1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lớp 3 tuần 10

57 360 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề GA lớp 3 tuần 10
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Tập đọc lớp 3
Thể loại Bài tập đọc
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 760 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộc lộ được tình cảm, thái độ của từng nhận vật qua lời đối thoại trong câu chuyện • Phương pháp : Thực hành, thi đua - Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2, 3 và lưu ý học sinh về giọng đọc

Trang 1

Tuần 10

Tập đọc

I/ Mục tiêu :

A Tập đọc :

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát

âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: rủ nhau, hỏi đường, vui vẻ, ngạc nhiên, gương mặt, cặp mắt, xin lỗi, quả thật, nghẹn ngào, mím chặt,

- Bộc lộ được tình cảm, thái độ của từng nhận vật qua lời đối thoại trong câu chuyện

- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Nắm được nghĩa của các từ mới : đôn hậu, thành thực, Trung Kì, bùi ngùi, …

- Nắm được những chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện

- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nói quê hương thân quen.

B Kể chuyện :

1 Rèn kĩ năng nói :

- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

2 Rèn kĩ năng nghe :

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn

II/ Chuẩn bị :

1. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn

văn cần hướng dẫn,

2. HS : SGK.

1

Trang 2

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : ( 4’ )

- Giáo viên nhận xét bài kiểm tra giữa học kì 1

của học sinh về kĩ năng đọc thầm và đọc thành

tiếng

- Giáo viên tuyên dương những học sinh thi làm

bài tốt

3. Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh

hoạ chủ điểm Quê hương

- Giáo viên treo tranh và hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên : Tranh vẽ một vùng quê thật đẹp

với cánh đồng lúa, những gốc đa cổ thụ, mấy

con trâu và hai người bạn chăn trâu đang nằm

dài trên bãi cỏ chuyện trò Đây là những hình

ảnh gần gũi, làm người ta gắn bó với quê hương

Nhưng quê hương còn là những người thân và tất

cả những gì gắn bó với những người thân của ta

Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài :

“Giọng quê hương”.

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )

Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc

trôi chảy toàn bài

- Nắm được nghĩa của các từ mới.

Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm

thoại

GV đọc mẫu toàn bài

- GV đọc mẫu với giọng kể chậm rãi, nhẹ

nhàng

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

kết hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc

từng câu, bài có 30 câu, các em nhớ bạn nào đọc

- Hát

- Học sinh quan sát

- Học sinh trả lời

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt

Trang 3

câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền

mạch lời của nhân vật có xen lời dẫn chuyện

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát

âm, cách ngắt, nghỉ hơi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng

đoạn : bài chia làm 3 đoạn

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1

- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn

- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp

- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : đôn hậu, thành

thực, bùi ngùi

- Giáo viên giải nghĩa thêm :

Qua đời : đồng nghĩa với chết, mất

nhưng thể hiện thái độ tôn trọng

Mắt rớm lệ : rơm rớm nước mắt, hình

ảnh biểu thị sự xúc động sâu sắc

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em

đọc, 1 em nghe

- Giáo viên gọi từng tổ đọc

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2

- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3

Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài

( 18’ )

Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những

chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện.

Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo

- Giáo viên : vì lạc đường và đói nên Thuyên và

Đồng đã vào quán ăn Trong quán có 3 thanh

niên đang ăn cơm rất vui vẻ Chuyện gì đã xảy

ra trong quán ăn ven đường đó ? Chúng ta sẽ

cùng tìm hiểu đoạn 2

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi

bài

- Cá nhân

- Cá nhân, Đồng thanh

- HS giải nghĩa từ trong SGK

- Học sinh đọc theo nhóm ba

- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối

- Cá nhân

- Cá nhân

- Cá nhân

- Học sinh đọc thầm

- Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với ba người thanh niên

- Không khí trong quán ăn vui vẻ lạ thường

- Lúc thuyên đang lúng túng vì quên tiền thì một trong ba thanh niên đến gần xin được trả giúp tiền ăn

- Thuyên bối rối vì không nhớ được người thanh niên này là ai

- Anh thanh niên nói bây giờ

3

Trang 4

+ Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và Đồng

ngạc nhiên ?

+ Lúc đó Thuyên bối rối vì điều gì ?

+ Anh thanh niên trả lời Thuyên và Đồng

như thế nào ?

- Giáo viên : vì sao anh thanh niên lại muốn làm

quen với Thuyên và Đồng ? Chúng ta sẽ cùng

tìm hiểu đoạn còn lại của bài

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi

:

+ Vì sao anh thanh niên cảm ơn Thuyên

và Đồng?

+ Những chi tiết nào nói lên tình cảm tha

thiết của các nhân vật đối với quê hương ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm, thảo luận

nhóm đôi và trả lời câu hỏi :

+ Qua câu chuyện, em nghĩ gì về giọng

quê hương ?

- Giáo viên chốt ý : tình cảm thiết tha gắn bó

của các nhân vật trong câu chuyện với quê

hương, với người thân qua giọng nói quê hương

thân quen.

anh mới được biết Thuyên và Đồng, anh muốn làm quen với 2 người

- Học sinh đọc thầm

- Anh thanh niên cảm ơn Thuyên và Đồng vì Thuyên và Đồng có giọng nói gợi cho anh thanh niên nhớ đến người mẹ thân thương quê ở miền Trung

- Những chi tiết nói lên tình cảm tha thiết của các nhân vật đối với quê hương là : người trẻ tuổi lẳng lặng cúi đầu, đôi môi mím chặt lộ vẻ đau thương, Thuyên và Đồng yên lặng nhìn nhau mắt rớm lệ

- Học sinh thảo luận nhóm và tự

do phát biểu suy nghĩ của mình :

• Giọng quê hương rất thân thiết, gần gũi

• Giọng quê hương gợi nhớ những kỉ niệm sâu sắc với quê hương, với người thân

• Giọng quê hương gắn bó những người cùng quê hương

Trang 5

Kể chuyện

I/MỤC TIÊU

*Kể chuyện :

3 Rèn kĩ năng nói :

- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung

4 Rèn kĩ năng nghe :

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn

II/ Chuẩn bị :

3. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn

văn cần hướng dẫn,

4. HS : SGK.

5

Trang 6

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động 1 : luyện đọc lại ( 17’ )

Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy

toàn bài Biết đọc phân biệt lời người kể và lời

các nhân vật Bộc lộ được tình cảm, thái độ của

từng nhận vật qua lời đối thoại trong câu chuyện

Phương pháp : Thực hành, thi đua

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2, 3 và lưu ý

học sinh về giọng đọc ở các đoạn

- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh

- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài

tiếp nối

- Cho 3 nhóm học sinh thi đọc bài phân vai đoạn

2, 3

- Cho học sinh đọc cả truyện phân vai

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá

nhân và nhóm đọc hay nhất

Hoạt động 2 : hướng dẫn kể từng

đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )

Mục tiêu : giúp học sinh dựa vào trí nhớ

và tranh minh họa, kể lại được một đoạn chuyện

bằng lời của mình

Phương pháp : Quan sát, kể chuyện

- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể

chuyện hôm nay, các em hãy quan sát và dựa

vào 3 tranh minh họa, tập kể từng đoạn của câu

chuyện : “Giọng quê hương ” một cách rõ ràng,

đủ ý

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Giáo viên cho học sinh quan sát 3 tranh trong

SGK nhẩm kể chuyện

- Giáo viên treo 3 tranh lên bảng, gọi học sinh

nêu nội dung từng tranh

- Học sinh các nhóm thi đọc

- 3 nhóm học sinh thi đọc phân vai : người dẫn chuyện, Thuyên, anh thanh niên

- 1 nhóm đọc phân vai

- Bạn nhận xét

- Dựa vào tranh minh hoạ, hãy kể lại một đoạn của câu chuyện Giọng quê hương

- Học sinh quan sát và thảo luận nhóm 3

- Học sinh nêu :

Tranh 1 : Thuyên và Đồng

vào quán ăn Trong quán ăn có

3 thanh niên đang ăn uống vui vẻ

Tranh 2 : Anh thanh niên

xin phép được làm quen và trả tiền cho Thuyên và Đồng

Trang 7

- Giáo viên cho học sinh tập kể một đoạn câu

chuyện mà mình thích

- Giáo viên gọi 3 học sinh tiếp nối nhau dựa vào

tranh, kể 3 đoạn của câu chuyện

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi

kể xong từng đoạn với yêu cầu :

Về nội dung : Kể có đủ ý và đúng trình

tự không ?

Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ?

Dùng từ có hợp không ?

Về cách thể hiện : Giọng kể có thích

hợp, có tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể

với điệu bộ, nét mặt chưa ?

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể

sáng tạo

- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu

chuyện

Củng cố : ( 2’ )

- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã

thấy : kể chuyện khác với đọc truyện Khi đọc,

em phải đọc chính xác, không thêm, bớt từ ngữ

Khi kể, em không nhìn sách mà kể theo trí nhớ

để câu chuyện thêm hấp dẫn, em nên kể tự

nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …

- Giáo viên hỏi :

+ Nêu cảm nghĩ của mình về câu chuyện

?

- Giáo viên : Giọng quê hương rất có ý nghĩa đối

với mỗi người : gợi nhớ đến quê hương, đến

những người thân, đến những kỉ niệm thân thiết

Tranh 3 : ba người trò

chuyện Anh thanh niên nói rõ lí

do mình muốn làm quen với Thuyên và Đồng Ba người xúc động nhớ về quê hương

- Học sinh tập kể 1 đoạn mà mình thích

- Lần lượt từng HS kể trong nhóm của mình, các bạn trong cùng nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Lớp nhận xét

- Cá nhân

- Học sinh trả lời theo suy nghĩ

4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

7

Trang 8

- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay.

- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe

Toán

I/ Mục tiêu :

1. Kiến thức : giúp học sinh :

- Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước

- Biết cách đo một độ dài, biết đọc kết quả đo

- Biết dùng mắt ước lượng độ dài một cách tương đối chính xác

2. Kĩ năng: học sinh biết cách đo đúng, ước lượng nhanh, chính xác

3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

1. GV : đồ dùng dạy học : thước mét.

2. HS : vở bài tập Toán 3, mỗi học sinh chuẩn bị một thước thẳng

dài 30cm, có vạch chia xăng – ti - mét

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 9

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc Bảng đơn vị đo độ

- Nhận xét bảng con

- Nhận xét vở HS

- Nhận xét bài cũ

3. Các hoạt động :

Giới thiệu bài : Thực hành đo độ dài ( 1’ )

Hướng dẫn thực hành : ( 33’ )

Mục tiêu : giúp học sinh biết dùng thước và

bút để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước.

- Biết cách đo một độ dài, biết đọc kết quả đo

- Biết dùng mắt ước lượng độ dài một cách tương

đối chính xác

Phương pháp : giảng giải, thảo luận, thực

hành

Bài 1 :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách vẽ

đoạn thẳng AB có độ dài cho trước là 7 cm

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Bài 2 : đo độ dài đoạn thẳng rồi viết

số thích hợp vào chỗ chấm :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả

Trang 10

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Bài 3 : Ước lượng chiều dài của các

đồ vật, đo độ dài của chúng rồi điền vào bảng sau

:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho học sinh ước lượng độ dài cây bút chì

của mình rồi điền kết quả vào bảng

- Sau đó Giáo viên giúp học sinh suy nghĩ nêu

cách đo chiều dài cây bút chì bằng thước

- Giáo viên cho cả lớp thực hành đo và giữ

nguyên thước để Giáo viên quan sát xem các em

đã đặt thước đúng chưa và sửa sai

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhìn thước đọc kết

quả và ghi kết quả vào vở

- Giáo viên chia lớp thành …… nhóm, mỗi nhóm có

…… học sinh Cho học sinh ước lượng và thực hành

đo độ dài mép bàn học và chiều cao chân bàn học

Sau đó ghi kết quả vào vở

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Củng cố :

Giáo viên cho học sinh thực hành đo chiều dài

quyển vờ bài tập toán Sau đó cho học sinh đọc kết

quả vừa đo được

- Giáo viên cho lớp nhận xét và tuyên dương

những bạn có kết quả đo chính xác

- Học sinh đọc

- Học sinh ước lượng độ dài cây bút chì rồi điền kết quả vào bảng

- Học sinh suy nghĩ và nêu : đặt một đầu bút chì trùng với điểm 0 của thước Cạnh bút chì thẳng với cạnh của thước Nhìn đầu kia của bút ứng với vạch nào của thước thì đọc số

đo đó lên

- Cả lớp thực hành đo

- Học sinh đọc kết quả và ghi vào vở

- Học sinh chia nhóm và thực hiện theo yêu cầu của Giáo viên

- Cá nhân

- Lớp nhận xét

- Học sinh thực hành đo và đọc kết quả

- Lớp nhận xét

4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài thực hành đo độ dài ( tiếp theo )

Trang 11

Chính tả

I/ Mục tiêu :

1.

Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu

viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm

2.

Kĩ năng : Nghe - viết chính xác ( 55 chữ ) trình bày đúng bài Quê

hương ruột thịt

- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài

- Luyện viết tiếng có vần khó ( oai / oay )

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn

do ảnh hưởng của địa phương : l/n, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng

- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : l/n, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng hoặc vần oai / oay

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : ( 4’ )

- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ chứa

tiếng bắt đầu bằng r, bằng d, gi

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3. Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ

hướng dẫn các em :

• Nghe - viết chính xác ( 55 chữ ) trình bày

đúng bài Quê hương ruột thịt

• Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần

dễ viết lẫn : l/n, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng

- Hát

- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

11

Trang 12

hoặc vần oai / oay

Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết

Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính

xác ( 55 chữ ) của bài Quê hương ruột thịt.

Phương pháp : Vấn đáp, thực hành

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung

nhận xét bài sẽ viết chính tả

- Giáo viên hỏi :

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

+ Những chữ nào trong bài văn viết hoa ?

+ Bài văn có mấy câu ?

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng

khó, dễ viết sai : ruột thịt, biết bao, quả ngọt, ngủ,

- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu

cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân các

tiếng này

Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt

vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2

lần cho học sinh viết vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế

ngồi của học sinh Chú ý tới bài viết của những học

sinh thường mắc lỗi chính tả

Chấm, chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc

chậm rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ

dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi

- Sau mỗi câu GV hỏi :

+ Bạn nào viết sai chữ nào?

- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa

vào cuối bài chép

- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài

viết

( 20’ )

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 2 – 3 học sinh đọc

- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô

- Các chữ đầu câu, tên bài và tên riêng : Quê, Chị, Sứ, Chính, Và

- Bài văn có 3 câu

- Học sinh đọc

- Học sinh viết vào bảng con

- Cá nhân

- HS chép bài chính tả vào vở

- Học sinh sửa bài

- Học sinh giơ tay

Trang 13

- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau.

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét

từng bài về các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ

viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình

bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )

Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )

Mục tiêu : Học sinh làm bài tập phân biệt

các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : l/n, thanh hỏi,

thanh ngã, thanh nặng hoặc vần oai / oay

Phương pháp : Thực hành, thi đua

Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :

+ Vần oai : củ khoai, khoan khoái, ngoài,

ngoại, ngoái lại, quả xoài, thoải mái, toại nguyện,

+ Vần oay : xoay, gió xoáy, ngoáy, hoáy,

khoáy, loay hoay, …

Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng,

mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp sức

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :

a) Lúc Thuyên đứng lên, chợt có một thanh

niên bước lại gần anh.

b) Người trẻ tuổi lẳng lặng cúi đầu, vẻ mặt

buồn bã xót thương.

Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng,

mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp sức

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :

a) Bắt đầu bằng l :

Bắt đầu bằng n :

b) Có thanh hỏi :

- Ghi vào chỗ trống :

- Chọn chữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống :

- Tìm và ghi lại các tiếng có trong bài chính tả Quê hương ruột thịt :

- Học sinh viết vở

- Học sinh thi đua sửa bài

13

Trang 14

Có thanh ngã :

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm

thắng cuộc

4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng

chính tả

Tập đọc

Trang 15

I/ Mục tiêu :

1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh

hưởng của tiếng địa phương : mỗi ngày, con về, diều biếc, tuổi thơ, trăng tỏ, mỗi người, chỉ một, sẽ, lớn nổi, ,

- Biết ngắt đúng nhịp ( 2/4 hoặc 4/2 ) giữa các dòng thơ, ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

- Bước đầu bộc lộ được tình cảm qua giọng đọc nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả hình ảnh quen thuộc của quê hương :

chùm khế ngọt, đường đi học, rợp bướm vàng bay, …

- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản

2. Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Đọc thầm tương đối nhanh và nắm được nội dung bài, cảm nhận được vẻ đẹp giản dị, thân thuộc của cảnh vật quê hương

- Hiểu nội dung và ý nghĩa bài : Tình yêu quê hương là tình cảm rất tự nhiên và sâu sắc Tình yêu quê hương làm người

ta lớn lên.

3. Học thuộc lòng bài thơ.

II/ Chuẩn bị :

1. GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ

thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng

2. HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : Giọng quê hương ( 4’ )

- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện : “Giọng quê hương ”.

- Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3. Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và

hỏi :

- Hát

- Học sinh nối tiếp nhau kể

15

Trang 16

+ Tranh vẽ những gì ?

- Giáo viên : chúng ta ai cũng có quê hương,

quê hương là nơi ta đã sinh ra và nuôi dưỡng ta

khôn lớn, vì thế ai cũng cần yêu quê hương của

mình Bài thơ : “Quê hương” mà hôm nay các

em học sẽ giúp các em hiểu rõ hơn điều đó

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ )

Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc

trôi chảy toàn bài

- Biết ngắt đúng nhịp ( 2/4 hoặc 4/2 ) giữa các

dòng thơ, ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và

giữa các khổ thơ.

- Bước đầu bộc lộ được tình cảm qua giọng đọc

nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả hình ảnh quen

thuộc của quê hương : chùm khế ngọt, đường đi

học, rợp bướm vàng bay, …

- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản

Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm

thoại

GV đọc mẫu bài thơ

- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng thiết tha,

tình cảm

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

kết hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc

từng dòng thơ, bài có 4 khổ thơ, gồm 16 dòng

thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối 1 dòng thơ, bạn nào

đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, và bạn đọc cuối bài

sẽ đọc luôn tên tác giả

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát

âm, cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể

hiện tình cảm qua giọng đọc

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng

khổ thơ

- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1

- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng,

tự nhiên sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng

thơ ngắn hơn giữa các khổ thơ

- Học sinh quan sát và trả lời

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1- 2 lượt bài

- Học sinh đọc tiếp nối 1 - 2 lượt bài

- Cá nhân

- 4 học sinh đọc

- Mỗi tổ đọc tiếp nối

- Đồng thanh

Trang 17

- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho

đúng nhịp, ý thơ

- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm

- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1

khổ thơ

- Cho cả lớp đọc bài thơ

Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài

( 9’ )

Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những

chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện.

Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo

- Giáo viên : qua 3 khổ thơ đầu, tác giả đã vẽ ra

trước mắt chúng ta một bức tranh quê hương

bằng thơ thật đẹp đẽ, yên bình và ngọt ngào

Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp khổ thơ cuối bài để

thấy được ý nghĩa của quê hương đối với mỗi con

người

- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ cuối và hỏi :

+ Vì sao quê hương được so sánh với mẹ

- Học sinh đọc thầm

- Nêu những hình ảnh gắn liền với quê hương là : chùm khế ngọt, đường đi học rợp bướm vàng bay, con diều biếc thả trên cánh đồng, con đò khua nước ven sông, cầu tre nhỏ, nón lá nghiêng che, đêm trăng tỏ, hoa cau rụng trắng ngoài hè

- Quê hương được so sánh với mẹ vì đó là nơi mỗi chúng ta được sinh ra, được nuôi dưỡng lớn khôn giống như người mẹ đã sinh thành và nuôi dưỡng ta

- Học sinh đọc thầm, thảo luận nhóm và tự do phát biểu ý kiến :

• Nếu ai không nhớ quê hương, không yêu quê hương mình thì không trở thành một người tốt được

• Quê hương cũng như người mẹ vậy nên ai không nhớ quê hương, không yêu quê hương thì cũng như không nhớ, không yêu mẹ Như vậy thì không thể trở thành người tốt được

- Cá nhân

17

Trang 18

Hoạt động 3 : học thuộc lòng bài thơ

( 8’ )

Mục tiêu : giúp học sinh học thuộc lòng cả

bài thơ

Phương pháp : Thực hành, thi đua

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài thơ, cho

học sinh đọc

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi

đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng

đọc

- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại

những chữ đầu của mỗi khổ thơ như : Quê

- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học

thuộc lòng từng dòng thơ

- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ

- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn

lại

- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài

thơ : cho 2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp

đến tổ 2, tổ nào đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng

- Cho cả lớp nhận xét

- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ

thơ qua trò chơi : “Hái hoa”: học sinh lên hái

những bông hoa mà Giáo viên đã viết trong mỗi

bông hoa tiếng đầu tiên của mỗi khổ thơ ( Quê )

- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả

bài thơ

- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc

đúng, hay

- Học sinh lắng nghe

- HS Học thuộc lòng theo sự hướng dẫn của GV

- Mỗi học sinh tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ đến hết bài

- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức

- Lớp nhận xét

- Học sinh hái hoa và đọc thuộc cả khổ thơ

- 2 - 3 học sinh thi đọc

- Lớp nhận xét

4.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Thư gửi bà

Trang 20

I/ Mục tiêu :

4. Kiến thức : giúp học sinh :

- Củng cố cách ghi kết quả đo độ dài

- Củng cố cách so sánh các độ dài

- Củng cố cách đo chiều dài ( đo chiều cao của người )

5. Kĩ năng: học sinh biết cách đo, so sánh đúng, chính xác

6. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

3. GV : đồ dùng dạy học : thước mét, ê ke

4. HS : vở bài tập Toán 3, mỗi học sinh chuẩn bị một thước thẳng

dài 30cm, có vạch chia xăng – ti – mét, ê ke

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

5. Khởi động : ( 1’ )

6. Bài cũ : Thực hành đo độ dài ( 4’ )

- Nhận xét vở HS

- Nhận xét bài cũ

7. Các hoạt động :

Giới thiệu bài : Thực hành đo độ dài ( tt )

Hướng dẫn thực hành : ( 33’ )

Mục tiêu : giúp học sinh

- Củng cố cách ghi kết quả đo độ dài.

- Củng cố cách so sánh các độ dài

- Củng cố cách đo chiều dài ( đo chiều cao của

- Học sinh chia tổ

- Sau khi đo xong, các nhóm

Trang 21

- Giáo viên chia lớp thành 5 tổ, mỗi tổ 8 học sinh

- Yêu cầu học sinh trong các nhóm lần lượt dùng

thước đo chiều dài gang tay của các bạn trong tổ

- Cho học sinh đọc kết quả đo được lên và ghi vào

vở bài tập

- Yêu cầu học sinh so sánh 2 bạn trong tổ có chiều

dài gang tay dài nhất

Bài 2 :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên chia lớp thành 5 tổ, mỗi tổ 8 học sinh

- Yêu cầu học sinh trong các nhóm lần lượt dùng

thước đo chiều dài bước chân của các bạn trong tổ

- Cho học sinh đọc kết quả đo được lên và ghi vào

vở bài tập

- Yêu cầu học sinh so sánh 2 bạn trong tổ có bước

chân dài nhất

tiến hành thảo luận để sắp xếp các bạn có chiều dài gang tay từ thấp đến cao

- Sau đó mỗi học sinh ghi lại kết quả đo vào vở

- Học sinh so sánh và ghi tên

2 bạn vào vở

- Đo chiều dài bước chân của các bạn trong tổ em rồi viết kết quả đo vào bảng sau :

- Học sinh chia tổ

- Học sinh lần lượt tiến hành

đo cho đến khi hết các bạn trong tổ

- Sau khi đo xong, các tổ tiến hành thảo luận để sắp xếp các bạn có chiều dài bước chân từ thấp đến cao

- Sau đó mỗi học sinh ghi lại kết quả đo vào vở

- Học sinh so sánh và ghi tên

2 bạn vào vở

2. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài Luyện tập chung

21

Trang 22

Luyện từ và câu

I/ Mục tiêu :

1. Kiến thức : Tiếp tục làm quen với phép so sánh ( so sánh âm thanh với

âm thanh )

- Tập dùng dấu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn

2. Kĩ năng : sử dụng dấu chấm trong một đoạn câu đúng, chính xác

3. Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn Tiếng

Việt

II/ Chuẩn bị :

1. GV : bảng phụ viết sẵn bài tập 2, ô chữ ở BT1

2. HS : VBT.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 23

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : ( 4’ ) Ôn tập giữa học kì 1

- Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập 1, 2

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3. Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu hôm nay,

các em sẽ tiếp tục tìm hiểu về các hình ảnh so

sánh trong văn học Sau đó, sẽ luyện tập về sử

dụng dấu chấm trong một đoạn văn

- Ghi bảng

Hoạt động 1: so sánh

Mục tiêu : giúp học sinh tiếp tục làm quen

với phép so sánh ( so sánh âm thanh với âm

thanh ) ( 17’ )

Phương pháp : thi đua, động não

Bài tập 1

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Giáo viên hỏi :

+ Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với

những âm thanh nào?

+ Qua sự so sánh trên, em hình dung tiếng

mưa trong rừng cọ ra sao?

- Giáo viên treo tranh minh họa rừng cọ ( nếu có)

và giảng : Lá cọ to, xòe rộng, khi mưa rơi vào

rừng cọ, đập vào lá cọ tạo nên âm thanh rất to và

vàng

- Giáo viên cho học sinh làm bài

Bài tập 2

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài, gọi 3 HS

lên bảng gạch chân dưới các âm thanh được so

sánh với nhau : gạch 1 gạch dưới âm thanh 1, gạch

2 gạch dưới âm thanh 2

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,

sau đó nhận xét và cho điểm HS

- Gọi học sinh đọc bài làm :

- Hát

- Học sinh sửa bài

- Đọc đoạn thơ sau và viết tiếp câu trả lời ở dưới :

- Suy nghĩ và trả lời theo tinh thần xung phong: Tiếng mưa trong rừng cọ như tiếng thác, như tiếng gió

- Tiếng mưa trong rừng cọ rất to, rất mạnh và rất vang

- Nghe giảng, sau đó làm bài

1 vào vở bài tập

- Ghi vào chỗ trống trong bảng các từ ngữ chỉ những âm thanh được so sánh với nhau trong các câu thơ, câu văn dưới đây :

- 3 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Nhận xét bài của bạn, chữa bài theo bài chữa của GV nếu sai

23

Trang 24

a) Tiếng suối như tiếng đàn cầm

b) Tiếng suối như tiếng hát

c) Tiếng chim như tiếng xóc những rổ tiền đồng

- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm

thắng cuộc

Bài tập 3:

- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu

- Hướng dẫn : Mỗi câu phải diễn đạt ý trọn vẹn,

muốn điền dấu chấm đúng chỗ, các con cần đọc

đoạn văn nhiều lần và chú ý những chỗ ngắt giọng

tự nhiên vì đó là vị trí của các dấu câu Trước khi

đặt dấu chấm phải đọc lại câu văn một lần nữa

xem đã diễn đạt ý đầy đủ hay chưa

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn :

Trên nương, mỗi người một việc Người lớn thì

đánh trâu ra cày Các bà mẹ cúi lom khom tra

ngô Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá Mấy chú bé đi bắc

bếp thổi cơm

- Học sinh thi đua sửa bài

- Ngắt đoạn dưới đây thành

5 câu và chép lại cho đúng chính tả

- Học sinh làm bài

- Bạn nhận xét

4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Mở rộng vốn từ : Quê hương Ôn mẫu câu:

Ai làm gì?

Trang 25

Tự nhiên xã hội

I/ Mục tiêu :

1. Kiến thức : giúp HS có biết các thế hệ trong một gia đình nói chung

và trong gia đình của bản thân HS

2. Kĩ năng : HS phân biệt được gia đình một thế hệ, hai thế hệ và ba

Giáo viên : Hình vẽ trang 38, 39 SGK, một số ảnh chụp chân dung

gia đình 1, 2, 3 thế hệ ( GV có thể thay bằng tranh vẽ )

Học sinh : SGK, mỗi 1 HS mang 1 ảnh chụp gia đình mình.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Các hoạt động :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên : Hôm nay chúng ta cùng nhau sang

một chủ đề mới, chủ đề Xã hội và bài đầu tiên

là : “Các thế hệ trong một gia đình”

- Ghi bảng

- Hát

- Học sinh trả lời

25

Trang 26

Hoạt động 1 : thảo luận theo cặp ( 7’ )

Mục tiêu : kể được người nhiều tuổi nhất và

người ít tuổi nhất trong gia đình mình

Phương pháp : thảo luận, giảng giải

Cách tiến hành :

Bước 1 : làm việc theo nhóm

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm câu

hỏi :

+ Trong gia đình em, ai là người nhiều tuổi

nhất, ai là người ít tuổi nhất?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết

quả thảo luận

- GV kết luận : Như vậy, trong mỗi gia đình

chúng ta có nhiều người ở các lứa tuổi khác nhau

cùng chung sống – ví dụ như ông, bà, bố, mẹ, anh

chị em và em.

Những người ở các lứa tuổi khác nhau đó, được

gọi là các thế hệ trong một gia đình

Hoạt động 2 : quan sát tranh theo

nhóm (22’ )

Mục tiêu : Phân biệt được gia đình một thế

hệ, hai thế hệ và ba thế hệ

Phương pháp : thảo luận, giảng giải

Cách tiến hành :

- GV yêu cầu HS quan sát các tranh vẽ trong

trang 38 và trang 39, thảo luận nhóm đôi theo các

yêu cầu sau :

+ Trang 38 nói về gia đình ai ? Gia đình đó

bao nhiêu người, bao nhiêu thế hệ?

+ Thế hệ thứ nhất trong gia đìønh bạn Minh

- 5 – 6 HS trả lời Ví dụ:

• Trong gia đình em có: ông bà em là nhiều tuổi nhất, em là người ít tuổi nhất trong nhà

• Trong gia đình em, bố em là người nhiều tuổi nhất, em

em là người ít tuổi nhất

- HS quan sát, tiến hành thảo luận nhóm đôi theo các yêu

cầu của giáo viên.

- Đại diện 3 – 4 cặp đôi học

Trang 27

+ Trang 39 nói về gia đình ai ? Gia đình đó

bao nhiêu người, bao nhiêu thế hệ?

+ Thế hệ thứ nhất trong gia đìønh bạn Lan là

- Giáo viên treo tranh và gọi học sinh lên chỉ vào

tranh và trình bày kết quả thảo luận

- Giáo viên chốt lại : Trang 38, 39 ở đây giới

thiệu với chúng ta về hai gia đình bạn Minh và

bạn Lan Gia đình Minh có 3 thế hệ cùng chung

sống Còn gia đình bạn Lan chỉ có 4 người, gồm

bố, mẹ, Lan và em trai Gia đình bạn có 2 thế hệ

cùng chung sống (GV kết hợp chỉ vào tranh )

- GV đặt các câu hỏi cho cả lớp :

+ Theo các em trong mỗi gia đình có thể có

bao nhiêu thế hệ?

- GV ghi lên bảng các câu trả lời chung nhất của

HS

- GV đưa ra câu hỏi gợi mở :

+ Có gia đình chỉ có 1 thế hệ không? Nếu

có hãy nêu 1 ví dụ

- GV kết luận : Như vậy mỗi gia đình chỉ có thể

có 1, 2 hoặc nhiều thế hệ cùng sinh sống Gia

đình 1 thế hệ là gia đình chỉ có 1 vợ chồng, chưa

có con Gia đình 2 thế hệ là gia đình có bố, mẹ,

con cái ( gia đình bạn Lan ) Gia đình 3 thế hệ là

gia đình ngoài bố mẹ, con cái, có thêm ông bà

( gia đình bạn Minh ) Ngoài ra, gia đình nhiều

thế hệ là gia đình ngoài bố mẹ, con cái, có thể có

thêm ông bà, cụ…

Hoạt động 3 : Giới thiệu gia đình

mình ( 8’ )

Mục tiêu : biết giới thiệu với các bạn trong

lớp về các thế hệ trong lớp về gia đình mình.

sinh trình bày trước lớp ( mỗi một bạn trả lời 1 câu hỏi )

• Trang 38 nói về gia đình bạn Minh Gia đình bạn Minh có 6 người : ông, bà, bố, mẹ

em gái Minh và Minh Gia đình Minh có 3 thế hệ

• Trang 39 nói về gia đình bạn Lan Gia đình bạn Lan có

4 người: bố, mẹ, Lan và em trai Lan Gia đình Lan có 2 thế hệ

- Các nhóm khác theo dõi và nhận xét, bổ sung

- HS trả lời ( 3 – 4 HS ) :

• Ba thế hệ

• Hai thế hệ

• Nhiều thế hệ

- Học sinh thảo luận và giới thiệu với các bạn trong nhóm

- HS lên bảng giới thiệu về

gia đình mình ( Tùy từng

lượng thời gian mà số HS lên nhiều hay ít HS được khuyến

27

Trang 28

Phương pháp : giảng giải, thảo luận

Cách tiến hành :

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm đôi,

dùng ảnh chụp về gia đình mình để giới thiệu cho

các bạn trong nhóm về gia đình mình

- GV yêu cầu HS lên giới thiệu về gia đình mình

qua trò chơi Mời bạn đến thăm gia đình tôi

- Yêu cầu học sinh phải nêu được :

+ Giới thiệu các thành viên trong gia đình

+ Nói xem gia đình mình có mấy thế hệ

+ Giới thiệu thêm một số thông tin về gia

đình mình (GV gợi ý gia đình em sống vui vẻ như

thế nào? Gia đình em có hay đi chơi không? đi

chơi ở đâu?…)

- GV khen thưởng những HS có giới thiệu về gia

đình đầy đủ thông tin, có nhiều sáng tạo Khuyến

khích những HS giới thiệu chưa hay, chưa trôi

chảy về gia đình mình mạnh dạn hơn

Kết luận : trong mỗi gia đình thường có

nhiều thế hệ cùng chung sống, có những gia đình

2, 3 thế hệ, có những gia đình chỉ có 1 thế hệ

khích giới thiệu về gia đình theo kiểu “hướng dẫn viên”)

- Chẳng hạn:

Mời các bạn đến thăm gia đình tôi Gia đình tôi có 4 người Đây là bố tôi, làm bác

sĩ Đây là mẹ tôi, làm giáo viên Còn đây là tôi, học sinh lớp 3A và em tôi – đang học lớp mẫu giáo Gia đình tôi sống rất hạnh phúc và đầm ấm Vào ngày nghỉ, gia đình tôi thường hay đi siêu thị chơi Gia đình tôi là gia đình có 2 thế hệ bạn ạ

3. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV yêu cầu mỗi HS về nhà vẽ 1 bức tranh về gia đình mình

- GV có thể gợi ý: vẽ chân dung, vẽ cảnh gia đình đang ăn, đang vui chơi…

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài 20 : Họ nội, họ ngoại

Ngày đăng: 15/09/2013, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. GV: tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn - GA lớp 3 tuần 10
3. GV: tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn (Trang 5)
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc Bảng đơn vị đo độ dài - GA lớp 3 tuần 10
i áo viên gọi 1 học sinh đọc Bảng đơn vị đo độ dài (Trang 9)
1. GV: tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ - GA lớp 3 tuần 10
1. GV: tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ (Trang 15)
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết. - GA lớp 3 tuần 10
i áo viên treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết (Trang 31)
- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên bảng con.  - GA lớp 3 tuần 10
i áo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên bảng con. (Trang 32)
chia trong phạm vi bảng tính đã học, quan hệ của một số đơn vị đo độ dài thông dụng, giải toán dạng  “ Gấp một số lên nhiều lần” và “ Tìm một phần  mấy của một số” - GA lớp 3 tuần 10
chia trong phạm vi bảng tính đã học, quan hệ của một số đơn vị đo độ dài thông dụng, giải toán dạng “ Gấp một số lên nhiều lần” và “ Tìm một phần mấy của một số” (Trang 39)
- Nhân chia trong phạm vi bảng tính đã học. - GA lớp 3 tuần 10
h ân chia trong phạm vi bảng tính đã học (Trang 39)
2. Kĩ năng: Dựa theo bài Thư gửi bà và gợi ý về nội dung, hình thức - GA lớp 3 tuần 10
2. Kĩ năng: Dựa theo bài Thư gửi bà và gợi ý về nội dung, hình thức (Trang 43)
- Ghi bảng. - GA lớp 3 tuần 10
hi bảng (Trang 50)
- Cho HS luyện viết ở bảng co n: chữ hoa Gi, Ô, T cỡ nhỏ. - GA lớp 3 tuần 10
ho HS luyện viết ở bảng co n: chữ hoa Gi, Ô, T cỡ nhỏ (Trang 54)
phối hợp gấp, cắt, dán một trong những hình đã học ở chương I” - GA lớp 3 tuần 10
ph ối hợp gấp, cắt, dán một trong những hình đã học ở chương I” (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w