1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh Cần Thơ

24 460 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm rủi ro tín dụng: là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính đối với NH.. Thiệt hại do tín dụng gây ra: • Đối với Ngân hàng: Rủi ro t

Trang 1

Mục lục

PHẦN MỞ ĐẦU

II PHẦN NỘI DUNG

III GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 2

hàng Tăng lãi suất

Chương trình

khuyến mãi

Nhu cầu sử dụng vốn của người dân tăng

1 Sự cần thiết của chuyên đề

Trang 3

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

và tình hình huy động vốn của Militarybank năm (2008 – 2009 – 2010)

2.2 Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng qua các năm (2008 – 2009 – 2010)

2.4 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

và tình hình huy động vốn của Militarybank năm (2008 – 2009 – 2010)

2.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

và tình hình huy động vốn của Militarybank năm (2008 – 2009 – 2010)

3 Phạm vi nghiên cứu Được thực hiện trong thời gian học chuyên đề

Nghiệp vụ tín dụng tại ĐH Tây Đô

Trang 4

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

4.2 Phương pháp phân tích số liệu

Trong đó:

Y 0: chỉ tiêu năm trước Y1: chỉ tiêu năm sau Δy: phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.

Phương pháp so sánh

bằng số tương đối :

y1

Δy = y0

Trang 5

II Phần nội dung

Chương 1: Cơ sở lí luận

1 Khái niệm rủi ro tín dụng: là rủi ro do một hoặc một

nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính đối với NH Biểu hiện của RRTD là tỉ lệ nợ xấu

càng cao Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN, việc phân loại nợ được chia làm 5 nhóm:

Trang 6

2 Thiệt hại do tín dụng gây ra:

• Đối với Ngân hàng: Rủi ro tín dụng sẽ tác động

trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của NH vì phần lớn nguồn vốn hoạt động của NH là nguồn vốn huy động,

+ Rủi ro đọng vốn

+ Rủi ro mất vốn

• Đối với nền kinh tế xã hội: Hoạt động của NH có

liên quan hầu hết đến hoạt động các doanh nghiệp

và đến toàn bộ các tầng lớp dân cư RRTD sẽ tác động đến toàn bộ nền kinh tế.

Trang 7

3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín

Trang 8

Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại

ngân hàng MB chi nhánh Cần Thơ

1 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội

- Ngân hàng được thành lập nhằm thực hiện các

giao dịch ngân hàng bao gồm huy động và nhận tiền gửi, cho vay, thực hiện các giao dịch và các dịch vụ ngân hàng khác được NHNN cho phép Trong các hoạt động đó có 2 hoạt động được xem là quan

trọng hàng đầu tại ngân hàng:

+ Hoạt động huy động vốn từ tiền gửi

+ Hoạt động tín dụng

Trang 10

• Dựa vào bảng KQHĐKD ta thấy lợi nhuận của ngân hàng tăng qua các năm do tổng thu nhập của ngân hàng tăng cao hơn so với tốc độ tăng của chi phí

• Tuy năm 2010 đánh dấu sự khó khăn của nền kinh tế Việt Nam nói chung và các tổ chức tín

dụng nói riêng do phải chống đỡ lạm phát, siết chặt tín dụng, đầu tư công…, Ngân hàng MB CN Cần Thơ vẫn tăng với tốc độ tăng giảm trong

năm 2010 Nguyên nhân của sự tăng trưởng

này qua các năm là do chi nhánh phải không

ngừng đáp ứng các nhu cầu vay vốn ngày càng tăng cao của khách hàng

Trang 11

Bảng 2: doanh số cho vay

Trang 12

• DSCV của NH tăng qua các năm Năm 2009

tăng mạnh (77,79% ) so với năm 2008 Tuy

nhiên, tốc độ tăng chậm lại vào năm 2010

(7,65% ) so với năm 2009

• Trong đó, cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao

do loại hình cho vay trung và dài hạn mang lại rủi ro cao cho NH khi khó xoay vòng được

nguồn vốn Do đó, NH chỉ tập trung chủ yếu vào cho vay ngắn hạn nhằm giảm chi phí sử dụng vốn cho NH

Trang 14

• Doanh số cho vay tăng bên cạnh DSTN cũng tăng

chứng tỏ NH thu nợ rất tốt Năm 2009 tăng 107,67% so với 2008

• Tuy nhiên, đến năm 2010, tốc độ thu nợ giảm đáng kể tăng 10,33% so với năm 2009, nguyên nhân xuất phát

từ tình hình khó khăn chung của nền kinh tế cả nước Trong đó, DSTN ngắn hạn tăng nhanh hơn, chiếm tỷ

trọng cao trong tổng DSTN

• Năm 2008 DSTN ngắn hạn chiếm 86,3%, năm 2009 tỷ trọng này tiếp tục tăng chiếm 88,27%, năm 2010 lại cũng tiếp tục chiếm tỷ lệ quan trọng trong tổng DSTN một

phần do DSCV ngắn hạn cao và loại hình cho vay này

có đặc thù số vòng quay vốn nhanh, các khoản vay phát sinh nhanh chóng được thu hồi và do ngắn hạn nên

khoản tiền vay thường có giá trị nhỏ Các khoản vay

trung và dài hạn thì mang tính chất ngược lại

Trang 15

Bảng 4: biểu hiện nợ xấu Đv: triệu đồng

Nhóm 5 39,97 11,63% 39,97 7,06% 22,2 5,42%

Ngắn hạn 27,54 68,90% 27,54 68,90% 22,2 100,00%Trung và dài hạn 12,43 31,10% 12,43 31,10% 0 0,00%

Tổng cộng 343,61 100% 565,96 100% 409,32 100%

Trang 16

• Nợ xấu của Chi nhánh năm 2008 tăng đột biến sang năm 2009 tương ứng 64,71% Trong năm 2010, Ngân hàng áp dụng một

số biện pháp thu hồi nợ triệt để, thậm chí đưa một số hồ sơ ra cơ quan pháp luật

can thiệp nên số dư nợ xấu giảm còn

27,68%

• Trong đó, chiếm tỷ trọng cao vẫn là nợ

ngắn hạn do NH không thu hồi kịp vốn lãi

dễ dẫn đến quá hạn và chuyển thành nợ xấu

Trang 17

- Nợ nhóm 3 chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng nợ

xấu (năm 2008 chiếm 67,09%, năm 2009 chiếm 45,67%, năm 2010 chiếm 64,53%) lại có chiều hướng tăng liên tục qua các năm do tình hình tài chính người đi vay khó khăn nên không kịp trả lãi và vốn gốc đúng hạn dẫn đến

từ nợ trong hạn chuyển lên nợ quá hạn và nợ xấu

- Đột biến của nợ xấu thuộc nhóm 4 do 1 phần nợ nhóm

3 bị quá hạn chuyển xuống Nhóm nợ này cũng chiếm một phần không nhỏ trong tổng nợ xấu, ảnh hưởng

không ít đến hiệu quả hoạt động tín dụng của NH

- Nợ nhóm 5 thì có chiều hướng giảm Đó cũng là một dấu

hiệu đáng mừng vì nợ nhóm 5 là nhóm nợ xấu nhất

nhưng cũng chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong dư nợ xấu mà

NH cần phải lưu ý và quan tâm nhiều nhất Chứng tỏ NH hoạt động cũng rất hiệu quả, việc đôn đốc thu hồi nợ

được CBCNV thực hiện rất tốt nên giảm thiểu tối đa RR cho NH

Trang 18

Bảng 5: Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt

động tín dụng của NH

Chỉ tiêu 2008 2009 2010 Tổng tài sản 627.551 899.049 1.178.720

Trang 19

2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro TD

• Rủi ro từ công tác thẩm định phương án

sử dụng vốn của Ngân Hàng

• Rủi ro từ công tác định giá tài sản

• Rủi ro từ công tác xác minh, thẩm định

• Rủi ro từ danh mục cho vay

Trang 20

3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

tại ngân hàng MB CNCT

• Rủi ro từ công tác thẩm định phương án sử dụng

vốn của Ngân Hàng

• Ảnh hưởng của tình hình kinh tế thị trường, môi

trường hoạt độngcủa khách hàng

• Nguyên nhân từ phía khách hàng

• Nguyên nhân từ phía bên thứ ba bảo lãnh cho

khách hàng vay vốn

Trang 21

III GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

Giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu

rủi ro

:

1 Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ tín dụng

2 Kiểm tra, thẩm định hồ sơ vay

3 Thành lập bộ phận quản trị rủi ro:

4 Vận dụng hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp

hạng khách hàng

5 Theo dõi và giám sát các khoản vay

6 Thành lập công ty quản lý nợ và khai thác tài

sản

7 Ban hành sổ tay tín dụng:

Trang 22

Kiến nghị

Đối với Hội sở

- Tuân thủ quy tắc cung cấp thông tin khách hàng vay cho Trung tâm thông tin dữ liệu CIC.

- Hỗ trợ CN trong việc đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ.

- Đơn giản hóa thủ tục vay vốn để tiết kiệm chi phí cho NH, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng vay vốn.

Trang 23

Đối với bản thân NH

- Cần có các dự báo, báo cáo kịp thời các

RR về thanh khoản, cho vay để các CN,

Sở Giao dịch có lộ trình thực hiện tránh trường hợp đưa ra những cơ chế, chính sách đột ngột gây khó khăn cho CN, Sở Giao dịch trong việc thực hiện kế hoạch được giao.

- Chi nhánh cần quan tâm hơn nữa việc kiểm soát RRTD để tránh chất lượng tín dụng có chuyển biến xấu hơn nữa trong thời gian tới.

Trang 24

Chân thành cảm ơn quý Thầy Cô và các

bạn đã lắng nghe !.

Ngày đăng: 01/11/2014, 11:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: doanh số cho vay - phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh Cần Thơ
Bảng 2 doanh số cho vay (Trang 11)
Bảng 3: doanh số thu nợ - phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh Cần Thơ
Bảng 3 doanh số thu nợ (Trang 13)
Bảng 4: biểu hiện nợ xấu Đv: triệu đồng - phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh Cần Thơ
Bảng 4 biểu hiện nợ xấu Đv: triệu đồng (Trang 15)
Bảng 5: Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt - phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh Cần Thơ
Bảng 5 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w