1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

văn 8 tuần 26 - học kỳ II

11 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 29,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*KHỞI ĐỘNG: (1p) Để viết bài văn nghị luận tốt đòi hỏi người viết phải xây dựng được hệ thống luận điểm phù hợp, chính xác với vấn đề nghị luận và tiếp nữa là việc trình bày luận điểm sa[r]

Trang 1

Ngày soạn: 27 /4/2020 Ngày giảng: 29/4/2020

TIẾT: 100

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM

1 Mục tiêu.

1.1 Kiến thức

- Hiểu biết rõ hơn về cách xây dựng và trình bày luận điểm theo phương pháp diễn dịch, quy nạp

- Vận dụng trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận

1 2 Kỹ năng

- Nhận biết sâu hơn về luận điểm

- Tìm các luận cứ, trình bày luận điểm thuần thục hơn

kỹ năng sống

- Độc lập suy nghĩ, trình bày một vấn đề, giao tiếp

1 3 Thái độ

- Có ý thức vận dụng những hiểu biết đó vào việc tìm, sắp xếp và trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận

* Kỹ năng sống:- Độc lập suy nghĩ và trình bày 1 vấn đề

* GD đạo đức: giúp học sinh có nhận thức đúng đắn, tích cực về các vấn đề văn

học và xã hội; biết phân tích, đánh giá về cái đúng, cái sai để có lựa chọn đúng đắn trong cuộc sống

1.4

Phát triển năng lực

- Rèn năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tự quản lý, năng lực đánh giá và tự đánh giá, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ

2 Chuẩn bị:

- Gv: nghiên cứu, soạn bài.

- HS : Đọc và trả lời câu hỏi /sgk

3.Ph ương pháp:

- Phân tích ngôn ngữ, rèn luyện theo mẫu, định hướng giao tiếp

4 Tiến trình giờ dạy

4.1 Ổn định tổ chức

- Sĩ số:

4.2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu những điều cần chú ý khi trình bày luận điểm trong đoạn văn nghị luận?

- Luận cứ chính xác, đầy đủ, chân thực, được sắp xếp hợp lí, phép tương phản -> nổi bật luận điểm

-> luận điểm sáng tỏ, chính xác và có sức thuyết phục

4.3.Bài mới:

*KHỞI ĐỘNG: (1p) Để viết bài văn nghị luận tốt đòi hỏi người viết phải xây

dựng được hệ thống luận điểm phù hợp, chính xác với vấn đề nghị luận và tiếp nữa

là việc trình bày luận điểm sao cho lô gíc hợp lí để tăng tính thuyết phục của bài

văn Tiết học ngày hôm nay chúng ta cùng luyện tập về: Xây dựng và trình bày luận điểm.

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS NỘI DUNG

*HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: xây dựng luận điểm.

- Mục tiêu: Hướng dẫn HS luyện tập về: Xây

dựng và trình bày luận điểm

- Phương pháp –kỹ thuật : Vấn đáp, gợi tìm,

động não, trình bày một phút

- Thời gian : 10 phút

- HTTC : phân loại

? Đọc đề bài/sgk-82?

HS: đọc đề bài-> Gv chép lên bảng

B1:Tìm hiểu đề

? Hãy xđịnh các yêu cầu của đề?

HS: trình bày như bảng chính

? Nhắc lại những yêu cầu về luận điểm trong bài

văn NL?

HS: trình bày theo ghi nhớ / 75

Bước 2: Xây dựng luận điểm

? Để thuyết phục các bạn học tập tốt, có thể sử

dụng hệ thống luận điểm ở mục 1 (II) không ? Vì

sao ?

HS: Thảo luận theo nhóm, bàn:

5 Không thể sử dụng hệ thống luận điểm này vì

chưa lô gích  không tập trung làm sáng tỏ vấn đề

nghị luận Chưa chính xác, chưa hợp lý

? Hệ thống luận điểm này có chỗ nào chưa chính

xác, chưa hợp lý ?

