1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

văn 8 tuần 25 - học kỳ II

28 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 54,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

học được diễn đạt bằng một câu châm ngôn cổ, bằng hình ảnh so sánh thật cụ thể, tác giả cho thấy mục đích của việc học là biết rõ đạo và ông đã định nghĩa “ đạo là lẽ đối xử hằng ngày[r]

Trang 1

Ngày soạn: / /2020

Ngày giảng : / /2020 Tiết: 96

Văn bản

*KHỞI ĐỘNG:(1p) Gv - Tác giả đã lột tả sự ngang ngược tội ác của kẻ thù qua

những hành động thực tế và sử dụng hình ảnh nghệ thuật ẩn dụ chỉ sứ giặc như

“thân dê chó” “hổ đói”, giọng điệu sôi sục căm thù Kẻ thù ngang ngược, thamlam, tàn bạo Qua đó tác giả chỉ ra nỗi nhục lớn cho mọi người là khi chủ quyềncủa đất nước bị xâm phạm để Khích lệ lòng căm thù giặc ở tướng sĩ

*HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Bước 3: Phân tích

- Mục tiêu: HS nắm được lòng yêu

nước tha thiết, tầm nhìn chiến lược của

TQT Tinh thần yêu nước, ý chí quyết

thắng kẻ thù xâm lược của quân dân thời

Trần.

- Phương pháp – kỹ thuật: gợi mở, động

não, nêu vấn đề, giảng bình, trình bày

một phút

- Thời gian : 34 phút

- HTTC:

? Nỗi lòng của TQT được bộc lộ bằng

những ý cụ thể nào? Giọng văn bộc lộ

ra sao?

HS: - Đau xót trước cảnh nước mất đến

không ăn không ngủ

+ Căm tức chưa giết được quân thù

+ Dẫu chết giữa chiến trường cũng vui

3 Phân tích

3.2 Phơi bày tội ác, sự ngang ngượccủa kẻ thù và tâm sự yêu nước củatác giả

* Tâm sự yêu nước của tác giả:

Trang 2

=> Giọng văn tha thiết, sôi sục, hừng hực

1 ngọn nửa yêu nước và căm thù nhờ nhịp

điệu nhanh dồn dập và cách đối của câu

văn biền ngẫu

? Cách dùng hình ảnh của văn chương

cổ điển ở đây mang lại hiệu quả nghệ

thuật như thế nào ?

HS: - Những hình ảnh trong văn chương

cổ điển được sử dụng ở đây như (nửa

đêm…gói trong da ngựa ) kkông hề sáo

mòn, mà gợi được ý nghĩa thiêng liêng

của nỗi đau xót căm thù và sự sẵn sàng hi

sinh vì đất nước của vị chủ soái

=> Câu văn chính luận mà giàu cảm xúc,

hình ảnh đã khắc hoạ được hình tượng

người anh hùng yêu nước tác đống sâu sắc

vào tình cảm của tướng sĩ Câu văn ấy đã

sáng ngời tinh thần thời đại Sát Thát, thời

đại mà toàn dân tộc quyết chiến đấu

chống kẻ thù xâm lược

? Đọc phần văn bản thứ 3?

HS: Đọc phần văn bản “ Các ngươi…

phỏng có được ko ”

? Trước khi phê phán, tác giả đưa ra

mối quan hệ ân tình giưã ông và các

tướng sĩ là mối quan hệ trên dưới theo

đạo thần - chủ hay quan hệ bình đẳng

của những con người cùng cảnh ngộ?

HS: -Mối quan hệ ân tình giữa TQT và

tướng sĩ dựa trên 2 quan hệ:

+ Quan hệ chủ tướng và quan hệ cùng

cảnh ngộ

? Mối ân tình đó đã khích lệ điều gì ở

các tướng sĩ?

