TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH BỘ MÔN TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG HUỲNH THỊ KIM NGÂN MSSV: 4098041 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP V
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
BỘ MÔN TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
HUỲNH THỊ KIM NGÂN MSSV: 4098041
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
BỘ MÔN TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
HUỲNH THỊ KIM NGÂN MSSV: 4098041
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự giới thiệu của Khoa Kinh tế & Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ cùng với sự chấp thuận của Ban Giám đốc ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Sóc Trăng, qua hơn hai tháng thực tập kết hợp với những lý thuyết được học ở nhà Trường, đến nay em đã hoàn thành
luận văn tốt nghiệp Đại học của mình với đề tài “Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Sóc Trăng”
Trong suốt quá trình hoàn thành luận văn ngoài những cố gắng nỗ lực của bản thân, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ phía những người thân, Thầy Cô và bạn bè Xin cảm ơn cha mẹ và các em đã luôn quan tâm giúp đỡ con trong những lúc khó khăn nhất; Chân thành cảm ơn Cô Bùi Lê Thái Hạnh
là người đã trực tiếp hướng dẫn và cho em các góp ý chân thành để em có thể hoàn thành tốt luận văn của mình
Ngoài ra để có thể hoàn thành luận văn, em cũng xin gửi lời biết ơn đến quý Thầy Cô Trường Đại học Cần Thơ, quý Thầy Cô Khoa Kinh tế & Quản trị Kinh doanh đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báo và hữu ích trong suốt 4 năm học tập tại Trường
Xin chân thành cảm ơn các Cô chú, Anh chị thuộc Phòng Tín dụng Agribank Sóc Trăng, đặc biệt là Chị Lương Thị Bảo Quyên đã tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp số liệu cho em trong thời gian thực tập tại ngân hàng
Do hạn chế về thời gian thực hiện cũng như kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu, chắc chắn bài luận văn không thể tránh khỏi những thiết sót, khuyết điểm Rất mong nhận được sự đóng góp từ quý Thầy Cô và ngân hàng để bài luận văn có thể được hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng, em xin gửi lời kính chúc đến quý Thầy Cô Trường Đại học Cần Thơ, Cô Bùi Lê Thái Hạnh và các Cô chú, Anh chị Agribank Sóc Trăng, chị Lương Thị Bảo Quyên được dồi dào sức khỏe và thành công hơn trong công tác của mình
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày 9 tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Thị Kim Ngân
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Sóc Trăng, ngày … tháng … năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 6NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Họ và tên người nhận xét:………Học vị:………
Chuyên ngành:………
Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn Cơ quan công tác:………
Tên sinh viên: ………MSSV………
Lớp: ………
Tên đề tài: ………
Cơ sở đào tạo: ………
NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: ………
………
2 Hình thức trình bày: ………
………
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: ………
………
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: ………
………
5 Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu) ………
………
6 Các nhận xét khác: ………
………
7 Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…) ………
………
Cần Thơ, ngày … tháng … Năm 2013
Trang 7NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
Họ và tên người nhận xét:……….…Học vị:………
Chuyên ngành:………
Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện Cơ quan công tác: ………
Tên sinh viên: ………MSSV………
Lớp: ………
Tên đề tài: ………
Cơ sở đào tạo: ………
NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: ………
………
2 Hình thức trình bày: ………
………
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: ………
………
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: ………
………
5 Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu) ………
………
6 Các nhận xét khác: ………
………
7 Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…) ………
………
Cần Thơ, ngày … tháng … Năm 2013
Trang 8MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Phạm vi về không gian 3
1.3.2 Phạm vi về thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1.1 Tín dụng Ngân hàng 4
2.1.2 Rủi ro tín dụng 4
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 11
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH SÓC TRĂNG 13
3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH SÓC TRĂNG 13
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 13
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban 14
3.1.3 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng 17
3.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TỪ NĂM 2010-2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 18
3.2.1 Thu nhập 18
3.2.2 Chi phí 19
3.2.3 Lợi nhuận 21
3.3 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG 22
3.3.1 Thuận lợi 22
3.3.2 Khó khăn 23
3.3.3 Phương hướng hoạt động 23
Chương 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH SÓC TRĂNG 25
4.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2010-2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 25
4.1.1 Doanh số cho vay 25
4.1.2 Doanh số thu nợ 35
4.1.3 Dư nợ 43
4.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH SÓC TRĂNG 51
Trang 94.2.2 Tình hình nợ xấu 57
4.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ ĐO LƯỜNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG 67
4.3.1 Hệ số thu nợ 67
4.3.2 Hệ số rủi ro tín dụng 68
4.3.3 Hệ số khả năng mất vốn 69
4.3.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng 70
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH SÓC TRĂNG 73
5.1 NHỮNG MẶT LÀM ĐƯỢC VÀ NHỮNG TỒN TẠI TRONG VIỆC PHÕNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG 73
5.1.1 Những mặt làm được 73
5.1.2 Những mặt còn tồn tại 73
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG 74
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
6.1 KẾT LUẬN 77
6.2 KIẾN NGHỊ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả HĐKD của Agribank Sóc Trăng năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 20 Bảng 4.1: Doanh số cho vay của NHNo&PTNT tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010-
