Củng cố - dặn dò: - 2HS nhắc lại một số việc cần làm khi gọi điện thoại, cách giao tiếp qua điện thoại - GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà chép lại bài viết vào vở cho sạch sẽ, đúng yêu[r]
Trang 1TUẦN 12:
THỨ HAI
Ngày soạn: /11/2009
Ngày dạy: ./ 11/2009
TẬP ĐỌC: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I Mục đích- yêu cầu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy
- Hiểu ND: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con (trả lời được câu hỏi 1,2,3,4)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc Quả vú sữa
- Bảng phụ viết sẵn câu văn để hướng dẫn HS đọc đúng
III Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ:
- 2HS đọc bài" Cây xoài của ông em", trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu toàn bài một lượt, hướng dẫn qua cách đọc.
2.2 GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
a) Đọc từng câu:
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó:chẳng nghĩ, nở trắng, cây vú sữa, óng ánh, đỏ hoe
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- GV giúp HS đọc đúng một số câu khó, câu dài Chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: căng mịn, óng ánh, trào ra, thơm như sữa mẹ
- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới: vùng vằng, la cà
- GV giải nghĩa thêm các từ ngữ: mỏi mắt chờ mong, trổ ra, đỏ hoe, xòe cành
+ GV cho HS đặt câu với một số từ trên
c) Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Lần lượt từng HS trong nhóm đọc, các HS khác nghe, góp ý
- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc đúng
d) Thi đọc giữa các nhóm:
- Các nhóm thi đọc
- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá
e) Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài.
Tiết 2
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- GV hướng dẫn HS đọc thầm từng đoạn, trả lời các câu hỏi:
+ Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
+ Vì sao cuối cùng cậu bé lại tìm đường về nhà?
+ Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã làm gì?
+ Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào? Thứ quả này có gì lạ?
+ Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh người mẹ?
Trang 2+ Theo em, nếu gặp được mẹ, cậu bộ sẽ núi gỡ?
* GV nờu cõu hỏi: Cõu chuyện này giỳp em hiểu điều gỡ? ( Tỡnh yờu thương sõu nặng của mẹ đối với con)
4 Luyện đọc lại:
- Một vài nhúm thi đọc lại bài
- Cả lớp và GV nhận xột, bỡnh chọn nhúm, cỏ nhõn đọc tốt
5 Củng cố - Dặn dũ:
- GV liờn hệ, giỏo dục HS
- GV nhận xột giờ học Khen ngợi những HS đọc tốt, hiểu bài
- Yờu cầu HS về nhà đọc kỹ truyện, chuẩn bị tốt cho tiết kể chuyện
-TOÁN:TèM SỐ BỊ TRỪ
- Biết tỡm x cú dạng x - a = b (với a, b là cỏc số khụng quỏ hai chữ số)
-Vẽ được đoạn thẳng, xỏc định điểm là giao của hai đoạn thẳng và đặt tờn điểm đú
II Đồ dùng dạy học:
- 10 ô vuông
- Kẻ sẵn bảng cho bài 2
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS nêu miệng bài giải số 4, GV chấm vở bài tập
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Tìm số bị trừ
2 Giới thiệu cách tìm số bị trừ chưa biết:
- GV gắn 10 ô vuông (như SGK) lên bảng, hỏi:
+ Có mấy ô vuông?
- GV tách 10 ô vuông ra, hỏi: Có 10 ô vuông, lấy đi 4 ô vuông thì còn mấy ô vuông? (6)
+ Làm thế nào để biết còn 6 ô vuông? ( 10- 4=6)
- GV nêu câu hỏi, HS trả lời: Hãy gọi tên thành phần trong phép tính 10 - 4 = 6 ? + 10: Số bị trừ; + 4: Số trừ; + 6: Hiệu
- GV: Nếu che số bị trừ trong phép trừ trên ta làm như thế nào để tìm được số trừ?