HS: -Quan hệ chủ tướng để khích lệ tinh

thần chung quân ái quốc Còn quan hệ của

Trang 3

? Tác giả nêu mối ân tình giữa mình và

tướng sĩ nhằm mục đích gì ?

HS: -Để tạo cái nền tình cảm cho việc

phân tích sai trái trong hành động và thái

độ của các tướng sĩ trở nên có tình, có lí,

lời phê phán vừa là lời của chủ soái ->

tướng sĩ dưới quyền vừa là lời của người

cùng cảnh ngộ Vì thế lời phê phán vừa

nghiêm khắc,vừa chân thành tình cảm

mang tính chất bày tỏ thiệt hơn

? Phê phán những hành động sai trái

nào của tướng sĩ? Những hành động ấy

có tác hại ra sao trong tình hình đất

nước lúc bấy giờ ?

HS: - Thái độ thờ ơ trước nỗi nhục của đất

nước: nhìn chủ nhục …ko b|căm

- Hành động hưởng lạc, vun vén cá nhân

mà quên nhiệm vụ với đất nước trước hoạ

ngoại xâm: chọi gà, đánh bạc…

=> Thái độ bàng quan ko chỉ là tội thờ ơ

nông cạn mà còn là vong ân bội nghĩa

trước mối ân tình của chư tướng Sự ham

chơi hưởng lạc đâu chỉ là vấn đề nhân

cách mà còn là sự vô trách nhiệm đến tán

tận lương tâm khi vận mệnh đất nước

đang ngàn cân treo sợi tóc

? Những hành động ấy sẽ dẫn đến hậu

quả ntn ?

HS: - Tác giả chỉ rõ những việc sai trái

tưởng như nhỏ nhặt mà hậu quả tai hại

khôn lường Thái ấp bổng lộc ko còn, gia

quyến, vợ con cùng khốn tan nát ; xã tác,

tổ tông bị giày xéo, thanh danh bị ô nhục,

chủ và tướng, riêng và chung…tất cả đều

HS: - Có khi tác giả dùng cách nói thẳng,

gần như sỉ mắng: ko biết …có khi dùng

cách nói mỉa mai, chế giễu: cựa gà trống

ko thể đâm thủng áo giáp của giặc

- Khi chỉ ra hậu quả khôn lường -> tác giả

- Phê phán thái độ thờ ơ hưởng lạc

vô trách nhiệm trước vận mệnh đấtnước đang lâm nguy Khích lệ lòng

tự trọng, liêm sỉ ở mỗi người

Trang 4

sử dụng lối điệp cấu trúc “chẳng

những…” để kết thúc bằng câu hỏi nhức

nhối, thấm thía lòng người “lúc bấy giờ

các người muốn vui vẻ phỏng cũng ko

được”

? Cùng với việc phê phán, TQT còn chỉ

ra những việc đúng nên làm Đó là

những việc làm nào?

HS: -Phải cảnh giác trước kẻ thù xâm

lược Chăm lo tập dượt cung tên, tập

luyện quân sĩ, khiến cho người người giỏi

như Bàng Mông, nhà nhà như Hậu Nghệ

->Những hành động này đều xuất phát từ

mục đích quyết chiến quyết thắng kẻ thù

xâm lược

? Khi phê phán hay khẳng định, tác giả

tập trung vào vấn đề gì?Tại sao lại như

vậy?

HS: -Khi phê phán hay khẳng định tác giả

có 1 dụng ý rõ rệt: muốn trao đổi bàn bạc

với tướng sĩ của mình về trách nhiệm của

họ trước đất nước bị xâm lăng -> Khích lệ

lòng tự trọng

- Do vậy tác giả đều tập trung về vấn đề

đánh giặc cứu nước, nhằm khích lệ tướng

sĩ học binh thư yếu lược, lòng yêu nước,

quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược

? Để tác động vào nhận thức của các

tướng sĩ tác giả sử dụng cách lập luận

ntn?

