Những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam có những dấu hiệu phát triển chậm lại, giá cả tăng làm giảm sức mua của người dân, gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh dẫn đến mất
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ QUỐC THÔNG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201
Năm 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ QUỐC THÔNG MSSV: 4104716
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ThS NGUYỄN THỊ LƯƠNG
Năm 2013
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Sau khoảng thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Chi nhánh Cần Thơ, nhờ sự nỗ lực học hỏi của bản thân cùng sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô và các anh chị ở Ngân hàng, tôi đã hoàn thành xong luận văn tốt nghiệp “Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Chi nhánh Cần Thơ”
Tôi xin cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành năm học cuối
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Chi nhánh Cần Thơ đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập tại Ngân hàng Tôi cũng xin cảm ơn các cô chú, các anh chị, đặc biệt là các anh chị phòng Khách hàng đã cung cấp số liệu và nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo trong suốt thời gian thực tập
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các quý thầy cô trong khoa Kinh
tế - Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ vì đã truyền đạt những kiến thức nền tảng quý báu và cần thiết trong những năm học vừa qua Tôi xin cảm
ơn cô Nguyễn Thị Lương, giảng viên trực tiếp hướng dẫn luận văn, đã tạo điều kiện thuận lợi và tận tình chỉ bảo giúp tôi hoàn thành luận văn
Xin kính chúc quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ, ban lãnh đạo Ngân hàng cùng các anh chị trong Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Chi nhánh Cần Thơ, gia đình và bạn bè được dồi dào sức khỏe và đạt được nhiều thành công trong công việc
Trân trọng kính chào!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Người thực hiện
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Người thực hiện
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Phương pháp luận 3
2.1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng 3
2.1.2 Tổng quan về rủi ro tín dụng 6
2.1.3 Các chỉ tiêu đo lương và đánh giá 10
2.2 Phương pháp nghiên cứu 12
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 12
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT (LIENVIETPOSTBANK) – CHI NHÁNH CẦN THƠ 14
3.1 Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của LienVietPostBank – Chi nhánh Cần Thơ 14
3.2 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng 15
3.2.1 Huy động vốn 15
3.2.2 Cho vay 15
3.2.3 Các hoạt động dịch vụ 15
3.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban 16
3.3.1 Cơ cấu tổ chức 16
3.3.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 16
3.4 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Cần Thơ trong 3 năm 2010 – 2012 và sáu tháng đầu năm 2013 18
3.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2010 đến năm 2012 18
3.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh sáu tháng đầu năm 2013 21
3.5 Định hướng hoạt động trong sáu tháng cuối năm 2013 22
Chương 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH CẦN THƠ 23
Trang 74.1 Tổng quan về nguồn vốn và hoạt động huy động vốn tại LienVietPostBank
– Chi nhánh Cần Thơ 23
4.1.1 Khái quát về nguồn vốn của ngân hàng 23
4.1.2 Khái quát tình hình huy động vốn của ngân hàng 26
4.2 Phân tích thực trạng và đánh giá hoạt động tín dụng tại LienVietPostBank – Chi nhánh Cần Thơ 30
4.2.1 Thực trạng hoạt động tín của ngân hàng 30
4.2.2 Đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng 45
4.3 Thực trạng và đánh giá rủi ro tín dụng của NHTMCP Bưu điện Liên Việt- Chi nhánh Cần Thơ 49
4.3.1 Thực trạng rủi ro tín dụng 49
4.3.2 Đánh giả rủi ro tín dụng thông qua các chỉ tiêu tài chính 55
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT – CHI NHÁNH CẦN THƠ 59
5.1 Những mặt kết quả và hạn chế trong công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng 59
5.1.1 Những kết quả 59
5.1.2 Những hạn chế 59
5.2 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng 60
5.2.1 Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng 60
5.2.2 Công tác trích lập dự phòng rủi ro 61
5.2.3 Đối với nguồn thông tin tín dụng 61
5.2.4 Công tác kiểm tra, thẩm định hồ sơ trước và trong quá trình cho vay 61
5.2.5 Xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng 62
5.2.6 Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ 63
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
6.1 Kết luận 64
6.2 Kiến nghị 65
6.2.1 Đối với Nhà nước, các bộ, các ngành chức năng 65
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của LienVietPostBank Cần Thơ từ năm 2010 đến năm 2012 20 Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của LienVietPostBank Cần Thơ sáu tháng đầu năm 2012 – 2013 22 Bảng 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của LienVietPostBank Cần Thơ từ năm 2010 đến năm 2013 23 Bảng 4.2 Cơ cấu nguồn vốn của LienVietPostBank Cần Thơ sáu tháng đầu năm 2012 – 2013 26 Bảng 4.3 Tình hình huy động vốn của LienVietPostBank Cần Thơ từ năm
2010 đến năm 2012 27 Bảng 4.4 Tình hình huy động vốn của LienVietPostBank Cần Thơ sáu tháng đầu năm 2012 – 2013 29 Bảng 4.5 Doanh số cho vay theo thời hạn của LienVietPostBank Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 31 Bảng 4.6 Doanh số cho vay theo thời hạn của LienVietPostBank sáu tháng đầu năm 2012 – 2013 32 Bảng 4.7 Doanh số cho vay theo ngành kinh tế của LienVietPostBank Cần Thơ từ năm 2010 đến năm 2012 33 Bảng 4.8 Doanh số cho vay theo ngành kinh tế của LienVietPostBank Cần Thơ sáu tháng đầu năm 2012 – 2013 35 Bảng 4.9 Doanh số thu nợ theo thời hạn của LienVietPostBank từ năm 2010 đến năm 2012 36 Bảng 4.10 Doanh số thu nợ theo thời hạn của LienVietPostBank sáu tháng đầu năm 2012 – 2013 37 Bảng 4.11: Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế của LienVietPostBank Cần Thơ từ năm 2010 đến năm 2012 38 Bảng 4.12 Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế của LienVietPostBank Cần Thơ sáu tháng đầu năm 2012 – 2013 39 Bảng 4.13 Dư nợ cho vay theo thời hạn của LienVietPostBank từ năm 2010 đến năm 2012 40 Bảng 4.14 Dư nợ cho vay theo thời hạn của LienVietPostBank sáu tháng đầu năm 2012 – 2013 41 Bảng 4.15 Dư nợ cho vay theo ngành kinh tế của LienVietPostBank Cần Thơ
từ năm 2010 đến năm 2012 43 Bảng 4.16 Dư nợ cho vay theo ngành kinh tế của LienVietPostBank Cần Thơ sáu tháng đầu năm 2012 – 2013 44
Trang 9Bảng 4.17 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng tại LienVietPostBank Cần Thơ 45 Bảng 4.18 Nợ xấu phân theo nhóm nợ của LienVietPostBank Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2012 49 Bảng 4.19 Nợ xấu theo nhóm của LienVietPostBank Cần Thơ sáu tháng đầu năm 2013 50 Bảng 4.20 Nợ xấu theo ngành kinh tế của LienVietPostBank Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 52 Bảng 4.21 Nợ xấu theo ngành kinh tế của LienVietPostBank Cần Thơ sáu tháng đầu năm 2012 – 2013 53 Bảng 4.22 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng tại LienVietPostBank Cần Thơ 55