HS : - Luận điểm a còn có nội dung không phù hợp

với vấn đề nghị luận (vì đề bài nêu “phải học tập

chăm chỉ hơn” lđ (a) lại thừa ý “ lao động tốt”)

- Còn thiếu những luận điểm cần thiết khiến cho

mạch văn có chỗ bị đứt đoạn và vấn đề nghị luận

không được hoàn toàn sáng rõ

VD:Đất nước cần những người tài giỏi, phải

chăm học mới học giỏi…

5 Sự sắp xếp các luận điểm chưa thật hợp lý.

+ Luận điểm “b” làm cho bài thiếu mạch lạc

+ Luận điểm “d” không nên đứng trước luận

điểm “e”

? Sắp xếp lại hệ thống luận điểm như thế nào cho

phù hợp ?

Đề bài: Hãy viết một bài báo

tường để khuyên một số bạn trong lớp cần phải học tập chăm chỉ hơn

*Tìm hiểu đề

- Thể loại : Nghị luận

- Yêu cầu: Thuyết phục các bạn học chăm chỉ

- Dẫn chứng: thực tiễn

1 Xây dựng hệ thống luận điểm:

Hệ thống luận điểm chưa lô gíc, chưa tập trung làm sáng tỏ VĐNL

Trang 3

HS: pbyk Có thể có những cách sắp xếp khác nhau

miễn sao là hợp lí

* Gv: đưa bảng phụ các lđiểm được sắp xếp lại:

1- Đất nước đang rất cần những người tài giỏi để

đưa Tổ quốc lên đài vinh quang, sánh kịp bạn bè

năm châu

2- Quanh ta có những tấm gương học tốt để đáp

ứng yêu cầu của đất nước

3- Muốn học giỏi, thành đạt trước hết phải chăm

học

4- Một số bạn của lớp còn ham chơi  cha mẹ,

thầy cô rất lo lắng

5- Nếu càng ham chơi thì khó có niềm vui trong

cuộc sống

6- Vậy các bạn cần chịu khó học để có niềm vui

trong cuộc sống và trở thành người có ích trong cuộc

sống

* Sắp xếp lại:

(1) Bổ sung thêm luận điểm: Đất nước ta…

(2) Lđiểm (a)

(3)Bổ sung: Muốn học giỏi… (4) Lđiểm (c) (b)

(5)Lđiểm (e)

(6)Lđiểm (d)

Hoạt động 2: trình bày luận điểm.

- Mục tiêu: Hướng dẫn HS luyện tập về: Xây

dựng và trình bày luận điểm

- Phương pháp –kỹ thuật : Vấn đáp, gợi tìm,

động não, trình bày một phút

- Thời gian : 10 phút

- HTTC : phân loại

? Để trình bày luận điểm (e) thành một đoạn văn

nghị luận thì ta chú ý điều gì?

HS: - Ghi nhớ/ sgk/ 81

chú ý các câu chuyển đoạn và giới thiệu luận điểm

phải chính xác, hấp dẫn

? Có phải các câu chuyển đoạn và giới thiệu luận

điểm ghi ở mục 2 (a) đều chính xác không? Vì

sao?

HS: Không phải tất cả các câu chuyển đoạn và giới

thiệu luận điểm đều là chính xác :

Câu (2) xác định sai mối quan hệ giữa luận điểm

cần trình bày với luận điểm đứng trên, bởi hai luận

điểm đó không có mối quan hệ nhân quả nên ko thể

nối bằng từ Do đó.

? Trong các câu chuyển đoạn trên em thích câu

nào? Vì sao ?

HS : pb như bảng chính

? Em có thể có cách chuyển đoạn và giới thiệu

luận điểm khác ko?