HS: - Lập luận bằng nghệ thuật so sánh

tương phản, cách điệp từ điệp ý tăng tiến

+ So sánh giữa 2 viễn cảnh: đầu hàng thì

mất tất cả, chiến đấu thấng lợi được cả

chung và riêng

+ Cách điệp từ, điệp ngữ ý tăng tiến có tác

dụngnêu bật vấn đề từng bước tác giả cho

người nghe thấy rõ đúng sai và nhận ra

điều phải làm

? Dựa vào nội dung sgk, cho biết “ Binh

thư yếu lược” là cuốn sách có nội dung

ntn?Do ai biên soạn?

HS: là sách tóm lược những điều cốt yếu

về binh pháp do TQT biên soạn

3.4 Kêu gọi tướng sĩ

- Kêu gọi và khích lệ tướng sĩ học

“Binh thư yếu lược”.Vạch ra hai conđường cho các tướng sĩ thấy ý chícủa ông dứt khoát, cương quyết, rõràng với tướngsĩ, trọng tâm hướngvào khích lệ các tướng

Trang 5

? TQT nói với tướng sĩ rằng: “ nếu các

ngươi…kẻ nghịch thù” nhằm mục đích

gì?

HS: Kêu gọi và khích lệ tướng sĩ học

“Binh thư yếu lược”

? Qua đó cho thấy thái độ của TQT đối

với tướng sĩ và kẻ thù ntn?

HS: Thái độ dứt khoát, cương quyết, rõ

ràng với tướng sĩ=> Thể hiện tinh thần

quyết chiến, quyết thắng kẻ thù

? Phân tích nghệ thuật lập luận ở đoạn

kết ?

HS: -Vạch rõ 2 con đường chính và tà;

sống và chết để thuyết phục tướng sĩ

Chính thái độ dứt khoát này đã có tác

dụng thanh toán những thái độ trù trừ

trong hàng ngũ tướng sĩ, động viên những

người thờ ơ đứng sang phía quyết chiến

quyết thắng

Bước 4: Tổng kết

- Mục tiêu: HS nắm được đặc sắc về nội

dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản của

? Nêu ý nghĩa văn bản.

? Nêu nghệ thuật đặc sắc tạo nên sức

thuyết phục người đọc bằng cả nhận

thức và tình cảm ở bài hịch?

HS: -Là áng văn nghị luận mẫu mực

- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén

- Giọng văn có tình của người cùng cảnh

ngộ, đã kết hợp hài hoà giữa lí và tình

- Câu văn biền ngẫu đối xứng với hình

ảnh văn chương cổ điển có sức gợi cao

- Điệp cấu trúc để nêu nên sự gắn bó giữa

4.2.Nghệ thuật:

- Hình thức lập luận chặt chẽ, lí luậnsắc bén Luận điểm rõ ràng , luận

cứ xác thực

- Sử dụng lời văn tình cảm yêu nướcmãnh liệt , chân thành, gây xúc độngtrong người đọc

4.3 Ghi nhớ:

C Luyện tập

Trang 6

- Mục tiêu: Học sinh củng cố về mục

đích viết Hịch tướng sĩ của Trần Quốc

Tuấn.

- Phương pháp: Gợi mở

- Kỹ thuật: Trình bày một phút

- Thời gian: 3 phút

- Cách thức tiến hành:

? Trần Quốc Tuấn viết Hịch tướng sĩ

nhằm mục đích gì?

? Qua văn bản em hiểu được điều gì về

Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn?

- Coi trọng danh dự và bổn phận đối với

đất nước

- Khinh thường thói cầu an hưởng lạc

- Căm thù giặc quyết chiến thắng kẻ thù

xâm lược

- Tha thiết với vận mệnh của đất nước

4.4 Củng cố: 3p

*Mở rộng, sang tạo

? Vẽ sơ đồ lập luận của bài hịch?

4.5 Hướng dẫn về nhà: 2p

- Học bài nắm nội dung và nghệ thuật Chọn học thuộc lòng một đoạn trong Hịch

tướng sĩ?.