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Phân loại rủi ro tín dụng 7
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của LienVietPostBank Cần Thơ 16
Hình 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của LienVietPostBank Cần Thơ giai đoạn 2010 –
Trang 11TGTKKKH : Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
TGTKCKH : Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
TCKT : Tổ chức kinh tế
GTCG : Giấy tờ có giá
DSCV : Doanh số cho vay
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
DSTN : Doanh số thu nợ
DNCV : Dư nợ cho vay
CBTD : Cán bộ tín dụng
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, khi nền kinh tế phát triển thì nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của doanh nghiệp và người dân ngày càng nâng cao, trong đó nhu cầu về vốn sản xuất chiếm chủ yếu Trong các năm gần đây, trong khi thị trường chứng khoán Việt Nam - nơi cung cấp vốn dài hạn cho doanh nghiệp phát triển còn chậm & còn nhiều bất ổn thì hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam thể hiện mình vẫn là một bộ phận rất quan trọng trong nền kinh tế Với vai trò là trung gian tài chính, NHTM thu hút và phân phối lại nguồn vốn trong xã hội, tạo đòn bẩy tài chính cho doanh nghiệp, từ đó góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Tuy nhiên trong quá trình hoạt động của mình, các NHTM phải đối mặt với rất nhiều loại rủi ro mà trong đó rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra nhất và gây ra nhiều tổn thất cho ngân hàng Bên cạnh đó, đặc thù của ngành Ngân hàng Việt Nam là thu nhập từ hoạt động tín dụng còn chiếm tỉ trọng cao khoảng từ 60 – 70%, các NHTM ở Việt Nam phải đối mặt với nguy cơ cao từ rủi ro tín dụng, tùy theo mức độ rủi ro mà ngân hàng có thể chịu tổn thất lớn hay nhỏ, đặc biệt có thể làm cho ngân hàng phá sản trong thời kì nền kinh tế gặp nhiều khó khăn như hiện nay Những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam có những dấu hiệu phát triển chậm lại, giá
cả tăng làm giảm sức mua của người dân, gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh dẫn đến mất khả năng trả nợ của doanh nghiệp, làm tăng
tỉ lệ nợ xấu của ngân hàng (ước tính vào khoảng 4,65% tính đến hết tháng 5/2013) thì vấn đề rủi ro trong hoạt động tín dụng lại càng cấp thiết hơn Vì vậy có một chính sách quản lí tốt hoạt động tín dụng, phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng là một việc làm rất quan trọng đảm bảo cho sự phát triển bền vững của ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung
Thành lập vào tháng 3 năm 2008, là một ngân hàng trẻ, Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt cũng như các ngân hàng khác trong
hệ thống phải giải quyết bài toán giữa phát triển (tăng trưởng tín dụng) và bền vững (quản lí rủi ro tín dụng) sao cho hợp lí Chính vì các lí do trên, em xin
chọn đề tài: “Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương
mại cổ phần (TMCP) Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) – Chi nhánh Cần Thơ” làm đề tài nghiên cứu
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
- Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Cần Thơ từ năm 2010 đến
Trang 13năm 2012 và sáu tháng đầu năm 2013, từ đó đề ra các biện pháp để hạn chế, phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng
2010 – 2012 và sáu tháng đầu năm 2013
Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng và đánh giá rủi ro tín dụng qua ba năm
2010 – 2012 và sáu tháng đầu năm 2013
Mục tiêu 3: Đề ra một số giải pháp để hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
- Số liệu trong đề tài nghiên cứu được thu thập trong ba năm 2010 –
2012 và sáu tháng đầu năm 2013
- Thời gian thực hiện từ ngày 12/08/2013 đến ngày 18/11/2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng tín dụng và cụ thể là rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – chi nhánh Cần Thơ
Trang 14Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
+ Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu cho người
sử dụng;
+ Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời;
+ Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
Do hạn chế về khả năng và thời gian, đề tài chỉ đi vào nghiên cứu tín dụng dưới hình thức cho vay của các NHTM
2.1.1.2 Phân loại tín dụng
Có rất nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứ khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu Tuy nhiên người ta thường phân loại theo một số tiêu thức sau:
a) Căn cứ theo thời gian sử dụng vốn vay
Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường được sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân
Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được dùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng
để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
Thường thì tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất
b) Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn vay
Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại tín dụng được cung
cấp cho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh
Trang 15Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhà cửa, xe cộ, các thiết bị gia đình Tín dụng tiêu dùng ngày càng có xu hướng tăng lên
c) Căn cứ theo tính chất đảm bảo của các khoản cho vay
Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra đều có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp, chiết khấu và bảo lãnh
Tín dụng không có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp Loại hình này thường được áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng với ngân hàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và
có uy tín đối với ngân hàng như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự
án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hoàn trả nợ
Trong nền kinh tế thị trường việc phân loại tín dụng ngân hàng theo các tiêu thức trên chỉ có ý nghĩa tương đối Khi các hình thức tín dụng càng đa dạng thì cách phân loại càng chi tiết Phân loại tín dụng giúp cho việc nghiên cứu sự vận động của vốn tín dụng trong từng loại hình cho vay và là cơ sở để
so sánh, đánh giá hiệu quả kinh tế của chúng
- Là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành kinh
Trang 16- Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với doanh nghiệp nước ngoài
Đối với các nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hóa, đồng thời nhờ nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế
2.1.1.4 Một số vấn đề cơ bản trong hoạt động tín dụng của NHTM
a) Nguyên tắc tín dụng
Cấp tín dụng liên quan đến việc sử dụng vốn huy động của khách hàng nên ngân hàng phải tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định Hiện nay, các ngân hàng ở Việt Nam đặt ra các nguyên tắc sau [Thái Văn Đại, (2012), tr 36]: Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
Việc sử dụng vốn vay vào mục đích gì do hai bên, ngân hàng và khách hàng thỏa thuận và ghi vào hợp đồng tín dụng Đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuận nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ sau này Trường hợp ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thì ngân hàng có quyền thu hồi vốn trước thời hạn để tránh tình trạng rủi ro do sự thất tín của người đi vay Nguyên tắc này có tác dụng thúc đẩy khách hàng vay vốn chú trọng hơn trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiết kiệm vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Giúp ngân hàng thực hiện được sứ mệnh của mình là góp phần phát triển sản xuất đồng thời tạo ra lợi nhuận cho chính mình
Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng
Nguyên tắc này đề ra nhằm đảm bảo cho các NHTM tồn tại và hoạt động một cách bình thường Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay Đại đa số này là vốn huy động
từ khách hàng gửi tiền, do đó, sau khi cho vay trong một thời hạn nhất định, khách hàng vay tiền phải hoàn trả lại cho ngân hàng để ngân hàng hoàn trả lại cho khách hàng gửi tiền Nếu đến hạn khách hàng đi vay không chủ động trả
nợ cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ phong tỏa tài khoản tiền gửi của khách hàng (trường hợp khách hàng có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng), chuyển nợ quá hạn (trường hợp không được cơ cấu lại thời hạn), hoặc ngân hàng có thể
sử dụng biện pháp cứng rắn hơn như phát mãi tài sản để thu hồi nợ
b) Điều kiện vay vốn
Theo quy chế cho vay khách hàng do NHNN ban hành, các điều kiện vay vốn của khách hàng cần có, bao gồm [Nguyễn Minh Kiều, (2009), tr 201]:
Trang 17- Có năng lực pháp lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật;
- Có mục đích vay vốn hợp pháp;
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết;
- Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả;
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của NHNN Việt Nam
c) Đảm bảo tín dụng
Đảm bảo tín dụng được xem như một phương tiện tạo cho chủ ngân hàng
có một sự đảm bảo rằng sẽ có một nguồn tiền khác (từ phát mãi đảm bảo tín dụng) để hoàn trả nợ vay khi người đi vay đến hạn không có khả năng hoặc không trả nợ cho ngân hàng
Trong thực tế có hai hình thức đảm bảo tín dụng:
- Đảm bảo đối nhân (bảo lãnh vay vốn ngân hàng): là một hợp đồng, qua
đó bên thứ ba – người bảo lãnh, cam kết với ngân hàng rằng sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho người đi vay trong trường hợp người đi vay không có khả năng trả nợ cho ngân hàng
- Đảm bảo đối vật: là hình thức dùng tài sản có giá trị để đảm bảo trong việc vay vốn của khách hàng với ngân hàng Nếu tới hạn mà khách hàng đi vay mất khả năng trả nợ thì ngân hàng sẽ phát mãi tài sản này để thu hồi vốn Gồm hai hình thức:
+ Thế chấp tài sản: là việc bên đi vay sử dụng bất động sản thuộc sở hữu của mình hoặc giá trị quyền sử dụng đất hợp pháp để bảo đảm thực hiện nghĩa
vụ đối với bên cho vay
+ Cầm cố tài sản: là việc bên đi vay giao tài sản là các động sản thuộc sở hữu của mình cho bên cho vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ
2.1.2 Tổng quan về rủi ro tín dụng
2.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Theo Điều 2 “Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng
để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng” ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước:
“Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng” (sau đây gọi tắt là “rủi ro”) là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết
Trang 182.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng phát sinh khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng
Tất cả các hình thức cấp tín dụng của ngân hàng bao gồm cho vay, cho thuê tài
chính, chiết khấu chứng từ có giá, tài trợ xuất nhập khẩu, tài trợ dự án, bao
thanh toán và bảo lãnh đều chứa đựng rủi ro tín dụng Tuy nhiên, khi bàn đến
rủi ro và quản lý rủi ro tín dụng người ta thường xem rủi ro tín dụng phát sinh
khi cho vay là ví dụ điển hình (Nguyễn Minh Kiều, 2009, trang 610) Chính vì
vậy rủi ro tín dụng được phân thành hai loại cơ bản như sau:
- Rủi ro giao dịch là rủi ro liên quan đến từng khoản tín dụng mỗi khi
ngân hàng ra quyết định cấp một khoản tín dụng mới cho khách hàng Đây có
thể xem là rủi ro cá biệt của từng khoản tín dụng Nguyên nhân phát sinh là do
sai sót ở các khâu đánh giá, thẩm định và xét duyệt cho vay, thiếu chặt chẽ ở
khâu theo dõi kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay, hoặc do sơ hở ở khâu bảo
đảm và những ràng buộc trong hợp đồng tín dụng
- Rủi ro danh mục là rủi ro liên quan đến nhiều khoản tín dụng trong mục
tín dụng của ngân hàng Nguyên nhân phát sinh là do đặc thù cá biệt của từng
loại tín dụng hoặc do thiếu đa dạng hóa danh mục tín dụng
Hình 2.1 Phân loại rủi ro tín dụng
khoản cho vay)
Rủi ro kiểm soát
(liên quan đến việc theo dõi khoản cho vay)
Rủi ro tập trung cho vay
(liên quan đến kém đa dạng hóa cho vay)
Trang 192.1.2.3 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng
- Nguyên nhân về phía khách hàng:
+ Quản lý yếu kém, thiếu trình độ chuyên môn
+ Sử dụng vốn vay sai mục đích, kém hiệu quả
+ Chạy theo lợi nhuận
+ Do kinh doanh thua lỗ liên tục, bị cạnh tranh và mất thị trường tiêu thụ + Quản lý vốn không hợp lý dẫn đến thiếu thanh khoản
+ Mở rộng sản xuất kinh doanh quá mức kiểm soát
+ Do mất đoàn kết trong nội bộ Hội đồng quản trị, Ban điều hành
- Nguyên nhân khách quan:
+ Tình hình an ninh trong nước, trong khu vực bất ổn
+ Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất thăng bằng cán cân thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái biến động bất thường
+ Môi trường pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô + Do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn,…
- Nguyên nhân do ngân hàng:
+ Không nắm vững tình hình doanh nghiệp, quá tin vào doanh nghiệp và người điều hành, tập trung nguồn vốn cho vay quá nhiều vào một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế nào đó
+ Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không đầy đủ dẫn đến cho vay và đầu tư không hợp lý
+ Do tính chất cạnh tranh nên các ngân hàng mong muốn có tỷ trọng, thị phần cao hơn các ngân hàng khác
+ Cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúng quy trình cho vay Cán bộ tín dụng yếu kém về nghiệp vụ, vi phạm đạo đức kinh doanh
+ Định giá tài sản không chính xác, không thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý cần thiết hoặc không đảm bảo các nguyên tắc của tài sản là: dễ định giá, dễ chuyển nhượng quyền sở hữu, dễ tiêu thụ
2.1.2.4 Biểu hiện của rủi ro tín dụng
Biểu hiện chính của rủi ro tín dụng là nợ xấu, theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi, bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN
về việc phân loại nợ như sau:
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
Trang 20- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng
về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này;
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN
Trang 21Nợ xấu của ngân hàng gồm các nhóm nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5
2.1.2.5 Hậu quả từ rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong kinh doanh ngân hàng và đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, thậm chí có thể lan rộng trên phạm vi toàn cầu
Đối với ngân hàng bị rủi ro: Do không thu hồi được nợ (gốc, lãi và các loại phí) làm cho nguồn vốn ngân hàng bị thất thoát, trong khi ngân hàng vẫn phải chi trả tiền lãi cho nguồn vốn hoạt động, làm cho lợi nhuận bị giảm sút, thậm chí nếu trầm trọng hơn thì có thể bị phá sản
Đối với hệ thống ngân hàng: Hoạt động của một ngân hàng trong một quốc gia có liên quan đến hệ thống ngân hàng, các tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân trong nền kinh tế Do vậy, nếu một ngân hàng có kết quả hoạt động xấu, thậm chí dẫn đến mất khả năng thanh toán và phá sản thì sẽ có những tác động dây chuyền ảnh hưởng xấu các ngân hàng và các bộ phận kinh tế khác
Đối với nền kinh tế: ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh
tế, là kênh thu hút và bơm tiền cho nền kinh tế, vì vậy rủi ro tín dụng gây nên
sự phá sản một ngân hàng sẽ làm cho nền kinh tế bị rối loạn, hoạt động kinh tế
bị mất ổn định và ngưng trệ, mất bình ổn về quan hệ cung cầu, lạm phát, thất nghiệp, tệ nạn xã hội gia tăng, tình hình an ninh chính trị bất ổn
Trong quan hệ kinh tế đối ngoại: Làm ảnh hưởng đến vị thế và hình ảnh của hệ thống tài chính - ngân hàng quốc gia, cũng như toàn bộ nền kinh tế của quốc gia đó trên trường quốc tế Khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào nước ta bị giảm xuống
2.1.3 Các chỉ tiêu đo lường và đánh giá
2.1.3.1 Đánh giá về tín dụng
Phân tích tín dụng là một việc làm phức tạp và đòi hỏi nhiều nguồn thông tin chính xác Ngoài việc đánh giá hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng thông qua các số liệu về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu theo những tiêu chí về thời hạn, ngành kinh tế,… các nhà phân tích còn dùng các chỉ số sau để phân tích (Thái Văn Đại, 2012, trang 138):
a) Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động (lần)
Dư nợ trên vốn huy động =
Dư nợ
(2.1) Vốn huy động
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, bởi vì nếu chỉ
Trang 22tiêu này quá lớn thì khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu này quá nhỏ thì ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động không hiệu quả
b) Hệ số thu nợ (%)
Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ (2.2)
Doanh số cho vay
Hệ số này đánh giá công tác thu hồi nợ cho vay của ngân hàng Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn
c) Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh số nợ ngân hàng đã cho vay và chưa thu
được vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, ngân hàng so
sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ
- Doanh số thu nợ trong kỳ (2.3) Như vậy dư nợ cho vay cuối kỳ phụ thuộc vào ba yếu tố:
+ Thứ nhất là dư nợ cho vay đầu kỳ Đây là chỉ tiêu từ năm trước chuyển sang, là số không thay đổi trong năm nay
+ Thứ hai là doanh số cho vay trong kỳ: Doanh số cho vay trong kỳ tăng thì dư nợ cho vay trong kỳ cũng tăng và ngược lại
+ Thứ ba là doanh số thu nợ trong kỳ: Doanh số thu nợ trong kỳ tỷ lệ nghịch với dư nợ cho vay cuối kỳ Nếu doanh số thu nợ tăng thì dư nợ cho vay cuối kỳ giảm và ngược lại
d) Vòng quay vốn tín dụng (vòng)
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao
Vòng quay vốn tín dụng =
Doanh số thu nợ
(2.4)
Dư nợ bình quân
e) Tổng dư nợ trên tổng tài sản (%)
Đây là chỉ số tính toán mức độ đầu tư vào nghiệp vụ tín dụng của NHTM hay nói cách khác chỉ số này còn giúp nhà đầu tư xác định quy mô tín dụng của ngân hàng
Tổng dư nợ trên tổng tài sản =
Tổng dư nợ
(2.5) Tổng tài sản
Trang 23b) Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (%) là khả năng của ngân hàng trong
việc trích lập DPRRTD nhằm phòng ngừa rủi ro xảy ra
Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng =
DPRRTD được trích lập
(2.7) Tổng dư nợ
c) Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng (%)
Chỉ tiêu này phản ánh sự chủ động hay bị động của ngân hàng trong trường hợp có rủi ro tín dụng xảy ra khi mà các khoản nợ xấu có xu hướng tăng lên Tỷ số này càng lớn thì cho thấy ngân hàng càng chủ động trong trường hợp khách hàng không hoàn trả nợ vay và lãi đúng thời hạn Nó cũng
có ý nghĩa quan trọng đối với sự sống còn trong hoạt động của NHTM
Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng =
DPRRTD được trích lập
(2.8)
Nợ xấu
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu từ Phòng Khách hàng, phòng Quản lí Tín dụng, phòng
Kế toán – Ngân quỹ của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Cần Thơ
- Thu thập các thông tin từ các tạp chí, Internet, các giáo trình đại học và các sách báo có liên quan để có thêm kiến thức và các thông tin mới giúp ích cho quá trình phân tích
- Tiếp nhận thông tin truyền đạt từ cán bộ ngân hàng nơi thực tập
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Các mục tiêu nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích sau:
- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối:
Trang 24Phương pháp này là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với
kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
y = y1 – y0 (2.10) Trong đó:
y0: chỉ tiêu năm trước
y1: chỉ tiêu năm sau
y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này dùng để so sánh số liệu năm cần tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối:
Phương pháp này là kết quả của phép chia giữa trị số chênh lệch của kỳ phân tích so với kỳ gốc chia cho kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
y = y1 - y0
(2.11)
y0Trong đó:
y0: chỉ tiêu năm trước
y1: chỉ tiêu năm sau
y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động về mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
- Phương pháp mô tả thông qua biểu bảng thống kê: kết hợp phân tích,
so sánh và đưa ra nhận xét, đánh giá kết quả để làm nổi rõ vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp phân tích tỷ lệ: đây là phương pháp biểu hiện mối quan
hệ thương số giữa một đại lượng này và một đại lượng khác Nếu các yếu tố cấu thành tỷ lệ thể hiện một quan hệ có nghĩa thì số tỷ lệ của nó có một lợi ích trong sự đánh giá Phân tích số tỷ lệ có thể cho thấy được các mối quan hệ làm bộc lộ ra các điều kiện và xu thế mà xu thế này thường không thể được ghi lại bằng sự kiểm tra các bộ phận cấu thành riêng rẽ của tỷ số
Trang 25CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT –
CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.1 KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT – CHI NHÁNH CẦN THƠ
