Đối với An Giang, một tỉnh còn mang nặng tính nông nghiệp, hơn 70% người dân sống bằng nghề nông, trình độ còn hạn chế, số vốn nhàn rỗi nhu cầu về vốn của họ không nhiều, phần lớn bà con
Trang 1SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
-
DƯƠNG THỊ HUYỀN SON
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN MỸ THẠNH
Chuyên Ngành: Tài Chính Ngân Hàng
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên - 2013
Trang 2SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
-
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN MỸ THẠNH
Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng Giáo Viên Hướng Dẫn: ThS TRẦN CÔNG DŨ
Sinh viên thực hiện: DƯƠNG THỊ HUYỀN SON
Lớp: DT5NH2 MSSV: DNH093736
Long Xuyên - 2013
Trang 3SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 3
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn: Ths Trần Công Dũ
Người chấm, nhận xét 1: ThS Trần Công Dũ
Người chấm, nhận xét 2:
Chuyên đề tốt ngiệp được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ chuyên đề Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh ngày tháng….năm…
Trang 4SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 5
LỜI CẢM ƠN
Chuyên đề được thực hiện dưới sự giúp đỡ của nhiều người, với lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn đến tất cả quý Thầy Cô trường
Đại Học An Giang đặc biệt là các thầy cô trong khoa kinh tế - Quản trị
kinh doanh đã tận tình quan tâm dạy dỗ em trong 4 năm học vừa qua
Em cũng xin chân thành cảm ơn thầy Trần Công Dũ, người đã hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp
Em xin cám ơn Banlãnh đạo Quỹ tín dụng Mỹ Thạnh, cùng toàn thể
cán bộ nhân viên đã tạo cơ hội cho tôi thực tập tại đơn vị, tiếp xúc với
những kinh nghiệm thực tế trong một môi trường thật thân thiện, cám ơn
các anh chị trong đơn vị đã tận tình chỉ dẫn cung cấp các tài liệu, tư liệu
cần thiết cho việc nghiên cứu
Và em xin gửi đến quý Thầy cô, cùng các Anh Chị trong Quỹ tín
dụng lời cám ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất !
Long Xuyên, ngày 11/07/2013
Dương Thị Huyền Son
Trang 5SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 4
PHẦN TÓM TẮT
-
Đề tài sẽ phân tích các chỉ số như: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tình hình dư
nợ, nợ quá hạn, nợ xấu và một số chỉ tiêu khác để thấy rõ thực trạng rủi ro tại quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh Qua đó để ra một số giải pháp
Nội dung của đề tài gồm 5 chương:
- Chương 1 : Giới thiệu
- Chương 2 : Lý luận tổng quan về rủi ro tín dụng
- Chương 3 : Giới thiệu khái quát về QTDND Mỹ Thạnh
- Chương 4 : Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại QTDND Mỹ Thạnh
- Chương 5 : Kết luận và kiến nghị
Do kiến thức còn hạn chế, thời gian tìm hiểu chưa sâu sắc, vì thế chuyên đề tốt nghiệp của em không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được sự góp ý, phê bình của quý Thầy cô và Ban lãnh đạo quỹ tín dụng để đề tài được hoàn thiện hơn
Trang 6SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 9
MỤC LỤC
Lời cảm ơn 1
Bảng chữ cái viết tắt 2
Danh mục bảng 3
Danh mục biểu đồ 4
Mục lục 5
Chương 1 : Giới thiệu 9
1.1 Sự cần thiết của đề tài 9
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 11
1.3 Phương pháp nghiên cứu 11
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 11
1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 11
1.4 Phạm vi nghiên cứu 11
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu 11
Chương 2 : Lý luận tổng quan về rủi ro tín dụng 12
2.1 Những vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng 12
2.1.1 Khái niệm về tín dụng 12
2.1.2 Vai trò và chức năng của tín dụng 12
2.1.2.1 Vai trò của tín dụng 12
2.1.2.2 Chức năng của tín dụng 13
Trang 7SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 10
2.1.3 Phân loại tín dụng 14
2.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng 14
2.1.3.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng 14
2.1.3.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn 15
2.1.4 Những quy định chung về cho vay ở quỹ tín dụng 15
2.2 Những vấn đề về rủi ro tín dụng 19
2.2.1 Khái niệm về cấp tín dụng 19
2.2.2 Khái niệm về rủi ro tín dụng 19
2.3 Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 19
2.3.1 Rủi ro từ phía quỹ tín dụng 19
2.3.2 Rủi ro từ phía khách hàng vay vốn 20
2.3.3 Rủi ro do các nguyên nhân khách quan 20
2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 21
2.4.1 Mức độ rủi ro tín dụng 21
2.4.2 Vòng quay vốn tín dụng 21
2.4.3 Thời gian thu nợ bình quân 22
2.4.4 Hệ số thu nợ 22
2.4.5 Nợ xấu trên ổng dư nợ 22
2.5 Hậu quả của rùi ro tín dụng 23
2.6 Mức trích lập dự phòng 26
2.6.1 Phân loại nhóm nợ 26
2.6.2 Mức trích lập dự phòng 26
Trang 8SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 11
Chương 3 : Giới thiệu khái quát về QTDND Mỹ Thạnh 28
3.1 Sự hình thành và phát triển về QTDND Mỹ Thạnh 28
3.2 Cơ cấu tổ chức – chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 30
3.2.1 Cơ cấu tổ chức 30
3.2.2 Chức năng, và nhiệm vụ của các phòng ban 31