- HS nêu cách khác nhau
- GV: Ta gọi số bị trừ chưa biết là x, khi đó ta viết được: x - 4 = 6
- HS nêu: x: là số bị trừ chưa biết
4: là số trừ
6: là hiệu
* Vậy, muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào? ( Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với
số trừ)
- HS đọc đồng thanh, cá nhân
- GV hướng dẫn HS viết x - 4 = 6
x = 6 + 4
x = 10
3 Thực hành
Bài 1: Tìm x: - 1HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn cùng làm phần a: x - 4 = 8
Trang 3x = 8 + 4
x = 12
- HS làm tiếp các bài còn lại vào bảng con
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống:
- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS nêu cách làm
- HS làm bài vào vở 2 em lên bảng chữa bài vào bảng phụ viết sẵn
- Cả lớp cùng GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 4:
- 1HS đọc yêu cầu
- GV cho HS chấm 4 điểm và ghi tên (như SGK) vào vở rồi làm bài
- HS chữa bài
4 Củng cố, dặn dò:
- GV hỏi: Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập: 1,2,3,4(VBT)
- GV nhận xét giờ học
-ĐẠO ĐỨC: QUAN TÂM GIÚP ĐỠ BẠN(Tiết1)
I Mục tiêu:
- Biết được bạn bố cần phải quan tõm giỳp đỡ nhau Nờu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tõm, giỳp đỡ bạn bố trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày
- Biết quan tõm giỳp đỡ bạn bố bằng những việc làm phự hợp với khả năng
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bộ tranh dùng cho hoạt động1 Câu chuyện " Trong giờ ra chơi"
- Bài hát" Tìm bạn thân"
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- 1HS trả lời câu hỏi: Vì sao cần phải chăm chỉ học tập?
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Quan tâm giúp đỡ bạn
2 Hoạt động 1: Kể chuyện" Trong giờ ra chơi"
- GV kể chuyện HS thảo luận theo các câu hỏi:
+ Các bạn lớp 2A làm gì khi bạn Cường bị ngã?
+ Em có đồng tình với việc làm của các bạn lớp 2A không? Vì sao?
- Đại diện các nhóm trình bày
* GV kết luận: Khi bạn ngã, em cần hỏi thăm và nâng bạn dậy Đó là biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ bạn
3 Hoạt động 2: Việc làm nào đúng?
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Quan sát tranh và chỉ ra được những hành vi nào là quan tâm giúp đỡ bạn? Tại sao? ( mỗi nhóm có một bộ tranh nhỏ gồm 7 tờ)
- Đại diện một số nhóm lên trình bày
Trang 4* GV kết luận: Luôn vui vẻ, chan hòa với bạn, sẵn sàng giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn trong học tập, trong cuộc sống là quan tâm, giúp đỡ bạn bè
4 Hoạt động 3: Vì sao cần quan tâm, giúp đỡ bạn bè?
- HS làm việc vào vở bài tập (BT3)
- HS bày tỏ ý kiến và nêu lí do vì sao?
- GV và HS theo dõi, nhận xét
* GV kết luận : Quan tâm, giúp đỡ bạn là việc làm cần thiết của mỗi HS Khi quan tâm đến bạn, em sẽ mang lại niềm vui cho bạn, cho mình và tình bạn càng thêm thân thiết, gắn bó
5 Củng cố, dặn dò:
- GV liên hệ, nhắc nhở HS làm theo nội dung bài
- GV nhận xét giờ học
Ngày dạy: /11/2008
TOÁN: 13 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 13 - 5
- Biết cỏch thực hiện phộp trừ 13- 5, lập được bảng 13 trừ đi một số
- Biết giải bài toỏn cú một phộp trự dạng 13-5
II Đồ dựng dạy học:
- 1 bú 1 chục que tớnh và 3 que tớnh rời
III Cỏc hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 2HS lờn bảng tớnh: 52-16 32- 7
- GV nhận xột, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 13 trừ đi một số: 13-5
2 Hướng dẫn thực hiện phộp trừ dạng 13-5 và lập bảng trừ:
* GV hướng dẫn HS lấy 1 bú 1 chục que tớnh và 3 que tớnh rời, hỏi:Cú mấy que tớnh? (13)
- GV nờu: "Cú 13que tớnh, lấy đi 5 que tớnh, cũn lại mấy que tớnh?"