2012 và 6 tháng đầu năm 2013 27 Bảng 4.2: Doanh số thu nợ của NHNo&PTNT tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010-
2012 và 6 tháng đầu năm 2013 37 Bảng 4.3: Tình hình dƣ nợ của NHNo&PTNT tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010-
2012 và 6 tháng đầu năm 2013 46 Bảng 4.4: Tình hình nợ quá hạn của NHNo&PTNT tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 51 Bảng 4.5: Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn của NHNo&PTNT tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 54 Bảng 4.6: Tỷ lệ nợ quá hạn theo thành phần kinh tế giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng 2013 56 Bảng 4.7: Tình hình nợ xấu của NHNo&PTNT tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010-
2012 và 6 tháng 2013 59 Bảng 4.8: Tỷ lệ nợ xấu theo thời hạn giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng 2013 62 Bảng 4.9: Tỷ lệ nợ xấu theo thành phần kinh tế giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng
2013 66 Bảng 4.10: Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng
2013 68
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT tỉnh Sóc Trăng 14 Hình 3.2: Mạng lưới hoạt động của ngân hàng tại tỉnh Sóc Trăng 17 Hình 4.1: Tỷ trọng doanh số cho vay theo ngành kinh tế giai đoạn 2010-2012 30 Hình 4.2: Tỷ trọng doanh số cho vay theo ngành kinh tế 6 tháng đầu năm 2013 32 Hình 4.3: Tỷ trọng doanh số thu nợ theo ngành kinh tế giai đoạn 2010-2012 39 Hình 4.4: Tỷ trọng doanh số thu nợ theo ngành kinh tế 6 tháng đầu năm 2013 41 Hình 4.5: Biểu đồ cơ cấu doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế giai đoạn 2010-
2012 và 6 tháng đầu năm 2013 42 Hình 4.6: Tỷ trọng dư nợ theo ngành kinh tế giai đoạn 2010-2012 47 Hình 4.7: Tỷ trọng dư nợ theo ngành kinh tế 6 tháng đầu năm 2013 50 Hình 4.8: Biểu đồ cơ cấu doanh số dư nợ theo thành phần kinh tế giai đoạn 2010-
2012 và 6 tháng đầu năm 2013 51 Hình 4.9: Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 55 Hình 4.10: Nợ xấu theo nhóm nợ giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 58 Hình 4.11: Tỷ trọng nợ xấu theo ngành kinh tế giai đoạn 2010-2012 63 Hình 4.12: Tỷ trọng nợ xấu theo ngành kinh tế giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012-
2013 64 Hình 4.13: Nợ xấu theo thành phần kinh tế giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 65
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 Agribank: Viet Nam Bank for Agriculture and Rural Development
2 CB.CNV: Cán bộ, công nhân viên
3 CN&XD: Công nghiệp và xây dựng
Trang 13Chương 1 GIỚI THIỆU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Một quy luật luôn đúng trong hoạt động kinh doanh là lợi nhuận cao đi liền với rủi ro cao trong đó hoạt động Ngân hàng là một trong những lĩnh vực hoạt động mang lại lợi nhuận cao nhất và tất yếu rủi ro trong hoạt động Ngân hàng không hề nhỏ Rủi ro trong hoạt động Ngân hàng bao gồm nhiều loại như: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá…trong đó rủi ro tín dụng
là rủi ro có thể xảy ra bất cứ lúc nào và gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất Rủi ro tín dụng không chỉ làm sai lệch, đảo lộn kết quả kinh doanh mà còn có thể góp phần không nhỏ trong những cơn khủng hoảng tiền tệ ở nhiều quốc gia, châu lục toàn cầu gây ra những hậu quả khó lường trước được
Trong hơn 25 năm hình thành và phát triển (26/3/1988-26/3/2013) Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) Việt Nam luôn giữ vai trò chủ đạo trong việc cung tín dụng cho phát triển nông nghiệp-nông thôn Với mức tăng trưởng tín dụng của toàn hệ thống vào khoản 2% và tỷ trọng tín dụng lĩnh vực nông nghiệp-nông thôn chiếm gần 70% tổng dư nợ của ngân hàng
đã góp phần giải quyết công ăn việc làm cho gần 10 triệu hộ sản xuất và 30.000 doanh nghiệp
Tỉnh Sóc Trăng với tổng diện tích đất tự nhiên 331.118 ha, trong đó đất nông nghiệp 276.958 ha (chiếm 83,64% diện tích tự nhiên) Nhờ có lợi thế về địa
lý, điều kiện thổ nhưỡng, nguồn nước cho phép mà tỉnh Sóc Trăng luôn xác định kinh tế nông nghiệp là thế mạnh số 1, đặc biệt sản phẩm chủ lực của tỉnh là cây lúa với sản lượng tăng bình quân 5,26%/năm Tuy nhiên, những năm gần đây do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết, mưa xuất hiện nhiều nên diện tích lúa nhiễm bệnh đạo ôn cổ bông, lem lép hạt tăng cao Theo báo cáo của Sở NNo& PTNT tỉnh Sóc Trăng 6 tháng đầu năm 2013, sản lượng lúa đạt 2.240.000 tấn, giảm 1,65% so với cùng kỳ Bên cạnh đó, diện tích tôm nuôi nước lợ bị thiệt hại tính đến ngày 28/6/2013 là 5.782 ha (trong đó tôm thẻ 1.981 ha), chiếm 23,3% diện
Trang 14tích thả nuôi, giảm 37% so cùng kỳ Nguyên nhân tôm chết phần lớn do điều kiện môi trường, thời tiết bất lợi làm biến động các yếu tố môi trường trong ao nuôi và mầm bệnh phát sinh Trước tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp đã ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập và chất lượng cuộc sống của bà con nông dân và cũng gián tiếp ảnh hưởng đến chất lượng của các khoản tín dụng mà NHNo&PTNT tỉnh Sóc Trăng đang hỗ trợ cho các phương án sản xuất, chăn nuôi của bà con
Nhân thức rõ được tính cấp bách của những vấn đề trên thì việc nghiên cứu
đề tài “Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Tỉnh Sóc Trăng“ là điều cần thiết để tìm hiểu rõ hơn về
tín dụng và những rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng, đồng thời đề xuất những giải pháp cụ thể giúp ngân hàng hoạt động có hiệu quả hơn trong thời gian tới
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng của NHNo&PTNT tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013, từ đó đề xuất giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng trong thời gian tới
Trang 15Đề tài được thực hiện từ 12/08/2013 đến 09/12/2013 Số liệu được sử dụng
là số liệu của NHNo&PTNT tỉnh Sóc Trăng từ năm 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Hoạt động tại NHNo&PTNT tỉnh Sóc Trăng rất đa dạng, nhưng thời gian thực tập có hạn nên đề tài chủ yếu nghiên cứu vấn đề rủi ro tín dụng
Trang 16Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Tín dụng Ngân hàng
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng (Thái Văn Đại, 2012)
Theo Luật các tổ chức tín dụng, cấp tín dụng là việc TCTD thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp
vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác Do hạn chế về khả năng và thời gian, đề tài chỉ đi vào nghiên cứu tín dụng dưới hình thức cho vay của các NHTM
2.1.1.2 Phân loại tín dụng (Thái Văn Đại, 2012)
Tín dụng phân loại theo tiêu thức thời hạn có ba loại:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, được xác
định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, loại tín dụng này chiếm chủ yếu trong các Ngân hàng thương mại Tín dụng ngắn hạn thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng để
cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để
cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
2.1.2 Rủi ro tín dụng (Thái Văn Đại, 2012)
2.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 do Thống đốc
NHNN Việt Nam ban hành thì rủi ro tín dụng được định nghĩa như sau: “Rủi ro
Trang 17khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết” Hay nói cách khác, rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất
hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc lẫn lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay, mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng như chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán…Hầu hết các ngân hàng đều thiết lập một khoản tiền gọi là quỹ dự phòng rủi ro, để bù đắp khi có vấn đề rủi ro xảy ra
2.1.2.2 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng (Thái Văn Đại, 2012)
Nguyên nhân từ phía Ngân hàng
- Cho vay và đầu tư quá liều lĩnh, cụ thể trong cho vay các Ngân hàng tập trung nguồn vốn quá nhiều vào một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh doanh nào đó hoặc trong đầu tư Ngân hàng chỉ chú trọng đầu tư vào một loại chứng khoán có rủi ro cao
- Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không đầy đủ, dẫn đến đầu tư hoặc cho vay không hợp lý
- Do hoạt động kinh doanh trái pháp luật hoặc tham ô
- Do cán bộ Ngân hàng thiếu đạo đức nghề nghiệp, yếu kém về trình độ nghiệp vụ
Nguyên nhân từ phía khách hàng
- Do khách hàng thiếu năng lực pháp lý: Người vay phải có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng tín dụng Ví dụ ở hầu hết các nước đều quy định người dưới 18 tuổi không đủ tư cách pháp lý để ký kết hợp đồng tín dụng và người đại diện cho công ty ký kết hợp đồng tín dụng phải là người được ủy quyền hợp pháp của công ty.,
- Sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả
Trang 18- Do kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hóa không tiêu thụ được
- Quản lý vốn vay không hợp lý dẫn đến thiếu khả năng thanh toán
- Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, tham ô lừa đảo
- Do mất đoàn kết trong Hội đồng quản trị, Ban giám đốc
Những nguyên nhân khác
- Do thiên tai hỏa hoạn
- Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất cân bằng cán cân thanh toán quốc tế dẫn đến tỷ giá hối đoái biến động bất thường
- Môi trường pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô
2.1.2.3 Đo lường đánh giá rủi ro tín dụng (Thái Văn Đại, 2012)
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định (khoản 2 điều 6
QĐ 18/2007/QĐ – NHNN)
Nhóm 2 – nợ cần chú ý
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)
Trang 19- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo qui định (khoản 2 điều 6
QĐ 18/2007/QĐ – NHNN)
Nhóm 3 – nợ dưới tiêu chuẩn
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại vào nhóm 2 theo quy định
- Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định (khoản 2 điều 6
QĐ 18/2007/QĐ – NHNN)
Nhóm 4 – nợ nghi ngờ
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định (khoản 2 điều 6
QĐ 18/2007/QĐ – NHNN)
Nhóm 5 – nợ có khả năng mất vốn
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn
Trang 20- Nợ quá hạn là khoản nợ gồm một phần hoặc toàn bộ gốc và lãi đã quá hạn Nợ quá hạn là dạng dư nợ mà Ngân hàng luôn phấn đấu ở mức thấp nhất
Nợ quá hạn càng thấp chứng tỏ hoạt động tín dụng của Ngân hàng càng hiệu quả
- Nợ xấu là những khoản nợ có chất lượng xấu, nó bao gồm tất cả các khoản nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là chỉ số đánh giá chất lượng tín dụng
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là khoản nợ Ngân hàng nơi cho vay chấp nhận điều chỉnh thời hạn trả nợ cho khách hàng, do Ngân hàng cho vay đánh giá khách hàng suy giảm khả năng trả nợ gốc hoặc lãi đúng hạn ghi trên hợp đồng tín dụng nhưng Ngân hàng nơi cho vay không đủ cơ sở để đánh giá khách hàng có khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ đã cơ cấu lại
- Các tổ chức tín dụng tự quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên cơ
sở khả năng tài chính của mình và kết quả đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng:
Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả nợ trong các kỳ hạn tiếp theo, thì tổ chức tín dụng xem xét kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi vồn vay
Khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay đúng thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả nợ trong một thời gian nhất định sau thời hạn cho vay
Trang 21thì tổ chức tín dụng xem xét cho gia hạn nợ với thời hạn phù hợp với nguồn trả
nợ của khách hang
- Toàn bộ số dư nợ vay gốc của khách hàng có khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ được phân loại vào các nhóm nợ trích lập theo quy định về phân loại nợ của Ngân hàng nhà nước
b Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng (Thái Văn Đại, 2012)
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ (%)
Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng Những Ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của Ngân hàng này cao Công thức tính:
Nợ xấu
Tỉ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ = x 100 %
Dư nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ (%)
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng nói chung
và đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng nói riêng Nếu tỷ lệ này càng cao cho thấy chất lượng tín dụng của Ngân hàng càng kém và ngược lại
Nợ quá hạn
Tỉ lệ nợ quá hạn / Tổng dư nợ = x 100 %
Tổng dư nợ
Dự phòng rủi ro tín dụng
Là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra
do khách hàng của TCTD không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Dự phòng rủi