3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại QTDND Mỹ Thạnh trong 3 năm ( 2010 – 2012 ) 34
3.4 Những thuận lợi và khó khăn của QTD trong 3 năm 2010 - 2012 37
3.5 Mục tiêu chiến lược phát triển năm 2013 38
Chương 4 : Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại QTDND Mỹ Thạnh 40
4.1 Tình hình nguồn vốn tại QTD Mỹ Thạnh 40
4.2 Phân tích tín dụng và các nhân tồ ảnh hưởng đến rủi ro trong hoạt động tín dụng tại QTDND Mỹ Thạnh 42
4.2.1 Tình hình cấp tín dụng 42
4.2.1.1 Doanh số cho vay 42
4.2.1.2 Doanh số thu nợ 48
4.2.1.3 Tình hình dư nợ 53
4.2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng 58
4.2.2.1 Tình hình nợ quá hạn 58
4.2.2.2 Tình hình nợ xấu 62
4.2.3 Đánh giá hiệu quả cấp tín dụng và rủi ro tín dụng 63
4.2.3.1 Nợ xấu trên tổng dư nợ 64
Trang 9SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 12
4.2.3.2 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ 64
4.2.3.3 Vòng quay vốn tín dụng 65
4.2.3.4 Tổng dư nợ trân tổng nguồn vốn 65
4.2.3.5 Hệ số thu nợ 65
4.3 Nhân định chung về tình hình cấp tín dụng 66
4.3.1 Những mặt đạt được 66
4.3.2 Những mặt chưa đạt được 67
4.4 Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tãi QTDND Mỹ Thạnh 67
Chương 5 : Kết luận và kiến nghị 69
5.1 Kết luận 69
5.2 Kiến nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 10SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 7
DANH MỤC BẢNG
Kết quả hoạt động kinh doanh của QTD Mỹ Thạnh 35
Doanh số cho vay theo thể loại vay 43
Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 46
Doanh số thu nợ theo thể loại vay 49
Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 51
Dư nợ theo thể loại vay 54
Dư nợ theo thành phần kinh tế 56
Nợ quá hạn theo thể loại vay 59
Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 60
Một số chỉ tiêu đánh giá 63
Trang 11SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 8
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Tên Biểu Đồ, Sơ Đồ Trang
Sơ đồ quy trình cho vay 18
Sơ đồ tổ chức tại QTDND Mỹ Thạnh 30
Tỷ trọng doanh số cho vay theo thể loại vay 45
Tỷ trọng doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 48
Tỷ trọng doanh số thu nợ theo thể loại vay 50
Tỷ trọng doanh số thu nợ theo hành phần kinh tế 53
Dư nợ theo thể loại vay 55
Dư nợ theo thành phần kinh tế 57
Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 61
Trang 12SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 6
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT Tên viết tắt Ý nghĩa
1/ QTDND Quỹ tín dụng nhân dân
2/ NHTM Ngân hàng thương mại
3/ NHNNVN Ngân hàng nhà nước Việt Nam
4/ UBNN Ủy ban nhân dân
5/ HĐQT Hội đồng quản trị
6/ DSCV Doanh số cho vay
7/ DSTN Doanh số thu nợ
Trang 13SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 13
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Sự cần thiết của đề tài
An Giang là tỉnh nằm ở phía Tây Nam của nước Việt Nam, giữa hai sông Tiền
và sông Hậu và dọc theo hữu ngạn sông Hậu thuộc hệ thống sông Mê Kông
Phía Đông giáp tỉnh Đồng Tháp(107,628 km), phía Tây Nam giáp tỉnh Kiên Giang (69,789 km), phía Nam giáp thành phố Cần Thơ (44,734 km), và phía Bắc giáp Campuchia với đường biên giới Việt Nam – Campuchia dài gần 104 Km
An Giang có diện tích tự nhiên khoảng 3.406,2 km2, phía Đông và phía Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp gần 107,628 km2 đứng hàng thứ 4 trong khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long về diện tích Dân số tính đến năm 2010, dân số toàn tỉnh là 2.217.488 người, mật độ dân số 643 người/ km2 Tỉnh có 11 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm: thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc và 9 huyện là: An Phú, Châu Phú, Châu Thành, Chợ Mới, Phú Tân, Thoại Sơn, Tri Tôn, Tịnh Biên, Tân Châu; với 150 phường, xã, thị trấn
Là tỉnh đầu nguồn sông Cửu Long, có hệ thống giao thông thủy bộ rất thuận tiện Hàng năm có gần 70% diện tích tự nhiên bị ngập lũ, thời gian lũ từ 3 đến 4 tháng vừa đem lại lợi ích to lớn là đưa lượng phù sa, vệ sinh đồng ruộng …, nhưng cũng gây tác hại nghiêm trọng như ngập cao làm thiệt hại tính mạng, mùa màng, cơ
sở hạ tầng, nhà cửa dân cư…làm cho sức đầu tư của tỉnh thường ở mức cao nhưng hiệu quả mang lại hạn chế
An Giang cũng là một trong những tỉnh dẫn đầu cả nước về sản lượng lúa và thủy sản (năm 2011 sản lượng lúa đạt gần 3,1 triệu tấn tăng 173 ngàn tấn so với năm 2010, sản lượng thủy sản nuôi đạt 258 ngàn tấn tăng trên 76 ngàn tấn so năm 2010) Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2011 đạt trên 540 triệu USD Trong đó, thủy sản chiếm 62% với 335 triệu USD, gạo chiếm 27% với 144 triệu USD Nhập khẩu
cả năm là 53 triệu USD, chủ yếu là nguyên vật liệu may mặc, nguyên liệu thức ăn
Trang 14SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 14
gia súc, hóa chất, thuốc sâu, gỗ…Tốc độ tăng trưởng GDP từ năm 2010 đến năm
2012 có xu hướng tăng mạnh Cụ thể: năm 2010: 9,11% ; năm 2011: 9,05%; năm 2012: 13,63%
Đối với An Giang, một tỉnh còn mang nặng tính nông nghiệp, hơn 70% người dân sống bằng nghề nông, trình độ còn hạn chế, số vốn nhàn rỗi nhu cầu về vốn của
họ không nhiều, phần lớn bà con nông dân đang thiếu vốn để sản xuất, chi phí sản xuất thì cao mà chu kỳ thu hoạch lại chậm nên phải đi vay vốn để bù đắp nhu cầu vốn thiếu hụt phục vụ cho sản xuất kinh doanh
Với xu thế cạnh tranh và hội nhập tạo nên thời cơ và thách thức không nhỏ đối với các quỹ tín dụng, đó là điều mà các nhà quản trị cần quan tâm là làm sao để điều hành hoạt động kinh doanh đi lên, theo 1 chiều hướng tốt và hạn chế đến mức thấp nhất về tình trạng rủi ro, đồng thời dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, vạch ra chiến lược phù hợp Bởi vì, trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như trong hoạt động tín dụng, yếu tố may và rủi là điều tất yếu, tồn tại song song nhau
Và sự may mắn là cái mà mọi người đều mong muốn có được, là mục tiêu của các nhà sản xuất kinh doanh muốn đạt được, đi theo sau sự may mắn đó sẽ là sự phồn vinh của nền kinh tế nước ta Ngược lại, rủi ro là cái mà tất cả mọi người đều không muốn vấp phải trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, trong hoạt động tín dụng cũng như trong cuộc sống Vì rủi ro xảy ra ở nhiều cấp độ khác nhau, nó gây
ra sự đảo lộn, và nếu nặng hơn thì sẽ gây ra thảm họa cho nền kinh tế nếu ta không kịp thời phát hiện và tìm cách khắc phục nó Việc thường xuyên phân tích tình hình kinh doanh, giúp cho tổ chức tín dụng thấy được thực trạng hiện tại, xác định đúng đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình hoạt động kinh doanh, và đưa ra những giải pháp hạn chế rủi ro đến mức có thể Nhận thức được tầm quan trọng đó nên em chọn đề tài “ Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh” để làm chuyên đề tốt nghiệp
Trang 15SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 15
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Phân tích tình hình cấp tín dụng và thực trạng rủi ro tại quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh trong 3 năm 2010-2012
- Đánh giá hiệu quả cấp tín dụng tại quỹ tín dụng Mỹ Thạnh trong 3 năm 2010-2012
- Một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu từ các báo cáo và tài liệu có liên quan đến việc phân tích rủi ro trong hoạt động tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh trong 3 năm gần nhất (2010 - 2012)
- Một số tài liệu được cung cấp từ phía quỹ tín dụng : kết quả hoạt động kinh doanh,
doanh số cho vay, cơ cấu nguồn vốn…
1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối
- Phân tích số liệu theo phương pháp so sánh biến động qua từng năm
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu
- Qua quá trình thực tập tại quỹ tín dụng sẽ tạo điều kiện tiếp xúc với thực tế nhằm
mở rộng sự hiểu biết về thực tế
- Củng cố lại kiến thức đã học và nâng cao kỹ năng giao tiếp của bản thân
- Trang bị cho bản thân một nền tảng kiến thức trong công việc sau này
Trang 16SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 16
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG
2.1 Những vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng
2.1.1 Khái niệm về quỹ tín dụng nhân dân
Theo luật số 47/2010/QH12 của Quốc hội : luật các tổ chức tín dụng, chương
1 khoản 6 điều 4 được hiểu quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống
2.1.2 Vai trò và chức năng của tín dụng
2.1.2.1 Vai trò của tín dụng
Thứ nhất: Đáp ứng nhu cầu vốn duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời
góp phần đầu tư phát triển kinh tế
- Việc phân phối tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục, tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư Nó là động lực kích thích tiết kiệm, đồng thời là phương tiện đáp
ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển
- Trong nền sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hình thành vốn lưu động cố định cho doanh nghiệp, vì vậy tín dụng động viên hàng hóa
đi vào sản xuất, thúc đẩy ứng dụng khoa học, kỹ thuật tiền bộ vào trong quá trình
sản xuất
Thứ hai: Thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Hoạt động của các trung gian tài chính là tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi, mà vốn này nằm phân tán khắp mọi nơi, trong tay các ngành doanh nghiệp, các
Trang 17SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 17
cơ quan nhà nước và cá nhân, trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế và từ đó thúc
đẩy nền kinh tế phát triển
Thứ ba: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và
ngành mũi nhọn
Trong giai đoạn Nhà nước tập trung phát triển nông nghiệp và ưu tiên cho xuất khẩu….nhà nước tập trung tín dụng để tài trợ để phát triển các ngành đó, tạo
cơ sở lôi kéo các ngành khác
Thứ tư: Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài
Trong điều kiện kinh tế mở, tín dụng đã trở thành một trong những phương
tiện kinh tế nối liền các nền kinh tế các nước với nhau
2.1.2.2 Chức năng của tín dụng
Sự vận động của tín dụng giúp cho các chủ thể vay vốn nhận được một phần tài nguyên của xã hội để phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng, đồng thời tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy tốc độ lưu thông hàng hóa Điều này thể hiện ở 2 chức năng cụ thể sau:
Chức năng phân phối lại tài nguyên:
Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên, thể hiện ở chổ: người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay
Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất:
- Tín dụng tạo ra nguốn vốn hổ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh được thực hiện bình thường, liên tục và phát triển
- Tín dụng tạo ra nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và vi mô sản xuất
Trang 18SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 18
- Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ
2.1.3 Phân loại tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú Trong quản lý tín dụng, các nhà kinh tế dựa vào các tiêu thức nhất định để phân loại
2.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường
được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của doanh nghiệp
và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cá nhân
Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, dùng để
cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây
dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để
cấp vốn xây dựng cơ bản , cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
2.1.3.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng
Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được hình thành vốn lưu động của
các tổ chức kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hóa đối với các doanh nghiệp thương nghiệp; cho vay để mua phân bón, giống, thuốc trừ sâu đối với các hộ sản xuất nông nghiệp Tín dụng lưu động thường được sử dụng để cho vay bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời, loại tín dụng này thường được chia làm các loại sau: cho vay dự trữ hàng hóa, cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu thương phiếu
Trang 19SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 19
Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được hính thành tài sản cố định, cải
tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới, thời hạn cho vay đối với loại tín dụng này là trung hạn và dài hạn
2.1.3.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn: Theo tiêu thức này tín dụng
được chia làm hai loại:
Tín dụng sản xuất nông nghiệp: Là loại tín dụng cung cấp cho các hộ gia đình, cá
nhân để tiến hành sản xuất nông nghiệp (trồng lúa)
Tín dụng tiêu dùng sinh hoạt và kinh doanh dịch vụ: Là hình thức tín dụng cấp
phát dành cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt và kinh doanh dịch
vụ
2.1.4 Những qui định chung về cho vay ở quỹ tín dụng
a/ Các nguyên tắc vay vốn
Hoạt động tín dụng của quỹ tín dụng tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
b/ Điều kiện vay vốn
Quỹ tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điểu kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Người vay vốn có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Người vay vốn có mục đích sử dụng vồn hợp pháp
Trang 20SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 20
- Có phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư khả thi có hiệu quả
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ, và hướng dẫn của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam
c/ Đối tƣợng cho vay
- Giá trị vật tư, hàng hóa ( kể cả thuế GTGT), và các khoản chi phí để thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống…
- Các nhu cầu tài chính hợp lý
QTD không cho vay các đối tượng sau :
- Số tiền vay để trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác
- Số lãi vay phải trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn
d/ Mức cho vay
Khi xác định mức cho vay đối với một khách hàng quỹ tín dụng căn cứ vào:
- Khả năng nguồn vốn của quỹ tín dụng
- Khả năng quản lý của quỹ tín dụng
- Nhu cầu vay vốn và khà năng hoàn trả nợ của khách hàng
- Riêng đối với trường hợp cho vay khách hàng dưới hình thức cầm cố, số tiền gửi do chính quỹ tín dụng phát hành mức cho vay tối đa cộng tiền lãi phải trả khi đến hạn trả nợ, không vượt quá số dư còn lại của số tiền gửi tại thời điểm quyết định cho vay
e/ Thời hạn cho vay
- Thời hạn cho vay được tính từ ngày phát tiền vay đến ngày thu hết nợ
- Thời hạn cho vay ngắn hạn được xác định căn cứ vào các yếu tố sau:
+ Chu kỳ sản xuất kinh doanh
Trang 21SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 21
+ Thời hạn thu hồi vốn của thương vụ hoặc của phương án sản xuất kinh doanh
+ Khả năng trả nợ của khách hàng
Thời hạn cho vay tối đa không quá 12 tháng
f/ Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay do quỹ tín dụng và khách hàng thỏa thuận trên cơ sở mức lãi
suất do Hội đồng quản trị quỹ tín dụng quy định phù hợp với qui định của Ngân
hàng nhà nước tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng
- Lãi suất cho vay thực hiện theo nguyên tắc phải bảo đảm bù đắp lãi suất huy động cộng với chi phí hoạt động của quỹ tín dụng, nộp thuế theo qui định, bù đắp được rủi ro và có tích lũy
- Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do quỹ tín dụng ấn định và thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi
suất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng
Trang 22SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 22
g/ Quy trình cho vay
(Nguồn: Phòng kinh doanh QTD Mỹ Thạnh)
- (1) Cán bộ tín dụng phụ trách tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, có trách nhiệm đối chiếu hồ sơ, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của từng hồ sơ và tiến hành thẩm định hồ sơ vay vốn
- (2) Nếu không đủ các điều kiện vay vốn thì CBTD trả lại hồ sơ cho khách hàng, còn nếu đủ điều kiện thì tiến hành thẩm định đánh giá về tài sản thế chấp
- (3) Hồ sơ vay vốn được chuyển cho Tổ Trưởng tín dụng, Tổ Trưởng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ vay vốn, ghi ý kiến và phê duyệt hồ sơ
- (4) Hồ sơ chuyển cho lãnh đạo Ban Giám Đốc phê duyệt theo ý kiến của Tổ Trưởng tín dụng và khả năng về nguồn vốn của QTD
(3) (2) (1)
Trang 23SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 23
- (5) Hồ sơ được chuyển cho CBTD thi hành
- (6) CBTD chuyển hồ sơ cho phòng kế toán
- (7) Phòng kế toán lưu giữ hồ sơ, mở sổ cho vay và làm thủ tục giải ngân
- (8) Thủ quỹ ghi nhận lệnh chi tiền của kế toán để tiến hành giải ngân cho khách hàng
2.2 Những vấn đề vể rủi ro tín dụng
2.2.1 Khái niệm về cấp tín dụng
( Trích chương 1 khoản 14 diều 4, luật số 47/2010/QH12, luật các tổ chức tín dụng)
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
2.2.2 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Thông tư số 02/2013/TT-NHNN, trích chương 1 khoản 1 điều 3: rủi ro là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
do khách hàng không thực hiện hoặ không có khả năng thực hiện một hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết
2.3 Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
2.3.1 Rủi ro từ phía quỹ tín dụng
- Nợ xấu khó đòi phát sinh do việc thẩm định chưa đầy đủ của cán bộ tín dụng
- Cán bộ tín dụng chú trọng vào tài sản đảm bảo, coi tài sản đảm bảo là cơ sở để
quyết định cho vay
- Việc quỹ tín dụng cho vay quá nhiều vào một ngành hàng, một khách hàng dễ dẫn
đến nguy cơ nợ quá hạn tăng cao
Trang 24SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 24
- Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ của quỹ tín dụng còn thấp do chưa đa dạng hóa
sản phẩm dịch vụ cũng như hoạt động đầu tư
- Lãi suất cho vay thường cao hơn ngân hàng thương mại
2.3.2 Rủi ro từ phía khách hàng vay vốn
- Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích hay chưa có hiệu quả dẫn đến không có khả năng hoàn trả nợ cho quỹ tín dụng
- Năng lực quản lý kinh doanh của doanh nghiệp còn hạn chế, chậm thích ứng và đổi mới khả năng cạnh tranh thấp
- Năng lực tài chính của doanh nghiệp chưa cao, phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn của quỹ tín dụng
2.3.3 Rủi ro do các mguyên nhân khách quan
- Thiên tai, mất mùa là những điều kiện bất thường ảnh hưởng đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn
- Môi trường kinh doanh không ổn định do khủng hoảng, suy thoái kinh tế, các cơ
chế chính sách thay đổi thường xuyên ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp cũng như chính sách phát triển của quỹ tín dụng
- Khi nền kinh tế có lạm phát ngày càng cao và ngày càng gia tăng cũng có thể dẫn
đến rủi ro tín dụng vì người gửi tiền có tâm lý sợ rằng tiền của mình bị mất giá khi gửi trong quỹ tín dụng Trong khi đó, người đi vay thì muốn gia tăng nhu cầu vay vốn và tìm cách kéo dài thời gian vay Điều này sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến nguồn vốn hoạt động của quỹ tín dụng, làm cho những khoản đầu tư của quỹ tín dụng không hiệu quả và có thể dẫn đến nguy cơ quỹ tín dụng bị phá sản
Trang 25SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 25
2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
- Ý nghĩa : Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả tín dụng và chất
lượng tín dụng Nếu tỷ lệ này càng cao thì chất lượng tín dụng thấp và ngược lại (thông thường tỷ lệ này đạt dưới mức 5% thì hoạt động tín dụng của QTD là bình thường)
- Ý nghĩa : Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của QTD, phản
ánh số đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của QTD quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao
Trang 26SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 26
2.4.3 Thời gian thu nợ bình quân
- Công thức :
Thời gian thu nợ bình quân =
- Ý nghĩa : Đây là chỉ tiêu phản ánh tốc độ thu hồi nợ là nhanh hay chậm về mặt
thời gian, chỉ tiêu này càng nhỏ thì khả năng thu hồi nợ của quỹ tín dụng càng cao, tốc độ luân chuyển vốn càng nhanh
- Ý nghĩa : Chỉ số này thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu
nợ, cho biết hiệu quả của công tác quả lý và thu hồi nợ của tổ chức tín dụng, nó đánh giá khả năng và thiện chí trả nợ của khách hàng Nếu chỉ số này càng tiến gần
- Ý nghĩa: Nợ xấu là khoản nợ mà ngân hàng không thu được từ khách hàng, loại
nợ này xảy ra khi khách hàng gặp tình hình tài chính yếu kém Tỷ lệ nợ xấu càng cao thì cho thấy hoạt động cho vay ở quỹ tín dụng ngày càng kém hiệu quả
Trang 27SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 27