- GV cho HS thao tỏc trờn que tớnh để tỡm ra kết quả cũn lại 8 que tớnh
- GV cho HS nờu phộp tớnh để tỡm ra kết quả trờn: 13- 5= 8
- Hướng dẫn HS đặt tớnh và tớnh theo cột dọc
3 Thực hành:
Bài 1:Tớnh nhẩm:
- HS nờu yờu cầu của bài
- Cả lớp làm vào vở Một số HS nờu kết quả
- GV ghi bảng kết quả đỳng, yờu cầu HS so sỏnh từng cặp hai phộp tớnh
Bài 2: Tớnh:
- 1HS đứng tại chỗ thực hiện một phộp tớnh - GV ghi bảng.
- HS làm vào vở 4 em lờn bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xột, chốt kết quả đỳng
Bài 3: Đặt tớnh rồi tớnh hiệu, khi biết số bị trừ và số trừ lần lượt là:
a 13 và 9 b 13 và 6 c 13 và 8
- HS làm vào vở 3 em lờn bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xột, chốt kết quả đỳng
Bài 4: Giải bài toỏn:
Trang 5- 2HS đọc đề toán GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài kết hợp tóm tắt.
- HS giải vào vở - 1HS lên bảng chữa bài Cả lớp và GV nhận xét, chốt kết quả đúng:
Số xe đạp còn lại là: 13 - 6 = 7(xe đạp)
4 Củng cố - dặn dò:
- GV cho HS đọc lại bảng trừ.
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập:1,2,3,4(VBT)
- Nhận xét giờ học
-KỂ CHUYỆN: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn câu chuyện Sự tích cây vú sữa
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ câu chuyện
- Bảng phụ ghi các ý tóm tắt ở bài tập 2 để hướng dẫn HS tập kể
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu chuyện:" Bà cháu"
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích , yêu cầu của tiết học.
2 Hướng dẫn kể chuyện:
a Kể lại đoạn 1 bằng lời của em:
- GV nêu yêu cầu bài Hướng dẫn HS kể đúng ý trong chuyện, có thể thay đổi, thêm bớt từ ngữ, tưởng tượng thêm chi tiết
- 3HS kể lại đoạn 1 bằng lời của mình GV nhận xét, chỉ dẫn thêm về cách kể
b Kể phần chính câu chuyện theo từng ý tóm tắt:
- HS tập kể trong nhóm
- Các nhóm cử đại diện thi kể chuyện trước lớp (mỗi em kể 2 ý)
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn HS kể tốt nhất
c Kể đoạn kết câu chuyện theo mong muốn (tưởng tượng):
- GV nêu yêu cầu 3
- HS tập kể theo nhóm, sau đó thi kể trước lớp
- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá
3 Củng cố, dặn dò:
- GV khen ngợi những HS kể chuyện hay
- GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà kể chuyện cho người thân nghe
-MỸ THUẬT: VẼ THEO MẪU: VẼ LÁ CỜ
I Môc tiªu:
- HS nhËn biÕt ®îc h×nh d¸ng, mµu s¾c cña mét sè lo¹i cê.
- Biết cách vẽ lá cờ
- VÏ ®îc mét l¸ cê,Tổ quốc hoặc lễ hội
II ChuÈn bÞ:
- GV:+ Su tÇm tranh ¶nh mét sè lo¹i cê hoÆc cê thËt nh: cê Tæ quèc, cê lÔ héi
+ Tranh ¶nh ngµy lÔ héi cã nhiÒu cê
- HS: Bót ch×, bót mµu, vë tËp vÏ
Trang 6III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV chấm một số bài vẽ ở nhà
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động1: Quan sát nhận xét:
- GV giới thiệu 1 số loài cờ, hỏi:
+ Cờ Tổ quốc có hình gì?
