... sinh rủi ro, rủi ro tín dụng chia thành loại sau: Rủi ro lựa chọn Rủi ro giao dịch Rủi ro đảm bảo Rủi ro nghiệp vụ Rủi ro tín dụng Rủi ro nội Rủi ro danh mục Rủi ro tập trung Phân loại rủi ro tín. .. 36 THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP 36 TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 36 VIỆT NAM – CHI NHÁNH CÁI RĂNG 36 4.1 PHÂN TÍCH KẾT CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG... KINH DOANH HUỲNH PHÚ NHUẬN MSSV: C1200187 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP&PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
HUỲNH PHÚ NHUẬN
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP&PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
HUỲNH PHÚ NHUẬN MSSV: C1200187
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP&PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
CẦN THƠ, 11-2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trước tiên, em kính gửi lời cám ơn chân thành đến Quý Thầy Cô, đặc biệt
là Quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế - Tài Chính Ngân Hàng Trường Đại Học Cần Thơ
đã nhiệt tình giảng dạy, tận tâm truyền đạt cho em nhiều kiến thức suốt thời gian học tập ở trường
Em kính gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Lãnh Đạo, Cô Chú, Anh Chị công tác tại Chi nhánh Ngân Hàng NHNNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánh Cái Răng, Phòng giao dịch Nam Cần Thơ, đặc biệt là các Anh, Chị phòng Kinh Doanh đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian thực tập
Em kính gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Đoàn Tuyết Nhiễn đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu, chắc chắn bài luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của Quý Thầy Cô và Ban Lãnh Đạo Ngân hàng giúp em khắc phục được những thiếu sót và khuyết điểm
Cuối cùng, em xin kính gửi đến Quý Thầy Cô, Ban Giám Đốc và toàn thể Quý Cô Chú, Anh Chị đang công tác tại Ngân hàng lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và luôn thành đạt trong công việc và cuộc sống
Cần thơ, ngày….tháng….năm…
Người thực hiện
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày….tháng….năm…
Người thực hiện
Trang 5NHẬN XÉT CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày….tháng….năm…
Thủ trưởng đơn vị
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM TẠ i
TRANG CAM KẾT ii
NHẬN XÉT CƠ QUAN THỰC TẬP iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH BẢNG viii
DANH SÁCH HÌNH ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Phạm vi không gian 3
1.3.2 Phạm vi thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1.1 Khái quát về doanh nghiệp 4
2.1.2 Các loại hình doanh nghiệp 5
2.1.2.1 Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) 5
2.1.2.2 Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 2 thành viên 5
2.1.2.3 Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên 5
2.1.2.4 Công ty cổ phần (CTCP) 6
2.1.2.5 Công ty hợp danh 6
2.1.2.6 Hợp tác xã 6
2.1.3 Phân loại nhóm ngành kinh tế 6
2.1.4 Sơ lược về ngân hàng thương mại 8
2.1.4.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 8
2.1.4.2 Chức năng của ngân hàng thương mại 8
Trang 72.1.4.3 Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại 8
2.1.5 Tổng quan về tín dụng 9
2.1.5.1 Khái niệm tín dụng 9
2.1.5.2 Bản chất của tín dụng 9
2.1.5.3 Chức năng của tín dụng 9
2.1.5.4 Vai trò của tín dụng 10
2.1.5.5 Khái niệm cho vay 10
2.1.5.6 Nguyên tắc và điều kiện cho vay 10
2.1.5.7 Lãi suất cho vay 11
2.1.6 Các loại cho vay doanh nghiệp thường gặp của ngân hàng thương mại 12
2.1.6.1 Theo thời hạn cho vay 12
2.1.6.2 Theo phương thức cho vay 12
2.1.7 Rủi ro trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 13
2.1.7.1 Quan niệm về rủi ro trong cho vay 13
2.1.7.2 Các loại rủi ro thường gặp trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 13
2.1.8 Những vấn đề về rủi ro tín dụng 14
2.1.8.1 Đặc điểm của rủi ro tín dụng 15
2.1.8.2 Phân loại rủi ro tín dụng 15
2.1.8.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng 16
2.1.8.4 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng 17
2.1.8.5 Một số mô hình đánh giá rủi ro 18
2.1.8.6 Đánh giá rủi ro tín dụng 19
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 22
CHƯƠNG 3 24
SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & 24
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH CÁI RĂNG 24
3.1 KHÁI QUÁT VỀ NHNNo & PTNT VIỆT NAM 24
3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHNo & PTNT CHI NHÁNH CÁI RĂNG 24
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC NHNNo & PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH CÁI RĂNG 25
3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 25
3.3.2 Chức năng nhiệm vụ các bộ phận 26
Trang 83.3.3 Chức năng của NHNNo & PTNT chi nhánh Cái Răng 28
3.3.4 Một số quy định về điều kiện và quy trình cho vay của NHNNo & PTNT – Chi nhánh Cái Răng 28
3.3.4.1 Một số quy định về điều kiện cho vay của NHNNo & PTNT Việt Nam – Chi nhánh Cái Răng 28
3.3.4.2 Quy trình cho vay của NHNNo & PTNT Việt Nam – Chi nhánh Cái Răng 29
3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNNo & PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH CÁI RĂNG TRONG THỜI GIAN 2011 – 6/2014 30
3.5 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG TRONG GIAI ĐOẠN 2011 – 6/2014 34
3.5.1 Thuận lợi 34
3.5.2 Khó khăn 34
CHƯƠNG 4 36
THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP 36
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 36
VIỆT NAM – CHI NHÁNH CÁI RĂNG 36
4.1 PHÂN TÍCH KẾT CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2011 – 6/2014 36
4.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNNo & PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH CÁI RĂNG GIAI ĐOẠN 2011 – 6/2014 38
4.2.1 Doanh số cho vay 40
4.2.2 Doanh số thu nợ 41
4.2.3 Dư nợ 42
4.3 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHNNo & PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH CÁI RĂNG GIAI ĐOẠN 2011 – 06/2014 43
4.3.1 Doanh số cho vay 43
4.3.1.1 Doanh số cho vay theo ngành kinh tế 43
4.3.1.2 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 45
4.3.2 Doanh số thu nợ 47
4.3.3 Dư nợ 52
4.4 THỰC TRẠNG NỢ XẤU TẠI NHNNo & PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH CÁI RĂNG 2011-06/2014 57
4.4.2 Nợ xấu khách hàng doanh nghiệp tại NHNNo & PTNT Việt Nam – Chi nhánh Cái Răng giai đoạn 2011-06/2014 59