HS: TD pbyk

Gv: NX, sửa Chốt như bảng chính

2 Trình bày luận điểm :

2a Câu giới thiệu luận điểm:

- Câu 1 : Đơn giản

- Câu 3: giới thiệu gần gũi, thân thiết

- Có nhiều cách chuyển đoạn và giới thiệu luận điểm

Trang 4

HS: Đọc và nêu yêu cầu phần 2( b)/ 83

? Ta nên đưa nhứng luận cứ gì và sắp xếp những

luận cứ theo trình tự nào để trình bày luận điểm

(e) ? Có thể chấp nhận trình tự các luận cứ đưa ra

ở mục 2( b) ko Vì sao?

HS: Thảo luận

- Trình bày các luận cứ như sắp xếp 2b  Vì luận

cứ hợp lý, sáng rõ luận điểm Luận cứ trước dẫn đến

l.cứ sau, luận cứ sau kế tiếp luận cứ trước, tới bước

cuối cùng thì luận cứ được làm sáng tỏ

? Em sẽ viết kết đoạn ntn để đáp ứng được y/c của

một bạn nào đó đã đặt ra ở mục (c) ?

Gv: khuyến khích HS viết những cách khác nhau

HS: 2 em lên bảng viết.=> Gv chữa bài

? Có phải đoạn văn nghị luận nào cũng có kết

đoạn không?

HS: Không phải đoạn văn nào cũng có kết đoạn

Gv: ko đòi hỏi vì tuỳ thuộc vào y/c, MĐ của đề, của

người viết Nhưng chúng ta đang tập viết thì nên có

kết đoạn

? Đoạn văn viết theo cách trên là đoạn văn diễn

dịch hay quy nạp ? Vì sao ? Và muốn chuyển đổi

đx từ qui nạp thành diễn dịch hoặc ngược lại ta

làm thế nào ?

HS: Chuyển câu chủ đề nêu luận điểm, sửa từ ngữ

LK đoạn, câu văn nếu cần nhưng giữ nguyên ND,

mối liên kết trong đoạn, trong bài

? Đọc hệ thống luận điểm đã chuẩn bị ở nhà?

HS: Đọc-> Gv nhận xét ưu điểm và khuyết điểm

? Đọc bài đọc thêm/sgk-84,85?

HS: đọc bài

? Xđịnh VĐNL, cách trình bày luận điểm trong

đoạn văn?

HS: - VĐNL: ý nghĩa của việc đọc sách

- LĐ: câu 1 Đọc sách làm cho tâm hồn tràn đầy tinh

thần lành mạnh và hăng hái

2b – Sắp xếp luận cứ.

- Thứ tự hợp lý, làm rõ luận điểm

2c.Viết kết đoạn:

2d NX cách trình bày đoạn văn:

- Đổi đv diễn dich <-> đoạn qui nạp: thay đổi câu chủ đề, sửa 1 số từ ngữ cần thiết…

3 Đọc luận điểm:

4.4 .Củng cố:2p

? Nêu các bước cần thực hiện khi trình bày luận điểm trong một bài văn?

4.5.Hướng dẫn học bài :2p

- Học bài:

+ Làm bài tập 4: Viết đoạn văn trình bày luận điểm “ Đọc sách là công việc vô cùng bổ ích, vì nó giúp ta hiểu biết thêm về đời sống”

+ Xây dựng hệ thống luận điểm cho đề 2 và 3/sgk-85

- Ôn lại văn nghị luận và các VB NL đã học  Chuẩn bị viết bài Tập làm văn số 6

Trang 5

5 Rút kinh nghiệm :

ĐẢO TIẾT 101, 102 VIẾT BÀI TLV SỐ 6

LÙI LẠI THỰC HIỆN SAU

Ngày soạn: 27/4/2020

Ngày giảng: 29 /4/2018

TIẾT: 103

TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN:

HỘI THOẠI

1 Mục tiêu :

- Hiểu khái niệm vai xã hội trong hội thoại

- Biết xác định thái độ đúng đắn trong quan hệ giao tiếp

1.1 Kiến thức

- Vai xã hội trong hội thoại

1.2 Kỹ năng

- Xác định được các vai xã hội trong hội thoại

1.3 Thái độ

- Biết xác định thái độ đúng đắn trong quan hệ giao tiếp

- Có ý thức sử dụng vai xã hội phù hợp trong hoàn cảnh giao tiếp

* GD KNS: + KN giao tiếp: trao đổi, chia sẻ suy nghĩ, ý kiến khi tìm hiểu về hội

thoại;