ro bao gồm:
- Dự phòng chung: là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể
Trang 22và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của các TCTD khi chất lượng các khoản nợ suy giảm
- Dự phòng cụ thể: là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các khoản nợ được quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 theo Quyết định 493 và được dùng để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra
Cụ thể hơn, nợ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) không trích rủi ro, nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) trích 5%, nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) trích 20%, nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) trích 50% và nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) trích 100% Ngoài ra, các NHTM phải trích lập và duy trì dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4
Dự phòng RRTD
Tỉ lệ dự phòng RRTD = x 100 %
Tổng dư nợ
Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng (lần)
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng đảm bảo an toàn cho những khoản
nợ xấu của Ngân hàng Chỉ tiêu này phản ánh sự chủ động hoặc bị động của Ngân hàng trường hợp có rủi ro tín dụng xảy ra khi mà các khoản nợ xấu có xu hướng tăng lên Chỉ tiêu này càng lớn thì cho thấy Ngân hàng càng chủ động trong trường hợp khách hàng không hoàn trả nợ vay và lãi đúng thời hạn Nó cũng có ý nghĩa quan trọng đối với sự sống còn trong hoạt động của Ngân hàng
Trang 23Dự phòng RRTD
Khả năng bù đắp RRTD =
Nợ xấu
Khả năng bù đắp các khoản vay mất vốn (lần)
Đối với nhóm nợ có khả năng mất vốn, đây là các khoản tín dụng khó thu
hồi được và gây ra thiệt hại trực tiếp cho Ngân hàng: mất các khoản vốn gốc và
lãi, làm giảm nguồn vốn hoạt động và lợi nhuận của Ngân hàng Đây là chỉ tiêu
dùng để đánh giá khả năng đảm bảo an toàn cho những khoản nợ có khả năng
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, kết
quả hoạt động kinh doanh…của NHNo&PTNT tỉnh Sóc Trăng giai đoạn từ năm
2010 đến 6 tháng đầu năm 2013
- Thông tin thu thập từ báo chí, internet, giáo trình đại học, tạp chí có liên
quan đến vấn đề cần nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp phân tích được sử dụng trong đề tài bao gồm:
Trang 24- Phương pháp thống kê mô tả: thu thập số liệu thứ cấp, trình bày dưới
dạng biểu bảng, biểu đồ, mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp so sánh bao gồm so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối:
Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
Y = Y 1 – Y 0
Trong đó:
Y0: chỉ tiêu năm trước
Y1: chỉ tiêu năm sau
Y: phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị
số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Trong đó:
Y0: chỉ tiêu năm trước
Y: phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
%Y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
% Y = Y
Y 0 * 100
Trang 25Chương 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH SÓC TRĂNG
3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH SÓC TRĂNG
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
- Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (NHNo&PTNT) tỉnh Sóc Trăng là một trong những chi nhánh của NHNo&PTNT Việt Nam NHNo&PTNT tỉnh Sóc Trăng chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/04/1992, trên cơ sở nhận bàn giao 6 chi nhánh NHNo&PTNT huyện của chi nhánh NHNo Hậu Giang cũ (nay thuộc địa bàn tỉnh Sóc Trăng), bao gồm các chi nhánh: Kế Sách, Mỹ Tú, Long Phú, Vĩnh Châu, Mỹ Xuyên và Thạnh Trị và chi nhánh ngân hàng Công thương Thị Xã Sóc Trăng của chi nhánh ngân hàng Công thương tỉnh Hậu Giang cũ
- Nguồn nhân lực ngày đầu tách tỉnh, chi nhánh chỉ có tổng số 194 CB.CNV, trong đó 59 cán bộ tín dụng (chiếm 30,41%) Về trình độ chuyên môn: đại học chiếm tỉ trọng 33,71%, cao đẳng và bổ túc sau trung học: 16,29%, trung cấp: 20,83%, số còn lại gồm sơ cấp và chưa qua đào tạo và cơ sở vật chất, trang thiết bị cũ kỹ lạc hậu
- Trụ sở chính: số 20B Trần Hưng Đạo, Phường 2, thành Phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
- Từ ngày thành lập đến nay ngân hàng luôn bám sát các định hướng của ngành, địa phương và xác định “Nông thôn là thị trường cho vay, nông dân là khách hàng, nông nghiệp là đối tượng đầu tư” Từ đó, ngân hàng đề ra những định hướng hoạt động kinh doanh để theo kịp xu thế phát triển chung của địa phương và cả nước
Trang 263.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban
Tổng số cán bộ, công nhân viên đến cuối năm 2007 là 342 người Về công tác tổ chức cán bộ, ngân hàng đã triển khai và thực hiện bố trí sắp xếp lại lao động nhằm phát huy tối đa năng lực chuyên môn của các cán bộ, công nhân viên(CB.CNV) Qua đó đáp ứng tốt yêu cầu phát triển bộ máy theo đề án cơ cấu lại ngân hàng đồng thời tạo điều kiện cho CB.CNV phát huy năng lực và khả năng chuyên môn, tạo tiền đề cho việc hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT tỉnh Sóc Trăng
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự NHNo&PTNT tỉnh Sóc Trăng, 2013)
* Chức năng của các phòng ban:
- Giám đốc: Lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động kinh
doanh của ngân hàng, đề ra các chiến lược hoạt động phát triển kinh doanh cũng như xét duyệt mọi hoạt động của đơn vị, tổ chức hạch toán kinh tế, phân phối tiền lương, thưởng và phúc lợi… đến người lao động theo kết quả kinh doanh, phù hợp với chế độ khoán tài chính và quy định khác của ngân hàng Có thể nói Giám đốc là đầu não quản lý mọi hoạt động của ngân hàng, đồng thời chịu trách nhiệm về mọi hiệu quả kinh doanh của đơn vị mình
Trang 27- Phó giám đốc:
+ Thay mặt Giám đốc điều hành một số công việc khi Giám đốc vắng mặt (theo văn bản uỷ quyền của Giám đốc) và báo cáo lại kết quả công việc khi Giám đốc có mặt tại đơn vị
+ Bàn bạc và tham gia ý kiến với Giám đốc trong công việc thực hiện các nghiệp vụ của ngân hàng theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ Thủ trưởng
+ Giám sát tình hình hoạt động của các đơn vị trực thuộc, đôn đốc việc thực hiện đúng quy chế đã đề ra
- Phòng kinh doanh ngoại hối:
+ Khai thác, huy động các nguồn ngoại tệ, phát hành các chứng từ có giá + Kinh doanh ngoại tệ (thu hồi, mua bán ngoại tệ….)
