1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA lớp 4 tuần 4 (2019-2020)

43 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 79,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A.. Kiến thức: Nhớ - viết chính xác, trình bày đúng đẹp đoạn văn từ Tôi yêu truyện cổ nước tôi….nhận mặt ông cha của mình trong bài Truyện cổ nước mình. Kĩ năng: Làm đúng các bài tập [r]

Trang 1

TUẦN 4

Ngày soạn: 27/9/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2019

Toán Tiết 16: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu

Giúp HS hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về:

1 Kiến thức: Đặc điểm về thứ tự các số tự nhiên

2 Kĩ năng: Biết cách so sánh hai số tự nhiên

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi làm bài

II Đồ dùng dạy học

- Viết sẵn ND BT1 lên bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Gọi 1HS đọc và phân tích cấu

tạo của các số sau: 89 273;

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV: Giờ học toán hôm nay các em

Trang 2

+ Nêu dãy số tự nhiên?

+ Trong dãy STN Số đứng trước

bé hơn hay số đứng sau bé hơn?

14892 ….14892

14892 = 14892

=> Nếu hai số có tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.s

Trang 3

b) Từ lớn đến bé là: 7863 ; 7836 ; 7683 ;7638

- 1 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp

a) Khoanh vào số bé nhất: 2819

b) Khoanh vào số lớn nhất: 84 325

- Hs làm bàia) Từ cao đến thấp: Hùng Cường Liên Lanb) Từ thấp đến cao; Lan Liên Cường Hùng

- Nhận xét

-Địa lí Tiết 4: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở HOÀNG LIÊN SƠN

I Mục tiêu

Học xong bài này, HS biết:

1 Kiến thức: Biết được những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất củangười dân ở Hoàng Liên Sơn

2 Kĩ năng: Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của conngười

- Dựa vào hình vẽ nêu được qui trình sản xuất phân lân

3 Thái độ: Yêu thích môn học

GD BVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi và trung du

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bản đồ địa lí Việt Nam

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

Trang 4

- 2 HS trả lời câu hỏi

+ Nêu một số đặc điểm tiêu biểu về

dân cư, sinh hoạt, trang phục, lễ hội

của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn?

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (2’)

- GV: Để biết rõ hơn về cuộc sống của

người dân ở Hoàng Liên Sơn, chúng ta

cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay:

Hoạt động sản xuất của người dân ở

- HS lên bảng tìm vị trí của Hoàng

Liên Sơn trên bản đồ

- HS quan sát H1 SGK và TLCH:

+ Ruộng bậc thang thường được làm ở

đâu? Tại sao phải làm ruộng bậc

thang?

+ Người dân Hoàng Liên Sơn trồng gì

trên ruộng bậc thang?

- GV: Vì ở trên sườn núi nên những

người dân ở HLS thường trồng lúa,

ngô, chè trên nương rẫy Người dân đã

xẻ sườn núi thành ruộngm bậc thang

Do ở trên núi cao khí hậu lạnh nên

người dân còn trồng 1 số loại quả như

xứ lạnh như: Đào, lê, mận Sống ít

người nên sản xuất chủ yếu là để tự

cung nên người dân ở đây còn tự trồng

lanh, đệt vải

3 Nghề thủ công truyền thống 10’

* Làm việc theo nhóm

- Dựa vào tranh ảnh minh hoạ các

nhóm thảo luận theo câu hỏi:

+ Kể tên một số nghề thủ công và sản

phẩm thủ công nổi tiếng của một số

dân tộc ở Hoàng Liên Sơn?

+ Ở sườn núi Giúp cho việc giữnước chống xói mòn

+ Trồng lúa

+ Dệt may (hàng thổ cẩm), thêu, đan,(gùi, sọt) rèn, đúc….(rìu, cuốc, xẻng)

Trang 5

+ Nhận xét màu sắc của hàng thổ cẩm?

+ Hàng thổ cẩm thường được dùng để làm gì?

- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi

- GV: Người dân ở HLSơn có các

ngành nghề thủ công chủ yếu như: Dệt,

Hoàng Liên Sơn?

+ Ở vùng núi Hoàng Liên Sơn khoáng

sản nào được khai thác nhiều nhất?

- HS dựa vào hình vẽ mô tả qui trình

sản xuất phân lân?

+ Ngoài khoáng sản ở đây còn khai thác

gì?

+ Tại sao chúng ta phải bảo vệ, khai

thác khoáng sản hợp lí?

C Củng cố - dặn dò (2’)

- Nêu các hoạt động sản xuất chính của

người dân ở Hoàng Liên Sơn ?

- Nhận xét giờ học

- Về nhà làm bài tập trong Vbt

- Chuẩn bị bài sau

+ Hoa văn độc đáo, màu sắc sặc sỡđẹp

+ Túi, váy, áo, ví…

+ A – pa – tít, đồng, chì, kẽm…+ Nguyên liệu sản xuất ra phân lân.+ Khai thác quặng -> làm giầu quặng(để loại bớt đất đá, tạp chất) -> sảnxuất phân lân -> phân lân

3 Thái độ: Yêu thích môn học

QTE: Giáo dục HS chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước

II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài:

Trang 6

IV Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- 3HS đọc nối tiếp đoạn và nêu nội

dung chính của từng đoạn

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (2’)

+ Chủ điểm tuần này là gì? Tên chủ

điểm nói lên điều gì?

- GV giới thiệu tranh chủ điểm

- Y/c HS nêu nội dung tranh của bài?

- GV: Đây là cảnh trong câu chuyện về

một vị quan Tô Hiến Thành- vị quan

đứng đầu triều Lý Ông là người ntn?

Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc

2 Luyện đọc (10’)

- 1HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn

+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp

sửa phát âm và luyện đọc câu dài

+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào?

+ Mọi người đánh giá ông là người

ntn?

+ Trong việc lập ngôi vua sự chính

trực của Tô Hiến Thành thể hiện như

+ Đoạn 2: Tiếp đến …….tới thăm TôHiến Thành được

cử Trần Trung Tá

* Giải nghĩa từ: chính trực, di chiếu,thái tử, thái hậu, phò tá, tham trichính sự, gián nghị đại phu

Trang 7

+ Đoạn này kể chuyện gì?

* HS đọc thầm đoạn 2

+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai thường

xuyên chăm sóc ông?

+ Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá thì

sao?

+ Ý đoạn 2 là gì?

* HS đọc thầm đoạn 3

+ Đỗ thái hậu hỏi ông việc gì?

+ Tô Hiến Thành cử ai thay ông đứng đầu triều đình?

+ Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến

Thành tiến cử Trần Trung Tá?

+ Việc tìm người giúp nước thể hiện sự

chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện như

thế nào?

+ Vì sao ND ca ngợi những người chính

trực như ông Tô Hiến Thành?

- GV: ND ca ngợi những người như ông vì

đã biét đặt lợi ích của đ/n lên trên hét, làm

việc vì dân vì nước

+ Ý của đoạn 3 là gì?

+ Nêu nội dung chính của bài?

3 Luyện đọc diễn cảm (10’)

- 1HS đọc bài

+ Nêu giọng đọc toàn bài?

- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn “ Một

hôm…… thần xin cử Trần Trung Tá”

bài Tre Việt Nam

1 Tô Hiến Thành rất chính trực trong việc lập ngôi vua.

+ Quan tham trị chính sự Vũ Tán Đườngngày đêm hầu hạ ông

+ Do bận quâ nhiều việc nên không đếnthăm ông được

2 Tô Hiến Thành lâm bệnh có Vũ Tán Đường hầu hạ.

+ Ai sẽ thay ông làm quan nếu ông mất.+ Ông tiến cử Trần Trung Tá

+ Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bêngiường bệnh, tận tình chăm sóc ôngnhưng lại không được ông tiến cử

+ Cử người tài ba ra giúp nước chứ khôngphải cử người ngày đêm hầu hạ mình

+ Vì ông quan tâm đến triều đình, tìmngười tài giỏi để giúp nước giúp dân Vìông không màng danh lị, không vì tìnhriêng mà giúp đỡ

3 Tô Hiến Thành tiến cử người giỏi giúp nước

* Ý chính: Ca ngợi sự chính trực,

ngay thẳng vì dân, vì nước của TôHiến Thành

+ Đọc thong thả rõ ràng những TN thểhiện tính cách của Tô Hiến Thành Phầnsau đọc với giọng điềm đạm dứt khoát

+ Không do dự, ngạc nhiên, hầu hạgiỏi, tài ba giúp nước, Trần TrungTá

- Hs trả lời

Trang 8

Ngày soạn: 27/9/2019

Ngày giảng: Thứ ba ngày 1 tháng 10 năm 2019

Toán Tiết 17: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố về viết, so sánh các số tự nhiên

2 Kĩ năng: Bước đầu làm quen bài tập dạng x < 5; 68 < x < 92

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Chuẩn bị

- GV: Phấn màu, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

+ Tìm số liền trước và liền sau của các

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ

- 1 hs lên bảng làm

- Nhận xétĐA: 136

- HS làm bài

- 2 Hs lên bảngĐA:

a) 4710 < 4711 b) 695 24 > 68 524c) 25 367 > 15 367 d) 282 828 < 282 829

- HS làm bài

Trang 9

- Nêu: tìm STN x, biết x bé hơn 3

- Hãy nêu các STN bé hơn 3

- Ghi: vậy x là: 0, 1, 2

- Em nào có thể tìm các giá trị của x?

C Củng cố, dặn dò: 2’

- Muốn so sánh 2 STN ta làm sao?

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Yến, tạ, tấn

- HS nêu

-Chính tả Tiết 4: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nhớ - viết chính xác, trình bày đúng đẹp đoạn văn từ Tôi yêu truyện cổ nước tôi….nhận mặt ông cha của mình trong bài Truyện cổ nước mình

2 Kĩ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc ân/âng

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận

QTE: Ca ngợi bản sắc nhân hậu, thông minh, chứa đựng kinh nghiệm quý báu

của ông cha

II Chuẩn bị

- Bút dạ, giấy

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Cho 2 nhóm lên thi viết, đúng và nhanh:

Viết tên các con vật bắt đầu bằng tr, ch

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV: Trong giờ học hôm nay các em

sẽ nhớ - viết chính xác, trình bày đúng

đẹp đoạn văn từ Tôi yêu truyện cổ

nước tôi….nhận mặt ông cha của mình

trong bài Truyện cổ nước mình và làm

đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/

gi hoặc ân/âng

2 HDẫn nhớ viết chính tả

a) Tìm hiểu nội dung bài viết (3’)

- GV đọc 1HS đọc thuộc lòng nội dung

và nhân hậu

Trang 10

+ Qua những câu chuyện cổ cha ông ta

muốn khuyên con cháu điều gì?

b) HDẫn viết từ khó (3’)

- HS nêu từ khó hay mắc lỗi khi viết

- GV hướng dẫn cách viết: Phân biệt

ch/tr

- GV đọc - HS viết từ khó

- HS đọc lại các từ khó vừa luyện viết

- GV lưu ý HS cách trình bày thơ lục

- GV chốt lại lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại câu văn

C Củng cố, dặn dò: (3’)

- GV nhắc lại quy tắc giúp HS phân

biệt r/d/gi hoặc ân/âng

- Dặn dò: VN luyện viết và CBị bài:

+ truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi,vàng cơn nắng,…

- HS viết vào nháp - 1HS viết bảnglớp

- HS nhớ và viết bài vào vở

- HS tự soát lỗi, ghi lỗi ra giấy nháp

Trang 11

- Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi làm bài

Giảm tải: Bài 2 cột 2 làm 5 trong 10 ý.

II Chuẩn bị

- Phấn màu, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV: Giờ học toán hôm nay các em

sẽ được làm quen với các đơn vị đo

khối lượng lớn hơn ki- lô - gam

2 Giới thiệu đơn vị đo khối lượng

yến, tạ, tấn (12’)

+ Hãy nêu các đơn vị đo khối lượng đã

học?

- Gv giới thiệu: Để đo các vật nặng

đến hàng chục ki – lô - gam người ta

còn dùng các đơn vị: Yến

- GV: 10 kg tạo thành 1 yến, 1 yến bằng 10

kg

+ GV giới thiệu – HS đọc

+ Một người mua 10 kg gạo tức là

mua mấy yến gạo?

+ Mẹ mua 1 yến cám gà, vậy mẹ

mua bao nhiêu kg cám?

* Giới thiệu đơn vị tạ

- GV giới thiệu: Để đo các vật nặng

+ 1tạ = 10 yến+ 1tạ = 10 kg x 10 = 100kg+ 100 kg = 1 tạ

Trang 12

+ Bao nhiêu kg thì bằng 1 tạ?

+ Con bê nặng 1 tạ, nghĩa là con bê

nặng bao nhiêu yến, bao nhiêu kg?

+ Một bao xi măng nặng 10 yến, tức

là nặng bằng bao nhiêu tạ, bao nhiêu

kg?

* Giới thiệu đơn vị tấn

- GV giới thiệu: Để đo các vật nặng

a) Ghi lên bảng lần lượt từng bài

- Y/c hs làm vào bảng con

- Giải thích vì sao 3 yến = 30 kg?

- Em thực hiện thế nào để tìm 7 yến

2 kg = 72 kg?

b) Ghi lần lượt từng bài lên bảng,

gọi hs lên bảng làm, cả lớp làm vào

Trang 13

-Luyện từ và cấu Tiết 7: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nắm được 2 cách chính cấu tạo từ phức của TV, ghép những tiếng

có nghĩa lại với nhau (từ ghép) phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âmđầu và vần) giống nhau (từ láy)

2 Kĩ năng: Biết đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từláy, tìm được các từ ghép và từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

- Giấy khô to kẻ sẵn 2 cột của BT1 Bút dạ Bảng phụ ghi sẵn 4 câu thành ngữbài 3 Từ điển TV

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Gọi HS đọc thuộc lòng các câu thành - 2 HS trả lời

Trang 14

ngữ, tục ngữ ở tiết trước, nêu ý nghĩa

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV: Đưa ra các từ: Khéo léo, khéo

tay

+ Em có NX gì về cấu tạo của những từ

trên?

- GV: Qua 2 từ trên các em thấy có sự

khác nhau về cấu tạo từ phức Sự khác

nhau đó tạo nên từ ghép và từ láy mà

các em sẽ được học trong bài hôm nay

+ Cấu tạo của những từ phức được in đậm

trong câu thơ sau có gì khác nhau?

+ Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo

thành?

+ Từ Truyện, cổ có nghĩa là gì?

+ Từ phức nào do những tiếng có âm đầu

hoặc vần lặp lại nhau tạo thành?

- GVKL:

+ Những từ do các tiếng có nghĩa ghép

lại với nhau gọi là từ ghép

+ Những từ có tiếng phối hợp với nhau

có phần âm đầu hay vần giống nhau

+ Từ phức: Truyện cổ, ông cha: do cáctiếng có nghĩa tạo thành

+ Từ phức: Thầm thì: do các tiếng có âmthanh lặp lại nhau tạo thành

+ Từ phức: Lặng im: do 2 tiếng có nghĩa tạothành

+ 3 từ: Chầm chậm, cheo leo, se sẽ: có

âm đầu và vần lặp lại tạo thành

- Từ phức: truyện cổ, ông cha, lặng

im, đời sau do các tiếng: truyện + cổ,đời + sau, ông + cha tạo thành Cáctiếng này đều có nghĩa

- Truyện: Tác phẩm văn học miêu tảnhân vật hay diễn biến của sự kiện

- Cổ: có từ xa xưa, lâu đời

 truyện cổ: sáng tác văn học có từ thời cổ.+ Từ phức: thầm thì, chầm chậm,cheo leo, se sẽ

Thầm thì: lặp lại âm đầu th/ cheo leo:lặp lại vần eo/ chầm chậm: lặp lại cả

ÂĐ ch và vần âm / Se sẽ: lặp lại cả

ÂĐ và vần e

Trang 15

- Y/c HS trao đổi, tìm từ và viết vào phiếu.

- Gọi nhóm nào làm xong trước dán

dựa vào từ điển, sau đó dùng từ điển để

kiểm tra lại

- GV giải thích: nghĩa từ ngay trong

ngay lập tức # ngay trong ngay thẳng,

còn ngay trong ngay ngáy không có

nghĩa

C Củng cố, dặn dò (3’)

+ Từ ghép là gì? Lấy VD?

+ Từ láy là gì? Lấy VD?

- Dặn dò: VN ôn bài và chuẩn bị bài

sau: Luyện tập về từ láy và từ ghép

- Nhận xét giờ học

- HS nhắc lại ghi nhớ sau đó nêu VD:+ Từ ghép: bạn bè, thầy cô, học sinh,học giỏi, tình bạn, yêu quý,

+ Từ láy: chăm chỉ, cần cù, thươngthương, nhạt nhẽo, săn sóc, khéo léo,buồn buồn, …

Hãy xếp những từ phức được innghiêng…thành 2 loại…

- ghi nhớ, đềnthờ, bờ bãi,tưởng nhớ,

- dẻo d

i, vững chắc,thanh cao

- nô nức

- mộc mạc, nhũnnhặn, cứng cáp

* Từ ghép:

a) Ngay: Ngay thẳng, ngay thật, ngaylưng, ngay đơ…

b) Thẳng: Thẳng băng, thẳng cánh, thảngđuột, thảng tắp, thẳng tính, thẳng đứng, c) Thật: Chân thật, thật tình, thật lực, thậttâm, thật lòng…

I Mục tiêu

Trang 16

3 Thái độ: Yêu thích môn học

QTE: Khí phách cao dẹp, không chịu khuất phục cường quyền.

II Chuẩn bị

- Tranh minh hoạ, bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi, để chỗ chấm cho HS trả lời

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Gọi 2HS kể (tóm tắt) lại câu chuyện

đã nghe đã đọc về lòng nhân hậu, t/c

yêu thương, đùm bọc lẫn nhau

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

+ Bức tranh vẽ cảnh gì?

- GV: Câu chuyện dân gian Nga về

một nhà thơ chân chính của vương

quốc Đa - ghét - xtan sẽ giúp các em

hiểu thêm về một con người chân

3 Hướng dẫn HS kể chuyện và trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện

a) Tìm hiểu câu chuyện (8-10’)

- GV phát giấy và bút dạ cho từng

nhóm

- Y/c HS trong nhóm trao đổi, thảo

luận để có câu trả lời đúng Gv giúp đỡ

hướng dẫn nhóm gặp khó khăn

- Y/c nhóm nào làm xong trước dán

phiếu, các nhóm khác NX bổ sung cho

- 2 HS kể lại câu chuyện của mình

- Nhận xét

+ Cảnh một người đang bị thiêu trêngiàn lửa, xung quanh mọi người la ó,một số người đang dội nước dập lửa

- HS chú ý lắng nghe

- 1 HS đọc câu hỏi, các HS khác trảlời, thống nhất ý kiến rồi viết vàophiếu

- HS thảo luận theo nhóm bàn tìmnội dung chính của từng tranh

- HS nối tiếp nhau nêu nội dungchính của từng tranh

Trang 17

+ Trước sự đe doạ của nhà vua, thái độ của

mọi người như thế nào?

+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?

b) HD kể chuyện (10’)

- Y/c HS dựa vào câu hỏi và tranh

minh hoạ, kể chuyện trong nhóm theo

từng câu hỏi và toàn bộ truyện

- Gọi 4 HS kể nối tiếp nhau

- NX, chấm điểm từng HS

- Gọi 3-5 HS kể toàn bộ câu chuyện

- NX, chấm điểm theo các tiêu chí của

tiết KC

c) Trao đổi về ý nghĩa của câu

chuyện (6’)

+ Vì sao nhà vua hung bạo lại đột ngột

thay đổi thái độ?

+ Nhà vua khâm phục khí phách của

nhà thơ mà thay đổi hay chỉ muốn đưa

các nhà thơ lên dần hoả thiêu để thử

thách?

+ Câu chuyện ca ngợi một nhà thơ

chân chính hay ca ngợi một ông vua

tàn bạo đã thay đổi thái độ?

+ Điều gì đã khiến nhà vua thay đổi thái

+ Truyền nhau hát một bài hát lên ánthói hống hách, bạo tàn của nhà vua

và phơi bày nỗi thống khổ của nhândân

+ Truyền lệnh lùng bắt kỳ được kẻsáng tác bài ca phản loạn ấy Vìkhông bắt được ai nên nhà vuatruyền lệnh tống giam tất cả các nhàthơ và các nghệ nhân hát rong

+ Các nhà thơ nghệ nhân lần lượtkhuất phục Họ hát ca tụng nhà vua,duy chỉ có một nhà thơ trước sau vẫn

im lặng+ Vì thực sự khâm phục, kính trọnglòng trung thực và khí phách của nhàthơ bị lửa thiêu cháy, nhất địnhkhông chịu khuất phục, không nói sai

sự thật

+ Vì nhà vua khâm phục khí pháchcủa nhà thơ

+ Nhà vua thật sự khâm phục khíphách của nhà thơ, dù chết cũngkhông chịu khuất phục, không chịunói sai sự thật

+ Ca ngợi nhà thơ chân chính, thàchết trên dàn lửa thiêu, chứ không cangợi ông vua bạo tàn Khí phách đókhiến nhà vua khâm phục và thay đổithái độ

Trang 18

- TKND: gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu

chuyện và nêu ý nghĩa của truyện

- Dặn dò: VN luyện kể Cbị bài: Sưu

tấm các câu chuyện về tính trung thực

- Nhận xét giờ học

-Chiều

Khoa học Tiết 7: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN?

I Mục tiêu

Sau bài học học sinh có thể:

1 Kiến thức: Biết nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ ăn ít và ănhạn chế

2 Kĩ năng: Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thườngxuyên thay thế món ăn

3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn sức khỏe

PHTM

QTE: Quyền được chăm sóc sức khỏe

II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng tự nhận thức về sự cần thiết phố hợp các loại thức ăn

- Bước đầu hình thành kĩ năng tự phục vụ khi lựa chọn các loại thực phẩm phùhợp cho bản thân và có lợi cho sức khoẻ

III Chuẩn bị

- Hình trong SGK, phiếu học tập

- Máy tính bảng

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

+ Kể tên một số thức ăn chứa nhiều vi – ta –

min, chất khoáng, chất xơ mà em biết?

+ Nêu tác dụng có nó?

- GV nhận xét

B Bài mới (30’)

1 Giới thiệu bài (1’)

+ Hằng ngày em thường ăn những loại

Trang 19

- GV: Vậy bữa ăn ntn là ngon miệng

và đảm bảo dinh dưỡng Các em cùng

tìm hiểu qua bài học hôm nay

1 Hoạt động 1: Thảo luận về sự cần

thiết phải ăn phối hợp nhiều loại

thức ăn và thường xuyên thay đổi

+ Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp

nhiều loại thức ăn và thường xuyên

thay đổi món ăn?

- GVKL: mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp

được một số chất dinh dưỡng nhất

định, không 1 loại thức ăn có chứa

nhiều chất dinh dưỡng cũng không thể

cung cấp đủ nhu cầu của cơ thể Do đó

cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn

và thường xuyên thay đổi món

3 Hoạt động 2: Làm việc với SGK

tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối.

(10’)

- GV chia nhóm 6-8 h/s, phát giấy cho

h/s, Y/c h/s QS hình minh hoạ SGK16

và tháp dinh dưỡng cân đối SGK 17 để

vẽ và tô màu các loại TĂ mà nhóm đó

chọn cho một bữa ăn

- Gọi 2,3 nhóm t/bày trước lớp Các

nhóm khác NX bổ sung, Y/c trong mỗi

bữa ăn phải có đủ chất và hợp lí

- GV y/c HS QS kĩ tháp dinh dưỡng và

TLCH:

+ Những nhóm TĂ nào cần: ăn đủ, ăn

vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn

chế?

+ Không đảm bảo đủ chất, làm tamệt mỏi và chán ăn

+ Cần ăn phối hợp nhiều loại TĂ và

TX thay đổi món

+ Để đáp ứng như cầu dinh dưỡng đadạng, phức tạp của cơ thể, giúp ta ănngon miệng hơn và quá trình tiêu hoádiễn ra tốt hơn

- Một bữa ăn hợp lí cần có thịt, đậuphụ để có đủ chất đạm, có dầu ăn để

có đủ chất béo, có đủ các loại rau,hao quả để đảm bảo đủ vi ta min,chất khoáng và chất xơ Cần phải ăn

đủ chất để cơ thể khoẻ mạnh

- Nhóm TĂ cần :+ ăn đủ: lương thực và rau quả chín.+ ăn có mức độ: dầu, mỡ, vừng, lạc.+ ăn vừa phải: thịt, cá và thuỷ sảnkhác, đậu phụ

+ ăn ít: đường

Trang 20

- GVKL: Các thức ăn có chứa nhiều

chất bột đường, khoáng, Vitamin, và

xơ rất cần được ăn đầy đủ, các thức ăn

chứa nhiều đạm cần ăn vừa đủ, thức ăn

có nhiều chất béo ăn có mức độ, không

nên ăn nhiều đường và hạn chế ăn

muối

3 Hoạt động 3: Trò chơi đi chợ (8’)

PHTM: Giới thiệu trò chơi: Gv cho Hs

sử dụng máy tính bảng vào mạng tự

tìm hình ảnh các thức ăn mà mình sẽ

mua nếu đi chợ

- Gọi các nhóm lên thuyết trình giải

thích tại sao em lại chọn những thức ăn

+ Tại sao phải ăn đầy đủ chất ding dưỡng

và ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

- Dặn dò: VN ôn bài và chuẩn bị bài

Hoạt động ngoài giờ lên lớp BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG

-Bài 2: VIỆC CHI TIÊU CỦA BÁC

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nhận thấy tình thương và trách nhiệm của Bác thông qua việc chitiêu hàng ngày

2 Kĩ năng: Trình bày được ý nghĩa của việc chi tiêu hợp lý

3 Thái độ: Có ý thức chi tiêu hợp lý, có thể tự lập kế hoạch chi tiêu

II Chuẩn bị

- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống

- Câu chuyện Việc chi tiêu của Bác Hồ viết trên bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV

1 Khởi động (2’)

Hoạt động của HS

Trang 21

- Hát bài: Bác Hồ Người cho em tất

+ Những chi tiết nào trong câu chuyện

thể hiện việc chi tiêu hợp lý của Bác

Hồ?

+ Vì sao Bác luôn chi tiêu hợp lý?

b Hoạt động 2: Thực hành - Ứng

dụng (15’)

+ Chi tiêu hợp lý là chi tiền vào những

việc gì? Không nên tiêu tiền vào

những việc gì?

+ Kể những việc em làm thể hiện việc

chi tiêu hợp lý

+ Em hãy ghi chép lại việc chi tiêu

của mình vào bảng thống kê

+ Hằng ngày các em thường chi tiêu

vào những việc gì? Thống kê vào

bảng sau

* GV kết luận: Bác Hồ thường chi

tiêu rất hợp lý trong mọi lúc, mọi nơi,

trong mọi công việc vì Bác nghĩ rằng

không nên lãng phí vì chung quanh

chúng ta còn rất nhiều người thiếu

thốn, khó khăn cần được giúp đỡ Sự

chi tiêu hợp lý của Bác thể hiện lòng

thương người, thương đời của Bác

bộ khi đi công tác, tổ chức tang lễtránh tốn kém

+ Vì xung quanh mình còn nhiềungười thiếu thốn, khó khăn

Người cho Số tiền Đã chi/ dùng

vào việc với

số tiền

- HS lắng nghe, nhắc lại

Ngày đăng: 02/03/2021, 09:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w