- Soạn: Chương trình địa phương ( phần Tập làm văn)

+ Tìm hiểu về danh thắng vịnh Hạ Long và Chùa Yên Tử theo nhóm ( Tổ 1,2: Vịnh Hạ Long - Tổ 3,4: Chùa Yên Tử)

5 Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Trang 7

- Bổ sung kiến thức về văn nghị luận trung đại

- Sơ giản về thể cáo: Thấy được chức năng, yêu cầu, nội dung, hình thức của một bài cáo

- Hoàn cảnh LS liên quan đến sự ra đời của bài Bình Ngô đại cáo.

- Nắm được đặc điểm , nội dung, hình thức của một đoạn trích

- Nội dung tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất nước , về dân tộc

- Đặc điểm văn chính luận Bình Ngô đại cáo ở 1 đoạn trích.

( Lưu ý HS đã được học tác phẩm thơ của Nguyễn Trãi ở lớp 7.)

1.2 Kỹ năng.

- Đọc hiểu một văn bản viết theo thể cáo

- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu văn bản nghị luận trung đại ở thể loại cáo

- Xác định giá trị bản thân: có tránh nhiệm với vận mệnh của đất nước, dân tộc

* GD đạo đức: Giáo dục lòng yêu nước, ý chí quyết tâm giết giặc cứu nước, tư

tưởng yêu chuộng hòa bình, tinh thần đoàn kết nhất trí một lòng, yêu tự do, sống

có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước => giáo dục về giá trị GIẢN DỊ,YÊU THƯƠNG, TRÁCH NHIỆM, TỰ DO, HÒA BÌNH

*GDTTĐ ĐHCM: - Liên hệ với tư tưởng nhân nghĩa, tư tưởng yêu nước và độc

lập dân tộc là nguồn gốc tư tưởng Hồ Chí Minh

* GDANQP: Tinh thần chiến đấu dũng cảm của tướng sĩ trong các cuộc kháng

chiến chống giặc ngoại xâm

2 Chuẩn bị :

Gv - SGK + sách giáo viên + CKTKN, bài giảng điện tử

Hs - Soạn bài, sưu tầm tài liệu về Nguyễn Trãi

Trang 8

4.2 Kiểm tra bài cũ: 4p

? Đọc thuộc lòng đoạn trích "Huống chi ta cùng các ngươi ta cũng nguyện xin làm" Trình bày cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích?

4.3.Bài mới:

* Khởi động: (1p) Ở thế kỉ XI ta bắt gặp bản Tuyên ngôn độc lập lần thứnhất Lời tuyên ngôn vang lên trong đêm nghe như lời của thần Đến TK XV chúng

ta sẽ biết đến bản TN thứ 2 của dân tộc Tác phẩm được coi là “áng thiên cổ hùng

văn” có sức sống muôn đời Đó chính là “Bình Ngô đại cáo ” Hôm nay cô trò

chúng ta cùng đi tìm hiểu 1 phần của văn bản đặc sắc này

* Hoạt động 1: Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Mục tiêu: Hs nắm được những nét cơ bản về

? Hãy giới thiệu nhưng nét kh.quát về thân thế và

sự nghiệp thơ ca của Nguyễn Trãi ?

HS: Trình bày về tác giả/ng÷ v¨n 7 TËp 1 -79

* Gv cho HS quan s¸t ch©n dung NguyÔn Tr·i vµ

bæ sung:

- NV lịch sử lỗi lạc, toàn tài Sinh ra trong 1

thời kì lsử đầy biến động và bão táp Triều Trần suy

đồi, nhà Hồ lên thay, chưa được bao lâu phải đương

đầu với hoạ xâm lăng của bọn pk phương bắc Năm

1407 nước ta bị giặc Minh xl và thống trị Nước

mất, nhà tan, cha bị bắt, đày sang Tr.Q

N.trãi không bao giờ quên lời cha dặn: “ Con là

người có tài, có hiếu, hãy trở về lo rửa hận cho

nước, trả thù cho cha, như thế mới là đại hiếu.”

- Sau 10 năm bị giam lỏng ở thành Đông Quan

(Thăng Long ), NT trốn thoát, vào Lam Sơn tụ

nghĩa, dâng lên Lê Lợi “ Bình Ngô sách” với chiến

lược tâm công ( đánh vào lòng người) Từ đó ông

trở thành cánh tay phải đắc lực của Bình Định

Vương:

+ Thừa lệnh Lê Lợi soạn thảo công văn, giấy

A.Giới thiệu chung:

1.T¸c gi ả : (1380-1442)

- NguyÔn Tr·i(1380- 1442)

- Quª: NhÞ Khª, Thêng TÝn, HµT©y

- Nhà yêu nước, anh hùng dântộc, danh nhân văn hoá thế giới

=> NV lịch sử lỗi lạc, toànđức, toàn tài

Trang 9

tờ, thủ tục để giao thiệp với quân Minh.

+ Cùng Lê Lợi và các tướng lĩnh bàn việc quân

mưu k/c thắng lợi

=> Ông là người “viết thư, thảo hịch tài giỏi hơn

hết 1 thời” Những bức thư địch vận của ông “có

- Đem hết tài năng và sức lực XD đất nước

hoà bình với tư tưởng nhân nghĩa Ông bị bọn gian

thần ghen ghét, chống lại Chúng khép ông vào tội

mưu sát vua và ông đã bị chu di tam tộc qua vụ án

- Bình Ngô đại cáo do N.Trãi thừa lệnh Lê Lợi

soạn thảo trong không khí hào hùng của ngày vui

đại thắng, ngày vui độc lập, TQ sạch bóng quân

thù, đất nước bước vào kỉ nguyên mới, kỉ nguyên

được coi là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ 2: vì cả

2 đều thể hiện ý thức ĐLDT, niềm tự hào DT, cùng

khẳng định sức mạnh của lòng yêu nước, của chân

lí chính nghĩa; khđịnh chủ quyền và toàn vẹn lãnh

thổ của DT

* Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản

Bước 1: Đọc, chú thích

- Mục tiêu: Hs biết cách đọc và bước đầu cảm

nhận nội dung tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi

B §äc- hiÓu v¨n b¶n:

1 Đọc và chú thích

Trang 10

HS: - Giọng điêụ hào hùng, trang trọng,tự hào.

- Lưu ý đọc nhịp nhàng, cân đối những câu

văn biền ngẫu

* Gv: Đọc mẫu.

HS: 1- 2 em đọc lại toàn bộ đoạn trích.

? Em hiểu ntn về từ nhân nghĩa và điếu phạt ?

? Tựa đề của tác phẩm “Bình Ngô Đại Cáo” cho

thấy đây là một tác phẩm được sáng tác ở thể

nào ? Hãy thuyết minh về thể loại văn học này ?

PTBĐ?

HS: Thể loại cáo & học sinh trình bày đặc điểm của

thể loại cáo theo chú thích sgk

* Gv bổ sung: K/cấu chung của BNĐC cũng gồm

có 4 phần lớn như k/cấu của thể cáo nói chung:

- Phần đầu: nêu luận đề chính nghĩa

- Phần 2: Lập bảng cáo trạng tố cáo tội ác giặc

Minh

- Phần 3: phản ánh quá trình cuộc kh/n Lam Sơn từ

những ngày đầu gian khổ cho đến khi tổng phản

công thắng lợi

- Phần cuối: Lời tuyên bố kết thúc chiến tranh,

khđịnh nền độc lập vững chắc, đất nước bước sang

1 kỉ nguyên mới và nêu lên bài học lịch sử

? Thể cáo so với thể chiếu, thể hịch có điểm nào

giống nhau & khác nhau ?

HS: * Giống nhau :

- Cùng là thể văn nghị luận cổ được vua chúa hoặc

thủ lĩnh viết, được công bố công khai

- Kết cấu chặt chẽ, lời lẽ đanh thép, lí luận sắc bén

- Được viết băng văn vần , văn biền ngẫu hoặc văn

Trang 11

- Hịch là loại văn bản đẻ cổ vũ kờu gọi nhằm khớch

lệ tưởng tỡnh cảm của người nghe

- Cỏo dựng để trinh bày một chủ trương hay cụng

bố kết quả một sự nghiệp để mọi người cựng biết

? Em hiểu nhan đề tỏc phẩm “Bỡnh Ngụ Đại

Cỏo” nghĩa là thế nào ?

HS: Bỡnh Ngụ Đại Cỏo cú nghĩa là cụng bố cho

mọi người biết về 1 sự nghiệp lớn: đỏnh dẹp giặc

Minh xõm lược, thống nhất đất nước

* Gv: Bỡnh: yờn, bằng phẳng; Ngụ: chỉ giặc Minh;

cỏo: thụng cỏo; đại: lớn

=> Gọi giặc Minh là giặc Ngụ vỡ: Chu Nguyờn

Chương trước khi khởi nghiệp ở đất Ngụ , rồi xưng

là Ngụ Vương sau trở thành Minh Thành Tổ Nờn

tỏc giả dựng tờn Ngụ để gọi quõn nhà Minh

? Nờu vị trớ của doạn trớch “Nước Đại Việt ta”

trong kết cấu bài cỏo và XĐ PTBĐ của vb?

HS: Thuộc phần mở đầu của BNĐC Đoạn trớch cú

ý nghĩa tiền đề cho toàn bài Tất cả cỏc ND sau đều

xoay quanh tiền đề đú

? VB “Nước Đại Việt ta” cú thể coi là VB nghị

luận ko? Vỡ sao? VĐNL ở đõy là gỡ?

HS: VB được viết = phương phỏp lập luận lấy li lẽ

và dẫn chứng để làm sỏng tỏ tư tưởng nhõn nghĩa

được nờu ra để thuyết phục người đọc, người nghe

- VB nghị luận

- VĐNL: tư tưỏng nhõn nghĩa

? Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội dung

của từng phần?

HS: - Gồm 3 phần

- 2 câu đầu: t tởng nhân nghĩa

- 8 câu tiếp: chân lí về sự tồn tại đọc lập dân tộc

- 6 câu cuối: sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa và

độc lập dân tộc

Bước 3: Phõn tớch

- Mục tiờu: HS nắm được nội dung tư tưởng

tiến bộ của Nguyễn Trói về đất nước, về dõn tộc.

- Phương phỏp – kỹ thuật: gợi mở, động nóo,

nờu vấn đề, giảng bỡnh, trỡnh bày một phỳt

- Thời gian: 21 phỳt

- HTTC:

? Đọc 2 cõu thơ đầu, nờu ND 2 cõu thơ?

HS: Nờu như bảng chớnh

* Gv: Nguyờn lớ nhõn nghĩa là nguyờn lớ cơ bản làm

nền tảng triển khai toàn bộ bài cỏo Tất cả những

3 Phõn tớch

3.1 Nguyờn lý nhõn nghĩa:

Trang 12

ND được phát triển về sau đều xoay quanh nguyên

lí này

? Cốt lõi của tư tưởng nhân nghĩa ở 2 câu thơ

đầu là gì?

HS: Nhân nghĩa là: yên dân, trừ bạo

? “Yên dân, trừ bạo “ có ý nghĩa như thế nào?

HS: - “Yên dân” là làm cho dân được an hưởng thái

bình, hạnh phúc

- “Trừ bạo” là thương dân mà tiêu diệt quân tàn

ác để bảo vệ dân lành

? Đặt trong hoàn cảnh Nguyễn Trãi viết Bình

Ngô, người dân được nói tới ở đây là ai ? Kẻ bạo

ngược là ai ?

HS : - Dân : Quân dân Đại việt

- Kẻ bạo ngược : Quân Minh xâm lược

* Gv: Đặt trong hoàn cảnh N.Trãi viết bài cáo, tư

tưởng nhân nghĩa của N.Trãi gắn liền với yêu nước,

chống giặc ngoại xâm.Đó là tư tưởng thân dân, tiến

bộ

Nhân nghĩa trong phạm trù nho giáo chủ yếu là

mqh giữa người với người Còn nguyên lí nhân

nghĩa của N.Trãi ko những chỉ trong quan hệ giữa

người với người mà còn trong quan hệ giữa DT với

DT Đây là ND mới, là sự phát triển tư tưởng nhân

nghĩa của N.Trãi so với tư tưởng nho giáo

? Từ đó em hiểu gì về tính chất của cuộc kháng

chiến chống quân xâm lược nhà Minh?

HS : Kháng chiến chính nghĩa vì dân, vì nền độc

lập dân tộc Thuận lòng trời, hợp lòng người, được

thần và dân cùng ủng hộ => Điều đó gợi chúng ta

liên tưởng tới “Truyền thuyết Hồ Gươm”, tới minh

chủ Lê Lợi và thanh gươm thần với 2 chữ Thuận

thiên.

* Gv: Tư tưởng nhân nghĩa đã được triển khai ntn ở

đoạn thơ sau

HS: Đọc 8 câu tiếp theo

? Sau khi nêu nguyên lý nhân nghĩa, tác giả đã

khẳng định điều gì ?

HS: Chân lý về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của

quốc gia Đại Việt:

? Nguyễn Trãi đã khẳng định chủ quyền, độc lập

dân tộc qua những yếu tố căn bản nào ?

HS: - Trình bày như bảng chính

? Cã ý kiÕn cho r»ng “ Níc §¹i ViÖt ta lµ sù tiÕp

3.2 Chân lý về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của quốc gia Đại Việt:

Trang 13

nối và phát triển ý thức dân tộc trong “ Sông núi

nớc Nam” Theo em ý kiến trên đúng hay sai? Vì

sao?

* Gv gợi ý:

- Trong bài “Sụng nỳi nước Nam” ý thức dõn tộc

được thể hiện ở những yếu tố nào ?

- Niềm tự hào DT được thể hiện qua từ ngữ nào?

- So với “Sụng nỳi nước Nam” thỡ “Nước Đại Việt

ta” đó bổ sung những yếu tố nào và được phỏt

* Đến “Nước Đại Việt ta” bổ sung 3 yếu tố …

Và tg tiếp tục phỏt huy niềm tự hào DT ở VB

“NQSH” 1 cỏch sõu sắc và mạnh mẽ “ mỗi bờn

xưng đế 1 phương”

?Đế và v ơng có gì giống và khác nhau? Tại sao

khụng dựng từ Vương mà lại dựng từ Đế ?

HS: Đế với vương đếu là vua nhưng Đế là vua, là

thiờn tử, là duy nhất, là toàn quyền Cũn vương là

vua của 1 nước chư hầu, phụ thuộc nhiều vào đế.

Vương cú thể cú nhiều nhưng đế chỉ cú 1.

Nờu cao tư tưởng hoàng đế là khđịnh Đại Việt

cú chủ quyền ngang hàng với phương bắc

? Trong 5 yếu tố trờn, em thấy Nguyễn Trói đó

nhận thức được yếu tố nào là quan trọng nhất ?

HS: Nguyễn Trói đó nhận thức được văn hiến và

truyền thống lịch sử là yếu tố cơ bản nhất, là hạt

nhõn để xỏc định dõn tộc

* Gv: Sự sõu sắc của N.Trói thể hiện ở chỗ điều

mà kẻ thự luụn tỡm cỏch phủ định là văn hiến nước

Nam thỡ chớnh điều đú lại là một thực tế tồn tại với

sức mạnh của chõn lý khỏch quan

? So với “ Sụng nỳi Nước Nam” thỡ quan niệm

về quốc gia, dõn tộc của Nguyễn Trói hơn hẳn

như thế nào ? Vỡ sao?

HS : - Hoàn chỉnh hơn, toàn diện, sõu sắc hơn

- Toàn diện vỡ Nguyễn Trói khẳng định sự tồn

tại độc lập dõn tộc qua 5 yếu tố cơ bản trờn, cũn

“Sụng nỳi Nước Nam” chỉ cú hai yếu tố

Khỏi niệm về quốc gia dõn tộc toàn diện, sõu sắc

Trang 14

- Sõu sắc vỡ quan niệm về dõn tộc Nguyễn Trói

đó nhận thức được văn hiến và truyền thống lịch sử

là hai yếu tố quan trọng xỏc định dõn tộc, quốc gia,

đồng thời thể hiện ý thức dõn tộc và niềm tự hào

dõn tộc một cỏch sõu sắc

* Gv bỡnh:

NT đó đứng trờn đỉnh cao thời đại “ bỡnh Ngụ”,

với niềm tự hào DT, đại diện cho chớnh nghĩa và

DT chiến thắng mà phỏt ngụn, mà trịnh trọng tuyờn

bố Tư tưởng nhõn nghĩa cựng với cỏi nhỡn mới, sõu

sắc, toàn diện của ụng về quốc gia, DT đó tạo lờn

tầm vúc Đại Việt, sức mạnh Đại Việt để đỏnh bại

mọi õm mưu xl, bành trướng của giặc phương Bắc

Tư tưởng ấy cũn sỏng mói như những vỡ sao khuờ

lấp lỏnh, cũn sỏng mói trong tõm hồn mỗi ngưũi

dõn Đất Việt

? Luận điểm nào tiếp tục được khẳng định ở

đoạn thơ cuối ?

HS: Sức mạnh của tư tưởng nhân nghĩa và độc lập

DT

? Những minh chứng lịch sử nào được đưa ra để

khẳng định sức mạnh của nhõn nghĩa và chõn lý

độc lập chủ quyền của quốc gia Đại Việt ? NX

những d/c ấy ?

- Lu Cung thất bại, Triệu Tiết mạng vong

- Ô Mã bị bắt sống, Toa Đô bị giết

-> Dẫn chứng từ thực tiễn lịch sử, cõu văn biền

ngẫu HS: Lưu Cung … D/c từ thực tiễn lịch sử.

Những cõu văn biền ngẫu súng đụi, đối xứng nhấn

mạnh sự thất bại của kẻ thự và chiến thắng vẻ vang

của ta

? Đối chiếu với VB “Sụng nỳi nước Nam” để

thấy rừ sức mạnh của chớnh nghĩa được khđịnh

ở cả 2 VB này ntn?

HS: - “Sông núi nớc Nam” tg khđ: kẻ xl là giặc

bạo ngược ( nghịch lỗ) làm trỏi lẽ phải, phạm phải

sỏch trời ( thiờn thư) sẽ chuốc lấy thất bại thảm

hại

- Trong VB “NĐVT”, nờu nguyờn lớ nhõn

nghĩa, chõn lớ khq, tg đưa ra những minh chứng đầy

sức thuyết phục về sức mạnh của chớnh nghĩa với

những tờn tuổi cụ thể, “ chứng cớ cũn ghi”

Bước 4: Tổng kết

- Mục tiờu: HS nắm được đặc sắc về nội dung,

3.3.Sức mạnh của tư tưởng

Khẳng định sự thất bại thảmhại của quân giặc; đề cao sứcmạnh chính nghĩa sự thất bạithảm hại

4 Tổng kết:

Ngày đăng: 02/03/2021, 09:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w