nửa: Đốt lửa- một nửa; ngọnlửa- nửa vời; lửa đạn - nửa đời; lửatrại - nửa đường
- 1 HS đọc
- HS tiếp nối nhau tìm từ
- Từ láy âm đầu n: na ná, nai nịt, nài
nỉ, năn nỉ, nao nao, nao nức, nắc nẻ,
Trang 13HS viết một từ láy, sau đó về chỗ HS
tìm được và chuẩn bị bài sau
nắn nót, no nê, năng nổ, nao núng, nỉnon, nằng nặc, nôn nao…
+ Có ý thức giữ vệ sinh môi trường,
không vất rác bừa bãi, …
-Luyện từ và câu Tiết 21: ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là đại từ xưng hô
2 Kĩ năng: Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn Sử dụng đại từ xưng
hô thích hợp trong đoạn văn hay trong lời nói hằng ngày
3 Thái độ: Giáo dục HS có lời nói lịch sự, lễ phép trong lời nói hằng ngày
II CHUẨN BỊ
- GV : Bảng phụ ghi lời giải BT 3
III TIÊN TRÌNH LÊN LỚP
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Thế nào là đại từ ? Đặt câu với đại
+ Những từ ngữ nào được in đậm trong
đoạn văn trên?
+ Những từ đó dùng để làm gì ?
+ Những từ nào chỉ người nói ?
+ Những từ nào chỉ người nghe ?
+ Từ nào chỉ người hay vật được nhắc
tới?
+ Đại từ là từ dùng để xưng hô haythay thế danh từ, động từ, tính từtrong câu cho khỏi lặp lại các từ ấy
Ví dụ: Mai ơi, chúng mình về đi
- 1 HS đọc
+ Hơ Bia, cơm và thóc gạo
+ Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau.Thóc gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng.+ Chị, chúng tôi, ta, các ngươi,chúng
+ Thay thế cho Hơ Bia, thóc gạo,cơm
+ Chúng tôi, ta+ Chị, các ngươi
+ Chúng
Trang 14 GV kết luận : Những từ chị, chúng
tôi, ta, các ngươi, chúng trong đoạn
văn trên được gọi là đại từ xưng hô
+ Thế nào là đại từ xưng hô ?
Bài 2 : 6'
- Gọi HS đọc lại lời của từng nhân vật
cơm và chị Hơ Bia
+ Nhận xét gì về thái độ của cơm?
+ Nhận xét gì về thái độ Hơ Bia ?
+ Khi xưng hô cần chú ý điều gì?
Bài 3 : 6' Tìm những từ vẫn dùng để
xưng hô.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo
cặp để hoàn thành bài
- Gọi HS phát biểu GV ghi lên bảng
- Nhận xét cách xưng hô đúng
GV kết luận : Để lời nói đảm bảo tính
lịch sự cần lựa chọn từ xưng hô phù
hợp với thứ bậc, tuổi tác, giới tính, thể
hiện đúng mối quan hệ giữa mình với
người nghe và người được nhắc tới
+ Gạch chân dưới các đại từ xưng hô
+ Đọc kĩ lời nhân vật có đại từ xưng hô
sự với người đối thoại
+ Cách xưng hô của Hơ Bia (xưng là
ta, gọi cơm là các ngươi): kiêu căng,thô lỗ coi thường người đối thoại.+ Khi xưng hô cần chú ý chọn từ cholịch sự, thể hiện đúng mối quan hệgiữa người nói với người nghe
+ Với anh, chi, em: xưng là em, anh,chị
+ Với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình
Trang 15để thấy được thái độ, tình cảm của mỗi
nhân vật
- Gọi HS phát biểu GV gạch chân dưới
các đại từ trong đoạn văn: ta, chú em,
+ Đoạn văn có những nhân vật nào?
+ Nội dung đoạn văn là gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Đọc kĩ đoạn văn dùng bút chì điền từ
thích hợp vào chỗ trống
- Gọi HS nhận xét, GV nhận xét, kết
luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc đoạn văn đã điền đầy đủ
C Củng cố, dặn dò: 2’
+ Khi xưng hô cần chú ý điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi
nhớ; biết lựa chọn, sử dụng đại từ xưng
hô chính xác phù hợp với hoàn cảnh và
đối tượng giao tiếp
- HS tiếp nối nhau phát biểu :+ Các đại từ xưng hô: ta, chú em, tôianh
+ Thỏ xưng hô là ta, gọi rùa là chú
em, thái độ của thỏ: kiêu căng, coithường rùa
+ Rùa xưng hô là tôi, gọi thỏ là anh,thái độ của rùa: tự trọng, lịch sự vớithỏ
- 2 HS đọc
+ Bồ Chao, Tu Hú, các bạn của BồChao, Bồ Các
+ Đoạn văn kể lại chuyện Bồ Chaohốt hoảng kể với các bạn chuyện nó
và Tu Hú gặp cái trụ chống trời BồCác giải thích đó là trụ điện cao thếmới được xây dựng Các loài chimcời Bồ Chao đã quá sợ sệt
- 1 HS làm trên bảng phụ, HS dướilớp làm vào vở
- HS nhận xét bài bạn
+ Khi xưng hô cần chú ý chọn từ cholịch sự, thể hiện đúng mối quan hệgiữa người nói với người nghe
-Địa lí Bài 11: LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Dựa vào sơ đồ, biểu đồ trình bày những nét chính về ngành lâmnghiệp và ngành thuỷ sản:
Trang 162 Kĩ năng: Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và trồng rừng Không đồng tìnhvới những hành vi phá hoại cây xanh, phá hoại rừng và nguồn lợi thuỷ sản.
3 Giáo dục : HS có ý thức bảo vệ rừng và nguồn lợi thuỷ sản
MTBĐ: Nguồn lợi hải sản mà biển mang lại cho con người, khai thác nguồn lợi
đó để phát triển nghề nuôi trồng thủy sản ở vùng ven biển
- Phát triển nghề nuôi trồng thủy sản vùng ven biển cần gắn với giáo dục ý thứcbảo vệ môi trường biển - Rừng ngập mặn
TKNL: Biết cách khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên một cách hợp lí để
TKNL
II CHUẨN BỊ
GV: Các bảng số liệu trong bài
HS: Sưu tầm các hình ảnh về chăm sóc và bảo vệ rừng, đánh bắt và nuôi trồngthuỷ sản
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Vì sao nước ta trồng nhiều cây lúa gạo
nhất và trở thành nước xuất khẩu gạo
nhiều nhất thế giới ?
+ Những điều kiện nào giúp cho ngành
chăn nuôi phát triển ổn định và vững
- GV treo sơ đồ các hoạt động chính của
lâm nghiệp và yêu cầu HS dựa vào sơ đồ
để nêu các hoạt động chính của lâm
nghiệp
+ Kể các việc của trồng và bảo vệ rừng ?
+ Việc khai thác gỗ và các lâm sản khác
Nước ta có nhiều điều kiện thuậnlợi:
+ Có các đồng bằng lớn (Bắc Bộ,Nam Bộ)
+ Đất phù sa màu mỡ
+ Người dân có nhiều kinh nghiệmtrồng lúa
+ Có nguồn nước dồi dào
+ Thức ăn chăn nuôi đảm bảo, nhucầu của người dân về thịt, trứng,sữa, ngày càng cao; công tácphòng dịch được chú ý ngành chănnuôi sẽ phát triển bền vững
+ Trồng rừng + Ươm cây+ Khai thác gỗ Lâm nghiệp có hai hoạt độngchính:
+ Trồng và bảo vệ rừng
+ Khai thác gỗ và lâm sản khác.+ Ươm cây giống, chăm sóc câyrừng, ngăn chặn các hoạt động pháhoại rừng,
+ Việc khai thác gỗ và các lâm sản
Trang 17phải chú ý điều gì ?
- GV treo bảng số liệu về diện tích rừng
của nước ta và hỏi :
+ Bảng số liêu thống kê về điều gì ?
+ Dựa vào bảng có thể nhận xét về vấn
đề gì ?
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng
phân tích bảng số liệu, thảo luận và trả
lời các câu hỏi sau:
+ Bảng thống kê diện tích rừng nước ta
vào những năm nào?
+ Nêu diện tích rừng của từng năm đó?
+ Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích
rừng nước ta tăng hay giảm bao nhiêu
triệu ha?
+ Theo em nguyên nhân nào dẫn đến
tình trạng đó ?
+ Từ năm 1995 đến năm 2005, diện tích
rừng nước ta thay đổi như thế nào?
+ Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi
đó?
- Cho HS trình bày ý kiến trước lớp
- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS
+ Các hoạt động trồng rừng, khai thác
rừng diễn ra chủ yếu ở vùng nào ?
+ Điều này gây khó khăn gì cho công tác
bảo vệ và trồng rừng ?
GV kết luận : Trước kia nước ta có diện
tích rừng rất lớn Trong khoảng năm
+ Nguyên nhân chính là do hoạtđộng khai thác rừng bừa bãi, việctrồng rừng, bảo vệ rừng lại chưađược chú ý đúng mức
+ Từ năm 1995 đến 2005, diện tíchrừng nước ta tăng thêm được 2,9triệu ha
+ Trong 10 năm nay diện tích rừngtăng lên đáng kể là do công táctrồng rừng, bảo vệ rừng được Nhànước và nhân dân thực hiện tốt
- Gọi HS trả lời câu hỏi, HS cả lớptheo dõi, nhận xét và bổ sung ýkiến
+ Vùng núi, một phần ven biển
+ Vùng núi là vùng dân cư thưathớt vì vậy:
- Hoạt động khai thác rừng bừabãi, trộm gỗ và lâm sản cũng khóphát hiện
- Hoạt động trồng rừng, bảo vệrừng thiếu nhân công lao động
Trang 18biến thành đất trống, đồi trọc do bị phá
hoại bừa bãi Nhà nước đã thi hành
nhiều biện pháp để thúc đẩy diện tích
rừng trồng, kết quả là từ năm 1995 đến
năm 2004, diện tích rừng của nước ta đã
tăng được 2,9 triệu ha
HĐ 2 : Ngành thuỷ sản : 10’
+ Hãy kể tên một số loài thủy sản mà em
biết?
+ Nước ta có những điều kiện thuận lợi
nào để phát triển ngành thủy sản?
- GV treo biểu đồ sản luợng thuỷ sản và
nêu câu hỏi :
+ Biểu đồ biểu diễn điều gì ?
+ Trục ngang của biểu đồ thể hiện điều
gì?
+ Trục dọc của biểu đồ thể hiện điều gì?
Tính theo đơn vị nào ?
+ Các cột màu đỏ trên biểu đồ thể hiện
điều gì ?
+ Các cột màu xanh trên biểu đồ thể
hiện điều gì ?
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu
thảo luận để hoàn thành phiếu học tập
SGV trang 76
- Gọi HS trình bày ý kiến trước lớp
1 Ngành thủy sản nước ta có các hoạt
động gì?
2 Sản lượng thủy sản hàng năm là như
thế nào?
3 Tổng sản lượng thủy sản của nước ta
năm 2003 là bao nhiêu?
4 Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay
như thế nào?
5 So sánh sản lượng thủy sản nuôi trồng
với sản lượng thủy sản đánh bắt được?
6 Nêu nhận xét về tốc độ tăng của sản
lượng thủy sản nuôi trồng được?
GV kết luận: Ngành thuỷ sản của nước
+ Nhanh hơn tốc độ sản lượng thủysản đánh bắt được
Trang 19là ở các tỉnh ven biển, các tỉnh nhiều ao
hồ, hầu hết các tỉnh ở đồng bằng Nam
Bộ đều có ngành thuỷ sản phát triển
mạnh như Kiên Giang, An Giang, Cà
Mau, Vũng Tàu, ngoài ra ở miền
Trung có các tỉnh Quảng Ngãi, Bình
Định, phía bắc có Quảng Ninh, Hải
- 3 HS nêu
-Lịch sử Bài 11: ÔN TẬP: HƠN TÁM MƯƠI NĂM CHỐNG THỰC DÂN PHÁP
XÂM LƯỢC VÀ ĐÔ HỘ (1858 – 1945)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến năm 1945
và ý nghĩa lịch sử của các sự kiện đó
2 Kĩ năng: Lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đếnnăm 1945 và ý nghĩa lịch sử của các sự kiện đó
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức làm bài nhanh, chính xác
II CHUẨN BỊ
- Bảng kẻ sẵn bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến năm
1945
- Giấy khổ to kẻ sẵn các ô chữ của trò chơi : Ô chữ kì diệu
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A Kiểm tra bài cũ: 3’
Trang 20- GV treo bảng thống kê đã hoàn chỉnh
nhưng che kín các nội dung
- GV điều khiển HS đàm thoại để cùng
+ Sự kiện tiêu biểu tiếp theo sự kiện
Pháp nổ súng xâm lược nước ta là gì ?
Thời gian xảy ra và nội dung cơ bản
của sự kiện đó?
