CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1 Những vấn đề về ngân hàng 2.1.1.1 Ngân hàng thương mại NHTM: Theo Pháp Lệnh các tổ chức tín dụng 1990 th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ NHƯ NGỌC
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG – CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201
Tháng 12 - Năm 2013
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ NHƯ NGỌC
MSSV: LT11135
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG – CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Ths HỨA THANH XUÂN
Tháng 12 - Năm 2013
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô giảng dạy tại trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập để tôi có thể vận dụng vào bài nghiên cứu của mình; cám ơn ban lãnh đạo và các anh chị tại Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông – Chi nhánh Cần Thơ đã tạo điều kiện và giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình thực tập Đặc biệt, tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Hứa Thanh Xuân, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn Nhờ có sự hướng dẫn tận tình của cô mà tôi đã có thể phát hiện ra những sai sót của mình
khó tránh được nhũng sai sót, khuyết điểm Tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, ban lãnh đạo cùng các anh chị trong MDB – Cần Thơ để đề tài này được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý thầy cô, ban lãnh đạo và các anh chị
Cần Thơ, Ngày … Tháng … Năm …
Người Thực Hiện
NGUYỄN THỊ NHƯ NGỌC
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, Ngày … Tháng … Năm …
Người Thực Hiện
NGUYỄN THỊ NHƯ NGỌC
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày … tháng … năm …
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU - 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU - 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - 2
1.2.1 Mục tiêu chung - 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể - 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU - 2
1.3.1 Phạm vi về thời gian - 2
1.3.2 Phạm vi về không gian - 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu - 2
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 3
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN - 3
2.1.1 Những vấn đề về ngân hàng - 3
2.1.1.1 Ngân hàng thương mại - 3
2.1.1.2 Hoạt động ngân hàng của NHTM - 3
2.1.1.3 Tín dụng - 4
2.1.1.4 Doanh số cho vay - 4
2.1.1.5 Doanh số thu nợ - 4
2.1.1.6 Dư nợ - 4
2.1.1.7 Nợ quá hạn - 4
2.1.1.8 Nợ xấu - 4
2.1.1.9 Nguyên tắc tín dụng - 4
2.1.1.10 Điều kiện cấp tín dụng - 5
2.1.2 Những vấn đề về rủi ro tín dụng - 5
2.1.2.1 Khái niệm - 5
2.1.2.2 Phân loại - 6
2.1.2.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng - 7
2.1.2.3 Hậu quả từ rủi ro tín dụng - 7
2.1.2.4 Biểu hiện của RRTD - 8
Trang 72.1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng - 12
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 14
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu - 14
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu - 14
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG – CHI NHÁNH CẦN THƠ - 16
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG - 16
3.1.1 Lịch sử hình thành Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông - 16
3.1.2 Qúa trình phát triển Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông – Chi Nhánh Cần Thơ - 18
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG - 19
3.3 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH - 21
3.4 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM TỪ NĂM 2010 – 2012 - 21
3.4.1 Thu nhập - 23
3.4.2 Chi phí - 24
3.4.3 Lợi nhuận - 24
3.5 THÀNH TÍCH, TỒN TẠI VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA MDB – CẦN THƠ - 26
3.5.1 Thành tích - 26
3.5.2 Tồn tại - 26
3.5.3 Định hướng phát triển - 27
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG - 28
4.1 KHÁI QUÁT VỀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG - 28
4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn - 28
4.1.2 Tình hình huy động vốn - 32
4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG - 35
4.2.1 Phân tích hoạt động tín dụng - 35
4.2.1.1 Doanh số cho vay - 35
4.2.1.2 Tình hình thu nợ - 42
4.2.1.3 Tình hình dư nợ - 47
4.2.1.3 Tình hình nợ xấu - 54
Trang 84.2.2 Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng của ngân hàng - 60
4.2.2.1 Tỷ lệ dư nợ/Vốn huy động (%) - 63
4.2.2.2 Hệ số thu nợ (%) - 63
4.2.2 3 Vòng quay vốn tín dụng (%) - 64
4.2.2.4 Tỷ lệ nợ quá hạn - 65
4.2.2.5 Tỷ lệ mất vốn (%) - 65
4.2.2.6 Tỷ lệ nợ xấu (%) - 66
4.2.2.7 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (%) - 67
4.2.2.8 Khả năng bù đắp các khoản vay mất vốn (lần) - 67
4.2.2.9 Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng (lần) - 68
4.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG - 68
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ VÀ XỬ LÝ RỦI RO TÍN DỤNG - 69
5.1 THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC - 69
5.2 NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI - 69
5.3 NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG - 71
5.3.1 Từ phía ngân hàng cho vay - 71
5.3.2 Từ phía khách hàng - 71
5.3.3 Nguyên nhân từ điều kiện kinh tế xã hội - 72
5.4 BIỆN PHÁP HẠN CHẾ - 72
5.4.1 Đối với công tác tín dụng - 73
5.4.2 Đối với công tác tổ chức, quản lý nhân sự - 74
5.2 BIỆN PHÁP XỬ LÝ - 74
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ - 76
6.1 KẾT LUẬN - 76
6.2 KIẾN NGHỊ - 76
6.2.1 Đối với cơ quan các cấp, ngành có liên quan - 76
6.2.2 Đối với ngân hàng cấp trên - 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO - 78
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Tình hình kinh doanh của MDB – Cần Thơ qua 3 năm 2010 – 2012 - 22 Bảng 3.2: Tình hình kinh doanh của MDB – Cần Thơ qua 6 tháng đầu năm - 22 Bảng 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của MDB – Cần Thơ qua 3 năm 2010 – 2012 - - 29 Bảng 4.2: Cơ cấu nguồn vốn của MDB – Cần Thơ qua 6 tháng đầu năm - 29 Bảng 4.3: Tình hình huy động vốn của MDB – Cần Thơ qua 3 năm 2010 –
2012 - 33 Bảng 4.4: Tình hình huy động vốn của MDB – Cần Thơ qua 6 tháng đầu năm - - 33 Bảng 4.5: Doanh số cho vay của MDB – Cần Thơ qua 3 năm 2010 - 2012 - 36 Bảng 4.6: Doanh số cho vay của MDB – Cần Thơ qua 6 tháng đầu năm - 37 Bảng 4.7: Doanh số thu nợ của MDB – Cần Thơ qua 3 năm 2010 - 2012 43 Bảng 4.8: Doanh số thu nợ của MDB – Cần Thơ qua 6 tháng đầu năm - 43 Bảng 4.9: Tình hình dư nợ của MDB – Cần Thơ qua 3 năm 2010 - 2012 - 48 Bảng 4.10: Tình hình dư nợ của MDB – Cần Thơ qua 6 tháng đầu năm - 49 Bảng 4.11: Tình hình nợ xấu của MDB – Cần Thơ qua 3 năm 2010 - 2012 55 Bảng 4.12: Tình hình nợ xấu của MDB – Cần Thơ qua 6 tháng đầu năm - 56 Bảng 4.13: Chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng của MDB – Cần Thơ qua 3 năm
2010 - 2012 - 61 Bảng 4.14: Chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng của MDB – Cần Thơ qua 6 tháng đầu năm - 62
Trang 10DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Phân loại rủi ro tín dụng - 6
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của MDB – Cần Thơ - 19
Hình 3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của MDB – Cần Thơ qua 3 năm -
- 25
Hình 3.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của MDB – Cần Thơ 6 tháng đầu năm - 25
Hình 4.1 Tình hình nguồn vốn của MDB – Cần Thơ qua 3 năm 2010 – 2012 -
- 31
Hình 4.2 Tình hình nguồn vốn của MDB – Cần Thơ 6 tháng đầu năm - 32
Hình 4.3 Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn của MDB – Cần Thơ - 40
Hình 4.4 Cơ cấu doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của MDB – Cần Thơ - 42
Hình 4.5 Cơ cấu doanh số thu nơ của MDB – Cần Thơ theo thời hạn - 45
Hình 4.6 Cơ cấu doanh số thu nợ của MDB – Cần Thơ theo thành phần kinh tế - 47
Hình 4.7 Cơ cấu dư nợ của MDB – Cần Thơ theo thời hạn - 51
Hình 4.8 Cơ cấu dư nợ của MDB – Cần Thơ theo thành phần kinh tế - 53
Hình 4.9 Cơ cấu nợ xấu của MDB – Cần Thơ theo thời hạn - 58
Hình 4.10 Cơ cấu nợ xấu của MDB – Cần Thơ theo thành phần kinh tế - 59
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Cần Thơ
NHNN: Ngân hàng Nhà Nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHTW: Ngân hàng trung ương
RRTD: Rủi ro tín dụng
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập với kinh tế quốc tế, nền kinh tế Việt Nam đang có nhiều chuyển biến tích cực, đời sống của người dân ngày một nâng cao Trong một nền kinh tế, hệ thống ngân hàng đóng vai trò là cầu nối quan trọng giữa các nơi thừa và thiếu vốn Hệ thống ngân hàng vững mạnh thì nền kinh tế mới có thể phát triển Sau khi gia nhập WTO, chúng ta đang bắt đầu thực hiện các cam kết mở cửa, mở ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội cũng như thách thức Vì vậy, hoạt động của hệ thống ngân hàng phải phát triển vững mạnh mới có thể đảm bảo nhu cầu vốn cũng như tăng khả năng cạnh tranh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước phát triển
Trong kinh doanh ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động tạo ra giá trị nhiều nhất, nhưng rủi ro tín dụng cũng là rủi ro gây thiệt hại, ảnh hưởng lớn nhất đến uy tín cũng như hoạt động của ngân hàng
vậy, rủi ro tín dụng đã trở thành mối quan ngại sâu sắc của hầu hết các ngân
dự định giải ngân sẽ hạn chế nợ xấu, giảm thiểu rủi ro tín dụng cho hệ thống ngân hàng
Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông (MDB) có hơn 20 năm hoạt động trong lĩnh vực tài chính, có đối tác nước ngoài là công ty đầu tư tài chính Fullerton Financials Holding, đạt danh hiệu “Thương hiệu tiêu biểu Typical Brand 2013” và thuộc top 20 ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam
ký chấp thuận cho phép mở chi nhánh tại Cần Thơ Đến nay, Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – Chi nhánh Cần Thơ (MDB – Cần Thơ) hoạt động đã được hơn ba năm và trước thực trạng nợ xấu gia tăng như hiện nay, ngân hàng phải luôn quan tâm và quản lý cơ chế hoạt động một cách chặt chẽ cũng như luôn tìm cách phát hiện và hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro tín dụng
có thể xảy ra Chính vì lý do này nên tôi chọn đề tài: “Phân tích thực trạng
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP phát triển Mê Kông – chi nhánh Cần Thơ” để từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi
ro tín dụng
Trang 131.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng của MDB – Cần Thơ và đề xuất một
số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: Để đạt được mục tiêu tổng quát, đề tài tập trung
nghiên cứu những nội dụng sau:
các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận
tích các chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu và một số
hệ số đo lường rủi ro tín dụng
cho ngân hàng
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về thời gian
Số liệu phân tích được thu thập từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013,
đề tài được thực hiện từ tháng 8/2013 đến tháng 11/2013
1.3.2 Phạm vi về không gian
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên em chỉ tập trung khai thác số liệu tại
Kiều, TP Cần Thơ)
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan đến thực trạng rủi ro tín dụng của
Trang 14CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Những vấn đề về ngân hàng
2.1.1.1 Ngân hàng thương mại (NHTM):
Theo Pháp Lệnh các tổ chức tín dụng (1990) thì NHTM được định nghĩa:
“NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”
2.1.1.2 Hoạt động ngân hàng của NHTM:
Theo Điều 98 của Luật Các Tổ Chức Tín Dụng (2010) thì hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại bao gồm:
“1 Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác
2 Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài
3 Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
4 Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng
5 Cung ứng các phương tiện thanh toán
6 Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây:
Trang 15a) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ
và chi hộ;
b) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.”
2.1.1.3 Tín dụng: (Thái Văn Đại, 2012, Nghiệp vụ kinh doanh ngân
hàng thương mại Trường Đại Học Cần Thơ, trang 36)
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định
2.1.1.4 Doanh số cho vay:
Là tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay trong một khoảng thời gian nhất định
hạn là “khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn.”
2.1.1.8 Nợ xấu:
“các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5.”
2.1.1.9 Nguyên tắc tín dụng: (Thái Văn Đại, 2012, Nghiệp vụ kinh
doanh ngân hàng thương mại Trường Đại Học Cần Thơ, trang 36)
dụng
thuận trên hợp đồng tín dụng
Trang 162.1.1.10 Điều kiện cấp tín dụng: (Thái Văn Đại, 2012, Nghiệp vụ kinh
doanh ngân hàng thương mại Trường Đại Học Cần Thơ, trang 40)
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
2.1.2 Những vấn đề về rủi ro tín dụng
2.1.2.1 Khái niệm:
Theo Khoản 01 Điều 02 của Quyết Định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày
ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.”
Theo Khoản 02 Điều 02 của Quyết Định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày
những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng cụ thể và Dự phòng chung
“Dự phòng cụ thể” là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ
thể các khoản nợ quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 Quy định này để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra
“Dự phòng chung” là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những
tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng
cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụng
Trang 172.1.2.2 Phân loại: Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro:
giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng, gồm có: rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ
+ Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay
+ Rủi ro bảo đảm: Là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như: Các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo + Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay
và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề
mục cho vay của ngân hàng, bao gồm: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
Rủi ro Tín dụng
Rủi ro
Rủi ro nội tại tập trung Rủi ro
Rủi ro bảo đảm nghiệp vụ Rủi ro Rủi ro
lựa chọn
Trang 182.1.2.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng: (Thái Văn Đại, 2012, Nghiệp vụ
kinh doanh ngân hàng thương mại Trường Đại Học Cần Thơ, trang 89 – 91.)
a Nguyên nhân từ phía khách hàng:
khả năng tài chính
thua lỗ
b Nguyên nhân từ điều kiện khách quan:
địa phương
hối đoái, lạm phát…
c Nguyên nhân từ phía ngân hàng:
phân tích, đánh giá khách hàng sai, quyết định cho vay thiếu thông tin sát thực
không lành mạnh giữa các ngân hàng
đạo đức kinh doanh
2.1.2.3 Hậu quả từ rủi ro tín dụng: (Thái Văn Đại, 2012, Nghiệp vụ
kinh doanh ngân hàng thương mại Trường Đại Học Cần Thơ, trang 88 – 89.)
a Về phía ngân hàng:
đi vay và cho vay
kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy động Khi rủi ro xảy ra tức là ngân
Trang 19hàng không thu hồi được nợ gốc và lãi trong cho vay đúng hạn thì việc thanh toán của ngân hàng không thể đảm bảo được
cho ngân hàng lỗ lã và có nguy cơ bị phá sản
b Về phía hoạt động kinh tế - xã hội:
hàng, chắc chắn khi đó sẽ tác động đến tâm lý của dân chúng Lúc đó, nhiều người sẽ đua nhau đến ngân hàng để rút tiền trước hạn Khi đó, rủi ro tín dụng
sẽ tác động đến toàn bộ hoạt động kinh tế xã hội, làm cho các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, gây ra tình trạng thất nghiệp
biệt hơn từ chính phủ, từ Ngân hàng trung ương (NHTW) NHTW cần phải có những chính sách khuyến cáo thường xuyên thông qua công tác thanh tra kiểm soát hoạt động của các NHTM, và cần thiết có sự hỗ trợ cho các NHTM khi có các biến cố rủi ro xảy ra
2.1.2.4 Biểu hiện của RRTD: (Thái Văn Đại, 2012, Nghiệp vụ kinh
doanh ngân hàng thương mại Trường Đại Học Cần Thơ, trang 87 – 88.)
Nợ xấu ngày càng cao thì RRTD càng cao Theo Điều 6 của Quyết Định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết Định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 thì việc phân loại nợ được xác định như sau:
sau:
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;
Điều này
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
Trang 20- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là
về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);
Điều này
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này;
năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
Điều này
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Điều này
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
quá hạn hoặc đã quá hạn;
Điều này.”
Trang 212 Tổ chức tín dụng có thể phân loại lại các khoản nợ vào nhóm nợ có rủi
ro thấp hơn trong các trường hợp sau đây:
a) Đối với các khoản nợ quá hạn, tổ chức tín dụng phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
đối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc và lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian tối thiểu sáu (06) tháng đối với khoản nợ trung và dài hạn, ba (03) tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn;
hạn đã được xử lý, khắc phục;
b) Đối với các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
lại trong thời gian tối thiểu sáu (06) tháng đối với các khoản nợ trung và dài hạn, ba (03) tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy
đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn được cơ cấu lại;
cấu lại thời hạn trả nợ đã được xử lý, khắc phục;
là khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã được cơ cấu lại còn lại
3 Tổ chức tín dụng phải chuyển khoản nợ vào nhóm có rủi ro cao hơn trong các trường hợp sau đây:
a) Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một tổ chức tín dụng phải được phân loại vào cùng một nhóm nợ Đối với khách hàng có từ hai (02) khoản nợ trở lên tại tổ chức tín dụng mà có bất cứ một khoản nợ nào bị phân loại theo quy định tại Khoản 1 Điều này vào nhóm có rủi ro cao hơn các khoản nợ khác,
tổ chức tín dụng phải phân loại lại các khoản nợ còn lại của khách hàng vào
Trang 22b) Đối với khoản cho vay hợp vốn, tổ chức tín dụng làm đầu mối phải thực hiện phân loại nợ đối với khoản cho vay hợp vốn theo các quy định tại Điều này và phải thông báo kết quả phân loại nợ cho các tổ chức tín dụng
một số các khoản nợ khác tại tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn đã phân loại vào nhóm nợ không cùng nhóm nợ của khoản nợ vay hợp vốn do tổ chức tín dụng làm đầu mối phân loại, tổ chức tín dụng tham cho vay hợp vốn phân loại lại toàn bộ dư nợ (kể cả phần dư nợ cho vay hợp vốn) của khách hàng vay hợp vốn vào nhóm nợ do tổ chức tín dụng đầu mối phân loại hoặc do tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn phân loại tuỳ theo nhóm
nợ nào có rủi ro cao hơn
c) Tổ chức tín dụng phải chủ động phân loại các khoản nợ được phân loại vào các nhóm theo quy định tại Khoản 1 Điều này vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo đánh giá của tổ chức tín dụng khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
kinh doanh của khách hàng;
vào nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn (nếu có thông tin);
thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm;
Trang 232.1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng:
a Dư nợ trên vốn huy động (%)
Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng vốn huy động được sử dụng để cho vay Chỉ tiêu này cao có thể gây ra rủi ro thanh khoản cho ngân hàng Chỉ tiêu này nhỏ cho thấy khả năng sử dụng vốn huy động của ngân hàng không hiệu quả hay ngân hàng chưa tận dụng hết nguồn vốn
c Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (RRTD) (%)
(2.3) Chỉ tiêu này cho biết % dư nợ được trích lập dự phòng, chỉ tiêu này đánh giá khả năng đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng, phản ánh khả năng bù đắp tổn thất của ngân hàng khi rủi ro tín dụng xảy ra Chỉ số này càng cao cho thấy chất lượng các khoản tín dụng của ngân hàng đang tiêu cực và khả năng thu hồi nợ thấp, dự phòng RRTD được trích lập nhiều, lợi nhuận của ngân hàng bị giảm sút Nếu chỉ số này thấp thì có thể phản ánh chất lượng cải thiện của các khoản nợ, hoặc có thể do các khoản dự phòng chưa được trích lập đủ theo quy định Ý nghĩa của hệ số này là: cứ 100 đồng dư nợ cho vay thì có bao nhiêu đồng dự phòng RRTD được trích lập để bảo vệ ngân hàng khỏi rủi ro
Trang 24f Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng (lần)
(2.6) Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng nợ xấu thì được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng dự phòng rủi ro tín dụng, phản ánh khả năng đảm bảo an toàn cho các khoản nợ xấu, hệ số này cao thì rủi ro tín dụng của ngân hàng giảm nhưng ảnh hưởng lợi nhuận ngân hàng
g Hệ số thu nợ (%)
(2.7) Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu hồi nợ của ngân hàng, chỉ tiêu này cao phản ánh khả năng thu hồi nợ của ngân hàng rất tốt, chất lượng của các khoản vay tốt, rủi ro tín dụng giảm
Nợ xấu
Khả năng bù đắp =
Dự phòng RRTD được trích
Dư nợ bị mất vốn
Trang 25h Vòng quay vốn tín dụng (Vòng):
(2.8) Chỉ tiêu này phản ánh số vòng luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng,
nó cho thấy việc thu hồi nợ nhanh hay chậm Nếu chỉ tiêu này lớn thì vòng quay vốn tín dụng nhanh, chất lượng khoản vay tốt
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập số liệu thứ cấp từ Phòng Kinh Doanh của MDB Cần Thơ qua 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2012, 2013
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu:
khối lượng của chỉ tiêu; so sánh bằng số tương đối biểu hiện bằng số lần hoặc phần trăm phản ánh tình hình của chỉ tiêu
số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Ví dụ: So sánh giữa kết quả thực hiện với kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước
Trong đó:
∆y : Là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Trang 26y1 : Chỉ tiêu năm sau
∆y : Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân
và biện pháp khắc phục
liệu, biểu đồ, sơ đồ
Trang 27CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG
Năm 1999: Khai trương phòng giao dịch đầu tiên – phòng giao dịch
Vĩnh An tại Huyện Châu Thành, An Giang
Năm 2000 – 2005: Từng bước tăng vốn điều lệ lên 24,75 tỷ đồng, khai
trương phòng giao dịch Châu Đốc và Tân Châu
Năm 2006: Ký kết hợp tác chiến lược với Ngân hàng TMCP ngoài quốc
doanh (VPBank), tăng vốn điều lệ lên 70 tỷ đồng vào cuối năm 2006
Năm 2007: Tăng vốn điều lệ lên 500 tỷ đồng và ký kết hợp tác chiến
lược với Công ty cổ phần xuất khẩu thủy sản Nam Việt và Công ty TNHH Áng Mây Tiếp tục mở rộng mạng lước hoạt động trong tỉnh An Giang thông qua khai trương hàng loạt các điểm giao dịch: Châu phú, Châu Thành, chi
chấp huận trên nguyên tắc việc chuyển đổi lên Ngân hàng đô thị
Trang 28Ngày 13/11/2009, Ngân hàng được NHNN chấp thuận đổi tên NGÂN
HÀNG TMCP MỸ XUYÊN (MXBank) thành NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG (MDB)
Năm 2010: MDB khi ký kết chiến lược với công ty đầu tư tài chính
minh này cũng đã giúp đưa Vốn Điều Lệ của MDB tăng từ 50 triệu USD lên
150 triệu USD (3,000 tỷ VNĐ) FFH cũng bắt đầu triển khai áp dụng những thông lệ và tiêu chuẩn quốc tế của ngành ngân hàng tại MDB
Năm 2011: đã mở ra một chương mới trong chiến lược phát triển của
MDB khi cùng với cổ đông chiến lược FFH, MDB tiếp tục tăng Vốn Điều Lệ thành công lên 3,750 tỷ VNĐ (187.5 triệu USD) Trong năm, MDB cũng đã đưa vào hoạt động 8 chi nhánh và 1 phòng giao dịch kiểu mẫu hiện đại, đột phá trong lối kiến trúc được đưa vào hoạt động trên khắp cả nước; là năm mà chất lượng sản phẩm - dịch vụ được nâng tầm vượt bậc nhằm phục vụ tốt nhất cho phân khúc khách hàng mục tiêu đại chúng… Tất cả các sự kiện này minh chứng cho một MDB bền vững, mục tiêu đầu tư mang tính chiến lược lâu dài luôn vì lợi ích của khách hàng
Năm 2012: MDB là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam và Đông Nam Á ra
mắt thành công chiếc Thẻ Ghi Nợ Nội Địa – MDB Debit Card sử dụng xác thực bằng vân tay Tại buổi họp báo giới thiệu sản phẩm Thẻ được tổ chức vào tháng 8/2012, hơn 40 báo/website/đài truyền hình trong nước và hơn 20
nghệ sinh trắc học của thẻ MDB Debit nói chung
Năm 2012 cũng là năm MDB chính thức đưa vào sử dụng hệ thống ngân hàng lõi Core Banking và hệ thống Quản lý Quan hệ Khách hàng CRM chỉ sau 8 tháng triển khai
Ngày 15/1/2013 MDB cung cấp cho khách hàng dịch vụ Ngân hàng Trực tuyến Cá nhân (Internet Banking)
Ngày 12/3/2013, MDB chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác với Bảo hiểm Nhân thọ Manulife Việt Nam Sự hợp tác này sẽ góp phần hỗ trợ MDB triển khai mô hình dịch vụ tài chính một cửa (one-stop service), có thể cung cấp đồng thời các dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm và đầu tư
Ngày 19/3/2013, NHNN đã có Quyết định số 565/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê
Trang 29Kông (MDB) Theo đó, Thống đốc NHNN chấp thuận việc bổ sung nội dung hoạt động vào Điều 8 Giấy phép hoạt động số 0022/NH-GP ngày 12/9/1992 của Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông như sau: Mua, bán trái phiếu Chính phủ; Mua, bán trái phiếu doanh nghiệp với mục đích thu lợi từ việc hưởng chênh lệch và mục đích đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan và hướng dẫn của NHNN Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là một bộ phận không tách rời của Giấy phép hoạt động số 0022/NH-GP ngày 12/9/1992 của Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông
Kinh nghiệm 20 năm hoạt động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng đã đưa MDB trở thành ngân hàng thấu hiểu sâu sắc nhu cầu và những bận tâm của người dân Việt Nam Nay kết hợp với kinh nghiệm quốc tế của đối tác chiến lược nước ngoài Fullerton trong việc mang đến những sản phẩm - dịch
vụ ngân hàng chuyên biệt dành cho từng cá nhân đã giúp làm giàu cuộc sống của người dân tại nhiều nước trên thế giới, MDB đã và đang có điều kiện để
áp dụng các lợi thế của mình nhằm giúp “Làm giàu cuộc sống, Chắp cánh
thành công”, luôn đồng hành trên mọi bước đường phát triển của cộng đồng Việt Nam, thành công của MDB được quyết định bởi sự thành
3.1.2 Quá trình phát triển Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông – Chi Nhánh Cần Thơ
Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước ký chấp thuận đề nghị mở chi nhánh tại thành phố Cần Thơ, căn cứ theo Quyết Định chuẩn y của NHNN: Quyết định
số 9715/ NHNN – TTCSNH
Vào lúc 8 giờ ngày 25/02/2010, MDB đã tiến hành tổ chức lễ khai trương và đưa vào hoạt động Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông – Chi nhánh Cần Thơ (MDB – Cần Thơ) Trụ sở MDB – Cần Thơ đặt tại số 89-91 Trần Hưng Đạo, phường An Phú, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
Do vừa mới bắt đầu hoạt động nên MDB gặp không ít khó khăn, nhưng với sự nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộ, công nhân viên của chi nhánh thì MDB đã đạt được nhiều thành tích đáng khích lệ Sau hơn 3 năm hoạt động, ngân hàng không ngừng đổi mới hoạt động kinh doanh, duy trì được tốc
độ tăng trưởng cao, an toàn, bền vững, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh
và vị thế của mình trong quá trình phát triển kinh tế trên địa bàn thành phố Ngân hàng đã từng bước hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, phân định các phòng ban theo mô hình hợp lý, tăng cường hoạt động và hiệu quả hoạt động kinh doanh, mở rộng mạng lưới, kết nối hệ thống ATM với các ngân hàng
Trang 30khác, thực hiện liên kết kinh doanh với các siêu thị, của hàng trong thành phố,
đa dạng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng
Ngày 28/10/2010, MDB chính thức khai chương và đưa vào hoạt động quỹ tiết kiệm Ô Môn Đến nay, ngân hàng đã thành lập được tổng cộng được 3 quỹ tiết kiệm là:
Văn Liêm, Quận Ô Môn, TP Cần Thơ
Hòa, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG
Nguồn: Phòng kinh doanh MDB – Cần Thơ
Giám Đốc:
Là người trực tiếp chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của chi nhánh và thực hiện các chính sách, tổ chức xây dựng phương án kinh doanh, phương thức hoạt động theo sự chỉ đạo của Tổng giám đốc Có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu học tập, hướng dẫn thi hành các chế độ, thể lệ nhiệm vụ của ngân hàng và các văn bản khác có liên quan Xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch của ngân hàng Được quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật cán bộ đơn vị mình
Phòng Kinh Doanh Phòng Hoạt Động
Bộ phận
chính ngân quỹ
Bộ phận hỗ trợ tín dụng
Bộ phận kinh doanh
Trang 31Là người chịu trách nhiệm cho vay và xem xét nội dung thẩm định do
chịu trách nhiệm về quyết định của mình Ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay và các hồ sơ do ngân hàng và khách hàng cùng lập Quyết định các biện pháp xử lý nợ, chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp đối với khách hàng
P hòng hoạt động:
Bộ phận dịch vụ khách hàng: chịu trách nhiệm tiếp thị và chăm sóc khách hàng cá nhân Hướng dẫn khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ, đảm bảo cung cấp sản phẩm dịch vụ và tư vấn tốt cho khách hàng Chịu trách nhiệm và kiểm soát chứng từ một cách chính xác, kịp thời và đầy đủ Kiểm tra, ký kiểm soát chứng từ, hạch toán, báo cáo liệt kê giao dịch
Bộ phận hành chính ngân quỹ: thực hiện cập nhập, lưu trữ, phát hành các văn bản và công văn của toàn chi nhánh Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng con dấu của chi nhánh theo đúng quy định Sắp xếp lịch trực, lịch họp, tổ chức
sự kiện… thực hiện công văn liên quan đến hành chính nhân sự của chi nhánh Chịu trách nhiệm tổng hợp, đề xuất mua văn phòng phẩm, quản lý, phân phối văn phòng phẩm cho các bộ phận, đơn vị trực thuộc Đồng thời thực hiện một
số văn bản, các báo cáo được giám đốc giao trực tiếp
Phòng kinh doanh:
Bộ phận kinh doanh: thực hiện nghiên cứu, đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược tín dụng, chiến lược mở rộng kinh doanh dịch vụ nhằm ổn định và mở rộng thị phần theo hướng tăng trưởng bền vững phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương và khả năng quản lý của đơn vị Xây dựng kế hoạch kinh doanh và phương án kinh doanh hằng năm, hằng quý theo định hướng của MDB – CN Cần Thơ Là đầu mối thực hiện thông tin phòng ngừa rủi ro và xử lý rủi ro tín dụng Thực hiện nghiệp vụ quy trình tín dụng và nghiệp vụ khác do Ban giám đốc giao cũng như kiểm tra sử dụng vốn định kỳ
và đột xuất Thực hiện các công tác tiếp thị, hướng dẫn, tư vấn và chăm sóc khách hàng Đôn đốc thu hồi nợ, xử lý nợ quá hạn, kết hợp thẩm định tài sản đảm bảo Chịu trách nhiệm xác minh hồ sơ vay vốn, tình hình sản xuất kinh doanh, phương án vay vốn, khả năng trả nợ của khách hàng
Bộ phận hỗ trợ kinh doanh: thực hiện công tác soạn và hoàn chỉnh hồ sơ vay vốn theo quy định của ngân hàng và pháp luật hiện hành Kiểm tra hồ sơ vay vốn và tiến hành nhắc nợ khách hàng
Trang 32Thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Thực hiện các giao dịch tiền tệ trên thị trường liên ngân hàng; góp vốn, mua cổ phần
3.4 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM TỪ NĂM 2010 – 2012
Lợi nhuận luôn là mục tiêu quan trọng nhất mà bất kỳ tổ chức kinh tế nào muốn đạt đến Ngân hàng hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế và cũng giúp cho ngân hàng nâng cao lợi nhuận của chính nó MDB – Cần Thơ tuy mới thành lập được 3 năm nhưng hoạt động khá tốt, lợi nhuận qua 3 năm đều tăng Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Trang 33Bảng 3.1: Tình hình kinh doanh của MDB – Cần Thơ qua 3 năm 2010 - 2012
Nguồn: Phòng kinh doanh MDB – Cần Thơ
Bảng 3.2: Tình hình kinh doanh của MDB – Cần Thơ 6 tháng đầu năm
Đơn vị tính: Triệu đồng
Trang 343.4.1 Thu nhập
Từ năm 2010 đến 2012 thì thu nhập của ngân hàng tăng dần qua các năm, cao nhất là năm 2012 Trong đó, thu nhập lãi luôn là nguồn thu nhập chủ yếu của ngân hàng Năm 2010 là năm đầu tiên ngân hàng đi vào hoạt động, thương hiệu ngân hàng còn mới mẻ tại thị trường TP Cần Thơ nên thu nhập của ngân hàng chỉ đạt 10.424 triệu đồng Năm 2011: Thu nhập của ngân hàng tăng 261,36% so với năm 2010 và đạt 37.668 triệu đồng do các khoản thu nhập của ngân hàng đều tăng so với năm 2010 Năm 2011, Nhà Nước thực hiện chính sách thắt chặc tiền tệ thông qua ban hành Nghị Quyết 11 ngày 24/02/2011 Tác động của chính sách này đã kiềm chế được lạm phát nhưng làm cho lãi suất cho vay tăng cao (khoảng 20%/năm), trong khi hoạt động cho vay vẫn là hoạt động chính của ngân hàng, dư nợ tín dụng trong năm 2011 của
2011, ngân hàng triển khai sản phẩm cho vay trả góp dành cho xe cơ giới – Imotor, mô hình sản phẩm này đã được Fullerton Financial Holdings kinh doanh thành công ở các nước Đông Nam Á nên góp phần làm cho thu nhập của ngân hàng tăng mạnh
Năm 2012 là một năm rất khó khăn của nền kinh tế Việt Nam với nhiều cung bậc khác nhau Tuy nhiên, Chính Phủ và NHNN cũng đã có những chính sách, quyết định kịp thời và quyết liệt nhàm ổn định kinh tế, giảm bớt gánh nặng cho doanh nghiệp và giải cứu nợ xấu ở các ngân hàng Lạm phát từ
ngưỡng 18,12% (Theo Bùi Quang Vinh - Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
đã giảm xuống còn 6,81% (Theo TS Đỗ Thức - Tổng cục trưởng Tổng cục
Thống kê), lãi suất vay cũng đã giảm từ 20% xuống còn 12 – 13%/năm Lãi
suất cho vay năm 2012 giảm khá nhanh và xuống thấp so với năm 2011 dẫn đến thu nhập từ lãi của ngân hàng tăng nhẹ trong khi thu nhập từ lãi vẫn tiếp tục là nguồn thu chính của ngân hàng Bên cạnh đó, thu từ dịch vụ và các hoạt động khác đều tăng nên tổng thu nhập của ngân hàng trong năm 2012 đạt
Thu nhập 6 tháng đầu năm 2013 của ngân hàng đạt 41.441 triệu đồng, tăng 18,32% so với 6 tháng đầu năm 2012 do tất cả các khoản thu nhập của ngân hàng đều tăng và tăng trưởng tín dụng của ngân hàng tăng 25,70% so với cùng kỳ năm trước Bên cạnh đó, các hoạt động bảo lãnh cũng đem lại một phần thu nhập đáng kể cho ngân hàng
Trang 353.4.2 Chi phí
Tương ứng với tình hình thu nhập, tổng chi phí của ngân hàng cũng tăng dần qua các năm nhưng tốc độ tăng chậm hơn so với tốc độ tăng của thu nhập
2010 ngân hàng cần chi nhiều cho các hoạt động dịch vụ, quảng bá thương hiệu, mua sắm thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất…nên tổng chi phí của ngân hàng trong năm 2010 là 11.032 triệu đồng Đến năm 2011, ngân hàng hoạt động đã khá ổn định nên kiểm soát chi phí tốt hơn Bên cạnh đó, nhờ hoạt động quảng bá thương hiệu, ngân hàng nhanh chóng thu hút được nhiều khách hàng gửi tiền nên tổng chi phí của ngân hàng năm 2011 là 30.918 triệu đồng, tăng 180,26% so với năm 2010
Sau 2 năm hoạt động, ngân hàng hoạt động đã ổn định, kiểm soát chi phí tốt nên các loại chi phí trong năm 2012 của ngân hàng đều giảm Bên cạnh đó, mặc dù vốn huy động của ngân hàng trong năm 2012 vẫn tăng nhưng do trong năm 2012 NHNN đã nhiều lần điều chỉnh trần lãi suất huy động từ 14%/năm xuống còn 8%/năm (5 lần giảm trần lãi suất huy động và theo thông tư
tự quyết định lãi suất huy động dài hạn) nên tổng chi phí của ngân hàng trong năm 2012 tăng 36,34% so với năm 2011 và đạt 42.154 triệu đồng 6 tháng đầu năm 2013, ngân hàng tiếp tục thực hiện chính sách tiết kiệm và cắt giảm các chi phí không cần thiết, đồng thời lãi suất huy động thấp làm cho vốn huy động của ngân hàng tăng trưởng chậm nên tổng chi phí của ngân hàng trong 6 tháng đầu năm 2013 chỉ tăng 19,41% so với cùng kỳ năm 2012 và đạt 37.007 triệu đồng
3.4.3 Lợi nhuận
Sau 3 năm hoạt động, lợi nhuận của ngân hàng có sự tăng trưởng dần qua các năm, đưa lợi nhuận của ngân hàng từ mức âm trong năm 2010, nhưng đến năm 2012 thì lợi nhuận của ngân hàng tăng gấp nhiều lần so với năm 2010 Năm 2010 là năm đầu tiên ngân hàng đi vào hoạt động nên thu nhập không bù đắp đủ các chi phí của ngân hàng dẫn đến lợi nhuận của MDB – Cần Thơ trong năm 2010 bị âm 608 triệu đồng Đến năm 2011, lợi nhuận của ngân hàng
có sự tăng trưởng vượt bật và đạt 6.750 triệu đồng Sở dĩ có sự tăng trưởng bất ngờ này do trong năm 2011, thu nhập tăng 84,43% còn chi phí được kiểm soát khá tốt nên chỉ tăng 47,00% dẫn đến lợi nhuận của ngân hàng tăng gần gấp 12 lần so với năm 2010 Năm 2012: do lãi suất huy động vốn giảm, nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng, giảm chi phí vốn điều chuyển, đồng thời nhờ chính sách tiết kiệm của ngân hàng mà chi phí hoạt động trong năm 2012 chỉ
Trang 36tăng 36,34% so với năm 2011 nhưng thu nhập lại tiếp tục tăng 36,39% dẫn đến lợi nhuận của ngân hàng trong năm 2012 đạt 9.220 triệu đồng, tăng
tăng của thu nhập thấp hơn tốc độ tăng của chi phí
Nguồn: Phòng kinh doanh MDB – Cần Thơ
Hình 3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của MDB – Cần Thơ qua 3 năm
2010 - 2012
Nguồn: Phòng kinh doanh MDB – Cần Thơ
Hình 3.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của MDB – Cân Thơ 6 tháng đầu
năm
Trang 373.5 THÀNH TÍCH, TỒN TẠI VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA MDB – CẦN THƠ:
3.5.1 Thành tích:
Mặc dù MDB – Cần Thơ đi vào hoạt động mới được 3 năm nhưng được khách hàng đánh giá cao trong việc chăm sóc và phục vụ khách hàng: sẵn sàng giao dịch tận nhà khi khách hàng có yêu cầu, chúc mừng khách hàng nhân ngày sinh nhật hay các ngày lễ đặt biệt, điện thoại nhắc nhở khi các món tiền gửi đến hạn…
Có sự phân bổ cụ thể các chỉ tiêu kinh doanh đến từng cán bộ nhân viên Hằng ngày, các nhân viên kinh doanh tự xây dựng kế hoạch làm việc và báo cáo kết quả làm việc cho quản lý Qua đó đã tạo được ý thức làm việc cho nhân viên, đồng thời quản lý có sự hỗ trợ, giải quyết các khó khăn kịp thời cho nhân viên Từ đó, chi nhánh luôn đạt được mục tiêu tăng trưởng về huy động vốn và cho vay, lợi nhuận tăng dần qua các năm
nông nghiệp, nông thôn; MDB – Cần Thơ tiếp tục phát huy những thế mạnh
đó và tập trung cho bán lẻ Hiện nay, chiến lược cạnh tranh của MDB – Cần Thơ được vạch ra rất rõ là tập trung vào 4 đối tượng chính là nông dân, người tiêu dùng cá nhân (đặc biệt là vay mua xe gắn máy), tiểu thương kinh doanh tại các chợ và doanh nghiệp vừa và nhỏ Chiến lược này tỏ ra khá hiệu quả khi lợi nhuận của ngân hàng đều tăng dần qua các năm
3.5.2 Tồn tại:
Dù Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông đã hoạt động trên 20 năm nhưng vẫn còn là một thương hiệu khá mới mẻ tại địa bàn TP Cần Thơ và gặp phải sự cạnh tranh gay gắt với các ngân hàng bạn trong công tác huy động vốn
và cho vay
Vị trí của chi nhánh và một số quỹ tiết kiệm không thuận lợi cho khách hàng đến giao dịch: vị trí khuất, không có chỗ dừng xe, nằm giữa con lươn phân cách đường, chưa được đầu tư cơ sở vật chất đầy đủ theo mô hình MDB kiểu mẫu nên chưa thu hút được nhiều khách hàng đến giao dịch
Mạng lưới phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm của MDB tại Cần Thơ khá mỏng: hiện tại ngân hàng chỉ có 3 quỹ tiết kiệm tại TP Cần Thơ nên chưa tạo được sự thuận tiện cho khách hàng giao dịch
Lĩnh vực hoạt động chính của ngân hàng là nông nghiệp, nông thôn nhưng lĩnh vực này lại mang nhiều rủi ro tiềm ẩn như thiên tai, dịch bệnh, cung cầu thị trường Bên cạnh đó, ngân hàng phải cạnh tranh với đối thủ mạnh
Trang 38là Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn với thế mạnh về cho vay nông nghiệp
Trong 2 năm gần đây (2011, 2012), lãi suất cho vay và huy động có sự sụt giảm mạnh mẽ gây khó khăn cho công tác huy động vốn (người dân tìm kênh đầu tư khác có khả năng sinh lời cao hơn) và làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng
3.5.3 Định hướng phát triển:
Định hướng kinh doanh của ngân hàng từ năm 2012 đến 2015 như sau:
lực cạnh tranh, hoạt động kinh doanh theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế, dưới sự quản lý của NHNN Việt Nam
cao, đáp ứng nhu cầu đời sống ngày càng cao của dân cư; có khả năng cạnh tranh với các ngân hàng trong nước và trong khu vực
tảng trình độ quản lý khoa học tiên tiến mang tính chuyên nghiệp cao và hệ thống công nghệ thông tin hiện đại
Định hướng kinh doanh của MDB – Cần Thơ:
trưởng tín dụng tập trung vào lĩnh vực cho vay nông nghiệp, nông thôn; cho vay tín chấp cán bộ - công nhân viên; cho vay tiểu thương…
Long, Hậu Giang, Sóc Trăng…;tiếp cận các khu vực vùng sâu vùng xa, nông thôn
nhận biết của khách hàng về Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông trên địa bàn TP Cần Thơ; tăng cường công tác huy động vốn để kịp thời đáp ứng nguồn vốn cho công tác tín dụng
trên cơ sở đảm bảo quản lý tốt chất lượng tín dụng, hạn chế nợ xấu
Trang 39CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG
4.1 KHÁI QUÁT VỀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG
4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn
Trong hoạt động của ngân hàng, vốn là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định quy mô, tốc độ tăng trưởng kinh doanh của ngân
ngân hàng phải đủ lớn để đảm bảo cho hoạt động tín dụng được thuận lợi, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của nền kinh tế
Nguồn vốn chủ yếu của MDB – Cần Thơ là từ vốn huy động và vốn điều chuyển Trong đó, nguồn vốn huy động luôn chiếm hơn 80% tổng nguồn vốn của ngân hàng và tỷ trọng này tăng dần qua các năm Chi nhánh Cần Thơ huy động vốn dưới các hình thức là tiền gửi của các cá nhân và tổ chức kinh tế Ngân hàng chỉ sử dụng nguồn vốn điều chuyển từ hội sở khi nguồn vốn huy động tại chỗ không đáp ứng đủ nhu cầu cho vay tại chi nhánh Tình hình nguồn vốn của chi nhánh qua 3 năm và 6 tháng đầu năm 2013 được thể hiện
cụ thể qua bảng số liệu sau:
Trang 40Bảng 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của MDB – Cần Thơ qua 3 năm 2010 – 2012
Nguồn: Phòng kinh doanh MDB – Cần Thơ
Bảng 4.2: Cơ cấu nguồn vốn của MDB – Cần Thơ 6 tháng đầu năm
Đơn vị tính: Triệu đồng