+ Tín dụng (cho vay, bảo lãnh các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp, bao gồm tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
Trang 28+ Thực hiện các dịch vụ: chi trả kiều hối, tư vấn, ngân quỹ….đại lý mua bán chứng khoán
- Phòng Kiểm tra - Kiểm soát nội bộ: Kiểm tra kiểm toán nội bộ bao gồm
các công việc sau: Kiểm tra kiểm toán nội bộ tuyến cơ sở, giải quyết đơn thư có liên quan đến nội bộ Giải quyết các tranh chấp giữa nội ngành với khách hàng
và các ngành, các địa phương Quản lý và xử lý công việc các dự án đầu tư xây dựng công trình Tổ xây dựng cơ bản, phụ trách tuyến cơ sở gồm các chi nhánh Long Phú, Ngã Năm, Cù Lao Dung, Trần Đề
- Phòng Hành chính nhân sự: Không có chức năng kinh doanh nhưng lại
có trách nhiệm quản lý về mặt nhân sự và các công việc khác như: bảo vệ, văn thư, đánh máy…
- Phòng Dịch Vụ & Marketing:
+ Hoạch định chiến lược tiếp thị của ngân hàng
+ Thiết lập ngân sách marketing, trình Ban Lãnh Đạo duyệt
+ Hoạch định chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu của ngân hàng + Xác định các yêu cầu của khách hàng và đáp ứng các yêu cầu này, đồng thời đảm bảo toàn bộ tổ chức nhận thức các yêu cầu mới của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng
- Phòng Điện Toán:
+ Quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy hiệu quả thông tin theo đúng định hướng, mục đích, chức năng hoạt động của ngân hàng
+ Quảng bá thông tin về ngân hàng trên mạng Internet
+ Xây dựng kế hoạch phát triển thương hiệu theo hướng hiện đại Cập nhật thông tin thường xuyên, tổ chức giới thiệu thông tin mới, thông tin chuyên đề + Quản lý và sử dụng có hiệu quả lao động, cơ sở vật chất và phương tiện, thiết bị được ngân hàng giao
Trang 29- Phòng Kế hoạch Tổng hợp: Lập kế hoạch kinh doanh toàn ngân hàng,
tham mưu cho Giám đốc về chiến lược và định hướng kinh doanh
Hình 3.2: Mạng lưới hoạt động của ngân hàng tại tỉnh Sóc Trăng
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự NHNo&PTNT tỉnh Sóc Trăng, 2013)
Đến cuối năm 2009, NHNo&PTNT tỉnh Sóc Trăng có 01 hội sở và 14 chi nhánh cấp 2, 01 phòng giao dịch trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh và 03 chi nhánh cấp 3 trực thuộc chi nhánh cấp 2 và một số phòng giao dịch nằm rãi rác khắp trên địa bàn tỉnh
3.1.3 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng
Hoạt động huy động vốn: Nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng (TCTD),
tổ chức kinh tế (TCKT), nhận tiền gửi vào tài khoản, nhận tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu Đồng Việt Nam và ngoại tệ
Hoạt động đầu tư: cho vay ngắn hạn, trung hạn, và dài hạn bằng đồng
Việt Nam và ngoại tệ
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế
Trang 30 Dịch vụ thẻ ATM
Một số hoạt động khác như: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp
đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh bảo hành, cho vay xuất khẩu lao động, mua bán vàng 3 chữ A cho Công ty vàng bạc đá quý, thực hiện chi lương qua thẻ ATM, dịch vụ và marketing, đại lý bán vé máy bay, bảo hiểm, chứng khoán…
3.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TỪ NĂM 2010-2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013
Ngân hàng là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng Mặc dù kinh doanh dưới hình thức nào đi nữa thì mục đích cuối cùng vẫn là lợi nhuận và NHNo&PTNT tỉnh Sóc Trăng cũng không ngoại lệ Lợi nhuận là yếu tố tổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, là chỉ tiêu chung nhất áp dụng cho mọi chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, nó là hiệu số của tổng thu nhập và chi phí Mục tiêu của Ngân hàng là làm thế nào để đạt lợi nhuận cao nhất và rủi ro thấp nhất trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh Để tăng lợi nhuận, Ngân hàng cần phải quản lí các khoản mục cho vay và đầu tư, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng với sự tiết kiệm chi phí Trong những năm qua, bối cảnh kinh tế xã hội của nước ta gặp nhiều khó khăn thử thách do thiên tai, lạm phát, khủng hoảng kinh tế thế giới và sự cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng Tất cả những lý do nêu trên đã ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh chung của các Ngân hàng Tuy nhiên, dưới sự lãnh đạo chặt chẽ, đúng đắn của Ban Giám Đốc và cùng với sự phấn đấu hết mình của toàn thể cán