2.5 Hậu quả của rủi ro tín dụng
+ Thiệt hại đối với quỹ tín dụng
Trên thực tế, nguồn vốn hoạt động chủ yếu của quỹ tín dụng là nguồn vốn huy động, tỷ lệ vốn tự có chiếm rất nhỏ trong trong tổng nguồn vốn Do đó, đối với quỹ tín dụng việc không thu hồi được nợ hoặc không thu hồi nợ đúng hạn, làm cho nguồn vốn tự có vốn đã nhỏ bé của quỹ tín dụng ngày càng giảm xuống Điều này ảnh hưởng đến công tác huy động vốn về quy mô, lẫn lòng tin của khách hàng dành cho quỹ tín dụng, gây khó khăn trong việc mở rộng quy mô hoạt động để cạnh tranh với các quỹ tín dụng khác trên địa bàn Rủi ro sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động của quỹ tín dụng: Thiếu tiền chi trả cho khách hàng vì phần lớn nguồn vốn hoạt động là nguồn vốn huy động mà quỹ tín dụng không thu hồi được nợ gốc và lãi cho vay thì khả năng thanh toán của quỹ tín dụng sẽ lâm vào tình trạng thiếu hụt Đồng thời, lợi nhuận sẽ giảm thấp và tùy theo mức độ rủi ro nặng nhẹ mà ảnh hưởng đến hoạt động của quỹ tín dụng Nếu tỷ lệ rủi ro tăng cao sẽ dẫn đến việc mất ổn định tình hình tài chính, chênh lệch thu – chi sẽ âm Như vậy, rủi ro tín dụng sẽ làm cho quỹ tín dụng mất cân đối trong việc thanh toán, làm cho quỹ tín dụng có nguy cơ bị giải thể
+ Thiệt hại đối với nền kinh tế
Hoạt động của quỹ tín dụng có liên quan đến hoạt động của toàn bộ nền kinh
tế, đến tất cả các khách hàng có quan hệ với quỹ tín dụng: khách hàng gửi và vay tiền Vì vậy rủi ro tín dụng xảy ra, nó không chỉ làm phá sản một ngân hàng, mà nó còn kéo theo một loạt các quỹ tín dụng khác và tạo cho dân chúng một tâm lý sợ hãi Lúc đó người dân sẽ đỏ xô đến rút tiền trước hạn Điều này có thể đưa đến phá sản đồng loạt Như vậy rủi ro tín dụng là vấn đề rất nghiêm trọng mà Chính phủ các
nước phải đặc biệt quan tâm
Trang 28SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 28
2.6 Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro
Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
trong hoạt động đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
2.6.1 Phân loại nhóm nợ
Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn
- Các khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có kả năng thu hồi đầy đủ
nợ gốc và lãi bị quá hạn cùng với nợ gốc và lãi còn lại đúng hạn
Nhóm 2: Nợ cần chú ý
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
- Các khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
- Nợ gia hạn lần đầu
- Nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
- Nợ thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng
mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng theo quy định của pháp luật
+ Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một tổ chức
Trang 29SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 29
tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp
+ Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị vượt 5% vốn tự có tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật
+ Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ lệ giới hạn theo quy định của pháp luật
+ Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp cho phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật
+ Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối
và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
+ Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Nợ đang thu hồi theo kết luận của thanh tra
Nhóm 4: Nợ nghi ngờ
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Nợ cơ cấu lại thời hạn lần thứ hai
- Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày
mà vẫn chưa thu hồi được
Trang 30SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 30
Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn
- Nợ của tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản
2.6.2 Mức trích lập dự phòng
Về nguyên tắc, các khoản cấp tín dụng đều chứa đựng rủi ro ở mức độ khác nhau Do đó, để đảm bảo khả năng thanh toán, pháp luật các quốc gia thường yêu cầu tổ chứa tín dụng phải dự phòng rủi ro bằng tiền và các tài sản có khả năng thanh toán ngay đối với các khoản nợ hoạt động cấp tín dụng Nếu khoản nợ đó không đó không thể thu hồi được, tổ chức tín dụng sẽ sử dụng nguồn dự phòng rủi ro để bù đắp vào tổn thất ấy Chính vì thế, dự phòng rủi ro được xem là một khoản chi phí kinh doanh của tổ chức tín dụng Nhưng khác với các khoản chi phí thông thường,
dự phòng rủi ro không được sử dụng đến nếu rủi ro mất vốn không xảy ra Theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 thì tổ chức tín dụng phải xây dựng quy định nội bộ về trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro phù hợp với các quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Điều 131 của Luật Các
tổ chức tín dụng cũng ghi nhận : tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải dự phòng rủi ro trong hoạt động và khoản dự phòng này hạch toánnvao2 chi phí hoạt động
Trang 31SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 31
Theo mục 2 khoản 2 điều 12 của Thông tư số 2/2013/TT-NHNN quy dịnh về trích lập dự phòng
- Tỳ lệ trích lập dự phòng rủi ro đối với các nhóm nợ như sau:
Trang 32SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 32
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
MỸ THẠNH 3.1 Sự hình thành và phát triển của Quỹ tín dụng Mỹ Thạnh
- Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh khai trương hoạt động vào ngày
26/03/1994, là 1 trong những quỹ tín dụng nhân dân được thành lập đầu tiên trên địa bàn tỉnh An Giang theo quyết định 390/TTg của thủ tướng Chính phủ về thí điểm thành lập quỹ tín dụng nhân dân, có trụ sở giao dịch tại quốc lộ 91B, khóm Đông Thạnh, Phường Mỹ Thạnh, Thành Phố Long Xuyên, tỉnh An Giang Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh đã tích cực tận dụng nguồn huy động vốn tại chỗ để cho vay hỗ trợ các thành viên trong việc sản xuất nông nghiệp, góp phần giảm nghèo và hạn chế cho vay nặng lãi ở nông thôn Những năm qua hội đồng quản trị, ban kiểm soát, Ban Điều hành của quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh đã tổ chức hoạt động kinh doanh có hiệu quả và an toàn, những chỉ tiêu hoạt động cơ bản được giữ vững và tăng trưởng, các tỷ lệ an toan cho hoạt động kinh doanh đều đảm bảo và khả năng thanh khoản của quỹ tín dụng được dự phòng ở mọi thời điểm
- Với phương châm hoạt động vì mục tiêu cộng đồng, từ năm 1998 quỹ tín dụng đã chuyển đổi theo luật Hợp tác xã đồng thời chịu chi phối bởi Luật ngân hàng nhà nước, Luật tổ chức tín dụng và Luật hợp tác xã, qua đó tạo đà cho quỹ tín dụng phát triển ngoài trụ sở chính đặt tại phường Mỹ Thạnh còn mở thêm 4 điểm giao dịch ở các xã: Hòa An, Hòa Bình, Mỹ An (Chợ Mới), Thành Phố Long Xuyên Đến nay, đơn vị đã kết nạp được 6.107 thành viên, hàng năm hoạt động luôn có lãi đảm bảo bù đắp được chi phí và có tích lũy Qua những năm hoạt động có hiệu quả đã khẳng định quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh đã góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn từ các hoạt động hỗ trợ vốn tín dụng kịp thời Hội đồng quản trị
đã chủ trương đưa đồng vốn đến gần với thành viên, cụ thể là tại 5 điểm giao dịch trên 5 địa bàn hoạt động đều có đặt điểm nhận tiền gửi và phát vay nhanh chóng,
Trang 33SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 33
gọn nhẹ Khai thác nguồn vốn tại chỗ cải thiện đời sống thúc đẩy kinh tế nông nghiệp, nông thôn phát triển, đồng thời đóng góp một phần cho ngân sách nhà nước
- Hoạt động kinh doanh có hiệu quả Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh đã tích cực tham gia hoạt động cộng đồng như: đóng góp quỹ từ thiện xã hội, Quỹ khuyền học, Khuyến tài, xây nhà tình thương, nhà đại đoàn kết Mỗi năm đơn vị tài trợ 10 học bổng cho học sinh nghèo học giỏi tại phường Mỹ Thạnh
- Qua nhiều năm hoạt động quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh đã nhận được bằng khen cuả Thủ tướng Chính phủ, nhiều bằng khen giấy khen của liên minh hợp tác xã Việt Nam, bằng khen của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh, mới đây cá nhân chủ tịch Hội đồng quản trị quỹ tín dụng cũng được bằng khen của thủ tướng chính phủ với thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua “ Đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hợp tác xã, Liên hiệp của Hợp tác xã” và phong trào thu đua “ Hợp tác xã tiên phong trong xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới “ từ năm 2005-2009
(Nguồn: Báo cáo thường niên của QTD Mỹ Thạnh)
Trang 34SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 34
Hội đồng quản trị
Cán bộ tín dụng
Ban giám đốc
Thủ quỹ
Kế toán trưởng
Tổ trưởng
tổ tín dụng
Ban kiểm soát
3.2 Cơ cấu tổ chức - chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
3.2.1 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ tổ chức tại QTDND Mỹ Thạnh
Kiểm ngân
Kế toán
Trang 35SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 35
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban
a/ Hội đồng quản trị:
- Hội đồng quản trị có chức năng quản trị quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh theo qui
định của pháp luật, theo Điều lệ và Nghị quyết của Hội đồng thành viên, đại diện quỹ tín dụng Mỹ Thạnh để quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động quỹ tín
dụng
-Hội đồng quản trị có nhiệm vụ trình đại hội thành viên quyết định về:
+ Cơ cấu tổ chức, quy chế nhân viên
+ Định hường hoạt động kinh doanh, huy động vốn
+ Tăng giảm vốn điều lệ và chuyển nhượng vốn cổ phần
+ Đề án thực hiện nghiệp vụ đối ngoại và phát triển quan hệ đối ngoại
+ Phương án xây dựng và trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật
+ Trình đại hội thành viên báo cáo hoạt động của hội đồng quản trị, kết quả kinh doanh, quyết toán hàng năm, phương án phân phối lợi nhuận, chia lợi tức cổ phần
+ Ấn định các mức lãi xuất cụ thể đối với tiền gửi và tiền vay (trong giới hạn quy định của Thống Đốc ngân hàng nhà nước – Việt Nam), các tỷ lệ hoa hồng, lệ phí, tiền phạt áp dụng cho tất cả các nghiệp vụ
b/ Thành viên hội đồng quản trị
-Nghiên cứu đánh giá tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh và đóng góp vào hoạt động xây dựng phương hướng, hoạt động kinh doanh của quỹ tín dụng Mỹ Thạnh trong từng thời kỳ
- Thực hiện các nghị quyết của hội đồng quản trị có liên quan từng thành viên và chấp hành sự phân công, phân nhiệm của chủ tịch hội đồng quản trị
Trang 36SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 36
- Hội đồng quản trị cùng ban kiểm soát kiểm tra các việc thực hiện trong tháng qua Triển khai các văn bản mới nếu có, đồng thời đề ra phương hướng hoạt động cho thời gian tới để ban điều hành thực hiện
c/ Ban kiểm soát
- Ban kiểm soát có chức năng kiểm tra, giám sát quỹ tín dụng hoạt động theo đúng pháp luật và các qui định của ngân hàng nhà nước Việt Nam Kiểm tra giám sát việc chấp hành điều lệ quỹ tín dụng, nghị quyết đại hội thành viên và nghị quyết hội đồng quản trị
- Kiểm tra tình hình tài chính, hoạt động tín dụng, kế toán, phân phối thu thập, xử lý các khoản lỗ, sử dụng các khoản quỹ của quỹ tín dụng, sử dụng tài sản và các khoản
hỗ trợ của nhà nước và kiến nghị khắc phục các sai phạm (nếu có)
- Ban kiểm soát kịp thời phản ánh và kiến nghị những vấn đề cần thiết để cùng tháo
gỡ, khắc phục như: kiểm tra chứng từ chưa hoàn chỉnh, thanh toán chưa chính xác,
đề ra kế hoạch tự kiểm tra theo đề cương thanh tra ngân hàng nhà nước – An Giang, cùng hội đồng quản trị, ban điều hành thực hiện một cách nghiêm túc, khách quan
- Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh thuộc thẩm quyền của mình
d/ Ban giám đốc
- Ban giám đốc có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
Mỹ Thạnh theo đúng pháp luật, điều lệ, quỹ tín dụng nhân dân, nghị quyết đại hội thành viên, nghị quyết hội đồng quản trị Kỳ các báo cáo, văn bản, hợp đồng, chứng
từ, trình đại hội đồng quản trị các báo cáo về tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh
- Chuẩn bị báo cáo các họat động, báo cáo quyết toán, dự kiến phân phối lợi nhuận, phương án xử lý lỗ (nếu có), phươn án xử lý rủi ro (nếu có), xây dựng phương án
Trang 37SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 37
hoạt động của năm tới để hội đồng quản trị xem xét, trình đại hội thành viên Phổ biến các chủ trương chính sách của nhà nước, văn bản của các ban, ngành có liên quan, nghị quyết của hội đồng quản trị đến tất cả các nhân viên trong quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh
- Thực hiện kiểm quỹ cuối ngày sau khi khóa sổ
e/ Bộ phận kế toán
- Nhân viên kế toán phải thu, chi đúng nguyên tắc, chế độ NHNN, Bộ tài chính, kiểm tra, tập hợp, lưu giữ chúng từ theo quy định của cấp trên Tính toán kịp thời, chính xác, đối chiếu khóa sổ ngày và kiểm quỹ tiền mặt thực tế
- Phải thực hiện hạch toán theo hệ thống tài khoản, chế độ chứng từ đang quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và hướng dẫn của NHNN
- Thực hiện báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động nghiệp vụ định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định pháp luật về kế toán thống kê NHNN
- Thực hiện kiểm quỹ cuối ngày sau khi khóa sổ
f/ Bộ phận tín dụng
- Cán bộ tín dụng chịu trách nhiệm về những hợp đồng cho vay Do đó việc kiểm
tra thẩm định phải trung thực, khách quan và chính xác Khách hàng vay vốn phải
hội đủ điều kiện theo qui định cho vay mới được xét duyệt cho vay
- Cán bộ tín dụng được theo dõi chặt chẽ các hợp đồng tín dụng thuộc địa bàn mình
phụ trách, kiểm tra sử dụng vốn sau khi cho vay Nếu phát hiện khách hàng vi phạm những điều khoản trong hợp đồng phải trình ban lãnh đạo thu hồi vốn để tánh tổn thất
Trang 38SVTH : Dương Thị Huyền Son Trang 38
g/ Bộ phận thủ quỹ
- Thủ quỹ khi thu, chi phải cẩn thận, tôn trọng nguyên tắc về tiền mặt, cuối giờ phải sắp xếp tiền theo đúng loại băng, đóng cây đúng quy định và phải cất bớt tiền mặt vào két sắt ngay sau khi khóa sổ cuối ngày
- Thủ quỹ chịu trách nhiệm thu, chi khi có đầy đủ chữ ký trên chứng từ hợp lệ, nếu
để thất thoát tiền phải bồi thường
- Về an toàn kho quỹ: khi xuất, nhập quỹ tiền mặt phải có đầy đủ 3 người có trách nhiệm giữ 3 chìa khóa để cùng mở kho quỹ ( Giám đốc, Kế toán trưởng và thủ quỹ)
- Bộ phận kiểm quỹ tiền mặt nhanh chóng, chính xác làm hài lòng khách hàng khi đến giao dịch, không xảy ra tình trạng thất thoát tài sản của QTD, cũng như của khách hàng
3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh giai đoạn 2010-2012
- Nhận định về hoạt động kinh doanh trong quá khứ và hiện tại là sự cần thiết trong
cơ chế thị trường, bởi vì bất kỳ một quyết định nào về kinh tế vĩ mô đều xuất phát
từ thực tế lịch sử và yêu cầu của tương lai Và trong hoạt động kinh doanh, lợi nhuận luôn là mục tiêu mà các nhà kinh tế hướng đến Riêng đối với QTD, có thể nói rằng lợi nhuận là yếu tố cụ thể nhất nói lên kết quả hoạt động kinh doanh của QTD đó, nó là hiệu giữa thu nhập và chi phí
- Mục đích hoạt động của QTD là tương trợ thành viên giúp thành viên tiếp cận vốn sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề truyền thống
- Trong 3 năm qua, QTD Mỹ Thạnh luôn kinh doanh có hiệu quả, luôn có doanh thu
để bù đắp chi phí và có lợi nhuận chia cho các cổ đông Trong thời gian qua dưới sự lãnh đạo của Ban giám đốc và sự phấn đấu nhiệt tình của toàn thể cán bộ nhân viên của QTD đạt được kết quả đáng kể Điều đó thể hiện qua bảng sau: