1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán nhận tiền gửi bằng VNĐ và cho vay ngắn hạn tại quỹ tín dụng nhân dân mỹ thạnh

51 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 810,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

7 2.5.2 Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tiền gửi tiết kiêm không kỳ hạn 8 2.5.3 Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn loại trả lãi sau… ...

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ NGỌC GIÀU

Lớp: DT4KT2 Mã số SV: DKT089036 Giảng viên hướng dẫn: T.s Trần Kim Tuyến

An Giang, tháng 07 năm 2013

Trang 3

LỜI CÁM ƠN



Kính thưa quý thầy cô!

Là một học viên, sau khi học hết bốn năm học và đã hoàn thành chương trình học tập tại Trường Đại Học An Giang Nay tôi đang bước vào giai đoạn thực tập để có thể nhận xét sâu sắc hơn về kiến thức của tôi đã học suốt bốn năm qua Tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Ban Giám Hiệu Trường Đại Học An Giang đã tạo nhiều điều kiện tốt cho tôi được học tập tại trường, đặc biệt dưới sự giảng dạy, hướng dẫn nhiệt tình, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm

vô cùng quý báo của Quý thầy cô nhằm giúp tôi tiếp thu nhiều kiến thức bổ ích, nhận thức được nhiều vấn đề căn bản về kế toán cũng như về đạo đức, tác phong làm việc của một nhân viên kế toán

Tôi xin kính gửi lời cám ơn đến cô Trần Kim Tuyến, là giáo viên hướng dẫn trực tiếp cho kỳ thực tập của tôi Cô đã cung cấp cho tôi những kiến thức vô cùng bổ ích, góp phần giúp tôi hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình

Bên cạnh tôi xin gửi lời biết ơn chân thành đến Hội đồng quản trị,Ban kiểm soát, Ban giám đốc, cùng các cô các chú, anh chị em đang làm việc tại Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh đã tạo nhiều điều kiện giúp đỡ cho tôi được tiếp xúc thực tế và có nơi thực tập tốt nhất, dưới sự giúp đỡ nhiệt tình của bộ phận kế toán đã luôn cung cấp đầy đủ những chứng từ, số liệu cần thiết trong suốt thời gian tôi viết chuyên đề Đó cũng là điều kiện thuận lợi để giúp tôi hoàn thành tốt chuyên đề báo cáo tốt nghiệp

Bên cạnh đó việc nhận thức của tôi có hạn, việc thực hiện chuyên đề còn nhiều thiếu soát, kính mong Quý thầy cô đóng góp ý kiến giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành báo cáo tốt nghiệp được hoàn chỉnh hơn Tôi xin kính chúc sức khỏe đến Quý thầy cô đạt nhiều thành tích tốt trong công tác đào tạo và tôi cũng kính chúc Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc cùng toàn thể nhân viên của Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh được dồi dào sức khỏe đạt nhiều thành công và thắng lợi trong hoạt động

Chân thành cảm ơn!

Sinh Viên Thực Hiện

Nguyễn Thị Ngọc Giàu

Trang 4

Mục lục

Trang Lời cảm ơn

Danh mục các chữ viết tắt Danh mục sơ đồ Danh mục bảng Chương 1: TỔNG QUAN 1

1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phương pháp nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Ý nghĩa của đề tài 2

1.6 Bố cục nội dung đ đề tài 2

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NHẬN TIỀN GỬI VIỆT NAM ĐỒNG VÀ CHO VAY NGẮN HẠN 3

2.1 Khái niệm, vai trò và các nguồn nhận tiền gửi trong hoạt động huy động vốn tại QTDND 3

2.1.1 Khái niệm 3

2.1.2 Vai trò 3

2.1.3 Các nguồn vốn huy động 3

2.2 Khái niệm, vai trò và nhiệm vụ của kế toán nhận tiền gửi tại QTDND 4

2.2.1 Khái niệm 4

2.2.2 Vai trò 4

2.2.3 Nhiệm vụ 4

2.3 Tài khoản, chứng từ sử dụng trong nghiệp vụ kế toán nhận tiền gửi 5

2.3.1 Các tài khoản tiền gửi, tiền vay 5

2.3.2 Lãi và phí phải trả 5

2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tiền gửi của các tổ chức kinh tế cá nhân 6

2.4.1 Hạch toán nhận tiền gửi 6

2.4.2 Hạch toán chi trả tiền gửi 6

2.4.3 Hạch toán chi trả lãi 6

2.5 Kế toán tiền gửi tiết kiệm 7

2.5.1 Thủ tục gửi tiết kiệm 7

2.5.2 Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tiền gửi tiết kiêm không kỳ hạn 8 2.5.3 Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn loại trả lãi sau… 8

2.5.4 Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn loại trả lãi trước 9

Trang 5

trả lãi định kỳ 9

2.6 Một số vấn đề chung về hoạt động cho vay và kế toán cho vay tại QTDND 10

2.6.1 Khái niệm về hoạt động cho vay 10

2.6.2 Vai trò của hoạt động cho vay 10

2.6.3 Khái niệm về kế toán cho vay 10

2.6.4 Vai trò của kế toán cho vay 11

2.6.5 Nhiệm vụ kế toán cho vay 11

2.7 Chứng từ và các tài khoản trong kế toán nghiệp vụ cho vay 11

2.7.1 Chứng từ sử dụng 11

2.7.2 Tài khoản sử dụng 11

2.8 Quy trình kế toán cho vay từng lần 14

2.8.1 Đặc điểm 14

2.8.2 Kế toán cho vay 14

2.8.3 Kế toán giai đoạn thu nợ 14

2.8.4 Kế toán thu lãi 15

2.8.5 Kế toán chuyển nhóm nợ 16

2.8.6 Kế toán phân loại Nợ trích lập dự phòng rủi ro 16

2.9 Quy trình kế toán cho vay theo dự án đầu tư ( cho vay trung, dài hạn ) 17

2.9.1 Đặc điểm 17

2.9.2 Kế toán giai đoạn giải ngân 17

2.9.3 Kế toán thu nợ 17

2.9.4 Kế toán thu lãi 17

2.10 Quy trình hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tại QTD 18

2.10.1 Quy trình hạch toán 18

2.10.2 Hình thức chứng từ ghi sổ 19

Chương 3: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN MỸ THẠNH 20 3.1 Quá trình hình thành và phát triển 20

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 20

3.1.2 Chức năn và ĩn vực h ạtđ n 2

3.2 Tổ chức bộ má quản ý của QTDND Mỹ Thạnh 2

3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của QTD 22

3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng cấp quản trị và phòng ban 22

3.3 Tổ chức bộ máy phòng kế toán của QTDND Mỹ Thạnh 25

3.3.1 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán 25

3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của kế toán 25

3.4 Hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ của QTD 27

3.4.1 Quy trình hạch toán 27

3.4.2 Hình thức chứng từ ghi sổ 28

3.4.3 Phần mềm kế toán tại QTDND Mỹ Thạnh 28

3.4.4 Điều chỉnh sai lầm trong kế toán 29

3.5 Tình hình huy động vốn và cho vay tại QTDND Mỹ Thạnh năm 2011- 2012 30

3.6 Thuận lợi và khó khăn của QTDND Mỹ Thạnh trong thời gian qua 31

3.6.1 Thuận lợi 31

3.6.2 Khó khăn 31

3.3.6 Phương hướng phát triển 31

Chương 4: KẾ TOÁN NHẬN TIỀN GỬI VNĐ VÀ CHO VAY NGẮN HAN TẠI QTDND Mỹ Thạnh 32

4.1 Kế toán nhận tiền gửi tại QTDND Mỹ Thạnh 32

Trang 6

4.1.1 Chứng từ kế toán 32

4.1.2 Quy trình luân chuyển chứng từ 32

4.1.3 Tài khoản sử dụng 32

4.1.4 Kế toán nhận tiền gửi 33

4.2 Kế toán cho vay tại QTDND Mỹ Thạnh 35

4.2.1 Chứng từ kế toán 35

4.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ 35

4.2.3 Kế toán nghiệp vụ cho vay 36

4.3 Về công tác kế toán cho vay 37

4.3.1 Về việc chứng từ sử dụng 37

4.3.2 Về việc hạch toán kế toán cho vay 37

4.3.3 Về việc lập tài khoản chi tiết 37

4.3.4 Về việc quản lý hồ sơ, chứng từ và quy trình luân chuyên chứng từ 38

Chương 5: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 39

5.1 Nhận xét 39

5.2 Kiến n hị 3

5.3 Kếtluận 4

Tài l ệu tham khảo

Trang 7

Trang

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ của QTD……….19

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của QTDND Mỹ Thạnh……… 22

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ phòng kế toán của QTDND Mỹ Thạnh……… 25

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ của QTDND Mỹ Thạnh……….28

Trang 8

Trang Bản 3.1 Bản n hìn h y đ n vốn và sử dụn vốn ạiQTDND Mỹ Thạn ………… 3Bản 4.1 Bản heo d isố dư ền gửibiến đ n rên hẻ ưu……… 3

Trang 9

Chữ Viết Tắt Diễn Giải

Trang 10

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Giàu Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1.Cơ sở hình thành đề tài:

Trong nền kinh tế thị trường việc điều hòa tài chính là cần thiết và quan trọng giúp cho nền kinh tế phát triển, trong đó hệ thống Ngân hàng chiếm một vai trò thiết yếu, là động lực

để phát triển mọi ngành kinh tế như sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phục vụ đời sống…

Nước Việt Nam là một nước nông nghiệp, đại đa số người dân tập trung vào sản xuất nông nghiệp là nhiều và sản xuất nông nghiệp được coi là thu nhập chính của đại đa số người dân trong tỉnh Tuy nhiên, muốn có được thu nhập thì trước tiên phải có nguồn vốn đầu vào.Trong khi đó, lại có một số người dân còn dự trữ một lượng vốn nhàn rỗi rất lớn, một số người có vốn trong tay nhưng không biết sử dụng vào mục đích gì Do đó, phải làm thế nào

để điều hòa nguồn vốn từ chỗ thừa sang chỗ thiếu một cách hợp lý nhất, tận dụng nguồn vốn

dư thừa ở dân để tập trung đầu tư vào ngành kinh tế chủ lực

Từ những nhu cầu đó nên các tổ chức tín dụng đã được hình thành, nhằm mục đích đem nguồn vốn tín dụng về tận tay người nông dân với nguồn vốn nội lực là: “Huy động vốn tại chỗ để cho vay tại chỗ”, để cùng nhau phát triển sản xuất, đồng thời hạn chế nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, thông thường khi nông dân cần vốn họ lại nghĩ đến việc mình phải đi vay vốn ở bên ngoài mà lãi suất bên ngoài thì rất cao sẽ làm tăng chi phí cho họ

Vì vậy, các tổ chức tín dụng luôn được người dân quan tâm đến bởi thủ tục đơn giản, nhanh gọn Cũng như các Quỹ tín dụng (QTD) khác trong tỉnh An Giang Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh (QTDND) với đặc trưng địa bàn hoạt động, tổ chức gắn liền với dân cư nên chỉ trong thời gian ngắn QTDND Mỹ Thạnh đã được các cấp Ủy Đảng, chính quyền và nông

dân ở địa phương và các vùng lân cận ủng hộ, quan tâm phát triển

Bên cạnh đó, công tác kế toán liên quan đến nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị thuộc mọi thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân, đặc biệt là kế toán QTDND với thao tác nghiệp vụ chính xác, đầy đủ, nhanh gọn góp phần thực hiện nhanh chóng công tác huy động vốn, giải ngân, theo dõi chặt chẽ quá trình sử dụng vốn và tính toán

được hiệu quả công tác tín dụng của QTD

Vì vậy, trong quá trình hoạt động của QTDND Mỹ Thạnh, vai trò của kế toán rất quan trọng, phải có kế toán chuyên nghiệp, giỏi về nghiệp vụ để ghi chép, phản ánh kịp thời nhanh chóng những nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phân tích được chi phí, thu nhập trong thực hiện,

nhằm tham mưu cho lãnh đạo, giúp cho QTD kinh doanh có hiệu quả và tồn tại phát triển

Từ nhận định trên và với sự phát triển vững mạnh của Hệ Thống Quỹ Tín Dụng Nhân

Dân, đề tài: “Kế toán nhận tiền gửi bằng Việt Nam đồng và cho vay ngắn hạn tại quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh” sẽ được nghiên cứu

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

Tìm hiểu cơ sở lý thuyết về kế toán huy động vốn và cho vay ngắn hạn tại QTDND

Mỹ Thạnh

Tìm hiểu cách hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình huy động vốn

và cho vay ngắn hạn tại QTDND Mỹ Thạnh

Đề ra một số giải pháp phục vụ cho công tác hạch toán kế toán

1.3 Phương pháp nghiên cứu:

-Phương pháp thu thập dữ liệu:

Trang 11

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Giàu Trang 2

Thu thập dữ liệu thứ cấp từ việc tham khảo các chứng từ phát sinh hàng ngày, như các phiếu thu, chi, chuyển khoản, các sổ tiền gửi tiết kiệm, các hợp đồng hỗ trợ vốn cho vay, các hợp đồng hỗ trợ vốn của QTD Trung ương và các tổ chức tín dụng khác, các Thông tư, chỉ thị của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), và các quy định của Pháp luật

Thu thập dữ liệu sơ cấp quan sát, phóng viên nhân viên Dữ liệu thứ cấp là phương tiện truyền thông, Internet, báo chí…

Đề tài được trình bày theo phương pháp quy nạp và diễn dịch để tiến hành nghiên cứu

lý luận chung có liên quan đến công tác nghiệp vụ huy động vốn và cho vay Từ đó biết được nguyên nhân những khó khăn hiện QTD đang phải đối mặt và đề ra những biện pháp hữu ích giúp QTD phần nào có sự chấn chỉnh kịp thời, quản lý tốt và sử dụng hợp lý hơn nguồn vốn huy động được

1 4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu đề tài:

-Đối tƣợng nghiên cứu:

Kế toán nghiệp vụ huy động vốn(nhận tiền gửi bằng VNĐ) và nghiệp vụ cho vay ngắn hạn trong quý II năm 2012 của QTD

-Phạm vi nghiên cứu:

Được thực hiện tại QTDND Mỹ Thạnh

Số liệu được nghiên cứu trong quý II năm 2012

1.5 Ý nghĩa:

Giúp cho QTDND Mỹ Thạnh nắm được tình hình tài chính của khách hàng thông qua hoạt động của tài khoản tiền gửi, tài khoản tiền vay, phát hiện kịp thời những khách hàng có khả năng tài chính không lành mạnh trên cơ sở đó tham mưu cho cán bộ tín dụng để có biện pháp xử lý kịp thời

1.6 Bố cục nội dung nghiên cứu:

Chương 1: Tổng Quan

Chương 2: Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Nhận Tiền Gửi Việt Nam Đồng Và Cho Vay Ngắn Hạn

Chương 3: Giới Thiệu Chung Về QTDND Mỹ Thạnh

Chương 4: Kế Toán Nhận Tiền Gửi Việt Nam Đồng Và Cho Vay Tại QTDND Mỹ Thạnh

Chương 5: Nhận xét, Kiến Nghị và Kết Luận

Trang 12

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Giàu Trang 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NHẬN TIỀN GỬI VNĐ VÀ CHO VAY

NGẮN HẠN TẠI QTDND 2.1 Khái niệm, vai trò trong hoạt động nhận tiền gửi:

2.1.1 Khái niệm:

Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của QTD Các QTD nhận vốn từ những người gửi tiền, các chủ thể cho vay để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của mình nên nguồn vốn này được xem như một khoản nợ của QTD Do vậy, nghiệp

vụ huy động vốn còn được gọi là tài sản nợ

khác Có thể nói, hoạt động huy động vốn góp phần giải quyết “đầu vào”của QTD

- Đối với khách hàng: hoạt động huy động vốn cung cấp cho họ một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lời, tạo cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai Mặt khác, hoạt động huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất

giữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi

2.1.3 Các nguồn vốn huy động:

a/ Tiền gửi của tổ chức kinh tế và cá nhân:

* Tiền gửi không kỳ hạn:

Đây là tiền gửi của các doanh nghiệp và cá nhân tại QTD nhằm mục đích thực hiện các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt

Loại tiền gửi này được hưởng lãi suất rất thấp hoặc không được hưởng lãi, vì khách hàng có thể rút vốn ra bất kỳ lúc nào phục vụ cho việc chi trả qua các hình thức Séc, Ủy nhiệm chi…Chính vì vậy đây là nguồn vốn có tính chất ổn định thấp, QTD không chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn này, chi phí quản lý, chi phí nghiệp vụ ngân quỹ phục vụ cho việc thu chi cao Tuy nhiên, đối với QTD thì đây lại là nguồn vốn có chi phí huy động (tính bằng lãi suất) thấp Càng huy động được nhiều khách hàng mở TKTG loại này thì tổng số dư tiền gửi tại QTD cao, dịch vụ QTD phát triển và nguồn vốn (tính theo kết số dư) lại là ổn định

* Tiền gửi có kỳ hạn:

Đây là loại tiền gửi thanh toán nhưng khách hàng (chủ yếu là doanh nghiệp) gửi có kỳ hạn vì kế hoạch chi tiêu của mình, hoặc những khoản vốn chuyên dùng mà khách hàng cần phải quản lý riêng

b/ Tiền gửi tiết kiệm:

* Tiết kiệm không kỳ hạn:

Tiền gửi này chủ yếu là tiền nhàn rỗi của dân cư, nhưng do nhu cầu chi tiêu không xác định được trước nên khánh hàng chỉ gửi không kỳ hạn để hưởng lãi và đảm bảo an toàn cho

Trang 13

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Giàu Trang 4

khoản tiền nhàn rỗi đó, chứ không có nhu cầu thanh toán qua QTD Loại tiền gửi này được

hưởng lãi suất thấp, lãi được tính và nhập gốc hàng tháng

không kỳ hạn hoặc có cách tính phù hợp tùy theo thời gian gửi thực tế

Do tính ổn định cao hơn nên tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn được hưởng lãi suất cao hơn

tiền gửi không kỳ hạn, kỳ hạn càng dài lãi suất càng cao

Xét theo cách thức trả lãi, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bao gồm 3 loại:

+ Loại trả lãi trước

+ Loại trả lãi hàng tháng hoặc theo định kỳ

+ Loại lĩnh lãi và vốn 1 lần khi đáo hạn

2.2 Khái niệm, vai trò và nhiệm vụ của kế toán nhận tiền gửi tại QTD:

2.2.1 Khái niệm:

“Kế toán huy động vốn là việc thu thập, ghi chép, xử lý, phản ánh một cách đầy đủ, chính xác các khoản tiền gửi Trên cơ sở đó cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo về nguồn vốn đầu vào, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu ra” (Nguyễn Minh Kiều_2009)

Hai là: kế toán huy động vốn kết hợp với kế toán các nghiệp vụ khác sẽ cho thấy sự vận động của lượng tiền mà QTDND huy động được Điều này giúp cho Ban lãnh đạo QTDND quản lý chặt chẽ TS Nợ và TS Có của mình, tránh sự thiếu hụt về nguồn vốn và tăng cường hiệu quả trong quá trình sử dụng vốn

Ba là: kế toán huy động vốn phản ánh một cách chính xác về chi phí hoạt động có thể

đã trả bằng tiền mặt hay mới chỉ hạch toán vào các khoản dự trả Với thông tin về chi phí này

sẽ giúp cho Ban lãnh đạo quản lý chặt chẽ hoạt động tài chính, cung cấp cho công tác hạch toán và hoạt động khác như: thanh tra, kiểm soát…

2.2.3 Nhiệm vụ:

Kiểm soát để đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ kế toán khi KH gửi tiền Đồng thời tổ chức, sắp xếp tài khoản một cách khoa học, để phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát

Trang 14

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Giàu Trang 5

Xử lý các khoản rút tiền trước kỳ hạn, sau kỳ hạn, tính toán LS sao cho hợp lý để vừa đảm bảo nhu cầu về vốn, vừa tạo lợi nhuận cho QTD

Cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời cho Ban lãnh đạo để lập kế hoạch nâng cao chất lượng nghiệp vụ huy động

2.3 Tài khoản,chứng từ sử dụng trong nghiệp vụ kết toán huy động vốn:

2.3.1 Các tài khoản tiền gửi, tiền vay:

+ 40 Các khoản Nợ Chính phủ và Ngân Hàng Nhà nước

+ 41 Các khoản Nợ các Tổ chức tín dụng khác

+ 42 Tiền gửi của khách hàng

* Nội dung: tài khoản này phản ánh số tiền của khách hàng gửi vào QTD

* Hạch toán chi tiết:

+ Theo từng khách hàng gửi

+ Theo từng món tiền gửi của khách hàng

* Tài khoản:

- 421 Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng đồng Việt Nam

4211 Tiền gửi không kỳ hạn

4212 Tiền gửi có kỳ hạn

- 423 Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam

4231 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

4232 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ

4238 Tiền gửi tiết kiệm khác

2.3.2 Lãi và phí phải trả (TK 49):

- 491 Lãi phải trả cho tiền gửi

4911 Lãi phải trả cho tiền gửi bằng đồng Việt Nam

4913 Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam

* Nội dung: Tài khoản này phản ánh số lãi phải trả dồn tích trên số tiền gửi của khách hàng đang gửi tại QTD Việc hạch toán vào tài khoản này không quan tâm tới việc tiền đã thanh toán hay chưa mà chi phí trả lãi sẽ được hạch toán khi phát sinh để đảm bảo rằng các báo cáo

Trang 15

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Giàu Trang 6

tài chính sẽ phản ánh các khoản chi phí đúng đắn của QTD trong một thời kỳ kế toán xác định bằng việc thích ứng chi phí với thu nhập tạo ra

* Kết cấu:

TK 491 “Lãi phải trả cho tiền gửi”

Nợ TK491 Có

Số tiền lãi đã trả Số tiền lãi phải trả dồn tích

SD: p/ánh số tiền lãi phải trả dồn tích, chưa thanh toán

Hạch toán chi tiết: Mở TK chi tiết theo từng khoản tiền gửi

* TK có liên quan:

- 493 Lãi phải trả cho tiền vay

4931 Lãi phải trả cho tiền vay bằng đồng Việt Nam

388 Chi phí chờ phân bổ

801 Trả lãi tiền gửi

802 Trả lãi tiền vay

809 Chi phí khác

2.4.Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tiền gửi của tổ chức kinh tế, cá nhân:

2.4.1 Hạch toán nhận tiền gửi:

* Tiền mặt, chuyển khoản : Kế toán căn cứ vào giấy nộp tiền 3 liên do khách lập (hoặc chứng

từ trong thanh toán không dùng tiền mặt), sau khi thu đủ tiền thì tiến hành nhập số liệu vào máy và hạch toán

- Hạch toán:

Nợ TK 1011, TK thích hợp

Có TK 4211

- Xử lý chứng từ:

+ 1 Liên làm căn cứ để hạch toán

+ 1 Liên giao cho khách hàng

+ 1 Liên trả khách hàng kèm biên lai nhận tiền

2.4.2 Hạch toán chi trả tiền gửi:

- Chi trả bằng tiền mặt, chuyển khoản:

Căn cứ vào séc lĩnh tiền mặt, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt :

Trang 16

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Giàu Trang 7

Nợ TK 4211

Có TK 1011, TK thích hợp

2.4.3 Hạch toán chi trả lãi:

Các yếu tố để tính lãi tiền gửi, tiền vay:

* Lãi suất: Căn cứ vào mức lãi suất cụ thể của từng đợt huy động vốn hay loại cho vay được ghi trong sổ tiền gửi hoặc hợp đồng tín dụng Do QTD xác định hoặc thỏa thuận với khách hàng gồm có:

Tính lãi theo món: áp dụng cho hình thức tiền gừi có kỳ hạn, TGTK có kỳ hạn hoặc

các loại vay ngắn, trung và dài hạn theo món đã thỏa thuận khi cho vay

cho vay luân chuyển

Trang 17

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Giàu Trang 8

2.5 Kế toán tiền gửi tiết kiệm:

2.5.1 Gửi tiết kiệm: khác với tiền gửi, đối với tiền gửi tiết kiệm ngoài giấy nộp tiền

còn có các loại chứng từ chuyên dùng như:

* Sổ tiết kiệm: do kế toán quỹ tiết kiệm lập để trao cho người gửi tiền giữ Đối với tiết kiệm không kỳ hạn thì KH gửi vào lần đầu, lần sau hay rút ra thì đều thể hiện ngay trên một sổ Còn với tiết kiệm có kỳ hạn thì mỗi lần KH gửi vào đều lập một sổ tiết kiệm mới

* Phiếu lưu: nội dung trên phiếu lưu giống trên sổ tiết kiệm do QTD lập để lưu lại QTD KH gửi tiền phải đăng ký chữ ký mẫu trên phiếu lưu này khi lĩnh tiền thì kế toán sẽ kiểm tra chữ

ký trên phiếu lưu này với chữ ký trên giấy lĩnh tiền có khớp nhau hay không

2.5.2 Cách hạch toán tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:

d/ Khóa sổ, tất toán TK TGTK không kỳ hạn:

Trường hợp KH rút hết tiền trong sổ, kế toán phải thu lại sổ và lưu trữ vào hồ sơ gốc cùng với phiếu lưu đã tất toán Khi KH muốn giao dịch lại phải lập sổ và phiếu mới

2.5.3 Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán TGTK có kỳ hạn loại trả lãi sau:

a/ Khi KH gửi tiền:

Nợ TK 1011

Có TK 4232

Trang 18

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Giàu Trang 9

b/ Kế toán tính lãi TGTK có kỳ hạn:

Công thức:

Lãi dự trả tháng = Số tiền gửi x Lãi suất tháng

Hàng tháng kế toán tính lãi và hạch toán vào TK 491- lãi phải trả cho tiền gửi

2.5.4 Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán TGTK có kỳ hạn loại trả lãi trước:

a/ Khi gửi tiền:

QTD thực hiện tính và trả luôn lãi của cả kỳ hạn cho KH, tuy nhiên số lãi đó phải được ghi nhận vào TK 388- Chi phí chờ phân bổ để phân bổ dần theo kế toán

Nợ TK 1011 : số tiền mặt thực nộp

Nợ TK 801 (388) : chi lãi

Có TK 4232 : số tiền gốc ghi vào sổ TGTK

b/ Hàng tháng: phân bổ dần lãi trả trước vào chi phí

Trang 19

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Giàu Trang 10

Tính trả lãi theo mức LS hợp lý cho thời gian gửi thực tế trên số tiền gửi thực tế

2.5.5 Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán TGTK có kỳ hạn loại trả lãi định kỳ:

a/ Khi KH gửi tiết kiệm:

2.6.2 Vai trò của hoạt động cho vay:

Có 2 vai trò như sau:

Đối với QTDND: đối với hầu hết các QTD, khoản mục cho vay chiếm quá nửa giá trị tổng TS và tạo 1/2 đến 2/3 nguồn thu của QTD Đồng thời rủi ro trong hoạt động QTD phát sinh từ các khoản cho vay khó đòi, bắt nguồn từ một số nguyên nhân sau: Quản lý yếu kém, cho vay không tuân thủ nguyên tắc tín dụng, chính sách cho vay không hợp lý Chính vì vậy

mà thanh tra NHNN thường xuyên kiểm tra các danh mục cho vay của các QTD

Đối với KH và đối với nền kinh tế:

- Mọi người đều mong muốn các QTD hỗ trợ cho sự phát triển của cộng đồng địa phương thông qua việc cung cấp các khoản vay, đáp ứng nhu cầu tài chính của doanh nghiệp

và người tiêu dùng với mức LS hợp lý Rõ ràng cho vay là chức năng hàng đầu của các QTD

để tài trợ cho chi tiêu của doanh nghiệp, cá nhân và các cơ quan Chính phủ

- Thông qua hoạt động cho vay, QTD đã giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp được liên tục và ổn định, góp phần vào sự ổn định của nền kinh tế Chính vì thế mà hoạt động cho vay của QTD có mối quan hệ mật thiết với tình hình phát triển kinh tế

Trang 20

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Giàu Trang 11

tại khu vực, bởi vì cho vay thúc đẩy sự tăng trưởng của các doanh nghiệp, tạo ra sức sống cho nền kinh tế

2.6.3 Khái niệm kế toán cho vay:

“Kế toán nghiệp vụ cho vay là công việc ghi chép, phản ánh toàn bộ quá trình cho vay

và thu nợ theo dõi dư nợ trên cơ sở đó giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng vốn nhằm nâng cao hiệu quả và bảo vệ an toàn tài sản của QTDND”(Giáo trình nghiệp vụ Quỹ tín dụng nhân dân của NHNN- 2012)

2.6.4 Vai trò kế toán cho vay:

Giám đốc chặt chẽ toàn bộ số tiền đã cấp tín dụng cho KH, đồng thời làm tham mưu cho nghiệp vụ tín dụng

2.6.5 Nhiệm vụ kế toán cho vay:

Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời các khoản cho vay, thu nợ, theo dõi dư nợ qua đó hình thành thông tin kế toán phục vụ quản lý tín dụng Bảo vệ an toàn vốn

cho vay

Quản lý hồ sơ cho vay, theo dõi kỳ hạn nợ để thu hồi nợ đúng hạn, hoặc chuyển sang

nợ quá hạn khi người vay không có khả năng trả nợ đúng hạn

Tính và thu lãi cho vay chính xác, đầy đủ, kịp thời

Thông qua quản lý các tài khoản cho vay, đề xuất các giải pháp quản lý các khoản nợ vay của KH vay vốn QTD

2.7 Chứng từ và các tài khoản trong kế toán nghiệp vụ cho vay:

- Nếu giải ngân bằng tiền mặt dùng giấy lĩnh tiền mặt

- Nếu giải ngân bằng chuyển khoản dùng các chứng từ TT không dùng TM

- Phiếu chuyển khoản

- Bảng kê số dư tính lãi theo tích số

2.7.2 Tài khoản sử dụng:

a/ TK nội bảng:

TK 21- Cho v c c t ch c inh t c nh n tron n c

TK này dùng để phản ánh số tiền QTD cho các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước vay

TK 21 có các tài khoản cấp II sau:

Trang 21

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Giàu Trang 12

211- Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam

212- Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam

213- Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam

- Số tiền cho các tổ chức, cá nhân vay

- Số tiền chuyển từ TK Nợ thích hợp khác sang theo quy định hiện hành về phân loại

nợ

Bên Có ghi:

- Số tiền thu nợ từ các tổ chức cá nhân

- Số tiền chuyển sang TK nợ thích hợp khác theo quy định hiện hành về phân loại nợ

- Số tiền chuyển sang theo dõi trên TK ngoại bảng

- Số dư Nợ phản ánh số nợ vay các tổ chức, cá nhân, được phân vào nhóm 1- nợ đủ tiêu chuẩn, theo quy định hiện hành về phân loại nợ

Hạch toán chi tiết: Mở TK chi tiết theo từng tổ chức, cá nhân vay tiền

Kết cấu các TK 2112, 2113, 2114, 2115 tương tự TK 2111

* Nhóm các TK nội bảng khác trong kế toán cho vay:

T - ph n r i ro

TK này dùng để phản ánh việc QTD lập dự phòng và xử lý các khoản dự phòng rủi ro theo

quy định hiện hành đối với các khoản cho các tổ chức kinh tế, cá nhân vay

TK 219 có các TK cấp III sau:

2191- Dự phòng cụ thể

2192- Dự phòng chung

Bên Có ghi: - Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí

Bên Nợ ghi: - Sử dụng dự phòng để xử lý các rủi ro tín dụng

- Hoàn nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy định

Số dư Có: Phản ánh số dự phòng hiện có cuối kỳ

Hạch toán chi tiết:

Trang 22

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Giàu Trang 13

Đối với TK 2191 Mở TK chi tiết theo các nhóm nợ vay

Đối với TK 2192 Mở 01 TK chi tiết

T - ãi ph i thu t ho t n tín n

TK này dùng để phản ánh số lãi phải thu dồn tích tính trên hoạt động tín dụng

TK 394 có các TK cấp III sau:

3941- Lãi phải thu từ cho vay ngắn hạn

39411- Lãi phải thu từ cho vay ngắn hạn

39412- Lãi phải thu từ cho vay trung và dài hạn

39413- Lãi phải thu từ cho vay vốn nhận trực tiếp của các tổ chức Quốc tế

39414- Lãi phải thu từ cho vay vốn nhận trực tiếp của các tổ chức khác

* Kết cấu:

Bên Nợ: Số lãi phải thu từ các TK cho vay tính cộng dồn

Bên Có: Số tiền lãi do các tổ chức kinh tế, cá nhân vay QTD đã chi trả

Dư Nợ : Phản ánh số tiền lãi cho vay còn phải thu của các QTD

Hạch toán chi tiết Mở TK chi tiết theo từng loại cho vay

* Các TK liên quan:

TK 387- TS gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho QTD đang chờ xử lý

TK 4591- Tiền thu từ việc bán nợ, TSĐB nợ hoặc khai thác TSĐB nợ

TK 702- Thu lãi cho vay

TK 79- Thu nhập khác

TK 882- Chi dự phòng rủi ro

TK 89- Chi phí khác

b/ TK ngoại bảng:

Bên Nhập ghi: Số tiền lãi chưa thu được

Bên Xuất ghi: Số tiền lãi đã thu được

Số còn lại: Phản ánh số tiền lãi cho vay bằng đồng Việt Nam QTD chưa thu được

Hạch toán chi tiết: mở TK chi tiết theo từng đơn vị vay chưa trả lãi cho QTD

T - h i ã l

971- Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi

Bên nhập ghi: Số tiền nợ khó đòi đã được bù đắp nhưng đưa ra theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán

Bên xuất ghi: - Số tiền thu hồi được của KH

- Số tiền nợ bị tổn thất đã hết thời gian theo dõi

Trang 23

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Giàu Trang 14

Số còn lại: Phản ánh số nợ bị tổn thất đã được bù đắp nhưng vẫn phải tiếp tục theo dõi để thu hồi

Hạch toán chi tiết : Mở tiểu khoản theo từng KH nợ và từng khoản nợ

T -T i s n th ch p c cố c

Bên Nhập ghi: -Gía trị TSTC, cầm cố giao cho QTD quản lý để bảo đảm nợ vay

Bên Xuất ghi: - Gía trị TSTC, cầm cố trả lại tổ chức, cá nhân vay khi trả được nợ

- Gía trị TSTC, cầm cố được đem phát mại để trả nợ vay QTD

Số còn lại: Phản ánh giá trị TSTC, cầm cố QTD đang quản lý

Hạch toán chi tiết : Mở TK chi tiết theo từng loại TSTC, cầm cố

T - T n i t n ch l

Bên Nhập ghi: Gía trị tài sản QTD tạm giữ chờ xử lý

Bên Xuất ghi: Gía trị tài sản QTD tạm giữ đã được xử lý

Số còn lại: Phản ánh giá trị tài sản của tổ chức, cá nhân vay vốn đang

được QTD tạm giữ chờ xử lý do thiếu bảo đảm nợ vay QTD

Hạch toán chi tiết: Mở TK chi tiết theo từng loại tài sản tạm giữ

2.8 Quy trình kế toán cho vay từng lần:

Là cho vay ngắn hạn tối đa không quá 12 tháng

Sử dụng 20 vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn

Một KH không chiếm quá 15 Tổng dư Nợ

2.8.1 Đ c điểm:

Có 4 đặc điểm:

- Người vay có nhu cầu vay vốn không thường xuyên, vay có tính chất thời vụ,

- QTD duyệt xét cho vay từng lần theo từng đối tượng cụ thể; mua nguyên vật

liệu để sản xuất, dự trữ hàng hóa, cho vay chi phí sản xuất trong nông nghiệp…

- Giải ngân một lần toàn bộ hạn mức tín dụng

- Định kỳ hạn nợ cụ thể của từng khoản cho vay, người vay trả nợ một lần khi đáo hạn

2.8.2 Kế toán cho vay:

Hồ sơ cho vay sau khi được cán bộ tín dụng thẩm định và Giám đốc QTD duyệt cho vay, được chuyển sang kế toán để kiểm soát và giải ngân toàn bộ số tiền cho vay theo HMTD ghi trên HĐTD

Căn cứ vào giấy lĩnh tiền mặt, hạch toán;

Nợ TK 2111

Có TK 1011, 4211

Đối với những khoản cho vay có TSTC, cầm cố Căn cứ vào các chứng từ pháp lý xác nhận TSTC, hạch toán :

Trang 24

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Giàu Trang 15

Nhập TK 994 TSTC, cầm cố của QTD

Giấy đề nghị vay vốn, HĐTD, khế ước lập mỗi loại 2 bảng, KH giữ 1 bảng, Kế toán giữ 1 bảng Phần theo dõi kỳ hạn nợ được thực hiện trên máy tính theo chương trình có s n Cuối tháng, quý kế toán tiến hành sao kê số dư các HĐTD để đối chiếu với dư nợ TK cho vay

Nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh sao cho khớp đúng

2.8.3 Kế toán giai đoạn thu nợ :

Cơ sở để kế toán thu nợ cho vay từng lần là kỳ hạn nợ ghi trên HĐTD Việc xác định

kỳ hạn nợ của khoản cho vay là trách nhiệm của CBTD, việc theo dõi kỳ hạn nợ để thu nợ theo kỳ hạn nợ là trách nhiệm của nhân viên kế toán Do vậy, kế toán và tín dụng phải phối hợp để theo dõi tình hình trả nợ của người vay theo đúng kỳ hạn Hoặc xử lý chuyển nợ quá hạn nếu người vay không có khả năng trả nợ đúng hạn và không được gia hạn nợ

Đến hạn trả nợ, người vay phải chủ động nộp TM để trả cho QTD, hạch toán :

Nợ TK 1011, 4211

Có TK 2111 người vay

Đồng thời kế toán xóa nợ trên HĐTD bằng cách ghi số tiền thu nợ vào cột “trả nợ”, rút

số dư Nếu HĐTD đã thu hết nợ thì rút ra khỏi tập để đóng vào tập nhật ký chứng từ hay một tập riêng

Đối với khoản vay có TSTC, hạch toán :

Xuất TK 994 và trả lại giấy tờ nhận làm TSTC cho KH

2.8.4 Kế toán thu lãi :

Đối với phương thức cho vay từng lần, QTD áp dụng 2 cách thu lãi đó là; thu lãi định

kỳ hàng tháng và thu lãi sau

a/ Kế toán thu lãi định kỳ (hàng tháng) :

Hàng tháng khi KH đến trả lãi, kế toán tiến hành tính lãi hàng tháng cho KH

Công thức:

Số tiền lãi = Số tiền vay gốc x Lãi suất cho vay tháng

Ghi chú:

- Số tiền vay, lãi suất: ghi trên HĐTD

- Mức lãi suất cho vay tối đa bằng đồng Việt Nam đối với các QTDND đối với KH không vượt quá 165 lãi suất cơ bản do NHNN Việt Nam công bố để áp dụng trong từng thời kỳ

Các loại lãi suất: LS năm, LS tháng, LS ngày, LS giờ

Quy định:

- Một ngày có 24h, một tháng có 30 ngày, một năm có 360 ngày

- Khi tính lãi chỉ tính ngày vay, không tính ngày trả nợ Thanh toán viên phải trực tiếp tính và lập chứng từ để hạch toán Nếu đã thực hiện kế toán máy thì việc tính lãi và hạch toán lãi do máy tính thực hiện

Nợ TK 1011, 4211

Trang 25

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Giàu Trang 16

b/ Kế toán thu lãi sau:

Thu lãi và gốc một lần khi đến hạn hoặc thu lãi theo kỳ ( lớn hơn một tháng ) QTD áp dụng nguyên tắc dồn tích, hàng tháng QTD vẫn tính và hạch toán số lãi phát sinh vào thu nhập Tính vào một ngày gần cuối tháng nhất định cho tất cả các KH vay

Sau khi tính, KT hạch toán:

Nợ TK 3941- Lãi phải thu từ cho vay

Có TK 702- Thu lãi cho vay

Khi kết thúc hợp đồng, KH trả nợ vay cả gốc và lãi, phần lãi hạch toán như sau:

Có TK 3941- Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng

Kế toán hạch toán ngoại bảng số lãi trên để tiếp tục theo dõi thu hồi:

Nợ TK 941- Lãi cho vay quá hạn chưa thu được

Đồng thời áp dụng LS nợ quá hạn bằng 1,5 lần LS nợ cho vay thông thường

Công thức tính lãi quá hạn:

Lãi quá hạn = ( Vốn gốc x Lãi suất quá hạn x Số ngày tính lãi ) / 30

Trong đó:

Lãi suất quá hạn = Lãi suất trong hạn x 150%

Các chứng từ nợ quá hạn được lưu riêng trong hồ sơ nợ quá hạn của người vay

2.8.6 Kế toán phân loại Nợ trích lập dự phòng rủi ro:

Việc tính toán số tiền phải trích lập được thực hiện hàng quý Ít nhất mỗi quý một lần, trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo, QTD thực hiện phân loại nợ gốc

và trích lập dự phòng rủi ro đến thời điểm ngày làm việc cuối cùng của quý (tháng) trước Riêng quý 4, trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiên của tháng 12, QTD thực hiện phân loại

nợ gốc và trích lập dự phòng rủi ro đến thời điểm cuối ngày 30/11 Riêng đối với các khoản

nợ xấu, QTD phải thực hiện việc phân loại nợ, đánh giá khả năng trả nợ của KH trên cơ sở hàng tháng để phục vụ cho công tác quản lý chất lượng và rủi ro tín dụng

Có 5 nhóm nợ:

Ngày đăng: 08/03/2021, 15:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình nghiệp vụ QTDND của NHNN- 2010, nơi xuất bản Hà Nội do Quách Thị Cúc biên soạn Khác
2. Nguyễn Minh Kiều- 2009 Nghiệp vụ ngân hàng, nhà xuất bản thống kê Khác
3. Mục 2- Điều 3- QĐ 1627/2001/ QĐ-NHNN Khác
4. Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/ QH 12 ban hành ngày 29/6/2010 Khác
5. Hệ thống tài khoản kế toán các TCTD- QĐ số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 và các quyết định bổ sung sửa đổi Khác
6. QĐ 493 và QĐ số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w