- HS cả lớp cùng xây dựng để hoàn
thành bảng thống kê :
- HS đọc lại bảng thống kê mình đãlàm ở nhà theo yêu cầu chuẩn bị củatiết trước
- HS cả lớp làm việc dưới sự điềukhiển của GV, trả lời các câu hỏi
- HS cả lớp trả lời, bổ sung ý kiến
Thời gian Sự kiện tiêu
biểu
Nội dung cơ bản (hoặc ý nghĩa lịch
sử) của sự kiện
Các nhân vật lịch sử tiêu biểu
1/9/1858 Pháp nổ súng
xâm lược nước ta
Mở đầu quá trình thực dân Pháp xâmlược nước ta
1859-1864 Phong trào
chống Phápcủa TrươngĐịnh
Phong trào nổ ra từ những ngày đầukhi Pháp vào đánh chiếm Gia Định;
Phong trào đang lên cao thì triềutriều đình ra lệnh cho Trương Địnhgiải tán nghĩa quân nhưng TrươngĐịnh kiên quyết cùng nhân dânchống quân xâm lược
Bình Tâyđại nguyênsoái
TrươngĐịnh
5/7/1885 Cuộc phản
công ở kinhthành Huế
Để giành thế chủ động, Tôn ThấtThuyết đã quyết định nổ súng trướcnhưng do địch còn mạnh nên kinhthành nhanh chóng thất thủ Saucuộc phản công, Tôn Thất Thuyết đ-
ưa vua Hàm Nghi lên vùng núiQuảng Trị, ra chiếu Cần Vương từ
đó bùng nổ phong trào vũ trangchống Pháp mạnh mẽ gọi là phongtrào Cần Vương
Tôn ThấtThuyết,Vua HàmNghi
1905-
1908
Phong tràoĐông Du
Do Phan Bội Châu cổ động và tổchức đã đưa nhiều thanh niên ViệtNam ra nước ngoài học tập để đàotạo nhân tài cứu nước Phong tràpcho thấy tinh thần yêu nước củathanh niên Việt Nam
Phan BộiChâu là nhàyêu nướctiêu biểucủa ViệtNam đầuthế kỉ X X
Trang 215/6/1911 Nguyễn Tất
Thành ra đitìm đườngcứu nước
Năm 1911, với lòng yêu nướcthương dân Nguyễn Tất Thành đã từcảng Nhà Giồng quyêt chí ra đi tìmđường cứu nước, khác với conđường của các chí sĩ yêu nước đầuthế kỉ XX
Nguyễn TấtThành
3/2/1930 Đảng Cộng
sản ViệtNam ra đời
Từ đấy, cách mạng Việt Nam cóĐảng lãnh đạo sẽ tiến lên giànhnhiều thắng lợi vẻ vang
Lãnh tụNguyễn ÁiQuốc
1930-
1931
Phong trào
xô viết Nghệ - Tình
Nhân dân Nghệ - Tĩnh đã đấu tranhquyết liệt, giành quyền làm chủ, xâydựng cuộc sống mới văn minh, tiến
bộ ở nhiều vùng nông thôn rộng lớn
Ngày 12- 9 là ngày kỉ niệm Xô viếtNghệ - Tĩnh Phong trào cho thấynhân dân ta sẽ làm cách mạng thànhcông
Tuyên bố với toàn thể quốc dân đồngbào và thế giới biết: Nước Việt Nam
đã thực sự độc lập, tự do; nhân dânViệt Nam quyết tâm đem tất cả đểbảo vệ quyền tự do, độc lập
Bác Hồ
HĐ2: Trò chơi: “Ô chữ kì diệu" 10’
- GV giới thiệu trò chơi: Chúng ta cùng
chơi trò Ô chữ kì diệu Ô chữ gồm 15 hàng
ngang và 1 hàng dọc
- GV nêu cách chơi:
+ Trò chơi tiến hành cho 3 đội chơi
+ Lần lượt các đội chơi được chọn từ hàng
ngang, cô sẽ đọc gợi ý, 3 đội cùng suy
nghĩ, đội phất cờ nhanh nhất giành được
quyền trả lời
Đúng được 10 điểm, sai không được điểm,
đội khác được quyền trả lời Cứ tiếp tục
chơi như thế
+ Trò chơi kết thúc khi tìm được từ hàng
dọc Đội tìm được từ hàng dọc được 30
điểm
+ Đội nào giành được nhiều điểm nhất là
- Nghe phổ biến luật chơi
Trang 22đội chiến thắng.
- GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội chọn 4
bạn tham gia chơi, các bạn khác làm cổ
động viên
1 Tên của Bình Tây đại nguyên soái (10
chữ)
2 Phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX do
Phan Bội Châu tổ chức (6 chữ cái)
3 Một trong các tên gọi của Bác Hồ (12
chữ cái)
4 Một trong hai tỉnh nổ ra phong trào Xô
viết Nghệ- Tĩnh ( 6 chữ cái )
5 Phong trào yêu nước diễn ra sau cuộc
phản công ở kinh thành Huế ( 8 chữ cái)
6 Cuộc cách mạng mùa thu của dân tộc ta
diễn ra vào thời gian này (8 chữ cái)
7 Theo lệnh của triều đình thì Trương
Định phải về đây nhận chức lãnh binh (7
chữ cái)
8 Nơi là Cách mạng thành công ngày
19-8- 1945 (5 chữ cái)
9 Nhân dân huyện này đã tham gia cuộc
biểu tình ngày 12- 9 – 1930 (6 chữ cái)
10 Tên Quảng trường là nơi Bác Hồ đọc
bản tuyên ngôn Độc lập (6 chữ cái)
11 Giai cấp xuất hiện ở nước ta khi thực
dân Pháp đặt ách đô hộ (8 chữ cái)
12 Nơi diễn ra Hội nghị thành lập Đảng
Cộng sản Việt Nam (8 chữ cái)
- Dặn dò HS về nhà học thuộc bài và chuẩn
bị bài sau: Tìm hiểu cách mạng nước
- Tham gia trò chơi
Trang 23I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Ôn lại các nội dung đã học
2 Kĩ năng: Sau bài học HS ôn lại những kỹ năng: là HS lớp 5, tự đánh giá việclàm của mình, thực hiện kế hoạch vượt qua khó khăn của bản thân, biết ơn tổtiên, đối xử tốt với bạn bè
3 Thái độ: Thực hiện tốt các hành vi đạo đức
II CHUẨN BỊ.
HS: Các câu chuyện, tấm gương học tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
- GV gọi HS kể câu chuyện mà bản
thân sưu tầm được
- GV tổ chức lớp thảo luận những điều
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- GV yêu cầu hoạt động nhóm
nhiệm, chúng ta thấy vui và thanh thản
Ngược lại, khi làm một việc thiếu trách
nhiệm, dù không ai biết, tự chúng ta
cũng thấy áy náy trong lòng
Người có trách nhiệm là người
trước khi làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn
- HS nêu
- HS lắng nghe
Trang 24- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV nêu yêu cầu: tự phân tích những
khó khăn theo mẫu, sau đó trao đổi với
bạn ngồi cùng bàn những khó khăn của
mình
- GV tổ chức HS trình bày Sau phần
trình bày của mỗi HS, GV yêu cầu cả
lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ những
bạn có nhiều khó khăn ở trong lớp
GVKL: Lớp ta có vài bạn có nhiều khó
khăn như bạn: Bản thân các bạn đó
cần nỗ lực cố gắng để tự mình vượt
khó Nhưng sự cảm thông, chia sẻ,
động viên, giúp đỡ của bạn bè, tập thể
cũng hết sức cần thiết để giúp các bạn
vượt qua khó khăn
HĐ4: Tự liên hệ 5’
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4 kể cho
nhau nghe những việc đã làm được thể
hiện lòng biết ơn tổ tiên và những việc
- GV yêu cầu HS trình bày
- GV khen ngợi và kết luận: Tình bạn
đẹp không phải tự nhiên có mà mỗi
người chúng ta cần phải cố gắng vun
- HS lắng nghe
- HS thảo luận
- Một số HS trình bày, cả lớp nhậnxét
Trang 25bài sau.
Ngày soạn: 19/11/2018
-Ngày giảng: Thứ tư ngày 21 tháng 11 năm 2018
Toán Tiết 53: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố phép cộng, phép trừ với số thập phân
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng trừ hai số thập phân Tìm một thành phần chưabiết của phép cộng, phép trừ với số thập phân Biết thực hiện trừ một số cho mộttổng
3 Thái độ: Giáo dục: HS có ý thức làm bài tập: Tự giác làm bài, thích làm bàitập
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Đáp số: a) 3,02 b) 11,11
- 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- HS nhận xét bài bạn làm cả phần đặttính và thực hiện phép tính
- HS nêu
- HS đọc đề bài + Tìm thành phần chưa biết của phéptính
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
a) x + 2,47 = 9,25
x = 9,25 – 2,47
x = 6,78 b) x – 6,54 = 7,91