Trang 94.5.2.1 Nợ xấu KHDN theo ngành kinh tế của Ngân hàng giai đoạn
2011-06/2014 59
4.5.2.2 Nợ xấu KHDN theo thành phần kinh tế của Ngân hàng giai đoạn 2011-06/2014 61
4.5 ĐÁNH GIÁ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NHNNo & PTNT VIỆT NAM – CHI NHÁNH CÁI RĂNG GIAI ĐOẠN 2011-06/2014 63
4.5.1 Tỷ lệ nợ xấu 65
4.5.1.1 Tỷ lệ nợ xấu của KHDN theo ngành kinh tế 66
CHƯƠNG 5 68
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA 68
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – 68
CHI NHÁNH CÁI RĂNG 68
5.1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHNNo & PTNT - CHI NHÁNH CÁI RĂNG GIAI ĐOẠN 2011 – 06/2014 68
5.1.1 Kết quả đạt được 68
5.1.2 Những vấn đề tồn tại 68
5.2 NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHO NHNNo & PTNT - CHI NHÁNH CÁI RĂNG 69
CHƯƠNG 6 71
KẾT LUẬN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Cái Răng giai đoạn 06/2014 37 Bảng 4.1Nguồn vốn của Agribank Cái Răng giai đoạn 2011-06/2014 42 Bảng 4.2 Hoạt động tín dụng của Agribank Cái Răng giai đoạn 2011-06/2014 44 Bảng 4.3 Doanh số cho vay KHDN theo ngành kinh tế của Agribank Cái Răng giai đoạn 06/2011-2014 49 Bảng 4.4 Doanh số thu nợ KHDN theo ngành kinh tế của Agribank Cái Răng giai đoạn 2011-06/2014 52 Bảng 4.5 Dư nợ KHDN theo ngành kinh tế của Agribank Cái Răng giai đoạn 2011-06/2014 55 Bảng 4.6 Doanh số cho vay KHDN theo thành phần kinh tế của Agribank Cái Răng giai đoạn 2011-06/2014 58 Bảng 4.7 Doanh số thu nợ KHDN theo thành phần kinh tế của Agribank Cái Răng giai đoạn 2011-06/2014 60 Bảng 4.8 Dư nợ KHDN theo thành phần kinh tế của Agribank Cái Răng giai đoạn 2011-06/2014 62 Bảng 4.9 Nợ xấu của Agribank Cái Răng giai đoạn 2011-06/2014 64 Bảng 4.10 Nợ xấu KHDN theo ngành kinh tế của Agribank Cái Răng giai đoạn 2011-06/2014 67 Bảng 4.11 Nợ xấu KHDN theo thành phần kinh tế của Agribank Cái Răng giai đoạn 2011-06/2014 69 Bảng 4.12 Tỷ lệ nợ xấu khách hàng doanh nghiệp theo ngành kinh tế của Agribank Cái Răng giai đoạn 2011-06/2014 70 Bảng 4.13 Tỷ lệ nợ xấu khách hàng doanh nghiệp theo thành phần kinh tế của Agribank Cái Răng giai đoạn 2011-06/2014 72 Bảng 4.14 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng trong cho vay KHDN của Agribank Cái Răng giai đoạn 2011-06/2013 73
Trang 112011-DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức Agribank Cái Răng giai đoạn 2011-06/2014 33
Hình 4.1 Cơ cấu DSCV của Cái Răng giai đoạn 2011-06/2014 47
Hình 4.2 Cơ cấu DSTN của Cái Răng giai đoạn 2011-06/2014 49
Hình 4.3 Cơ cấu dư nợ của Cái Răng giai đoạn 2011-06/2014 50
Hình 4.4 Cơ cấu nợ xấu của Cái Răng giai đoạn 2011-06/2014 66
Trang 12DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
DSCV : Doanh số cho vay
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Quận Cái Răng được thành lập đầu năm 2004 Trong những năm qua, ấn tượng sâu sắc với những ai từng đặt chân tới đây chính là hệ thống kết cấu hạ tầng và diện mạo đô thị ngày một khởi sắc, bắt nhịp với sức bật của một thành phố trẻ Những động thái đang diễn ra ở quận Cái Răng không nằm ngoài nỗ lực khơi dậy và khai thác có hiệu quả những tiềm năng, thế mạnh của địa phương, tạo bước đột phá trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội
Cách trung tâm thành phố Cần Thơ 5 km đường bộ, với kết cấu hạ tầng khá hoàn chỉnh, quận Cái Răng được xác định là cửa ngõ giao lưu của thành phố Cần Thơ Quốc lộ 1A, tỉnh lộ 924 chạy xuyên suốt địa bàn quận tạo thành trục xương sống trong giao thông đường bộ Hệ thống giao thông đường thuỷ cũng khá phong phú Lợi thế về giao thông của Cái Răng càng được phát huy khi cầu Cần Thơ được đưa vào sử dụng và cảng quốc tế Cái Cui được cải tạo, nâng cấp Bên cạnh đó, 58.355 người trong độ tuổi lao động là nguồn lực quan trọng của quận Cái Răng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội Quận rất chú trọng đến công tác đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề để người lao động ngày càng đáp ứng yêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá Quận Cái Răng còn có 02 Khu công nghiệp (Khu công nghiệp Hưng Phú I và Hưng Phú II với tổng diện tích 576 ha) Từ năm 2004, 02 khu công nghiệp này đã thu hút 8 dự án đầu tư, với tổng vốn đăng ký 72 triệu USD Thành phố Cần Thơ cũng xác định quy hoạch Khu đô thị cảng công nghiệp Nam Cần Thơ - Cái Răng với hàng loạt các hạng mục công trình quan trọng như: bệnh viện đa khoa, khu tái định cư, trung tâm văn hoá, thương mại, du lịch,
Vượt lên những khó khăn, lúng túng bước đầu của một quận mới chia tách, với quyết tâm phải giành thắng lợi ngay từ năm đầu, Quận uỷ, Uỷ ban nhân dân quận Cái Răng đã đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trong đó công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp là hướng đột phá
Cùng với sự phát triển đó của Quận, Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn (NHNNo & PTNT) Quận Cái Răng đã quan tâm không ít vấn đề làm sao để đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp để tập trung phát triển kinh tế - xã hội của Quận Tuy nhiên, không riêng với ngân hàng mà kể cả các ngành nghề
Trang 14kinh doanh khác, luôn tiềm ẩn không ít những rủi ro gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của mình Riêng đối với ngân hàng, ngân hàng phải gánh chịu khá nhiều rủi ro có thể gây ra thiệt hại không nhỏ cho ngân hàng Một số loại rủi
ro có thể kể đến như: rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng,…Trong số các loại rủi ro đã nêu thì rủi ro tín dụng là loại rủi ro có ảnh hưởng lớn nhất và phức tạp nhất Nó vừa tác động vừa chịu tác động của các loại rủi ro khác nên rất khó để phòng ngừa, quản lý Vì vậy để đảm bảo nguồn vốn hoạt động, đảm bảo tính thanh khoản, vấn đề kiểm soát và hạn chế rủi ro tín dụng đang được đặt trong tình trạng báo động cho các tổ chức tín dụng Đây là vấn đề không chỉ ảnh hưởng đến sự tồn tại của riêng tổ chức tín dụng mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn vong của một nền kinh tế Khi rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ thấp sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và uy tín của ngân hàng; khi rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ cao sẽ dẫn đến nguy cơ ngân hàng bị phá sản Điều này có ảnh hưởng rất lớn, trước tiên là đối với người dân - những người đang cần vốn sẽ
bị hạn chế về vốn đầu tư và sau đó là đối với hệ thống ngân hàng; như chúng ta