+ KN ra quyết định: xác định và lựa chọn sử dụng hành động nói cho phù hợp với mục đích giao tiếp và văn cảnh;

+ KN tư duy sáng tạo: tạo ra các cuộc hội thoại phù hợp trong giao tiếp

* GD đạo đức: giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc Giáo dục

lòng khiêm tốn khi xác định vai xã hội, thực hiện mỗi hành động nói bằng các kiểu câu phù hợp với đối tượng và tình huống khi tham gia hội thoại Giáo dục tôn trọng lượt lời người khác, biết dùng lượt lời hợp lí khi tham gia hội thoại

1.4 Phát triển năng lực

- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, linh hoạt trong xử lý tình huống giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tạo lập văn bản, trình bày vấn đề

2 Chuẩn bị:

* Gv: STK, STK + CKTKN+ Bài giảng điện tử

* HS: Đọc và trả lời câu hỏi/sgk.

3 Ph ương pháp:

-Phương pháp: Phân tích mẫu, luyện tập, thực hành

4 Tiến trình giờ dạy

4.1 Ổn định tổ chức

Trang 6

- Sĩ số: 1p

4.3 Bài mới:

*KHỞI ĐỘNG Gv (1p) : Trong giao tiếp giữa người nói và người nghe để đạt

được mục đích nói người ta có thể sử dụng hành động nói theo cách trực tiếp hoặc gián tiếp Những người tham gia trò chuyện trong ví dụ trên đã tạo ra một cuộc hội thoại Vậy hội thoại có những đặc điểm gì cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu qua tiết học này

* HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Vai xã hội trong hội thoại.

- Mục tiêu : Tìm hiểu thế nào vai xã hội trong hội

thoại.

- Phương pháp – kỹ thuật : Vấn đáp, gợi tìm, động

não, trình bày một phút

- Thời gian : 10 phút

- HTTC :

? Đọc và cho biết nội dung của đoạn trích SGK?

HS: Đọc

* Gv chiếu một số chi tiết tóm lược của đ.trích lên

? Có những nhân vật nào tham gia đoạn hội thoại

trên?Các nhân vật đó xưng hô với nhau ntn?

HS: n/v Bà cô và bé Hồng, Bà cô: mày tao; Bé Hồng:

cô-cháu, con

? Vị trí của bà cô và bé Hồng trong cuộc đối thoại này

là gì?( ai là cô, ai là cháu?)

HS: -Trong cuộc thoại này, mỗi nhân vật đều có một vị

trí đối với người đối thoại: cô - cháu

* Gv: Vị trí đó người ta gọi là vai xã hội

? Vậy, em hiểu vai xã hội là gì?

HS: Vai xã hội là vị trí của người tham gia hội thoại đối

với người khác trong cuộc thoại

? Quan hệ giữa bà cô và bé Hồng là quan hệ gì? Ai ở

vai trên, ai là vai dưới?

HS: Quan hệ huyết thống, bà cô - vai trên, bé Hồng vai

dưới

* Gv cho HS tạo ra đoạn hội thoại và xác định vai xã

hội

? Đọc ví dụ sau?

HS: Đọc

? Có những nhân vật nào tham gia trong đoạn hội

thoại trên? Cách xưng hô của từng nhân vật?

HS: anh có áo mới- anh có lợn cưới

xưng hô: tôi-anh

? Vị trí của hai nhân vật trong đoạn hội thoại trên là

gì?mối quan hệ giữa hai nhân vật

I.Vai xã hội trong hội thoại.