+ Em có nhận xét gì màu nền của cờ?
+ Lá cờ Tổ quốc có hình gì ở giữa?
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi
- GV giới thiệu cờ lễ hội, hỏi:
+ Em có nhận xét gì về các cờ lễ hội? (về hình dạng, màu sắc)
3 Hoạt động 2: Cách vẽ lá cờ:
* Cờ Tổ quốc:
- GV vẽ phác hình dáng lá cờ lên bảng để HS nhận ra tỷ lệ nào là vừa
- GV hướng dẫn: +Vẽ hình lá cờ vừa với phần giấy
+Vẽ ngôi sao ở giữa nền cờ +Vẽ màu: Nền màu đỏ tươi; ngôi sao màu vàng
* Cờ lễ hội:
- Vẽ hình dáng bề ngoài trước, chi tiết sau
- Vẽ màu theo ý thích
- Cờ lễ hội có 2 cách vẽ
- Vẽ bao quát trước, vẽ hình vuông, vẽ tua sau
4 Hoạt động 3: Thực hành
- GV gợi ý để HS vẽ nhiều loài cờ khác nhau
- Phác hình gần với tỷ lệ lá cờ định vẽ
5 Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- GV gợi ý HS nhận xét một số bài vẽ đẹp, xếp loại
- Dặn HS quan sát vườn hoa, công viên
- GV nhận xét giờ học
-
CHÍNH TẢ (Nghe - viết): SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I Mục đớch, yờu cầu:
- Nghe- viết chớnh xỏc bài CT, trỡnh bày đỳng hỡh thức đoạn văn xuụi
- Làm được Bt2, Bt3
II Đồ dựng dạy học:
- Bảng lớp viết quy tắc chớnh tả: ng/ngh
- Vở bài tập
III Cỏc hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con cỏc từ: thỏc ghềnh, ghi nhớ, sạch sẽ
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nờu mục đớch, yờu cầu tiết học.
2 Hướng dẫn nghe - viết:
a Hướng dẫn HS chuẩn bị : - GV đọc bài chớnh tả.
Trang 7- 2HS đọc lại bài
- Hướng dẫn HS nắm nội dung bài chính tả:
+ Từ cành lá, những đài hoa xuất hiện thế nào?
+ Quả trên cây xuất hiện như thế nào?
- Hướng dẫn HS nhận xét chính tả:
+ Bài chính tả có mấy câu? Những câu nào có dấu phẩy? Em hãy đọc lại những câu đó?
- HS tập viết vào bảng con những từ ngữ khó: cành lá, đài hoa, trổ ra, xuất hiện
b GV đọc, HS viết bài vào vở:
- GV lưu ý HS cách trình bày bài
c Chấm, chữa bài:
- GV đọc lại bài để HS soát lại và tự chữa lỗi
- GV thu bài chấm, nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài tập 1: Điền vào chỗ trống ng hay ngh:
- 1HS nêu yêu cầu của bài
- Cả lớp làm vào bảng con GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
người cha, con nghé, suy nghĩ, ngon miệng
Bài tập 2a: Điền vào chỗ trống ch hay tr :
- 1HS nêu yêu cầu của bài
- Cả lớp làm vào vở bài tập Nhiều HS đọc kết quả trước lớp
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng: con trai, cái chai, trồng cây, chồng
bát
4 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học Nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính tả
- Dặn HS về nhà luyện viết
-THỂ DỤC: TRÒ CHƠI:" NHÓM BA - NHÓM BẢY"
I Mục tiêu:
- Học trò chơi" Nhóm ba, nhóm bảy" Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia trò chơi tương đối chủ động
- Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện động tác đúng và đẹp
II Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh an toàn sân tập
- Phương tiện: 1 cái còi
III Nội dung và phương pháp lên lớp
1 Phần mở đầu:
- GV tập trung HS, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Khởi động:Xoay các khớp
- Chạy nhẹ nhàng theo đội hình hàng dọc
- Ôn bài thể dục phát triển chung: 1lần( 2x8 nhịp)
2 Phần cơ bản:
* Trò chơi: "Nhóm ba, nhóm bảy"
- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi
- Lúc đầu HS đứng tại chỗ, chưa đọc vần điệu, GV hô "Nhóm ba" để HS làm quen việc hình thành nhóm 3 người Sau đó hô "Nhóm bảy" để HS hình thành nhóm 7
Trang 8người Sau một số lần, GV cho HS đọc vần điệu:" Tung tăng múa ca, nhi đồng chúng
ta, họp thành nhóm ba hay là nhóm bảy" Chuẩn bị nghe hiệu lệnh để kết nhóm.
- Những em không tạo được nhóm sẽ bị phạt
- Cho HS ra chơi thử: 1 lần
- GV tổ chức cho cả lớp chơi theo đội hình vòng tròn
- Sau khi kết thúc trò chơi, GV cho HS chuyển thành đội hình 3 hàng dọc
3 Phần kết thúc:
- Cúi người thả lỏng, nhảy thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà ôn bài thể dục
-THỨ TƯ: Ngày soạn: /11/2008
Ngày dạy: /11/2008
TẬP ĐỌC MẸ
I Mục đích- yêu cầu:
- Biết ngắt nhịp đúng câu thơ lục bát(2/4 và 4/4; riêng dòng 7,8 ngắt nhịp 3/3 và
3/5)
- Cảm nhận nỗivất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho con (trả lời đựoc các câu hỏi SGK và thuộc lòng 6 dòng thơ cuối)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2HS đọc bài:" Sự tích cây vú sữa", trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Mẹ
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu toàn bài một lượt, hướng dẫn qua cách đọc.
2.2 GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
a) Đọc từng dòng thơ:
- HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ trong bài
- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó: ạ ờ, ngôi sao, giấc tròn, suốt đời, kẽo cà
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.
( đoạn 1: 2 dòng đầu; đoạn 2: 6 dòng tiếp theo; đoạn 3: 2 dòng còn lại)
- GV giúp HS ngắt đúng nhịp thơ tự nhiên, tránh đọc nhát gừng
- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới: nắng oi, giấc tròn, con ve
c) Đọc từng đoạn thơ trong nhóm:
- Lần lượt từng HS trong nhóm đọc, các HS khác nghe, góp ý.
- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc đúng
d) Thi đọc giữa các nhóm:
- Các nhóm thi đọc
- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá
e) Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài.
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Trang 9- GV hướng dẫn HS đọc thầm từng đoạn, trả lời các câu hỏi:
+ Hình ảnh nào cho biết đêm hè rất oi bức?
+ Mẹ làm gì để con ngủ ngon giấc?
+ Người mẹ được so sánh với những hình ảnh nào?
* GV nêu câu hỏi: Bài thơ giúp em hiểu về người mẹ như thế nào? Em thích nhất hình ảnh nào trong bài? Vì sao?
* GV nhấn mạnh nỗi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho con
4 Học thuộc lòng bài thơ:
- HS tự đọc nhẩm bài thơ 2 đến 3 lượt GV ghi bảng những từ ngữ đầu dòng
- HS nhìn bảng có từ gợi ý, đọc đồng thanh
- Các nhóm cử đại diện thi đọc thuộc lòng bài thơ
- Cả lớp và GV nhận xét, GV ghi điểm khuyến khích những HS đọc thuộc
5 Củng cố - Dặn dò:
- GV liên hệ, giáo dục HS
- GV nhận xét giờ học Khen ngợi những HS đọc tốt, hiểu bài
- Yêu cầu HS về nhà đọc kỹ truyện, chuẩn bị tốt cho tiết kể chuyện
-TOÁN: 33 - 5
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng 33- 5
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng (đưa vè phép trừ dạng 33-5)
II Đồ dùng dạy học:
- 3 bó 1 chục que tính và 3que tính rời
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 1HS lên bảng : Đọc thuộc bảng trừ "13 trừ đi một số".
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 33- 5
2 Hướng dẫn thực hiện phép trừ 33 -5 :
* GV hướng dẫn HS lấy 3 bó 1 chục que tính và 3que tính rời, hỏi:Có mấy que tính? (33)
- GV nêu: "Có 33que tính, lấy đi 5 que tính, còn lại mấy que tính?"
- GV cho HS thao tác trên que tính để tìm ra kết quả còn lại 28 que tính
- GV cho HS nêu phép tính để tìm ra kết quả trên: 33 - 5= 28
- GV hướng dẫn HS đặt tính và tính theo cột dọc
3 Thực hành:
Bài 1:Tính : - HS nêu yêu cầu của bài.
- Cả lớp làm vào vở 5HS lên bảng chữa bài
- GV cùng HS nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu, khi biết số bị trừ và số trừ lần lượt là:
a 43 và 5
- HS làm vào vở.1 em lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 3: Tìm x:
- GV yêu cầu 1HS nhắc lại cách tìm số hạng chưa biết trong phép cộng.
- 1HS nhắc lại cách tìm số bị trừ trong phép trừ
- HS làm vào vở 3 em lên bảng chữa bài
Trang 10- GV cùng HS nhận xét, chốt kết quả đúng:
a x + 6 = 33 b 8 + x = 43
x = 33 - 6 x = 43 - 8
x = 27 x = 35
4 Củng cố - dặn dò:
- GV cho HS đọc lại bảng trừ 13 trừ đi một số.
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập:1,2,3,4(VBT)
- Nhận xét giờ học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM DẤU PHẨY
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết ghép tiếng theo mẫu để tạo các từ chỉ tình cảm gia đình, biết tìm một số từ
tìm được để điền vào chỗ trống trong câu (BT1, BT2); nói được 2,3 câu về hoạt động của mẹ và con được vẽ trong tranh BT3
- Biết đặt dấu phẩy vào chõ hợp lí trong câu (BT4)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập 3
- Bảng phụ viết nội dung bài tập1 và ba câu văn bài tập 2
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2HS nêu các từ ngữ chỉ đồ vật trong gia đình và tác dụng của nó
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 1: (Miệng) Ghép câu theo mẫu trong SGK để tạo thành các từ chỉ tình cảm
gia đình
- 1HS đọc yêu cầu bài
- 2HS lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận: yêu mến, quý mến, thương yêu, kính yêu, thương mến
Bài tập 2: (Miệng) Chon từ ngữ điền vào chỗ trống để tạo thành câu hoàn chỉnh
- 1HS đọc yêu cầu bài
- GV khuyến khích HS chọn nhiều từ ở bài tập 1 để điền
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
Bài tập 3: (Miệng) Nhìn tranh, nói 2-3 câu về hoạt động của mẹ và con
- Cả lớp quan sát bức tranh, GV gợi ý:
+ Người mẹ đang làm gì? + Bạn gái đang làm gì?
+ Thái độ của từng người như thế nào? Vẽ mặt ra sao?
- HS nối tiếp nhau nói theo tranh Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập 4: (Viết) Có thể đặt dấu phẩy ở chỗ nào trong mỗi câu
- 1HS đọc yêu cầu bài
- GV viết câu a - HS chữa mẫu
- HS làm vào vở bài tập 2HS làm vào bảng phụ 2 câu còn lại Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố - dặn dò:
- GV chốt lại nội dung bài