bộ nhân viên NHNo&PTNT tỉnh Sóc Trăng đã vượt qua những khó khăn, thách thức và đạt được những kết quả nhất định Từ đó, đưa hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ngày càng phát triển bền vững Cụ thể, kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 được thể hiện qua các khoản mục sau :
3.2.1 Thu nhập
Nhìn chung, thu nhập của Agribank Sóc Trăng qua 3 năm tăng liên tục Năm 2010 đạt 1.026.896 triệu đồng, đến năm 2011 là 1.354.804 triệu đồng, tăng
Trang 3131,93% và tiếp tục tăng lên 1,57% vào năm 2012 là 1.376.074 triệu đồng Sở dĩ tổng thu nhập của ngân hàng tăng lên cao trong những năm qua là do hoạt động thu từ lãi tăng cao (tăng 47,19% năm 2011 và 6,04% vào năm 2012) Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng hiệu quả hơn, quy mô hoạt động cũng ngày càng được mở rộng Mặt khác, ngân hàng cũng đã tập trung phát triển và đa dạng hóa các loại hình sản phẩm dịch vụ để góp phần tăng thu nhập Đồng thời ngân hàng đã cố gắng trong việc xử lý và thu hồi nợ tồn đọng phát sinh, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động và tăng thu nhập
3.2.2 Chi phí
Tổng chi phí của ngân hàng cũng tăng qua các năm và tăng với tốc độ gần như cao hơn thu nhập, đặc biệt là năm 2011, tốc độ tăng của chi phí là 33,08% (chi phí trả lãi tăng 51,15%, chi phí ngoài lãi giảm 19,36%), trong khi tốc độ tăng của thu nhập là 31,93% Năm 2012, tổng chi phí tiếp tục tăng 0,76%, trong
đó chi phí trả lãi tăng 1,11% và chi phí ngoài lãi giảm 1,11% Chi phí trả lãi tăng cao là do tình hình lạm phát trong những năm qua tăng cao, đặc biệt là năm 2011
đã làm cho lãi suất huy động tăng cao Mặt khác, việc cạnh tranh lãi suất gay gắt giữa các ngân hàng trên địa bàn tỉnh cũng đã đẩy mặt bằng lãi suất huy động tăng lên, việc này đã làm tăng chi phí trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay, phát hành giấy tờ
có giá… Tuy nhiên, chi phí ngoài lãi tại ngân hàng có xu hướng sụt giảm hơn từ năm 2010-2012 (giảm 19,36% năm 2011 và 1,11% năm 2012) Điều này chứng
tỏ, chi nhánh Agribank Sóc Trăng trong những năm qua đã có những biện pháp tiết kiệm chi phí một cách hiệu quả hơn, từ đó góp phần nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng
Trang 32Bảng 3.1: KẾT QUẢ HĐKD CỦA AGRIBANK SOC TRANG NAM 2010-2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu 2010 2011 2012 6/2012 6/2013
Chênh lệch 2011/2010
Chênh lệch 2012/2011
Chênh lệch 6T2013/6T2012
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
2 Chi phí ngoài lãi 243.995 196.752 194.567 70.818 59.346 (47.243) (19,36) (2.185) (1,11) (11.472) (16,20)
III Lợi nhuận 74.869 87.885 99.513 71.070 8.484 13.016 17,39 11.628 13,23 (62.586) (88,06)
(Nguồn: Phòng tín dụng Agribank Sóc Trăng, 2013)
Trang 333.2.3 Lợi nhuận
Nhìn chung thì lợi nhuận của ngân hàng có sự tăng trưởng qua các năm Năm 2010, lợi nhuận của ngân hàng là 74.869 triệu đồng Sang năm2011, lợi nhuận tăng lên 87.885 triệu đồng, tăng 13.016 triệu đồng, với tốc độ tăng là 17,39% so với năm 2010 Đến năm 2012, lợi nhuận tăng lên đến 99.513 triệu đồng, tăng 11.628 triệu đồng, tốc độ tăng là 13,23% so với năm 2011 Sự tăng trưởng của lợi nhuận là do ảnh hưởng của thu nhập và chi phí Đạt được như vậy phải kể đến công tác quản lý các khoản thu, chi một cách hợp lý và sự nỗ lực phấn đấu của cả tập thể ngân hàng Tuy nhiên, ngân hàng cần có những biện pháp tích cực hơn để gia tăng thu nhập và giảm thiểu chi phí tới mức thấp nhất Trong những năm tới ngân hàng cần cố gắng hơn nữa để giữ vững kết quả đạt được, đồng thời phát huy tích cực những thế mạnh của mình để có thể đứng vững trên thị trường và phục vụ ngày càng tốt hơn cho nhu cầu của khách hàng nói riêng và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội nói chung
Giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012-2013:
Nhìn chung tình hình 6 tháng đầu năm 2013 với doanh thu, chi phí và lợi nhuận đều giảm so với 6 tháng đầu năm 2012 Tổng thu nhập trong 6 tháng đầu năm 2013 đạt 534.173 triệu đồng tương ứng giảm 193.415 triệu đồng so với cùng
kỳ, trong đó thu nhập từ lãi giảm 192.744 triệu đồng và thu nhập ngoài lãi giảm
671 triệu đồng Đối với tổng chi phí thì giảm mạnh với giá trị đạt 525.689 triệu đồng tương ứng giảm 130.829 triệu đồng, trong đó chi phí trã lãi giảm 119.357 triệu đồng và chi phí ngoài lãi giảm 11.472 triệu đồng Do khoản mục lợi nhuận giảm 193.415 triệu đồng và chi phí giảm 130.829 triệu đồng dẫn đến lợi nhuận giảm tương ứng là 62.586 triệu đồng Theo báo cáo từ Tổng cục thống kê trong 6 tháng đầu năm 2013, sản xuất kinh doanh trong nước vẫn trong tình trạng khó khăn, thị trường cầu nội địa yếu Sản phẩm hàng hóa tiêu thụ chậm, tình trạng doanh nghiệp ngừng hoạt động, giải thể hoặc phá sản từ cuối năm 2012 tiếp tục xảy ra trong những tháng đầu năm 2013 Chính vì thế, các khoản cho vay gặp nhiều khó khăn trong công tác thu hồi, Ngân hàng cần phải kiểm soát chặt chẽ việc cho vay để hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng nợ xấu
Trang 343.3 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
- Tỉnh Sóc Trăng với tình hình kinh tế - xã hội đang trên đà phát triển, nên
cơ hội cho các chủ đầu tư là rất lớn Do đó, lượng khách hàng này trong tương lai
sẽ là những cộng sự trong hợp tác
- Tốc độ tăng trưởng khá cao và ổn định
- Trụ sở làm việc rộng lớn Trang bị đầy đủ những thiết bị, máy móc hiện đại phục vụ tốt cho công tác kinh doanh và vận hành
- Đội ngũ nhân viên có năng lực chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm; ban lãnh đạo có tinh thần trách nhiệm cao, sâu sát và nhanh nhạy
- Hoạt động của ngân hàng đuợc sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp, sự phối hợp hỗ trợ của các tổ chức đoàn thể
- Toàn tỉnh đạt các chỉ tiêu kinh tế cơ bản, tỷ lệ phát triển ở ba khu vực nông nghiệp, công nghiệp, và dịch vụ đạt đúng định hướng đề ra
- Ngân hàng đã chủ động và tích cực xây dựng một hệ thống công nghệ hoàn chỉnh trong nghiệp vụ kế toán, tín dụng, thẩm định phù hợp với các hoạt động của ngân hàng trong giai đoạn hiện nay
- Công tác kiểm tra, kiểm soát được tăng cường chặt chẽ vì thế sai sót được phát hiện, xử lý kịp thời, tiêu cực phát sinh ảnh hưởng xấu đến hoạt động của ngân hàng được ngăn chặn
Trang 35- Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp còn chậm, trong nông nghiệp còn nỗi lo đối phó với dịch bệnh, sản xuất công nghiệp chưa vững chắc, sản phẩm xuất khẩu chưa đa dạng
- Thị trường xuất khẩu thủy sản, chế biến bị ảnh hưởng, năng lực cạnh tranh của một số sản phẩm còn hạn chế
- Giá cả một số hàng hóa biến động tăng, tác động đến các tầng lớp dân cư đặc biệt là giá xăng dầu, giá vàng…
- Các địa phương chưa có chính sách quy định cụ thể về việc xử lý nợ, vẫn còn trường hợp cố tình không trả nợ nên ngân hàng gặp nhiều khó khăn trong việc thu hồi nợ
- Công tác thông tin, tuyên truyền phổ biến chủ trương, thủ tục hồ sơ vay vốn, chính sách tiền gửi của ngân hàng tới mọi người dân còn hạn chế, công tác tiếp thị còn bất cập
3.3.3 Phương hướng hoạt động
- Phấn đấu để Agribank Sóc Trăng thực sự đóng vai trò chủ lực trong việc cung cấp tín dụng cho các thành phần kinh tế trong tỉnh, đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn phù hợp với chính sách, mục tiêu của Đảng, Nhà nước
- Đẩy mạnh công tác huy động vốn Ngoài các thể thức, phương thức huy động của ngân hàng nông nghiệp cấp trên, nghiên cứu nắm bắt nhu cầu thị hiếu
Trang 36các đối tượng dân cư để xây dựng và thực hiện thêm chương trình huy động của riêng tỉnh
- Từng bước mở rộng hoạt động một cách vững chắc, an toàn, cung cấp các dịch vụ và tiện ích thuận lợi đến mọi loại hình doanh nghiệp và dân cư, nâng cao duy trì và hiệu quả hoạt động kinh doanh, chú ý phát triển và bồi dưỡng nguồn nhân lực để có sức mạnh cạnh tranh và thích ứng nhanh chóng với mọi diễn biến của tình hình kinh tế - xã hội
- Thực hiện tốt công tác phân tích, phân loại nợ xấu, xử lý triệt để theo quy định của Trụ sở chính, tiến tới lành mạnh tài chính, cũng cố năng lực và nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh
- Quan tâm và tăng cường công cụ kiểm tra, kiểm toán nội bộ, kịp thời phát hiện những sai sót trong hoạt động kinh doanh, có biện pháp chấn chỉnh phù hợp nhằm hạn chế thấp nhất rủi ro trong hoạt động
Trang 374.1.1 Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách hàng vay, không nói đến các khoản vay đó đã thu được hay chưa trong một khoảng thời gian nhất định Sự tăng trưởng của doanh số cho vay thể hiện quy mô tăng trưởng hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Trong những năm qua, NHNo&PTNT tỉnh Sóc Trăng đã không ngừng củng
cố và mở rộng hoạt động đầu tư cho vay trên địa bàn tỉnh, cụ thể là tình hình doanh số cho vay của Ngân hàng giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 được thể hiện qua Bảng số liệu sau:
Qua số liệu thực tế ta thấy doanh số cho vay của Ngân hàng biến động không đều qua các năm Năm 2010, doanh số cho vay là 11.483.512 triệu đồng, năm 2011 doanh số cho vay tăng thành 13.876.775 triệu đồng, tăng 2.393.263 triệu đồng, tương ứng tăng 20,84% so cùng kỳ năm 2010 Ta nhận thấy doanh số cho vay năm 2011 tăng so với năm 2010 là do Ngân hàng sớm nắm bắt được nhu
Trang 38cầu vốn trên địa bàn và đã nhanh chóng đáp ứng được nhu cầu này Đồng thời việc Ngân hàng đa dạng hóa hình thức cho vay nhằm phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của khách hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho từng đối tượng Nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu tiêu dùng trong nước và nước ngoài đối với hàng hóa sản xuất trong nước ngày càng tăng
Tuy nhiên sang năm 2012 doanh số cho vay đã giảm xuống còn 11.452.149 triệu đồng, giảm 17,47% so năm 2011 Năm 2012 là năm rất khó khăn của nền kinh tế Việt Nam, việc tỷ lệ lạm phát, mặt bằng lãi suất tăng cao trong những năm qua đã gây không ít khó khăn cho các DN Chính Phủ và Ngân hàng nhà nước cũng đã có những chính sách, quyết định nhằm ổn định kinh tế, giảm bớt gánh nặng cho DN và giải cứu nợ xấu ở các ngân hàng Lạm phát từ ngưỡng 20% đã giảm xuống còn một con số dưới 7%, trong khi duy trì được tốc độ tăng trưởng đạt trên 5% và lãi suất vay cũng đã giảm từ +-20% xuống còn +-13%/năm Trong năm này có đến 6 lần giảm lãi suất huy động và cho vay, lần đầu tiên vào ngày 13/3/2012, mức điều chỉnh từ 14% về 13%/năm theo yêu cầu giảm lãi suất huy động của Thủ tướng chính phủ đến ngày 24/12/2012, NHNN
đã đưa trần lãi suất huy động giảm xuống còn 8%/năm Theo các DN với mức lãi suất huy động 8% thì họ hy vọng các ngân hàng sẽ cho vay ra ở mức 11-12%/năm Với tình hình kinh tế có nhiều biến động trong giai đoạn này nên Ngân hàng cần phải kiểm soát chặt chẽ việc cho vay để hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng nợ xấu xảy ra
Trang 39Bảng 4.1: DOANH SỐ CHO VAY CỦA NHNo&PTNT TỈNH SÓC TRĂNG GIAI ĐOẠN 2010-2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013
Trang 404.1.1.1 Doanh số cho vay theo thời hạn
Nguyên nhân doanh số cho vay giảm trong năm 2012 là do sự biến động trong khoản mục doanh số cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng do chiếm tỷ trọng khá lớn (trên 93%) trong tổng doanh số cho vay
Trong điều kiện kinh tế khó khăn, Ngân hàng chủ yếu cho vay ngắn hạn để hạn chế rủi ro tín dụng, vì thế trong giai đoạn 2010-2012, tỷ trọng doanh số cho vay ngắn hạn cao nhất trong năm 2012 đạt 95,28% trong cơ cấu doanh số cho vay Việc Ngân hàng tăng cường cho vay ngắn hạn là để đảm bảo tính thanh khoản và khả năng quay vòng vốn nhanh cho việc tái đầu tư Bên cạnh đó, ngân hàng còn có thể chủ động tìm kiếm khách hàng, giúp hạn chế những rủi ro có thể xảy ra do tình hình biến động lãi suất trong những năm qua khá phức tạp Ngoài
ra, hầu hết khách hàng của ngân hàng là những doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ nông dân và các hộ sản xuất nhỏ nên có chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn, vòng quay vốn tín dụng thấp, do đó Ngân hàng thường cấp tín dụng ngắn hạn để hạn chế rủi ro, nắm bắt kịp thời, đáp ứng đúng nhu cầu thực tế vay vốn của khách hàng và để tránh tình trạng khách hàng chiếm dụng vốn của ngân hàng Doanh số cho vay ngắn hạn của ngân hàng trong năm 2011 tăng 2.075.522 triệu đồng so với năm 2010 (tăng 19%) Đến năm 2012, doanh số cho vay ngắn hạn đã giảm với tỷ lệ 16,05% Nguyên nhân doanh số cho vay ngắn hạn trong năm này giảm
là do tình hình khó khăn chung của nền kinh tế Do đó, các doanh nghiệp cũng rất ngần ngại khi quyết định vay thêm vốn Thêm vào đó là số doanh nghiệp đủ điều kiện để được vay vốn từ ngân hàng cũng ngày càng ít hơn
Doanh số cho vay trung và dài hạn mặc dù chiếm tỷ trọng thấp trong tổng doanh số cho vay (dưới 7%) nhưng doanh số qua 3 năm cũng không có biến động quá lớn Do đặc điểm kinh tế của tỉnh Sóc Trăng chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, kinh tế hộ cá thể và có vòng quay vốn ngắn, do đó nhu cầu vốn phục
vụ cho sản xuất kinh doanh phần lớn là vốn lưu động Vì thế nhu cầu cho vay vốn tại NHNo&PTNT tỉnh Sóc Trăng chủ yếu là vốn ngắn hạn, chiếm đa số trong tổng doanh số cho vay của ngân hàng Bên cạnh đó, do nguồn vốn mà ngân