1 Khảo sát ngữ liệu/sgk

a, VD1:

- Bà cô: mày tao;

- Bé Hồng: cô-cháu, con

-> vai xã hội: vị trí người tham gia ht đối với người khác

Trang 7

HS: người vừa quen -> ngang hàng

? Mức độ quan hệ giữa bà cô với bé Hồng ở ví dụ 1 và

giữa hai anh khoe của ở ví dụ2 có gì khác nhau?

HS: Bà cô-bé Hồng: Thân

Anh có áo mới- anh có lợn cưới: Sơ

? Từ đó cho biết, vai xã hội được xác định bằng các

quan hệ xã hội nào?

HS: - Xét về hàng gt-> Q.hệ: trên – dưới hay ngang hàng

- Xét về mối q.hệ xh: thân- sơ

* Gv cho HS quan sát đoạn hội thoại.

? Hãy thực hiện lại đoạn hội thoại trên và xác định vai

xã hội của các nhân vật trong đoạn hội thoại dưới đây:

HS: Dựa vào đoạn hội thoại để xác định

* Gv lưu ý phân tích:

- MQH thân – sơ, trên –dưới, ngang bằng

? Qua đó ta rút ra nhận xét gì?

HS: Vì q.hệ xh rất đa dạng nên vai xã hội của mỗi người

cũng đa dạng, nhiều chiều

* Gv: quay trở lại ví dụ 1

? Theo em cách cư xử của người cô đối với bé Hồng

trong cuộc thoại này có gì đáng trách không? Được thể

hiện qua chi tiết nào?

HS: - Cách cư xử của người cô không phù hợp với quan

hệ ruột thịt, không phù hợp với vai xã hội của mình

Cách cư xử ấy được thể hiện qua giọng nói cay độc …nét

mặt rất kịch…cố ý gieo vào đầu đứa bé những ý nghĩ

hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy người mẹ

=>Tập trung thể hiện sự cay độc tàn nhẫn thái độ thiếu sự

đồng cảm, chia sẻ đối với đứa cháu đáng thương và tội

nghiệp

? Tìm những chi thiết thể hiện thái độ của bé Hồng ?

Đó là thái độ như thế nào?

HS: - Hành động cúi đầu không đáp, im lặng cười dài

trong tiếng khóc

- Tâm trạng: Cổ họng nghẹn ứ lại giá như những…

- Từ ngữ xưng hô: cháu, mợ cháu,cô, mợ con

=> Cố gắng kìm nén sự bất bình của mình để giữ được

thái độ lễ phép với người cô

? Giải thích vì sao Hồng phải làm như vậy?

HS: -Vì Hồng là người vai dưới, em xác định được vai xã

hội của mình do đó có cách nói phù hợp lễ phép, tôn

trọng người lớn tuổi , tôn trọng cô

? Từ đó cho biết khi tham gia hội thoại cần chú ý điều

gì?

HS: xác định dúng vai để chọn cách nói phù hợp

- quan hệ trên-dưới, ngang bằng

- quan hệ thân- sơ

-> Vai XH đa dạng, nhiều chiều

- Cần xác định đúng vai xã hội của mình để chọn cách nói cho phù hợp

Trang 8

? Từ những tìm hiểu trên, hãy rút ra những kết luận về

hội thoại?

HS: Trình bày ghi nhớ

* Gv cho HS quan sát đoạn phim “ Chị Dậu”

? Cách xưng hô của chọ Dậu đối với cai lệ có gì thay

đổi trong quá trình hội thoại ? Vì sao?

HS: lúc đầu: cháu - ông (dưới - trên), sau: bà - mày (trên

– dưới) -> diễn biến sự việc thay đổi-> lời nói và hành

động thay đổi -> vai xã hội thay đổi

Gv: chúng ta vừa xét thuộc phần văn bản em đã học,

nhưng trong thực tế cuộc sống em còn tham gia trực tiếp

vào nhiều cuộc hội thoại.

Giả sử mẹ em là 1cô giáo dạy ở trường em đang học,

khi đến trường em xưng hô với mẹ như thế nào? Ở nhà

em xưng hô với mẹ ra sao?

Hs: Trường: em- cô - Nhà : con- mẹ

GV Qua 2 cách xưng hô trên em hãy xác định quan hệ

xã hội và vai xã hội của em và mẹ?

Hs + Ở trường: Em- cô ( Quan hệ trên- dưới-> tuổi tác,

địa vị xã hội)

+ Ở nhà: con- mẹ ( Quan hệ trên- dưới-> tuổi tác,

thứ bậc trong gđ)

? Từ đó, rút ra lưu ý gì về vai xã hội?

HS: Vai xã hội được thể hiện rất rõ qua cách xưng hô

giữa những người tham gia hội thoại và có thể thay đổi

trong quá trình hội thoại.

Hoạt động 2: Tìm hiểu Lượt lời trong hội thoại:

- Mục tiêu : Tìm hiểu thế nào là lượt lời trong hội thoại

- Phương pháp – kỹ thuật : Vấn đáp, gợi tìm, động

não, trình bày một phút

- Thời gian : 10 phút

- HTTC :

GV cho HS đọc đoạn trích thuật lại cuộc trò chuyện giữa

bé Hồng và bà cô trong sgk T92,93

Gv Hãy nhắc lại: đây là cuộc hội thoại của những

nhân vật nào ? Nội dung của cuộc hội thoại là gì? Vai

trò xã hội của từng nhân vật trong cuộc hội thoại?

HS : Cuộc thoại của người cô và bé Hồng:

+/ Người cô vai trên

Theo quan hệ thân tộc

+/ Bé Hồng vai dưới

Cả hai nói về người mẹ bé Hồng Người cô cố ý gieo và

đầu bé Hồng ý nghĩ hoài nghi khinh miệt, ruồng rẫy

người mẹ đáng thương của nó

Gv Trong cuộc hội thoại đó mỗi nhân vật có bao nhiêu

2.Ghi nhớ :SGK

* Lưu ý: vai xã hội có thể

thay đổi trong quá trình hội thoại

II Lượt lời trong hội thoại:

1.Khảo sát ngữ liệu: (sgk )

Trang 9

lượt ?

GV gợi ý:

+ Mỗi lần nói, lời của người tham gia hội thoại được

đánh dấu bằng dấu gạch ngang ở đầu dòng

+ Mỗi lần người cô hoặc bé Hồng ( người nói) đưa ra lời

nói của mình để tham gia hội thoại được gọi là lượt lời

- HS xác định lượt lời:

+ Người cô bé Hồng nói 6 lượt lời (bao gồm cả lần tươi

cười kể chuyện cho Hồng nghe)

+ Bé Hồng được nói 2 lượt

Gv: - Mỗi lần người cô hoặc bé Hồng tham gia hội thoại

1 lượt lời

GV Vậy em hiểu lượt lời là gì ?

HS xác định: Mỗi lần nói của người tham gia hội thoại

gọi là 1 lượt lời

Gv: Lượt lời của mỗi người do người tham gia hội thoại

xây dựng dựa vào tình huống giao tiếp cụ thể Nhưng

trong khi hội thoại nhiều khi đến lượt lời của mình, ngưòi

tham gia hội thoại lại không nói

Gv Trong cuộc thoại này bao nhiêu lần lẽ ra bé Hồng

được nói nhưng lại im lặng khi đến lượt mình?

HS: Lẽ ra hai lần được nói nhưng lại im lặng khi đến lượt

lời của mình:

+ Lần 1: … tôi cúi đầu không đáp

+ Lần 2: … tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất

Gv Theo em, trong hội thoại bé Hồng im lặng khi đến

lượt lời của mình có phải là cách thực hiện một lượt lời

không? Vì sao?

HS xác định im lặng khi đến lượt lời của mình cũng là

cách thực hiện một lượt lời  vì muốn bộc lộ thái độ của

mình đối với người đối thoại

G Sự im lặng đó thể hiện thái độ của Hồng đối với

những lời nói của người cô ntn?