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) tiền thân là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Liên Việt (LienVietBank) được thành lập theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 91/GP-NHNN ngày 28/03/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm 2011, với việc Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam góp vốn vào LienVietBank bằng giá trị Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện (VPSC) và bằng tiền mặt Ngân hàng Liên Việt đã được Thủ tướng Chính phủ và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép đổi tên thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt Cùng với việc đổi tên này, Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam chính thức trở thành cổ đông lớn nhất của LienVietPostBank
Cổ đông sáng lập của LienVietPostBank là Công ty Cổ phần Him Lam, Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn (SATRA) và Công ty dịch vụ Hàng không sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO) Hiện nay, với số vốn điều lệ 6460 tỷ đồng, LienVietPostBank hiện là 1 trong 10 Ngân hàng Thương mại Cổ phần lớn nhất tại Việt Nam
Các cổ đông và đối tác chiến lược của LienVietPostBank là các tổ chức Tài chính – Ngân hàng lớn đang hoạt động tại Việt Nam và nước ngoài như Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Wells Fargo (Mỹ), Ngân hàng Credit Suisse (Thụy Sỹ), Công ty Oracle Financial Services Software Limited
Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Cần Thơ được thành lập vào ngày 15/08/2009 tại số 26-28 Nguyễn An Ninh, phường Tân An, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ Là một chi nhánh trực thuộc LienVietPostBank, Ngân hàng Bưu điện Liên Việt chi nhánh Cần Thơ hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn vốn huy động tại chỗ và nguồn vốn được điều hòa từ Hội sở
Nhiệm vụ của chi nhánh là đầu mối quản lí, duy trì mối quan hệ với các Bưu điện thuộc địa bàn TP Cần Thơ; chịu trách nhiệm quản lí, tổ chức triển khai việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ ngân hàng trên hệ thống
Trang 26Từ khi thành lập đến nay, LienVietPostBank chi nhánh Cần Thơ luôn hoạt động tốt, vốn huy động tăng trưởng ở mức cao Những sản phẩm, dịch
vụ tiêu biểu đã nhận được sự tham gia, hưởng ứng rộng rãi của các
khách hàng Hiện tại, ngân hàng dự kiến sẽ tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt động tại Cần Thơ, khai trương nhiều phòng giao dịch mới nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển của địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi đối tượng khách hàng tiếp cận với sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng, giúp khách hàng có được những giải pháp tài chính hiệu quả nhất
Hiện trên địa bàn TP Cần Thơ, LienVietPostbank có 1 Trụ sở chi nhánh
và 2 Phòng giao dịch trực thuộc như sau:
- Chi nhánh LienVietPostbank Cần Thơ – 28, Nguyễn An Ninh, Tân
An, Ninh Kiều, Cần Thơ
- Nhận tiền gửi không kì hạn và có kì hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các
tổ chức kinh tế và dân cư;
- Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú: Tiết kiệm không kì hạn và có kì hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, tiết kiệm rút gốc linh hoạt, tiết kiệm thả nổi…
- Nhận/gửi tiền nội địa và quốc tế
- Dịch vụ thẻ ATM;
- Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking
3.2.2 Cho vay
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ;
- Tài trợ nhập khẩu, xuất khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất;
- Thấu chi, cho vay tiêu dùng;
- Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian dài;
- Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán
3.2.3 Các hoạt động dịch vụ
- Dịch vụ giữ hộ tài sản
- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
- Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản, séc, thẻ )
- Dịch vụ thanh toán quốc tế
Trang 273.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG CÁC PHÒNG BAN
3.3.1 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh bao gồm:
a) Ban giám đốc chi nhánh
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của LienVietPostBank Cần Thơ
3.3.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
Ban giám đốc
Trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của ngân hàng, tiếp nhận các chỉ thị phổ biến cho các cán bộ công nhân viên trong ngân hàng Đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi quyết định của mình Gồm một Giám đốc
và hai Phó Giám đốc
• Giám đốc
Ban Giám đốc chi nhánh
Thẩm định tài sản
Quản lí tín dụng
Phòng Kế toán Ngân quỹ
Hành chính nhân
sự
Phòng quản lí các phòng giao dịch bưu điện Ban Tín dụng
Trang 28Giám đốc Chi nhánh là người phụ trách và chịu trách nhiệm với Tổng giám đốc về kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và pháp luật về các công việc được giao
• Phó Giám đốc
Phó Giám đốc có chức năng giúp Giám đốc điều hành tổ chức các hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phụ trách bộ phận kế toán - ngân quỹ của Chi nhánh theo sự ủy quyền của Giám đốc
• Phòng khách hàng
- Tiếp thị các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng
- Phát triển thị trường trên địa bàn được giao
- Thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng và các nghiệp vụ Ngân hàng khác theo quy định của Ngân hàng và pháp luật
- Thực hiện chăm sóc khách hàng tại Chi nhánh và khách hàng chiến lược
- Các chức năng, nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc
- Tiếp nhận và đề xuất các biện pháp thực hiện việc thu nợ đối với các
khoản nợ xấu do phòng khách hàng chuyển sang theo quy định của Ngân hàng
- Thực hiện giải ngân, thu nợ theo hợp đồng tín dụng
- Kiểm soát hồ sơ tín dụng đã được Giám đốc phê duyệt
- Kiểm tra, hoàn chỉnh hồ sơ vay vốn, bảo lãnh và các thủ tục để giải ngân
- Lưu trữ và bảo quản bản chính hợp đồng tín dụng, bảo lãnh, khế ước nhận nợ, giấy gia hạn nợ
- Đôn đốc khách hàng trả vốn, lãi đúng hạn
- Các chức năng, nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc
• Phòng Kế toán – Ngân quỹ
- Thực hiện quản lý tài chính, thực hiện hạch toán kế toán tại chi nhánh
- Thực hiện nghiệp vụ giao dịch với khách hàng, công tác thanh toán, huy động thu, chi tiền mặt, quản lý kho quỹ,…
Trang 29- Xây dựng kế hoạch tháng, quý, năm Theo dõi đánh giá tình hình thực hiện
- Các chức năng, nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc
Các chức năng, nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc
• Phòng quản lý các phòng giao dịch Bưu điện
- Giúp giám đốc chi nhánh trong việc quản lý và điều hành hoạt động Ngân hàng trên hệ thống các phòng giao dịch Bưu điện bao gồm quản lý mối quan hệ với bưu điện tỉnh, huyện trên địa bàn, thực hiện công tác tra soát, đối soát dữ liệu tại các phòng giao dịch Bưu điện, hỗ trợ phát triển mạng lưới, quản lý, đào tạo nhân sự tại các phòng giao dịch Bưu điện
Ban Tín dụng
- BTD do Giám đốc Chi nhánh quyết định thành lập trên cơ sở các thành phần quy định tại Quy chế ổ chúc và hoạt động của ủy ban Nhân sự, Tín dụng
và Quản lí chi phí
- BTD hoạt động theo quy định tại Quy chế Tổ chức và hoạt động của
Ủy ban Nhân sự Tín dụng và Quản lí chi phí do HĐQT ban hành
3.4 KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
3.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2010 đến năm 2012
3.4.1.1 Tổng thu nhập
Nhìn chung thu nhập của Ngân hàng tăng dần qua các năm từ 2010 đến
2012 Cụ thể năm 2010 đạt 65.687 triệu đồng, đến năm 2011 tăng vọt lên 154.039 triệu đồng và năm 2012 là 180.378 triệu đồng, tương ứng với các mức tăng 134.50% và 17.10% Thu nhập từ lãi chiếm tỉ trọng rất cao trong tổng thu nhập của Chi nhánh qua các năm ( trên 98%), điều đó chứng tỏ hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng là cấp tín dụng
Năm 2010, thu nhập từ lãi đạt 64.438 triệu đồng, đây là năm thứ 2 sau khi Chính phủ thực hiện việc giảm lãi suất cơ bản còn 7% vào năm 2009 và tung ra các gói kích thích nhằm ngăn chặn sự suy giảm kinh tế, duy trì sản xuất, kình doanh và tạo việc làm cho người lao động trong giai đoạn hậu khủng hoảng kinh tế Trong năm 2010, Chính phủ đưa ra nghị quyết 03/NQ-
Trang 30CP với các giải pháp phục hổi kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao chất lượng tăng trưởng, Cần Thơ là thành phố trọng điểm của vùng Đồng bằng sông Cửu Long cũng không nằm ngoài đà phục hồi ấy Nắm bắt được tình hình, LienVietPostBank Cần Thơ cũng đẩy mạnh hoạt động cho vay của mình
để các khách hàng cá nhân & doanh nghiệp đến vạy vốn tiếp tục sản xuất, tiêu dùng Bên cạnh đó, lãi suất cơ bản 2010 cũng tăng nhẹ lên 8-9% kéo theo lãi suất cho vay cũng tăng theo dẫn đến thu nhập từ lãi chiếm tỉ trọng rất cao Thu nhập ngoài lãi chiếm khoảng 2% tổng thu nhập năm 2010, chủ yếu từ các dịch
vụ thanh toán, ngân quỹ và kinh doanh ngoại tệ
Năm 2011, tổng thu nhập đạt 154.039 triệu đồng, tăng vọt so với năm
2010 với mức chênh lệch 88.352 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 134,50% Chủ yếu vẫn là thu nhập từ lãi, tăng 85.438 triệu đồng tương ứng với mức tăng 132,59%.Theo ông Tô Ngọc Hưng - Giám đốc Học viện Ngân hàng thì năm 2011, ngành ngân hàng đạt mức sinh lời cao, mặc dù NHNN đã
áp trần lãi suất huy động ở mức 14% nhưng chênh lệch giữa lãi suất cho vay/lãi suất huy động vẫn ở mức hơn 5% so với năm 2010 là khoảng 2,50% đã khiến cho thu nhập của các ngân hàng tăng cao Bên cạnh đó bản thân LienVietPostBank cũng có nhiều chương trình nhằm khuyến khích tăng trưởng tín dụng nhắm vào nhóm khách hàng chủ lực, doanh nghiệp vừa và nhỏ; đó là các chương trình như Phú Tam Nông, cho vay thu mua lúa gạo với hơn 4000 tỷ đồng năm 2011 dành cho khu vực nông nghiệp, chiếm hơn 40%
dư nợ tín dụng; giảm 1% lãi suất với khách hàng vay vốn luu động có phương
án sản xuất kinh doanh hiệu quả và thuộc các lĩnh vực trên Điều này làm này góp phần mang ngân hàng đến gần với khách hàng của mình hơn, thu hút người gửi tiền và vay vốn Bên cạnh đó, thu nhập ngoài lãi cũng tăng 233,50%
so với năm 2010, đạt 4.163 triệu đồng là do sau 1 thời gian hoạt động thì LienVietPostBank Cần Thơ đã bắt đầu đi vào hoạt động ổn định, các dịch vụ
vụ ngân hàng điện tử, thanh toán với sự hỗ trợ của các phòng giao dịch Bưu điện được người dân biết đến và sử dụng, mang đến thu nhập cho Ngân hàng Sang năm 2012, tổng thu nhập của ngân hàng tiếp tục tăng, đạt 180.378 triệu đồng, tương ứng tăng 17,10% so với năm 2011 2012 được đánh giá là một năm khó khăn với hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung Tăng trưởng tín dụng toàn ngành đạt mức thấp kỉ lục 7%, bên cạnh đó, Thống đốc NHNN Nguyễn Văn Bình đã yêu cầu từ sau ngày 15/7/2012 các TCTD phải hạ lãi suất các khoản vay cũ xuống dưới 15%/năm
và áp dụng Thông tư 12/2012/TT-NHNN quy định chênh lệch tối đa 3% giữa lãi suất huy động & lãi suất cho vay đối với các khoản vay mới Điều này khiến cho tăng trưởng thu nhập của các Ngân hàng giảm mạnh, thậm chí có ngân hàng giảm so với năm trước Tuy nhiên ưu tiên của NHNN trong năm
Trang 312012 là ưu tiên cho vay lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, đây vốn là nhóm
khách hàng truyền thống của LienVietPostBank với tiêu chí cho vay theo kiểu
cho nông dân vay, thu nợ doanh nghiệp Điều này giúp cho chi nhánh Cần Thơ
vẫn đạt mức tăng trưởng khá, đồng thời phát triển thêm các dịch vụ thanh toán
phục vụ người làm nông và doanh nghiệp, góp phần cho thu nhập ngoài lãi
tăng 264,26% so với năm 2011 lên mức 15.164 triệu đồng
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của LienVietPostBank Cần Thơ
từ năm 2010 đến năm 2012
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
Chênh lệch 2011/2010 2012/2011
Số tiền % Số tiền % Tổng thu nhập 65.687 154.039 180.378 88.352 134,50 26.339 17,10
đồng, tăng 115,01% so với năm 2010 là 64.646 triệu đồng Có sự tăng mạnh
như vậy là do sau 2 năm thành lập, LienVietPostBank chi nhánh Cần Thơ đã
bắt đầu đi vào hoạt động ổn định nên cần nguồn vốn huy động lớn để đáp ứng
nhu cầu cho vay khách hàng, đồng thời mở rộng dịch vụ tín dụng đến các
khách hàng tiềm năng khác, bên cạnh đó việc áp trần lãi suất huy động khiến
việc huy động vốn của ngân hàng cũng gặp nhiều khó khăn hơn khi người dân
chuyển sang các kênh đầu tư khác hấp dẫn hơn như vàng, chứng khoán, ngoại
tệ Chi phí ở đây chủ yếu là chi từ lãi chiếm 80,29%, chi phí ngoài lãi cũng
tăng 72,10% so với năm 2010 lên 27.385 triệu đồng năm 2011 là do chi phí về
tài sản cố định tăng và lương khen thưởng nhân viên trong năm 2011
Năm 2012, Tổng chi phí của chi nhánh Cần Thơ tiếp tục tăng nhẹ 5,18%
lên 146.196 triệu đồng chủ yếu từ sự tăng của chi phí ngoài lãi, nhưng không
nhiều ( tăng 16,71% so với năm 2011) 2012 là năm mà sự cạnh tranh lãi suất
Trang 32ở các ngân hàng đã hạ nhiệt, NHNN đã có sự can thiệp để giữ trần lãi suất huy động ở mức thấp, vì vậy để khuyến khách các khách hàng tiếp tục gửi tiền ngân hàng phải có các dịch vụ ưu đãi & tăng cường quảng bá khiến chi phí tăng hơn trước Chi phí ngoài lãi giai đoạn này cũng giảm xuống còn 15.939 triệu đồng do ngân hàng không mở rộng quy mô trong giai đoạn nền kinh tế tăng trưởng còn yếu
3.4.1.3 Lợi nhuận
Qua ba năm 2010 đến 2012, lợi nhuận của LienVietPostBank Cần Thơ luôn đạt mức tăng trưởng tốt Thành lập năm 2009, đến năm 2010, lợi nhuận của ngân hàng chỉ ở mức khiêm tốn với 1.041 triệu đồng Nhưng đến năm
2011, lợi nhuận đã tăng 1.345,24% lên 15.045 triệu đồng do thu nhập của ngân hàng đã tăng nhanh hơn chi phí về số tuyệt đối Có được kết quả trên là
do sau 2 năm hoạt động ở Cần Thơ, ngân hàng đã tạo được uy tín nhất định cho mình cũng như thu hút thêm khách hàng đến giao dịch, cộng với nhiều chính sách hợp lí trong năm 2011, là năm thuận lợi với ngành tài chính nói chung, tạo sức bật trong lợi nhuận của ngân hàng Tiếp tục phát huy những gì
đã đạt, lợi nhuận của LienVietPostBank năm 2012 tiếp tục tăng lên 34.182 triệu đồng (tương ứng 127,20% so với năm 2011) với thu nhập vẫn tăng nhanh hơn chi phí mà trong đó thu nhập tử lãi chiếm tỉ trọng lớn, từ đó ta thấy hoạt động chính sinh lời cho ngân hàng là các hoạt động tín dụng Kết quả 3 năm cho thấy sự nỗ lực của toàn thể ban lãnh đạo và nhân viên trong việc đưa chi nhánh Cần Thơ từ chỗ còn non trẻ sang cạnh tranh & hoạt động tốt trong giai đoạn nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến đổi
3.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh sáu tháng đầu năm 2013
Tổng thu nhập sáu tháng đầu năm 2013 đạt 71.780 triệu đồng, giảm 18,17% so với cùng kì năm ngoái Trong đó thu nhập từ lãi là 64.235 triệu đồng, giảm 21,80% so với cùng kì mà nguyên nhân là do lãi suất cho vay giảm mạnh theo các quy định về trần LS cho vay trong các thông tư 09/2013/TT-NHNN, thông tư 14/2012/TT-NHNN, 33/2012/TT-NHNN nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, cụ thể là lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam giảm xuống còn 8%/năm áp dụng từ ngày 24/12/2012 và tiếp tục giảm theo các thông tư tiếp theo trong sáu tháng đầu năm 2013 Bên cạnh đó, thu nhập ngoài lãi của ngân hàng sáu tháng đầu năm 2013 tăng 35,53% so với cùng kỳ năm trước Điều đó chưa đủ so với sự giảm của thu nhập từ lãi, đã làm giảm tốc độ giảm của tổng thu nhập của ngân hàng Ngân hàng cần có những kế hoạch cho vay hấp dẫn hơn để cải thiện thu nhập trong thời gian tới.Về chi phí sáu tháng đầu năm 2013 cũng giảm 11,59% so với năm 2012, đạt 63.271 triệu đồng Đây
là điều dễ hiểu do mặt bằng lãi suất huy động do NHNN quy định đã giảm như
Trang 33đã trình bày ở trên nên chi phí từ lãi (chủ yếu là từ chi phí huy động vốn) đã
giảm 17,75% so với cùng kỳ Song có thể thấy tốc độ giảm của tổng chi phí
thấp hơn tốc độ giảm của tổng thu nhập (tổng chi phí giảm 11,59% trong khi
tổng thu nhập giảm 18,17%) do đó lợi nhuận của ngân hàng sáu tháng đầu
năm giảm 47,32% so với cùng kỳ, đạt 7.643 triệu đồng Sự sụt giảm khá mạnh
này là tình trạng chung của các NHTM do thực trạng lãi suất đang giảm liên
tục, tỷ lệ lạm phát tăng cao và chỉ mới được kiểm soát tốc độ tăng trong năm
2012 LienVietPostBank nói chung và chi nhánh Cần Thơ nói riêng cần đề ra
hướng chiến lược kinh doanh trong thời gian tới để duy trì mức lợi nhuận hiện
tại và tăng thêm lợi nhuận nhằm đẩy mạnh hiệu quả hoạt động của ngân hàng
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của LienVietPostBank Cần Thơ
sáu tháng đầu năm 2012 – 2013
ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu 6 tháng đầu năm So sánh 6T-2013/2012
2012 2013 Số tiền % Tổng thu nhập 87.714 71.780 -15.934 -18,17
Nguồn: LienVietPostBank Cần Thơ giai đoạn 6 tháng 2012-2013
3.5 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TRONG SÁU THÁNG CUỐI NĂM
2013
- Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh năm 2013 cho toàn thể cán bộ
công nhân viên trong toàn chi nhánh, phân công giao việc cụ thể cho từng cán
bộ, phòng ban để cùng nhau thực hiện tốt các chỉ tiêu đề ra
- Khai thác tốt các khách hàng tiềm năng, quan tâm chăm sóc khách
hàng cũ trước khi nghĩ đến việc mở rộng khách hàng mới Giữ nguồn vốn ổn
định, tăng trưởng tiền gửi dân cư và các tổ chức kinh tế, chủ động trong cho
vay
- Đặt chất lượng tín dụng lên hàng đầu, tăng trưởng dư nợ an toàn hiệu
quả Đẩy mạnh công tác thu lãi, thu hồi nợ quá hạn, nợ xử lý rủi ro để tăng
nguồn thu Bên cạnh đó, chi nhánh tích cực phát triển sản phẩm dịch vụ mới,
mở rộng phát hành thẻ, các dịch vụ chuyển tiền, chi trả kiều hối nhanh, chính
xác
Thường xuyên bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ chuyên môn, nâng cao
năng lực cho cán bộ tín dụng, cán bộ quản lý để làm tốt hơn nữa nhiệm vụ
Trang 34CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT – CHI NHÁNH CẦN THƠ
4.1 TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG
VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT – CHI NHÁNH
CẦN THƠ
4.1.1 Khái quát cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng
4.1.1.1 Cơ cấu nguồn vốn từ năm 2010 đến năm 2012
Vốn là một yếu tố vô cùng quan trọng trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, nó là nguồn lực để hoạt động kinh doanh có hiệu quả và tồn tại Đặc
biệt đối với ngân hàng – là một tổ chức chuyên cung cấp vốn cho các thành
phần kinh tế, nên nguồn vốn phải đủ lớn để thực hiện chức năng của nó
Nguồn vốn của một chi nhánh ngân hàng bao gồm vốn điều chuyển từ Hội sở
và vốn huy động tại chỗ Với mục tiêu cơ cấu lại nguồn vốn theo hướng bền
vững hơn, hỗ trợ cho tăng trưởng tín dụng, Chi nhánh đã có nhiều biện pháp
linh hoạt điều chỉnh lãi suất đầu vào, triển khai đa dạng các hình thức huy
động vốn Dựa vào bảng số liệu có thể thấy, tổng nguồn vốn của
LienVietPostBank Cần Thơ có sự gia tăng liên tục qua ba năm với quy mô đủ
lớn để có thể gần như đáp ứng được hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Bảng 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của LienVietPostBank Cần Thơ từ năm
2010 đến năm 2012
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
Chênh lệch 2011/2010 2012/2011
Số tiền % Số tiền % Vốn huy động 643.765 796.422 1.612.839 152.657 23,71 816.417 102,51 Vốn điều chuyển 160.746 398.538 341.843 237.792 147,93 -56.695 -14,23 Tổng nguồn vốn 804.511 1.194.960 1.954.682 390.449 48,53 759.722 63,58
Nguồn: LienVietPostBank Cần Thơ giai đoạn 2010-2012
Xét về quy mô và tốc độ tăng trưởng, tổng nguồn vốn của LienVietPostBank Cần Thơ tăng liên tục qua ba năm với tốc độ tăng năm sau
cao hơn năm trước Cụ thể, năm 2010, tổng nguồn vốn đạt 804.511 triệu đồng;
năm 2011, tổng nguồn vốn tăng lên đến 1.194.960 triệu đồng, tăng 48,53% so
với năm 2010; sang năm 2012 thì tổng nguồn vốn của ngân hàng gia tăng
mạnh, tăng đến 63,58% so với năm 2011, đạt 1.954.682 triệu đồng Nhìn
chung, đối với một ngân hàng mới thành lập thì việc tổng nguồn vốn gia tăng
nhanh để tạo lòng tin cho khách hàng và củng cố thêm hệ thống phòng giao
Trang 35dịch trên địa bàn là điều khá dễ thấy Mặt khác, với tình hình kinh tế năm 2011
có tỷ lệ lạm phát tăng cao do tác động trễ của các chính sách năm 2009, hơn nữa, ngân hàng với sự cạnh tranh huy động vốn trên địa bàn hoạt động, đã đưa
ra nhiều chính sách huy động vốn hấp dẫn để thu hút khách hàng; vì vậy, đa phần dân cư chọn cách gửi tiền vào ngân hàng hơn là đầu tư vào các lĩnh vực khác Mặt khác, trong năm 2011, tổng nguồn vốn gia tăng còn do sự gia tăng rất mạnh của vốn điều chuyển từ Hội sở của ngân hàng, nguyên nhân là do sự tiếp vốn phục vụ cho hoạt động của Chi nhánh Cần Thơ do chỉ mới hoạt động
từ năm 2009 và sự gia tăng vốn huy động vẫn còn thấp hơn kế hoạch đề ra
Nguồn: Bảng 4.1 – LienVietPostBank Cần Thơ, giai đoạn 2010 – 2012
Hình 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của LienVietPostBank Cần Thơ giai đoạn
2010 – 2012
Năm 2012, trên nền lãi suất huy động vốn biến động khá nhiều do một loạt các thông tư điều chỉnh lãi suất của NHNN, cùng với việc đầu tư nhiều hơn vào công tác huy động vốn với việc giao chỉ tiêu thực tế cho từng cán bộ tín dụng thì nguồn vốn huy động tại chỗ của ngân hàng đã tăng khá mạnh, bù đắp cho sự sụt giảm nhẹ của vốn điều chuyển; do vậy, tổng nguồn vốn của ngân hàng vẫn gia tăng, thậm chí với tốc độ cao hơn so với năm 2011
Về mặt cơ cấu, tổng nguồn vốn của ngân hàng bao gồm vốn điều chuyển
từ Hội sở và vốn huy động tại chỗ Vốn điều chuyển là nguồn vốn được chuyển từ Hội sở nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản của Chi nhánh Trong ba
Trang 36năm 2010 – 2012, vốn điều chuyển của ngân hàng chiếm tỷ trọng khoảng từ 15-35% trong tổng nguồn vốn Trong hai năm 2010 và 2012, vốn điều chuyển của ngân hàng chiếm dưới 20% tổng nguồn vốn, đây là tỷ trọng phù hợp đối với một NHTM Nhưng trong năm 2011, tỷ trọng này lên tới 33,35% đi kèm với sự gia tăng rất mạnh, tăng đến 147,93% so với năm 2010, đạt giá trị là 398.538 triệu đồng Điều này cho thấy trong năm do tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn, vốn huy động tuy có tăng nhưng không đủ cung ứng vốn cho hoạt động của ngân hàng, Hội sở ngân hàng Liên Việt đã điều chuyển một khoản vốn khá lớn để hỗ trợ, tuy nhiên, vốn điều chuyển cao không phải là xu hướng khả quan vì chi phí dành cho loại vốn này cao hơn nhiều so với chi phí
từ nguồn vốn huy động Do đó, trong năm 2012, LienVietPostBank Cần Thơ
đã tích cực hơn trong công tác huy động vốn nhằm hạ giá trị cũng như tỷ trọng của vốn điều chuyển xuống mức hợp lý hơn Thành phần nguồn vốn còn lại của ngân hàng cũng là thành phần chủ yếu trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng, đó chính là vốn huy động Nhìn chung qua ba năm, nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng liên tục, đặc biệt tăng cao vào năm 2012 với tốc độ tăng là 102,51% so với năm 2011 Về mặt tỷ trọng, vốn huy động của ngân hàng luôn chiếm tỷ trọng rất cao, trung bình chiếm 76,39% trong giai đoạn này Điều này cho thấy tuy Chi nhánh vừa mới thành lập và hoạt động từ năm
2009, nhưng công tác huy động vốn cũng đạt kết quả rất tốt trong tình hình chung trên địa bàn đã có rất nhiều NHTM đã và đang hoạt động, do ngân hàng
đã ưu tiên đầu tư gia tăng nguồn vốn này bằng nhiều chương trình hấp dẫn, chiến lược marketing để thu hút và giữ chân khách hàng Trong năm 2011, với
sự gia tăng của vốn điều chuyển, có thể thấy nguyên nhân do nguồn vốn huy động chưa đáp ứng đủ nhu cầu vốn của ngân hàng, nhưng vẫn đảm bảo được doanh số luôn ở mức cao Nguyên nhân chủ yếu là do trong thời điểm này chỉ
số giá tiêu dùng liên tục tăng, lạm phát luôn ở mức 2 con số, giá trị của đồng tiền gửi ngân hàng không được sinh lời cao Do đó tốc độ tăng và tỷ trọng trong tổng nguồn vốn của vốn huy động giảm xuống Tuy nhiên sang năm
2012, do nhận thấy được tình hình huy động vốn năm trước không đạt hiệu quả cao nên Chi nhánh đầu tư tích cực vào lĩnh vực này, đẩy tốc độ gia tăng của vốn huy động lên rất cao nhằm làm giảm chi phí sử dụng vốn điều chuyển
từ Hội sở của ngân hàng
4.1.1.2 Cơ cấu nguồn vốn 6 tháng đầu năm 2013
Tổng nguồn vốn của LienVietPostBank Cần Thơ sáu tháng đầu năm
2013 tăng 10,27% so với cùng kỳ năm 2012, đạt 1.672.195 triệu đồng Trong
đó sự gia tăng chủ yếu là nhờ vào nguồn vốn huy động của ngân hàng vẫn tiếp tục tăng khi bước sang năm 2013, và ngân hàng vẫn đang tích cực giảm giá trị
Trang 37cũng như tỷ trọng vốn điều chuyển trong giai đoạn này Có thể thấy, sang năm
2013, NHNN tiếp tục đưa ra các thông tư và nghị định quy định chặt chẽ hơn
về lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng Đồng Việt Nam (mới nhất với Thông tư 08/2013/TT-NHNN) Theo thông tư này, lãi suất huy động tiếp tục giảm xuống 7,5%/năm và 8%/năm tuy kỳ hạn Tuy nhiên, vốn huy động của ngân hàng vẫn gia tăng, nhưng với tốc độ thấp hơn giai đoạn trước, đạt 1.467.237 triệu đồng, tăng 14,69% so với cùng kỳ năm trước Điều này cho thấy mặc dù thực trạng lãi suất huy động khá thấp nhưng khả năng huy động vốn của ngân hàng vẫn được đánh giá là rất tốt trong bình diện chung của các NHTM trên địa bàn Về vốn điều chuyển, ngân hàng đã và đang tích cực đầu tư bên huy động vốn để giảm tỷ trọng và giá trị của thành phần nguồn vốn này, điều này tiếp tục được thể hiện trong sáu tháng đầu năm 2013 khi vốn điều chuyển đạt 204.958 triệu đồng, giảm 13,59% so với cùng kỳ năm 2012, tiếp tục ổn định tỷ
trọng hợp lý hơn trong tổng nguồn vốn của thành phần nguồn vốn này
Bảng 4.2 Cơ cấu nguồn vốn của LienVietPostBank Cần Thơ sáu tháng đầu năm 2012 – 2013
ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu 6 tháng đầu năm So sánh 2013/2012
2012 2013 Số tiền % Vốn huy động 1.279.279 1.467.237 187.958 14,69 Vốn điều chuyển 237.197 204.958 -32.239 -13,59 Tổng nguồn vốn 1.516.476 1.672.195 155.719 10,27
Nguồn: LienVietPostBank Cần Thơ giai đoạn 6 tháng 2012-2013
4.1.2 Khái quát tình hình huy động vốn của ngân hàng
4.1.2.1 Tình hình huy động vốn từ năm 2010 đến năm 2012
Ngân hàng muốn hoạt động thì huy động vốn là một trong những nghiệp
vụ quan trọng nhất của ngân hàng nhằm đảm bảo nguồn tiền cung cấp cho các hoạt động tín dụng của ngân hàng, đồng thời cũng là thước đo sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng Nhìn chung nguồn vốn huy động của LienVietPostBank chi nhánh Cần Thơ liên tục tăng qua 3 năm 2010-2011-
2012 trong đó chiếm tỉ trọng lớn là nhóm Tiền gửi của tổ chức kinh tế Nhóm này chiếm hơn 90% trong tổng vốn huy động
Trang 38Bảng 4.3 Tình hình huy động vốn của LienVietPostBank Cần Thơ từ năm 2010 đến năm 2012
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
Chênh lệch 2011/2010 2012/2011
Số tiền % Số tiền % Tiền gửi tiết kiệm dân cư 40.637 94.101 128.632 53.464 131,56 34.531 36,70
1 Không kì hạn 18.502 44.547 63.506 26.045 140,77 18.958 42,56
2 Có kì hạn 22.135 49.554 65.126 27.419 123,87 15.573 31,43 Tiền gửi của TCKT 603.128 702.321 1.484.207 99.193 16,45 781.886 111,34
1 Tiền gửi thanh toán 139.323 169.611 387.823 30.288 21,74 218.212 128,66
2 Có kì hạn 463.805 532.710 1.096.384 68.905 14,86 563.674 105,81 Tổng 643.765 796.422 1.612.839 152.657 23,71 816.417 102,52
Nguồn: LienVietPostBank Cần Thơ giai đoạn 2010-2012
Tiền gửi tiết kiệm:
Là khoảng tiền của cá nhân và hộ gia đình gửi vào tài khoản tiền gửi và hưởngl ãi suất định kì Tiền gửi tiết kiệm cá nhân chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ trong
cơ cấu nguồn vốn của LienViet: năm 2010 là 6,31%, tăng lên chiếm 11,81%
vào năm 2011 và giảm còn 7,97% năm 2012 Nguyên nhân của sự biến động
này chủ yếu là do ảnh hưởng của trần lãi suất huy động do NHNN quy định
Mức trần lãi suất đạt cao nhất vào năm 2011 khuyến khích người dân gửi tiền
vào NH, đến năm 2012 mặt bằng lãi suất giảm xuống nên người dân 1 phần
chuyển sang kênh đầu tư khác kéo tỉ trọng vốn Tiền gửi tiết kiệm giảm so với
Tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng
Nguồn: Bảng 4.3 – LienVietPostBank Cần Thơ, giai đoạn 2010 – 2012
Hình 4.2 Tình hình huy động vốn của LienVietPostBank Cần Thơ từ năm 2010 đến năm 2012