Kiến thức: Hiểu khái niệm về các thế hệ trong một gia đình nói chung và trong gia đình của bản thân học sinh.. Kĩ năng: Có kĩ năng phân biệt gia đình một thế hệ, hai thế hệ trở lên.[r]
Trang 11 Kiến thức: Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui buồn.
2 Kĩ năng: Nêu được vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn Hiểu được ý
nghĩa của việc chia sẻ vui buồn cùng bạn
3 Thái độ: Bước đầu biết cảm thông với những đau thương, mất mát người thân
của người khác
* QTE: Quyền được tự do kết giao bạn bè; Quyền được đối xử bình đẳng; Quyền
được hỗ trợ, giúp đỡ khi gặp khó khăn
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng lắng nghe ý kiến của bạn Kĩ năng thể hiện sự cảmthông, chia sẻ khi bạn vui, buồn
III Đồ dùng dạy – học
1 Giáo viên: Nội dung các tình huống, ti vi, máy tính.
2 Học sinh: VBT.
IV Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- Gọi 2 học sinh làm bài tập tiết trước
- Yêu cầu HS nhớ và ghi ra giấy về việc
chia sẽ vui buồn cùng bạn của bản thân
- Cá nhân HS ghi ra giấy
- 4 đến 5 HS tự nói về kinh nghiệm đãtrải qua của bản thân về việc chia sẻ vuibuồn cùng bạn
Trang 2- Tuyên dương những HS đã biết chia sẽ
vui buồn cùng bạn Khuyến khích để
mọi HS trong lớp đều biết làm việc này
với bạn bè
* QTE: Quyền được tự do kết giao bạn
bè; Quyền được đối xử bình đẳng;
Quyền được hỗ trợ, giúp đỡ khi gặp khó
khăn
3 Củng cố, dặn dò (7 phút):
- Tổ chức trò chơi “Sắp xếp thành đoạn
văn”
- GV phổ biến luật chơi
- Phát cho mỗi nhóm 4 miếng bìa, trên
đó ghi các nội dung chính Nhiệm vụ là
sau 3 phút thảo luận, nhóm biết liên kết
các chi tiết đó với nhau và dựng thành
đoạn văn ngắn nói về nội dung đó
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét công việc của các bạn
- Hiểu nghĩa 1 số từ khó trong bài và nắm được cốt chuyện: tình cảm thiết tha gắn
bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nóiquê hương thân quen
- Đọc trôi chảy toàn bài Bộc lộ được tình cảm thái độ của từng nhân vật qua lờiđối thoại trong câu chuyện
- Thêm yêu quý quê hương, đất nước mình
B KỂ CHUYỆN
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung Biết nhận xét lời kể của bạn
* HS năng khiếu kể lại được cả câu chuyện
2 Kĩ năng
- Đọc đúng: luôn miệng, vui lòng, nén nỗi
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc trôi chảy được toànbài
Trang 3III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét bài ôn tập của HS
2 Bài mới
a Giới thiệu bài: (2’) Trực tiếp
b Luyện đọc: (15’)
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn luyện đọc từng câu kết hợp luyện
đọc từ phát âm sai
- Cho HS đọc nối tiếp câu
- Hướng dẫn luyện đọc từng đoạn
- GV chia đoạn, cho HS đọc nối tiếp đoạn
+ Hướng dẫn ngắt nghỉ câu dài
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
+ Giải nghĩa từ: đôn hậu, thành thực, bùi ngùi
- Yêu cầu học sinh đọc theo nhóm đôi
- HS thi đọc trong nhóm
- GV nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt
c Tìm hiểu bài: (15’)
- Đọc thầm đoạn 1 và cho biết:
+ Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với
+ Những chi tiết nào nói lên tình cảm tha thiết
của các nhân vật đối với quê hương?
- Qua câu chuyện em nghĩ gì về giọng quê
hương?
- GV nhận xét
d Luyện đọc lại (10')
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc lại
+ Luyện nhấn giọng ở một số từ trong đoạn
+ Luyện đọc theo vai
+ Tổ chức thi đọc nhóm theo vai: Người dẫn
chuyện, Thuyên, anh thanh niên
- HS đọc nối tiếp câu
- Học sinh nối tiếp đọc đoạn.+ HS ngắt câu dài
- HS đọc nối tiếp, kết hợp giảinghĩa từ
- Giọng quê hương giúp những người cùng quê thêm gắn bó, gần gũi nhau hơn
- HS lắng nghe
- 3 học sinh tạo thành một nhóm,luyện đọc theo vai: người dẫnchuyện, Thuyên, anh thanh niên
- Bình chọn nhóm đọc hay
- Dựa vào tranh kể lại câuchuyện "Giọng quê hương"
Trang 4b Giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập: (15’)
- Hướng dẫn học sinh dựa vào tranh kể lại từng
đoạn của câu chuyện
- Yêu cầu học sinh kể theo nhóm từng đoạn câu
chuyện
- Tổ chức kể trước lớp toàn bộ chuyện
- Kể theo vai câu chuyện
* QTE: Quyền có quê hương, tự hào về giọng
nói quê hương
- Nhận xét giờ học
- Từng học sinh kể một đoạntheo tranh
- Học sinh kể nối tiếp đoạn theonhóm
1 Kiến thức: Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước.
2 Kĩ năng: Biết cách đo độ dài, biết đọc kết quả đo Biết dùng mắt ước lượng độ
dài một cách tương đối chính xác
3 Thái độ: Tự tin, hứng thú trong học toán.
II Đồ dùng dạy học
- SGK, VBT
- Thước mét
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
a Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu của tiết học
b Hướng dẫn thực hành:
Bài 1: Vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho
trước:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Nêu yêu cầu của bài
- Nêu độ dài từng đoạn thẳng?
- 2 HS lên bảng làm bài tập
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- Vẽ các đoạn thẳng có độ dài chotrước
- AB = 5 cm; CD = 8 cm;
Trang 5- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Nêu cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho
trước?
Bài 2: Đo độ dài đoạn thẳng rồi viết số
thích hợp vào chỗ chấm:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Nêu yêu cầu chính của bài ?
- Yêu cầu học sinh thực hành => báo cáo
kết quả làm việc
- GV nhận xét
Bài 3: Ước lượng chiều dài của các đồ vật,
đo độ dài của chúng rồi điền vào bảng sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho học sinh quan sát lại thước mét để có
biểu tượng về độ dài 1 m
- Yêu cầu học sinh ước lượng độ dài của bút
chì, chiều dài mép bàn học, chiều cao của
- HS đọc yêu cầu bài
- đo độ dài một số đoạn thẳng
1 Kiến thức: Củng cố cách ghi kết quả đo độ dài.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc và viết số đo độ dài So sánh các số đo độ dài.
3 Thái độ: Tự tin, hứng thú yêu thích môn toán.
II Đồ dùng dạy học
- SGK, VBT
- Thước mét và ê ke cỡ to
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Vẽ đoạn thẳng có độ dài do em tự chọn?
- GV nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: (1’)
- Nêu yêu cầu của tiết học
- 1 HS lên bảng
- HS lắng nghe
Trang 6b Hướng dẫn thực hành
Bài 1: Đo gang tay của các bạn trong tổ em
rồi so sánh (15’)
- Giáo viên nêu bài toán:
- GV cho HS thực hành đo gang tay của
từng bạn trong tổ rồi điền kết quả vào vở
+ Muốn biết bạn nào có gang tay dài nhất ta
làm ntn?
+ Cần so sánh như thế nào?
+ Vậy bạn nào gang tay gắn nhất? Bạn nào
gang tay dài nhất?
- Yêu cầu học sinh đọc lại chiều dài gang
tay các bạn theo thứ tự từ lớn đến bé và từ
bé đến lớn
Bài 2: Đo chiều dài bước chân của các bạn
rồi so sánh:(15’)
- Giáo viên nêu bài toán:
- GV cho HS thực hành đo bước chân của
từng bạn trong tổ rồi điền kết quả vào vở
+ Muốn biết bạn nào có bước chân dài nhất
ta làm ntn?
+ Cần so sánh như thế nào?
+ Vậy bạn nào bước chân gắn nhất? Bạn
nào có bước chân dài nhất?
- Yêu cầu học sinh đọc lại chiều dài bước
1 Kiến thức: Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài “Quê hương ruột thịt” Biết
viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài Trình bày đúng hình thức văn xuôi
2 Kĩ năng
- Viết đúng, đẹp bài chính tả
- Tìm và viết được tiếng có vần oai/ oay
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn vở sạch chữ đẹp.
Trang 7* BVMT, BĐ: HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý
môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy học
- SGK, VBT, bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- 1 HS lên bảng tìm từ chứa tiếng bắt đầu
bằng r, d, gi?
- GV nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: (1’)
- Nêu yêu cầu của tiết học
b Hướng dẫn HS viết chính tả.
* Hướng dẫn chuẩn bị: (6’)
- Giáo viên đọc bài chính tả
+ Vì sao chị Sứ rất yêu quê hương mình?
+ Chỉ ra những chữ viết hoa trong bài? Vì
sao?
* BVMT, BĐ: Em cần làm gì để giữ gìn
cảnh đẹp thiên nhiên đất nước?
- Yêu cầu học sinh tìm từ khó viết và luyện
Bài 2: Tìm 3 từ chứa tiếng có vần oai, 3 từ
chứa tiếng có vần oay.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3: Thi đọc, viết đúng và nhanh
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- 1 HS viết trên bảng, dưới lớp viết
- Học sinh viết bài vào vở
- Học sinh soát lỗi
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu
Từng nhóm thi đua nhau đọc đúngnhanh, nhiều từ chứa tiếng có cặpvần oai/ oay
- HS đọc yêu cầu bài
- HS chú ý lắng nghe
- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 81 Kiến thức: Củng cố về nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học Quan hệ của
một số đơn vị đo độ dài thông dụng và giải toán có lời văn
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đặt tính và tính, kĩ năng giải toán và đổi đơn vị đo độ dài.
3 Thái độ: Tự tin, hứng thú yêu thích thực hành môn toán.
II Đồ dùng dạy học
- SGK, VBT
- Bảng phụ, bảng con
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- 3 HS đọc thuộc lòng bảng đơn vị đo độ
a Giới thiệu bài: (1’)
- Nêu yêu cầu của tiết học
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở sau đó
nêu miệng "kết quả"
- Gọi HS nhận xét các phép tính trong bài
- GV nhận xét
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- Hướng dẫn học sinh làm 1 phép nhân, 1
phép chia
- YC HS nêu lại cách đặt tính rồi tính
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài mỗi bạn
làm 1 phép nhân và 1 phép chia, dưới lớp
làm vào vở
- GV và HS nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- Nêu yêu cầu của bài?
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và làm bài vào
- 3 HS đọc
- 2 HS lên bảng
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vài vở, nêu kết quả
Trang 9? Mỗi đơn vị liền nhau hơn kém nhau bao
nhiêu lần?
- GV nhận xét
Bài 4: Bài toán:
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề bài sau
+ Xác định độ dài MN bằng độ dài đoạn
thẳng AB là bao nhiêu xăng – ti – mét rồi
- Dạng toán gấp một số lên nhiều lần
- HS đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài vào vở
- Hiểu được mục đích của thư từ
- Nắm được hình thức trình bày của một bức thư
- Hiểu được nội dung bức thư: Tình cảm sâu sắc của bạn nhỏ đối với bà của mình
- Thấy được tình cảm gắn bó với quê hương; yêu quý bà của người cháu
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* QTE: Quyền có ông bà Quyền được tham gia viết (thư để thể hiện tình cảm gắn
bó, quý mên với bà)
II Kĩ năng sống cơ bản
- Tự nhận thức bản thân Thể hiện sự cảm thông
III Đồ dùng dạy học
- SGK, một phong bì thư và bức thư của học sinh gửi bà
IV Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- 2 Học sinh đọc và trả lời câu hỏi bài "
Giọng quê hương"
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
Trang 10- Nhận xét, tuyên dương.
2 Bài mới (30’)
a Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu của tiết học
b Luyện đọc: (14’)
* Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài
- Giọng nhẹ nhàng, tình cảm, ngắt nghỉ
rõ giữa các phần của bức thư
* Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ :
- Đọc nối tiếp câu
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: lâu
rồi, năm nay, sống lâu
- HS đọc nối tiếp câu
- Hướng dẫn luyện đọc đoạn
- GV chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
+ Hướng dẫn cách đọc ngắt nghỉ câu
dài
- HS đọc nối tiếp đoạn
+ Giải nghĩa một số từ khó: đê, diều
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Các nhóm thi đọc
- GV bình chọn nhóm đọc hay
c Hướng dẫn tìm hiểu bài : (8’)
- Đọc thầm phần đầu bức thư và trả lời
+ Đức viết thư cho ai?
+ Dòng đầu bức thư bạn viết thế nào?
- GV nêu: đó chính là quy ước khi viết
thư, mở đầu thư người viết bao giờ cũng
viết địa điểm và ngày gửi thư
- Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2:
+ Đức hỏi thăm bà điều gì?
+ Đức kể với bà điều gì?
+ Đoạn cuối bức thư cho thấy tình cảm
của Đức đối với bà như thế nào?
- Giáo viên giới thiệu một bức thư của 1
học sinh
Kết luận: Khi viết thư cho người thân,
bạn bè ta cần hỏi thăm sức khỏe tình
hình của họ Sau đó, chúng ta cần thông
báo tình hình của gia đình, bản thân cho
- HS đọc nối tiếp đoạn, giải nghĩa từ
Trang 11d Luyện đọc lại (8’)
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc lại
- Luyện nhấn giọng ở một số từ trong
đoạn
- Thi đọc theo nhóm
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò (3’)
* QTE: Quyền có ông bà Quyền được
tham gia viết (thư để thể hiện tình cảm
gắn bó, quý mên với bà)
- Em đã bao giờ viết thư cho ông bà
chưa? Khi đó em đã viết những gì?
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- HS luyện đọc lại trong nhóm
- Biết được các hình ảnh so sánh âm thanh với âm thanh trong bài
- Luyện tập về cách sử dụng dấu chấm trong một đoạn văn
2 Kĩ năng
- Rèn kỹ năng sử dụng các hình ảnh so sánh trong Tiếng Việt Biết chấm câu đúngchỗ Bồi dưỡng thói quen dùng từ đúng, nói, viết thành câu
3 Thái độ: HS có thái độ yêu thích môn học.
* BVMT: HS các câu thơ, câu văn tả cảnh thiên nhiên ở Côn Sơn- Chí Linh- Hải
Dương Việt Bắc, nhà văn Đoàn Giỏi tả cảnh vườn chim ở Nam Bộ
* TTHCM: Bác Hồ là gương sáng về ý chí và nghị lực, vượt qua mọi khó khăn để
thực hiện lý tưởng cao đẹp
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi nội dung bài số 3 Máy tính, máy tính bảng
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 em đặt câu theo mẫu Ai là gì? và
Ai làm gì?
- Nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới (30’)
a Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu của tiết học
b Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu
hỏi:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm khổ thơ và
làm việc theo cặp để trả lời 2 câu hỏi
- Hai em làm bài miệng
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- Đại diện nhóm trả lời
- Trời mưa so sánh tiếng thác, tiếng
Trang 12- GV nhận xét.
Bài 2: Hãy tìm những âm thanh được so
sánh với nhau trong mỗi câu thơ, câu văn
dưới đây:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở bài tập
* BVMT: Những câu thơ trên tả cảnh
thiên nhiên ở những vùng đất nào trên
đất nước ta?
- Yêu cầu học sinh tự tìm 1 số câu văn
câu thơ khác có dùng phép so sánh âm
thanh với âm thanh
Bài 3: Ngắt đoạn dưới đây thành năm
câu và chép lại cho đúng chính tả
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề
- HS làm bài vào vở 5 HS ứng dụng
PHTM làm bài
- Báo cáo kết quả bài làm
+ Khi nào sử dụng dấu chấm câu?
+ Khi viết câu cần lưu ý điều gì?
- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn văn
+ Khi đọc đoạn văn có dấu chấm cần
ngắt giọng như thế nào?
- Tiếng mưa rất to, vang
- HS đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài => báo cáo kết quảbài làm
- như
ngang bằng
- So sánh âm thanh với âm thanh
- Vùng Côn Sơn thuộc vùng đất ChíLinh- Hải Dương, nơi người anh hùngdân tộc- nhà thơ Nguyễn Trãi về ở ẩn.Trăng và suối tả cảnh Việt Bắc…
- Học sinh nêu
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài - 1 học sinh lên bảng làmvào bảng phụ 5 HS làm máy tính bảng
- khi câu văn diễn đạt đủ ý Ngườiđọc, người nghe hiểu được câu văn
- đầu câu viết hoa, cuối câu có dấuchấm
Trang 131 Kiến thức: Kiểm tra các kiến thức từ đầu năm đến giờ.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hành toán.
3 Thái độ: Hứng thú, tự giác trong học toán.
II Đồ dùng dạy học
- SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học (38’)
1 Làm bài kiểm tra:
- GV yêu cầu học sinh làm bài cá nhân vào vở
Bài 1: Tính nhẩm
42 x 4
…………
………
………
66 + 38 …………
………
………
56 - 38 …………
………
………
57 : 7 …………
………
………
………
Câu 2: Tìm x X – 254 = 446 …………
…………
X : 6 = 7 …………
…………
63 – X = 47 …………
…………
X x 6 = 54 …………
…………
…………
Câu 3: Viết tiếp vào chỗ chấm
Của 96 m là: ………
Của 63 kg là: ………
Của 28 l là: ………
Của 20 giờ là: ………
Câu 4: Tính 7 x 6 + 24 = ………
= ………
50 : 5 + 25 = ………
= ………
Câu 6: Một cửa hàng buổi sáng bán được 65 l dầu, buổi sáng bán ít hơn buổi chiều 23l dầu Hỏi buổi chiều bán được bao nhiêu lít dầu? Bài giải ………
………
………
1 4 1
7
1
3
1 2