HS: Bộc lộ thái độ bất bình đau đớn xót xa trước lời nói

cay độc của người cô khi bà nói những lời cay độc của

người cô về người mẹ đáng thương và kính yêu của bé

Hồng

Gv Bất bình như vậy , nhưng sao bé Hồng không ngắt

lời người cô khi bà nói những lời cay độc mà em không

muốn nghe?

HS: Hồng ý thức được, em là người vai dưới phải biết

giữ lịch sự tôn trọng lượt lời của người cô, nên em không

cắt lời cô trong khi đối thoại

Gv Trong hội thoại, việc sử dụng lượt lời góp phần bộc

lộ tính cách , tâm lí của người tham gia hội thoại Qua

- Trong cuộc hội thoại: +/ Người cô được nói 6 lượt (cả lần tươi cười kể các chuyện)

+/ Bé Hồng được nói 2 lượt

=> Mỗi lần nói của người

cô và bé Hồng khi tham gia hội thoại được gọi là 1 lượt lời

- Bé Hồng 2 lần im lặng khi đến lượt lời của mình để biểu thị thái độ bất bình,

đau đớn, xót xa -> cũng đc coi là lượt lời.

Trang 10

tìm hiểu lượt lời của người cô và bé H đã giúp em hiểu

gì về tình cảm tâm lí của 2 nhân vật này ?

HS xác định:

+ Người cô tàn nhẫn ích kỉ

+ Bé Hồng giàu lòng yêu thương mẹ, biết kìm nén tình

cảm , cảm xúc, lịch sự , tế nhị trong giao tiếp

Gv Vậy để giữ lịch sự và tôn trọng lượt lời người khác

trong hội thoại, em thường xử sự ntn?

HS: Trình bày

GV lưu ý HS: Cần tôn trọng lượt lời của người khác,

tránh nói tranh, nói cướp lời, nói chêm vào lời người

khác

Gv Từ đó rút ra kết luận cần ghi nhớ về lượt lời trong

hội thoại?

HS kết luận và đọc ghi nhớ sgk

GV chốt lại kiến thức cần ghi nhớ

* Hoạt động Luyện tập

- Mục tiêu: HS có kĩ năng nhận biết, vận dụng kiến

thức để giải quyết các dạng bài tập

- Phương pháp – kỹ thuật: Làm việc cá nhân, thảo

luận nhóm, trình bày

- Thời gian: 21 phút

- HTTC:

Bài tập 1 :

Tìm các chi tiết trong bài hịch thể hiện thái độ vừa

nghiêm khắc vừa khoan dung của TQT:

* Các ngươi … có được không ?

- Chủ soái -tướng sĩ (theo thứ bậc trong xã hội)

- Quan hệ những người cùng cảnh ngộ

Bài tập 2:

a,Vai xã hội của 2 nhân vật:

- Xét về địa vị trong xã hội:

Ông giáo là người có học, ocó địa vị xã hội cao hơn nông

dân nghèo như lão Hạc

- Xét về tuổi tác :

Lão Hạc có vai xã hội cao hơn ông giáo

b,Chi tiết thể hiện thái độ kính trọng của ông giáo đối

với lão Hạc:

- Lời lẽ :Ôn tồn thân mật , mời lão hút thuốc

- Cử chỉ: Gần gũi ân cần.: Nắm vai lão,…

- Lời xưng hô: Gọi lão là cụ , gộp hai người là ông con

mình, xưng tôi

c Thái độ vừa quí trọng vừa thân tình của lão Hạc với

ông giáo:

- Gọi người đối thoại mình là ông giáo

- Để giữ lịch sự, tôn trọng người đối thoại:

+/ Tránh cắt lời hoặc chêm lời người khác

+/ Không nói tranh lượt lời

2 Ghi nhớ: ( sgk – T102)

III.Luyện tập:

Bài tập 1 :

Tìm các chi tiết trong bài hịch thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc vừa khoan dung của TQT:

Bài tập 2:

Ngày đăng: 02/03/2021, 09:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w