đã biết, sự đỗ vỡ hệ thống Hợp Tác Xã tín dụng năm 1989 – 1990 trong cả nước gây ra những tác động xấu đến xã hội trong thời gian dài, cuộc khủng hoảng ngân hàng Châu Á năm 1997 – 1998 đã đẩy nhiều nước vào tình trạng suy thoái nền kinh tế nghiêm trọng
Vì vậy, cần phải hạn chế tối đa việc rủi ro tín dụng có thể xảy ra cũng như làm sao kiểm soát và kiềm chế rủi ro tín dụng ở mức thấp nhất có thể chấp nhận được Và đó cũng là lý do tôi đã chọn đề tài “Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Cái Răng”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích rủi ro tín dụng tại NHNNo & PTNT Việt Nam – Chi nhánh Cái Răng từ 2011 đến 6/2014 nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của NHNNo & PTNT Việt Nam – Chi nhánh Cái Răng từ 2011 đến 6/2014
Trang 15Đánh giá rủi ro tín dụng của NHNNo & PTNT Việt Nam – Chi nhánh Cái Răng từ 2011 đến 6/2014
Đề xuất các giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng cho NHNNo & PTNT Việt Nam – Chi nhánh Cái Răng trong tương lai
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài đi sâu vào nghiên cứu về hoạt động tín dụng và rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng trong 3 năm 2011 -2013 và 6/2014
Trang 16CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái quát về doanh nghiệp
Theo luật doanh nghiệp năm 2005 số 60/2005/QH11 quy định: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp lựa chọn nguồn tài trợ cho các hoạt động của mình thông qua mối quan hệ tương tác giữa doanh nghiệp và thị trường tài chính Doanh nghiệp có thể vay tiền hoặc phát hành trái phiếu, cổ phiếu để huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Kết hợp với vốn tự có các doanh nghiệp tiến hành đầu tư vào tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn
Nguồn vốn của doanh nghiệp gồm có:
+ Vốn chủ sở hữu: là vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra, nguồn vốn có được từ việc phát hành cổ phiếu của các công ty cổ phần, nguồn vốn liên doanh do các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh đóng góp, nguồn vốn bổ sung từ lợi nhuận giữ lại của doanh nghiệp
+ Vốn vay từ các NHTM và các tổ chức tín dụng (TCTD) khác, nguồn vốn này ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn tài trợ cho doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
+ Vốn khác: ủng hộ của các tổ chức chính phủ trong và ngoài nước,… Trên thực tế đa phần hầu hết các doanh nghiệp cần sử dụng vốn vay trong quá trình hoạt động để một mặt bù đắp sự thiếu hụt vốn trong một giai đoạn nào
đó trong quá trình sản xuất kinh doanh, mặt khác để tận dụng những lợi ích mà việc vay vốn mang lại chủ yếu là lá chắn thuế
Nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp:
+ Nhu cầu vay ngắn hạn: Nhu cầu tài trợ vốn ngắn hạn của doanh nghiệp xuất phát từ độ lệch của sự lưu chuyển tiền tệ trong doanh nghiệp, tức sự không
ăn khớp về quy mô và thời gian của dòng tiền vào và dòng tiền ra
Sự chênh lệch này tồn tại chủ yếu phụ thuộc vào chu kỳ hoạt động và chu
kỳ ngân quỹ của doanh nghiệp
Trang 17Chu kỳ hoạt động là khoảng thời gian từ khi mua nguyên vật liệu đưa vào kho cho đến khi thu được tiền bán hàng Bao gồm hai giai đoạn là giai đoạn tồn kho (còn gọi là chu kỳ tồn kho) và giai đoạn thực hiện các khoản phải thu (hay còn gọi là thời gian thu hồi công nợ)
Chu kỳ ngân quỹ (vòng quay tiền) là khoảng thời gian chênh lệch giữa giai đoạn phải trả người bán và chu kỳ hoạt động
+ Nhu cầu vay trung và dài hạn: Trong họat động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cũng cần trang bị một số tài sản cố định như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển,…bằng nguồn vốn trung dài hạn Nếu không đáp ứng được bằng nguồn vốn trung dài hạn doanh nghiệp sẽ sử dụng vốn ngắn hạn
để đầu tư vào tài sản cố định dẫn đến mất cân đối nguồn vốn và mất khả năng thanh toán
2.1.2 Các loại hình doanh nghiệp
2.1.2.1 Doanh nghiệp tư nhân (DNTN)
Điều 141 Luật doanh nghiệp 2005 quy định: “ Doanh nghiệp tư nhân là 1 đơn vị kinh doanh, do 1 cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm bằng tất cả tài sản của mình đối với hoạt động của doanh nghiệp, mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân, không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào”
2.1.2.2 Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 2 thành viên
Điều 43, 44, 45 Luật doanh nghiệp 2005 quy định: “ Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên có thể là tổ chức, cá nhân (Tối thiểu 2, tối đa 50) chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn góp cam kết, chỉ được chuyển nhượng vốn thông qua việc yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình hoặc chuyển nhượng hoặc tặng cho, để thừa kế cho người khác…Công ty có tư cách pháp nhân, không được phát hành cổ phần”
2.1.2.3 Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
Điều 63 Luật doanh nghiệp 2005 quy đính: “ Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên là doanh nghiệp do 1 tổ chức, 1 cá nhân là chủ sở hữu Chủ sở hữu chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên có tư cách pháp nhân, không được quyền phát hành cổ phần, không được giảm vốn điều lệ dưới vốn pháp định”
Trang 182.1.2.4 Công ty cổ phần (CTCP)
Điều 77 Luật doanh nghiệp 2005 quy định: “Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa, cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân, có quyền phát hành chứng khoán để huy động vốn”
2.1.2.5 Công ty hợp danh
Điều 130 Luật doanh nghiệp 2005 quy định: “ Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó: Phải có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới 1 tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh) ngoài thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty, thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân, không được phát hành bất kì loại chứng khoán”,
2.1.2.6 Hợp tác xã
Điều 1 Luật Hợp tác xã 2013 quy định: “ Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định Luật hợp tác xã để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh - tế xã hội của đất nước Hợp tác xã là 1 loại hình doanh nghiệp đặc biệt, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật”
2.1.3 Phân loại nhóm ngành kinh tế
Ngành kinh tế là 1 bộ phận của nền kinh tế chuyên tạo ra hàng hóa và dịch
vụ
Trang 19Theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ gồm 21 ngành:
- Nhóm A: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
- Nhóm B: Khai khoáng
- Nhóm C: Công nghiệp chế biến
- Nhóm D: Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí
- Nhóm E: Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải
- Nhóm F: Xây dựng
- Nhóm G: Bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động
cơ khác
- Nhóm H: Vận tải kho bãi
- Nhóm I: Dịch vụ lưu trú và ăn uống
- Nhóm J: Thông tin và truyền thông
- Nhóm K: Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
- Nhóm L: Hoạt động kinh doanh bất động sản
- Nhóm M: Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ
- Nhóm N: Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ
- Nhóm O: Hoạt động của Đảng Cộng Sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản
lý Nhà nước, an ninh quốc phòng, bảo đảm xã hội bắt buộc
- Nhóm P: Giáo dục và đào tạo
Trang 202.1.4 Sơ lược về ngân hàng thương mại
2.1.4.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Luật số 47/2010/QH12 Luật các tổ chức tín dụng 2010 quy định:“Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”
Từ đây ta có thể rút ra khái niệm về ngân hàng thương mại như sau: “Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán
và thực hiện các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”
2.1.4.2 Chức năng của ngân hàng thương mại
Trần Ái Kết (2009, trang 186 -187) cho rằng NHTM có các chức năng sau:
- “ Chức năng tín dụng: NHTM huy động vốn tạm thời nhàn rỗi của các TCKT, cơ quan, đoàn thể, tiền tiết kiệm của dân cư,… và sử dụng cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế
- Trung gian thanh toán và quản lí các phương tiện thanh toán: NHTM với
tư cách là thủ quỹ của các doanh nghiệp đã tạo điều kiện để ngân hàng thực hiện các dịch vụ thanh toán theo sự ủy nhiệm của khách hàng
- Cung cấp các dịch vụ tài chính – ngân hàng: NHTM có thể cung cấp các dịch vụ như: tư vấn tài chính, đầu tư, giữ hộ giấy tờ, chứng khoán, làm đại lí phát hành cổ phiếu, trái phiếu cho các doanh nghiệp,… để được hưởng hoa hồng, tiết kiệm chi phí, đạt hiệu quả cao
- Chức năng tạo tiền: Quá trình tạo tiền của NHTM được thực hiện nhờ hoạt
động tín dụng và nhờ vào việc các NHTM hoạt động trong cùng 1 hệ thống.”
2.1.4.3 Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại
Trần Ái Kết (2009, trang 188 – 191) các hoạt động chủ yếu có thể kể đến như:
-“Nghiệp vụ huy động vốn
- Nghiệp vụ sử dụng vốn
Trang 21- Nghiệp vụ trung gian – kinh doanh.”
2.1.5 Tổng quan về tín dụng
2.1.5.1 Khái niệm tín dụng
Thái Văn Đại (2012, trang 36): “Tín dụng (credit) là sự chuyển nhượng một lượng giá trị tài sản từ người sở hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định Khi đến hạn, người sử dụng phải hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu”
Ngoài ra, Trần Ái Kết (2009, trang 61) cho rằng hoạt động tín dụng của ngân hàng còn có thể được khái niệm: “Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền) với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi theo đúng thời hạn”
2.1.5.2 Bản chất của tín dụng
Trần Ái Kết (2009, trang 55-56) cho rằng bản chất tín dụng là:
- “Người cho vay chuyển quyền sử dụng tài sản cho người đi vay trong một thời gian nhất định
- Thời hạn tín dụng được xác định dựa trên thỏa thuận giữa người cho vay
và người đi vay
- Người sở hữu vốn tín dụng được sở hữu một phần thu nhập dưới hình thức
lợi tức”
2.1.5.3 Chức năng của tín dụng
* Chức năng phân phối lại tài nguyên
Trần Ái Kết (2009 Trang 62-63) cho rằng : “Tín dụng là sự chuyển giao vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác, thông qua sự chuyển nhượng này chức năng phân phối lại tài nguyên được thể hiện ở các mặt sau:
- Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín dụng số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay
- Ngược lại người đi vay cũng nhận được một phần tài nguyên phân phối lại thông qua tín dụng”
* Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất
Trần Ái Kết (2009 Trang 62-63) cho rằng :
Trang 22- “Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh được thực hiện bình thường, liên tục và phát triển
- Tín dụng tạo ra nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi, quy mô sản xuất kinh doanh
- Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán, góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ”
2.1.5.4 Vai trò của tín dụng
Trần Ái Kết (2009, trang 63-64) Tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của các NHTM góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của nền kinh tế Tín dụng có các vai trò chủ yếu như sau:
- “Là công cụ thúc đẩy phát triển sản xuất xã hội, tài trợ cho các ngành kinh
tế phát triển
- Đáp ứng nhu cầu vốn để quá trình sản xuất được liên tục
- Thúc đẩy quá trình tập trung vốn, tập trung sản xuất, góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp sử dụng vốn một cách hợp lý và có hiệu quả
- Là công cụ thực hiện chức năng quản lý kinh tế xã hội của Nhà nước
- Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp”
2.1.5.5 Khái niệm cho vay
Luật số 47/2010/QH12 Luật các tổ chức tín dụng 2010 quy định: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bão lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”
“Cho vay là một trong những hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào một mục đích xác định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
2.1.5.6 Nguyên tắc và điều kiện cho vay
* Nguyên tắc cho vay
Nguyễn Đăng Dờn (2009, trang 55-56): Khách hàng vay vốn phải tuân thủ hai nguyên tắc sau đây:
Trang 23- “Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã được thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng: Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của sử dụng vốn vay tạo điều kiện thực hiện tốt việc hoàn trả nợ vay của khách hàng Để thực hiện tốt điều này, mỗi lần vay vốn khách hàng làm gấy đề nghị vay vốn, trong giấy này khách hàng phải ghi rõ mục đích sử dụng vốn vay của mình kèm theo phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng như mục đích đã cam kết Nếu ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thì ngân hàng có quyền yêu cầu thu hồi nợ trước hạn”
- “Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng: Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định Trong khoản thời gian cam kết, ngân hàng chuyển giao cho khách hàng quyền sử dụng một lượng tài sản nhất định Khi kết thúc kỳ hạn khách hàng phải hoàn trả lại cho ngân hàng phần nợ gốc và một khoản chi phí (lãi) nhất định cho việc sử dụng vốn vay Nguyên tắc này đảm bảo cho việc tiền
vay không bị giảm giá, tiền vay được thu hồi đầy đủ và có sinh lợi”
* Điều kiện cho vay
Nguyễn Đăng Dờn (2009, trang 56-57): Khách hàng muốn vay vốn của ngân hàng phải thỏa mãn một số điều kiện sau đây:
- “Có năng lực pháp luật dân sự, có năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có đủ khả năng tài chính đảm bảo trả nợ vay trong thời gian cam kết
- Có dự án/phương án sản xuất kinh doanh khả thi
- Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam”
2.1.5.7 Lãi suất cho vay
Thái Văn Đại (2010, trang 76-80) cho rằng:
- “Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với số vốn cho vay phát ra trong một thời kỳ nhất định Thông thường lãi suất tính theo năm, quý, tháng
Trang 24- Lãi suất cho vay thực hiện theo quy định của ngân hàng Nhà nước (NHNN) trong từng thời kỳ
- Cho vay theo hạn mức tín dụng thì lãi suất cho vay áp dụng tại thời điểm nhận nợ, cho vay lưu vụ lãi suất áp dụng tại thời điểm lưu vụ
- Trường hợp gia hạn nợ, giảm nợ thì lãi suất cho vay áp dung theo thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
- Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất cho vay”
2.1.6 Các loại cho vay doanh nghiệp thường gặp của ngân hàng thương mại
2.1.6.1 Theo thời hạn cho vay
Thái Văn Đại (2010, trang 32) cho rằng:
- “Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn lên đến 1 năm Thường là cho vay để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn từ trên 1 – 5 năm Thường được cho vay để đầu tư mua sắm tài sản cố định, đổi mới dây chuyền, trang thiết
bị
- Cho vay dài hạn là các khoản vay với thời hạn cho vay trên 1 năm Thường được cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn với mục đích xây dựng, mua sắm các tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài như nhà xưởng, nhà máy, xí nghiệp, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, mở rộng sản xuất quy mô lớn”
2.1.6.2 Theo phương thức cho vay
Thái Văn Đại (2012, trang 47-48) theo phương thức cho vay gồm:
- “Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng Doanh số giải ngân không được vượt quá số tiền cho vay
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Doanh số giải ngân có thể vượt quá số tiền cho vay, thời hạn cho vay có thể lớn hơn thời gian duy trì hạn mức
Trang 25- Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ của khách hàng
- Cho vay hợp vốn: Một nhóm ngân hàng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hay phương án vay vốn của doanh nghiệp Trong đó, có một ngân hàng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các ngân hàng khác
- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn
trong thời gian cho vay”
2.1.7 Rủi ro trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
2.1.7.1 Quan niệm về rủi ro trong cho vay
Theo Nguyễn Thanh Nguyệt và Trần Ái Kết (2001, trang 72-73) “Rủi ro là một sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn đi ngược lại so với kỳ vọng ban đầu Tuy nhiên không phải sự không chắc chắn nào cũng có rủi ro Chỉ những tình trạng không chắc chắn có thể ước tính được xác suất xảy ra mới được xem là rủi ro Những tình trạng khác không ước tính được xác suất thì được gọi là bất trắc chứ không phải rủi ro”
Rủi ro thường được đo lường bằng sự khác biệt giữa giá trị thực tế và giá trị
kỳ vọng Rủi ro là vấn đề tất yếu không thể loại trừ và gắn liền với hoạt động kinh
doanh( HĐKD) của bất kỳ một doanh nghiệp nào
2.1.7.2 Các loại rủi ro thường gặp trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Lợi nhuận và rủi ro đi liền với nhau như 2 mặt của một đông xu, muốn có lợi nhuận thì phải chấp nhận rủi ro Mức độ rủi ro càng cao trong một chừng mực nào đó sẽ mang lại lợi nhuận càng cao nhưng nếu rủi ro tiếp tục tăng và vượt quá khả năng cho phép sẽ làm giảm lợi nhuận và nếu rủi ro quá cao thì khả năng kiếm được lợi nhuận sẽ dần bị triệt tiêu
Đối tượng kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ - loại hàng hóa đặc biệt với nhiều loại rủi ro đi kèm Bốn loại rủi ro lớn nhất mà các NHTM phải đối mặt là:
* Rủi ro tín dụng
Theo khoản 01 Điều 02 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc ngân hàng nhà nước thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân
Trang 26hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Rủi ro tín dụng phát sinh khi ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và lãi của khoản vay hoặc việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng hạn Rủi ro tín dụng xảy ra khi người đi vay sai hẹn trong việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết với ngân hàng Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc không thanh toán
* Rủi ro lãi suất
Thái Văn Đại (2012, trang 86) “Rủi ro lãi suất là loại rủi ro do sự biến động của lãi suất gây ra Rủi ro lãi suất phát sinh khi ngân hàng không khớp được giữa lãi suất thu vào từ tài sản sinh lời và lãi suất phải chi ra cho nguồn vốn phải trả lãi Rủi ro lãi suất còn thể hiện ở sự chênh lệch kỳ hạn giữa huy động và cho vay trong ngân hàng”
* Rủi ro tỷ giá
Thái Văn Đại (2012, trang 86) “Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh trong quá trình huy động, cho vay và kinh doanh ngoại tệ, vàng của NHTM khi có biến
động về tỷ giá làm ảnh hướng đến giá trị kỳ vọng trong tương lai”
* Rủi ro thanh khoản
Thái Văn Đại (2012, trang 86) “Rủi ro thanh khoản là khả năng ngân hàng không đáp ứng được các nghĩa vụ về tài chính một cách tức thời hoặc phải huy động vốn bổ sung với chi phí cao Rủi ro thanh khoản khiến ngân hàng phải đình trệ hoạt động, gây thua lỗ, mất uy tín và nếu nghiêm trọng có thể dẫn tới phá sản”
Rủi ro thanh khoản gần như đi kèm với các loại rủi ro còn lại Nếu ngân hàng gặp phải các rủi ro khác thì chắc chắn trong một chừng mực nào đó sẽ ảnh hưởng tới khả năng thanh toán Đặc biệt trong cho vay, nếu rủi ro tín dụng xuất hiện thì sẽ kéo theo sự có mặt của rủi ro thanh khoản
2.1.8 Những vấn đề về rủi ro tín dụng
Như đã nêu trên thì rủi ro tín dụng chính là việc khách hàng không hoặc không thể thực hiện nghĩa vụ đã cam kết với ngân hàng về mặt tài chính một cách đầy đủ hoặc đúng thời điểm Đây là loại rủi ro thường gặp và có tác động lớn tới hoạt động ngân hàng, nếu ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng thì gần như chắc
Trang 27chắn cũng sẽ phải đối mặt với rủi ro thanh khoản, nếu rủi ro tín dụng quá lớn có
thể đẩy ngân hàng vào bờ vực phá sản
2.1.8.1 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Thái Văn Đại (2012, trang 87) Để phòng ngừa một cách có hiệu quả thì việc tìm hiểu các đặc điểm của rủi ro tín dụng là vô cùng quan trọng “Rủi ro tín dụng
có các đặc điểm sau:
+ Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng, rủi ro tín dụng phát sinh khi khách hàng gặp thua lỗ trong kinh doanh, thất bại trong việc đầu tư tìm kiếm lợi nhuận nên có thể nói rủi ro tín dụng bắt nguồn từ những rủi ro trong kinh doanh của khách hàng
+ Rủi ro tín dụng có tính đa dạng và phức tạp biểu hiện qua sự đa dạng của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro Do đó trong phòng ngừa và quản lý rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu của rủi ro, nguyên nhân xuất phát, bản chất và hậu quả của rủi ro tín dụng để có biện pháp phù hợp
+ Rủi ro tín dụng có tính tất yếu, nó gắn liền với hoạt động tín dụng Bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro, kinh doanh của ngân hàng thực chất là sự
chấp nhận rủi ro để tìm được lợi nhuận kỳ vọng”
2.1.8.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Theo QĐ 493/2005/QĐ-NHNN thì căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro,
rủi ro tín dụng được chia thành các loại sau:
Phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro giao dịch
Rủi ro tín dụng
Rủi ro lựa chọn
Rủi ro đảm bảo Rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro danh mục
Rủi ro nội tại Rủi ro tập trung
Trang 28- Theo QĐ 493/2005/QĐ-NHNN: “Rủi ro giao dịch: là một hình thức của
rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch, xét duyệt cho vay và đánh giá khách hàng Có ba bộ phận là: rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ”
+ Theo QĐ 493/2005/QĐ-NHNN: “Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan
đến quá trình đánh giá, phân tích tín dụng khi ngân hàng lựa chọn những phương
án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay”
+ Theo QĐ 493/2005/QĐ-NHNN: “Rủi ro đảm bảo: là rủi ro phát sinh từ
các tiêu chuẩn đảm bảo như: Các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo”
+ Theo QĐ 493/2005/QĐ-NHNN: “Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan
đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng
hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề”
- Theo QĐ 493/2005/QĐ-NHNN: “Rủi ro danh mục: là hình thức của rủi
ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành 2 loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung”
+ Theo QĐ 493/2005/QĐ-NHNN: “Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố,
các đặc điểm riêng, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành nghề, lĩnh vực kinh tế Nó bắt nguồn từ đặc điểm hoạt động hoặc sử dụng vốn của khách hàng vay vốn”
+ Theo QĐ 493/2005/QĐ-NHNN: “Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân
hàng tập trung cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp cùng hoạt động trong một ngành, một lĩnh vực kinh tế; trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao”
2.1.8.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng luôn đi kèm với hoạt động kinh doanh của ngân hàng và có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng Không chỉ ảnh hưởng xấu tới riêng một ngân hàng mà rủi ro tín dụng có thể lan ra toàn bộ hệ thống ngân hàng trực tiếp đe dọa nền kinh tế
Trang 29Theo Thái Văn Đại (2012, trang 88-89) cho rằng:
Đối với ngân hàng bị rủi ro: “Không thu hồi được vốn gốc và lãi đúng
hạn trong khi vẫn phải trả lãi cho nguồn vốn tài trợ cho các khoản vay này dẫn đến ngân hàng bị suy giảm lợi nhuận Nghiêm trọng hơn ngân hàng sẽ gặp khó khăn về thanh toán nếu có nhiều khách hàng yêu cầu rút tiền số lượng lớn Ngân hàng thiếu đi nguồn vồn để tiến hành tái đầu tư cho vay nên phải tiến hành huy động vốn với chi phí cao hơn để bù đắp nguồn vốn thiếu hụt nhằm đảm bảo kinh doanh liên tục Nếu rủi ro kéo dài và có xu hướng gia tăng thì ngân hàng sẽ có nguy cơ phá sản”
Đối với nền kinh tế: “Hệ thống ngân hàng nắm giữ một lượng vốn rất
lớn của nền kinh tế Nếu ngân hàng không thu hồi lại được vốn gốc và lãi trong cho vay thì có khả năng không thể hoàn trả lại vốn cho người gửi tiền về thời gian
và cả giá trị Nền kinh tế bị rối loạn do người gửi tiền mất đi nguồn vốn tái đầu
tư, hoạt động kinh tế bị mất ổn định và ngưng trệ”
2.1.8.4 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
* Nguyên nhân từ phía khách hàng
Thái Văn Đại (2012, trang 89) cho rằng:
“Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý
Sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả
Do kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hóa không bán được
Quản lý không hợp lý dẫn đến thiếu thanh khoản
Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, tham ô, lừa đảo
Do mất đoàn kết nội bộ trong Hội đồng quản trị, ban điều hành”
* Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Thái Văn Đại (2012, trang 89-90) cho rằng:
“Chính sách tín dụng không hợp lý, chạy theo lợi nhuận nhất thời dẫn đến cho vay đầu tư quá liều lĩnh, tập trung nguồn vốn cho vay quá nhiều vào một nhóm khách hàng hay một ngành nghề, lĩnh vực nào đó
Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không đầy đủ, thiếu chính xác dẫn đến cho vay, đầu tư không hợp lý
Trang 30 Do tính cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng muốn giành giật thị phần nên cho vay dễ dàng nhằm thu hút khách hàng
Cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng, không thực hiện đúng quy trình cho vay, yếu kém về nghiệp vụ, thiếu đạo đức trong nghề nghiệp
Định giá tài sản không chính xác, thực hiện không đầy đủ các thủ tục pháp lý cần thiết hoặc không đảm bảo các nguyên tắc về tài sản như: có thể định giá theo giá thị trường, có thể chuyển nhượng, không có tranh chấp về tài sản, nguồn gốc rõ ràng, hợp pháp, dễ thanh lý, phát mãi để thu hồi nợ”
* Nguyên nhân khách quan từ bên ngoài
Thái Văn Đại (2012, trang 91) gồm các nguyên nhân sau:
“Do thiên tai, bệnh dịch, hỏa hoạn,…
Do tình hình an ninh trong nước, khu vực bất ổn
Do khủng hoảng, suy thoái kinh tế, lạm phát, mất cân bằng cán cân thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái, lãi suất biến động bất thường
Môi trường pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô”
Tóm lại nguyên nhân của rủi ro tín dụng rất đa dạng bao gồm cả khách quan
và chủ quan Nguyên nhân khách quan thì rất khó để dự báo trước nên khó phòng tránh nhưng đối với nguyên nhân chủ quan thì ngân hàng hoàn toàn có thể khắc phục được nhằm kiểm soát rủi ro, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng
2.1.8.5 Một số mô hình đánh giá rủi ro
* Mô hình 5C
Nguyễn Đăng Dờn (2009, trang 63-64) nói về mô hình 5C như sau:
(1) “Uy tín (Character): Không chỉ là thiện chí trả nợ mà còn có ý nghĩa là phản ánh sự quyết tâm trong việc thực hiện tất cả thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
(2) Năng lực vay nợ của khách hàng (Capacity): Ngân hàng phải chắc rằng khách hàng đang giao dịch với ngân hàng phải có đầy đủ tư cách và năng lực pháp lý, tư cách thể nhân hoặc pháp nhân của khách hàng để ký hợp đồng tín dụng
(3) Các điều kiện kinh tế xã hội (Conditions): Cán bộ tín dụng phải có hiểu biết về thị trường, về mặt hàng sản xuất, ngành nghề của người vay và những điều
Trang 31kiện kinh tế đang thay đổi trên thị trường…ảnh hưởng như thế nào đến khoản vay Các điều kiện chính trị, xã hội cũng ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn, nhưng nó thường nằm ngoài sự kiểm soát của người đi vay,
kể cả người cho vay
(4) Vốn chủ sở hữu của khách hàng (Capital): Vốn chủ sở hữu thực tế của doanh nghiệp có thể dung để bù đắp, chóng đỡ với những khó khăn về tài chính cho nên nó được các chủ ngân hàng đặc biệt quan tâm
(5) Tài sản thế chấp và cầm cố (Collateral): Để có được tuyến phòng thủ tốt trong quan hệ cho vay, các ngân hàng phải hỏi: Người vay có nắm giữ đủ vốn ròng hoặc có đủ tài sản riêng để cung cấp sự hậu thuẫn đầy đủ khoản vay”
* Mô hình 5P
Nguyễn Đăng Dờn (2009, trang 65-66) nói về mô hình 5P như sau:
(1) “Mục đích (Purpose): Người đi vay vốn nhất định phải có mục đích Nếu mục đích sử dụng vốn hợp pháp, phù hợp với nhiệm vụ SXKD của họ thì ngân hàng mới đồng ý cấp tín dụng
(2) Thanh toán (Payment): Người đi vay phải chứng tỏ mình có khả năng thanh toán đối với những khoản nợ đến hạn
(3) Bảo vệ (Protection): Một khoản tín dụng được cấp cho khách hàng phải được an toàn cho suốt chu kỳ luân chuyển nếu nó được một hệ thống “bảo vệ” tốt Hệ thống bảo vệ này không những nằm ngay trong quá trình luân chuyển vốn (hợp pháp, đúng mục đích) mà còn được bảo đảm bằng tài sản thế chấp, tài sản cầm cố, hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
(4) Chính sách (Policy): Chính sách phát triển của doanh nghiệp có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
(5) Định giá (Pricing): Thẩm định tín dụng có thể được tiến hành với những nội dung và yêu cầu theo những góc nhìn khác nhau, nhưng có thể nói đều nhằm mục đích chung là ngăn ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quả tín dụng Trên cơ sở kết quả thẩm định mà ra quyết định tín dụng đúng”
2.1.8.6 Đánh giá rủi ro tín dụng
Chỉ tiêu “Tỷ lệ nợ xấu”
Theo Thái Văn Đại (2010, trang 29): “Tỷ lệ nợ xấu cho biết trong 100 đồng tổng dư nợ có bao nhiêu đồng là nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu cơ bản đánh
Trang 32giá chất lượng tín dụng của ngân hàng Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của ngân hàng lúc này không còn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà là nguy cơ mất vốn”
Công thức tính:
Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN về viêc Ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòngđể xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụngvà quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN, về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lậpvà sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàngcủa tổ chức tín dụng ,việc phân loại nhóm nợ được xác định như sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn
- Các khoản nợ dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
- Các khoản nợ điểu chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại lần đầu
Dư nợ
Nợ xấu (Nợ nhóm 3, 4, 5)
Trang 33Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý
Hệ số dự phòng rủi ro tín dụng
Theo Thái Văn Đại (2010, trang 28) : Tỷ lệ này cho biết bao nhiêu phần trăm dư nợ được trích lập dự phòng Tỷ lệ này cao cho thấy Ngân hàng chỉ tập trung cho vay hoặc các khoản vay có tài sản đảm bảo ít so với giá trị của khoản
nợ
Công thức tính:
Hệ số khả năng mất vốn
Theo Thái Văn Đại (2010, trang 29):
Tỷ lệ này cho biết bao nhiêu phần trăm dư nợ có khả năng mất vốn
Tỷ lệ này càng cao cho thấy chất lượng các khoản tín dụng của ngân hàng đang tiêu cực và khả năng thu hồi nợ thấp
Nếu tỷ lệ này thấp thì có thể phản ánh chất lượng cải thiện của các khoản nợ, hoặc có thể do ngân hàng có chính sách xóa các khoản nợ xấu hoặc thay đổi cách phân loại nợ
Nợ nhóm 5
Dư nợ Tổng dự phòng RRTD
Dư nợ bình quân
Trang 34Công thức tính:
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu thứ cấp được thu thập từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn, nợ xấu của phòng Kinh doanh của NHNNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánh Cái Răng, thể hiện chi tiết về hoạt động tín dụng của Ngân hàng giai đoạn 2011-06/2014
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Đối với mục tiêu 1: Phân tích tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng của doanh số
cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ bằng phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối, phương pháp tỷ trọng Trong đó
– Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Xem xét tốc đọ tăng trưởng của DSCV, DSTN, dư nợ
Công thức: ∆y = y1 - yo (2.6)
Trong đó:
yo : chỉ tiêu kỳ gốc
y1 : chỉ tiêu kỳ phân tích
∆y : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
– Phương pháp so sánh số tương đối: Là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành của các chỉ tiêu DSCV, DSTN, dư nợ
Doanh số cho vay Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Trang 35∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
– Phương pháp tỷ trọng: xác định phần trăm của từng yếu tố chiếm được trong tổng thể các yếu tố đang xem xét, phân tích
Đối với mục tiêu 2: sử dụng phương pháp tỷ số: thường dùng để đo
lường các chỉ tiêu như: hệ số dự phòng RRTD, tỷ lệ nợ xấu, vòng quay vốn tín dụng, hệ số thu nợ, hệ số khả năng mất vốn để đưa ra một số nhận xét về các đối
tượng dùng các chỉ tiêu này để đánh giá
Đối với mục tiêu 3: Dựa vào kết quả phân tích được ở mục tiêu 1 và mục
tiêu 2 đồng thời căn cứ vào tình hình thực tế từ đó tìm ra những mặt tích cực và tiêu cực để đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế rủi
ro tín dụng cho Ngân hàng
Trang 36CHƯƠNG 3
SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP &
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH CÁI RĂNG 3.1 KHÁI QUÁT VỀ NHNNo & PTNT VIỆT NAM
NHNNo & PTNT Việt Nam được thành lập vào ngày 26 tháng 03 năm
1988, có trụ sở chính đặt tại số 2, Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội Tên viết tắt sử dụng trong nước là NHNNo & PTNT (AGRIBANK), tên tiếng anh là Vietnam Bank For and Rural Development, tên giao dịch quốc tế là VAB&RD Đến nay AGRIBANK đã có hơn 2.230 chi nhánh và phòng giao dịch trên khấp các tỉnh, thành trên cả nước
NHNNo & PTNT Việt Nam hoạt động chủ yếu là lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Trải qua hơn 20 năm kể từ khi thành lập, cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội đất nước, NHNNo & PTNT Việt Nam đã có bước chuyển biến mạnh mẽ, đúng hướng, ổn định, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội, trước hết là sự phát triển nông nghiệp, nông thôn, xóa đói giảm nghèo,.… Luôn biểu hiện là một NHTM lớn, kinh doanh đa năng, hiện đại để hội nhập kinh
- Đến ngày 14/11/1990 theo Quyết định số 400/CP của Chính phủ Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp huyện Châu thành được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp huyện Châu Thành
- Đến ngày 25/11/1996 Ngân hàng Nông nghiệp huyện Châu Thành chính thức đổi tên thành NHNNo & PTNT huyện Châu Thành
- Sau khi Cần Thơ được công nhận là thành phố loại II trực thuộc Trung ương Do yêu cầu phát triển chung của Thành phố Cần Thơ địa giới huyện Châu Thành được chia tách ra thành Quận Cái Răng (TP Cần Thơ) và huyện Châu
Trang 37Thành (Tỉnh Hậu giang) Chính vì vậy, ngày 25/03/2004 NHNNo & PTNT huyện
Châu Thành được tiếp tục đổi tên thành NHNo & PTNT Cái Răng
NHNNo & PTNT Cái Răng là một trong tám chi nhánh của NHNNo &
PTNT Thành phố Cần Thơ Chi nhánh NHNo & PTNT Cái Răng được đặt tại số
104/6 đường võ Tánh, phường Lê Bình, Quận Cái Răng, Thành phố Cần Thơ
Từ khi đi vào hoạt động Ngân hàng luôn quán triệt tư tưởng, định hướng,
mục tiêu của ngành như: mở rộng đầu tư tín dụng phải phù hợp với mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội tại địa phương, tăng trưởng tín dụng phải gắn liền với tăng
trưởng nguồn vốn, đảm bảo quản lý - kiểm soát được nợ vay, thực hiện tốt văn
hóa doanh nghiệp nhằm nâng cao giá trị thương hiệu AGRIBANK Nhờ vậy, hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng cho đến nay đã đạt được những thành quả nhất
định
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC NHNNo & PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH CÁI
RĂNG
3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng được bố trí một cách khoa học và hợp lý, vừa
phù hợp với quy mô của đơn vị, vừa đáp ứng được nhu cầu công việc, đảm bảo
cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng được diễn ra một cách thuận lợi và hiệu
quả
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức Agribank Cái Răng giai đoạn 2011-06/2014
Giám đốc
BP Kiểm soát Phó Giám đốc
P Kinh doanh
BP Tổ chức hành chính
BP Kinh doanh
BP Kho quỹ BP Kế toán
P Kế toán
BP Kế hoạch
Trang 383.3.2 Chức năng nhiệm vụ các bộ phận
Giám đốc: Điều hành mọi hoạt động của tổ chức, hoạt định phương hướng
kinh doanh, chịu trách nhiệm trực tiếp kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị
Phó Giám đốc: Có trách nhiệm giúp Ban Giám đốc điều hành công việc
hàng ngày tại NH Ngoài ra Phó Giám đốc còn có quyền quyết định một số lĩnh vực và một số quyết định được Giám đốc ủy quyền
* Trưởng phòng
Chịu trách nhiệm về các công việc:
Phân công cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn và khách hàng, kiểm tra đôn đốc cán bộ tín dụng thực hiện đầy đủ quy chế cho vay của NHNo & PTNT Việt Nam
Kiểm soát nội dung thẩm định của cán bộ tín dụng, tiến hành tái thẩm định
hồ sơ vay vốn, gia hạn nợ gốc, lãi, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, lãi và ghi ý kiến của mình trên các hồ sơ cho vay đã quyết định
Đưa ra các chiến lược và kế hoạch kinh doanh phù hợp, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của chi nhánh trên cơ sở tổng hợp các ý kiến, đề xuất của các nhân viên…
Trang 39* Cán bộ tín dụng
Có nhiệm vụ tiếp đơn xin vay của khách hàng, xem xét, thẩm định, giải ngân
hồ sơ vay, thu lãi vay, thu nợ, kiểm tra, đánh giá việc sử dụng vốn vay của khách hàng có đúng mục đích không, có quyền đề nghị thu hồi vốn nếu xét thấy khách hàng sữ dụng vốn vay không đúng mục đích, đôn đốc khách hàng trả nợ khi đến hạn, thu hồi nợ quá hạn Đề xuất các chiến lược và kế hoạch kinh doanh phù hợp cho cấp trên dựa trên tình hình kinh tế cụ thể của từng địa bàn phụ trách
Phòng Kế toán: Gồm 1 trưởng phòng và các kế toán viên
- Kiểm tra doanh mục hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn
- Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng
- Nhận tiền chuyển đi theo nhu cầu của khách hàng
* Bộ phận kho quỹ:
Bộ phận kho quỹ có trách nhiệm với bộ phận kế toán điều chỉnh số liệu (nếu
có sai sót) đồng thời giải ngân bằng tiền măt cho khách hàng vay những món lớn theo quy định của Ngân hàng, tổ chức quản lý tài sản của đơn vị
Bộ phận tổ chức hành chính:
Bộ phận này không có chức năng kinh doanh mà có trách nhiệm tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc điều hành hoạt động của chi nhánh, đề xuất thực hiện các công việc liên quan đến công tác nhân sự và các công việc khác như: cung cấp phương tiện, cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị, văn thư, giữ gìn an ninh trật tự cho Ngân hàng
Trang 40Bộ phận kiểm soát:
Kiểm tra giám sát việc chấp hành các chủ trương, chính sách của Nhà nước,
và điều lệ hoạt động của Ngân hàng để kinh doanh và tài chính đảm bảo an toàn
3.3.3 Chức năng của NHNNo & PTNT chi nhánh Cái Răng
Chức năng của NHNNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánh Cái Răng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán
Với chức năng trên, trong thời gian qua NHNNo & PTNT Việt Nam - Chi nhánh Cái Răng đã đầu tư vốn, góp phần xây dựng cơ sở vật chất, thúc đẩy cung cấp dịch vụ cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, hiện đại hóa nông nghiệp nông
thôn trên địa bàn Quận
3.3.4 Một số quy định về điều kiện và quy trình cho vay của NHNNo & PTNT – Chi nhánh Cái Răng
3.3.4.1 Một số quy định về điều kiện cho vay của NHNNo & PTNT Việt Nam – Chi nhánh Cái Răng
- Khách hàng có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết:
+ Phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch
án trả nợ khả thi phù hợp với quy định của pháp luật
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, Ngân hàng nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam