NGUYỄN VĂN VƯƠNG PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN MỸ THẠNH Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP... Đề
Trang 1NGUYỄN VĂN VƯƠNG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN MỸ THẠNH
Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Trang 2CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN MỸ THẠNH
Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Vạn Hạnh
SVTH: Nguyễn Văn Vương MSSV: DNH093789
Lớp: DT5NH1
Trang 3Qua 4 năm học dưới giảng đường Đại học, được sự chỉ dạy tận tình của các thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học An Giang, tôi đã học hỏi được rất nhiều điều cả lý thuyết và thực tiễn, qua đó có thể trang bị cho mình những kiến thức cơ bản làm hành trang để bước vào cuộc sống
Qua thời gian thực tập tại quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh được sự giúp
đỡ tận tình của các anh, chị trong QTD giúp cho tôi hiểu được hoạt động của QTD cũng như tiếp xúc với thực tế, vận dụng lý thuyết đã học trong trường vào thực tế
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành đến Quý thầy cô trong Khoa kinh tế đã truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu và đặc biệt tôi xin chân thành cám ơn Cô Nguyễn Thị Vạn Hạnh đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài này
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân
Mỹ Thạnh đã tạo điều kiện tốt cho tôi có cơ hội để tiếp xúc với thực tế Do thời gian thực tập cùng với kiến thức có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong Quý thầy, cô Khoa Kinh tế cùng Quý anh,chị trong QTD đóng góp ý kiến để chuyên đề được hoàn chỉnh hơn
Xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Vương
Trang 4An Giang là một trong những tỉnh ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh về sản xuất nông nghiệp do điều kiện tự nhiên mang lại, cùng với đó là những chính sách phát triển của Ủy ban Nhân dân tỉnh đã tạo điều kiện cho thị trường cho vay nông nghiệp ngày càng phát triển nhưng với sự cạnh tranh của 61
tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh đã làm cho các QTD gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi QTD phải tìm ra cho mình một hướng tiếp cận riêng
Đề tài “Phân tích thực trạng hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh” đã vận dụng những cơ sở lý thuyết
về hoạt động cho vay hộ sản xuất nông nghiệp, kết hợp với thực tiễn hoạt động cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại QTD, đã nêu lên được những vấn đề cốt lõi trong hoạt động cho vay hộ sản xuất nông nghiệp của Ngân hàng bao gồm: doanh
số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn Bên cạnh đó, đề tài đã đánh giá được mức độ rủi ro trong hoạt động cho vay hộ sản xuất nông nghiệp của QTD thông qua các chỉ số tài chính, cùng với đó là những phân tích hiện trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất nông nghiệp của QTD trên địa bàn tỉnh An Giang, để từ
đó đưa ra những giải pháp góp phần nâng cao hơn nữa hoạt động cho vay hộ sản xuất nông nghiệp của QTD cả về quy mô lẫn chất lượng
Phương pháp nghiên cứu được tiến hành qua 2 bước: phương pháp thu thập
số liệu và phương pháp phân tích, xử lý số liệu Từ đó, dùng các chỉ tiêu tài chính liên quan để so sánh đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay và suy luận, diễn dịch
để đưa ra các giải pháp giúp QTD mở rộng hoạt động cho vay đối với HSXNN Qua kết quả nghiên cứu cho thấy: nhu cầu vốn để sản xuất kinh doanh của HSXNN là rất lớn vì vậy nhu cầu vay vốn tín dụng QTD rất cao Cho nên doanh
số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ đối với HSXNN ngày càng tăng qua các năm
và bên cạnh đó có một số HSX làm ăn thua lỗ, mất khả năng thanh toán nợ dẫn đến nợ quá hạn cũng tăng Nhưng con số này cũng không ảnh hưởng nhiều đến
Trang 6Trang
MỤC LỤC .i
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iv
DANH MỤC HÌNH .iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Cơ sở hình thành 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3
1.4.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 3
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu 4
1.6 Kết cấu nội dung nghiên cứu 4
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY 5
2.1 Khái niệm về tín dụng 5
2.2 Phân loại tín dụng 5
2.3 Một số vấn đề chung về quỹ tín dụng nhân dân và cho vay SXNN 7
2.3.1 Khái niệm về quỹ tín dụng nhân dân 7
2.3.2 Các phương thức cho vay 7
2.3.3 Thời hạn cho vay 9
2.3.4 Lãi suất cho vay 9
2.3.5 Điều kiện vay vốn 9
2.3.6 Đối tượng vay vốn 10
2.3.7 Nguyên tắc vay vốn 10
2.3.8 Mức cho vay 11
2.3.9 Quy trình cho vay 12
2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá cho vay 13
2.4.1 Doanh số cho vay 13
2.4.2 Doanh số thu nợ 13
2.4.3 Dư nợ cho vay 13
2.4.4 Nợ quá hạn 13
Trang 72.4.9 Vòng quay vốn tín dụng 15
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN MỸ THẠNH 16
3.1 Quá trình hình thành và phát triển của QTDND Mỹ Thạnh 16
3.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban của QTDND Mỹ Thạnh 18
3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm của QTDND Mỹ Thạnh 24
3.4 Những thuận lợi và khó khăn 26
3.4.1 Thuận lợi 26
3.4.2 Khó khăn 26
3.5 Phương hướng phát triển năm 2013 27
Chương 4: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HSXNN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN MỸ THẠNH 29
4.1 Tình hình nguồn vốn của QTD Mỹ Thạnh 29
4.2 Phân tích hoạt động cho vay đối với HSXNN tại QTDND Mỹ Thạnh 33
4.2.1 Doanh số cho vay hộ sản xuất nông nghiệp 33
4.2.2 Doanh số thu nợ hộ sản xuất nông nghiệp 41
4.2.3 Dư nợ hộ sản xuất nông nghiệp 48
4.2.4 Nợ quá hạn hộ sản xuất nông nghiệp 56
4.2.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay HSXNN 62
4.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với HSXNN 66
4.3.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn 66
4.3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay HSXNN 67
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
5.1 Kết luận 68
5.2 Kiến nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
i
Trang 8
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm của QTDND Mỹ Thạnh 24
Bảng 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của QTD Mỹ Thạnh qua 3 năm từ 2010 – 2012 30
Bảng 4.2: Cơ cấu doanh số cho vay HSXNN trong tổng doanh số cho vay 34
Bảng 4.3: Doanh số cho vay HSXNN theo nội dung SXNN 35
Bảng 4.4: Doanh số cho vay đối với HSXNN theo thời gian 38
Bảng 4.5: Cơ cấu doanh số thu nợ HSXNN trong tổng doanh số thu nợ 41
Bảng 4.6: Doanh số thu nợ đối với HSXNN theo nội dung SXNN 43
Bảng 4.7: Doanh số thu nợ đối với HSXNN theo thời gian 46
Bảng 4.8: Cơ cấu dư nợ của HSXNN trong tổng dư nợ 49
Bảng 4.9: Dư nợ đối với HSXNN theo nội dung SXNN 50
Bảng 4.10: Doanh số dư nợ đối với HSXNN theo thời gian 53
Bảng 4.11: Cơ cấu nợ quá hạn HSXNN trong tổng nợ quá hạn 56
Bảng 4.12: Nợ quá hạn đối với hộ sản xuất nông nghiệp theo nội dung SXNN 57
Bảng 4.13: Nợ quá hạn đối với hộ sản xuất nông nghiệp theo thời gian 60
Bảng 4.14: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng HSXNN 63
Trang 9
Biểu đồ 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm của QTDND Mỹ Thạnh 25
Biểu đồ 4.1: Doanh số cho vay HSXNN theo nội dung SXNN 36
Biểu đồ 4.2: Doanh số cho vay đối với HSXNN theo thời gian 39
Biểu đồ 4.3: Doanh số thu nợ đối với HSXNN theo nội dung SXNN 44
Biểu đồ 4.4: Doanh số thu nợ đối với HSXNN theo thời gian 47
Biểu đồ 4.5: Dư nợ đối với HSXNN theo nội dung SXNN 50
Biểu đồ 4.6: Doanh số dư nợ đối với HSXNN theo thời gian 53
Biểu đồ 4.7: Nợ quá hạn đối với HSXNN nội dung SXNN 57
Biểu đồ 4.8: Nợ quá hạn đối với HSXNN theo thời gian 60
DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh 18
Hình 4.1: Quy trình cho vay 12
Trang 10
Trang 11ổn định thì đời sống của người dân trong nước mới được nâng cao, xã hội càng tiến bộ, đất nước từng bước theo kịp với sự phát triển toàn cầu
Trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu về vốn đầu tư cho sản xuất luôn là đòi hỏi bức thiết nhất, nhu cầu về vốn ngày càng nhiều là điều kiện xúc tác cho sự đa dạng hóa các tổ chức tín dụng Không chỉ gò bó trong việc thành lập và phát triển các ngân hàng thương mại mà còn phải có nhiều loại hình tín dụng phù hợp với từng phân khúc nhu cầu vốn của nền kinh tế, trong đó không thể thiếu sự hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân
Đặc biệt, là đối với tỉnh An Giang, một tỉnh còn mang nặng tính nông nghiệp, hơn 70% người dân sống bằng nghề nông, trình độ còn hạn chế, số vốn nhàn rỗi nhu cầu về vốn của họ không nhiều vì vậy việc tiếp cận được với nghiệp vụ hiện đại của các ngân hàng thương mại là điều không dễ Chính vì thế, Quỹ tín dụng nhân dân là sự lựa chọn giao dịch của họ, vì nơi đây thủ tục đơn giản hơn rất nhiều
so với ngân hàng, người dân có thể gởi gắm những khoản tích góp nhỏ để có được những khoản tiền lớn hơn
Trang 12Trong những hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân thì cho vay là hoạt động chủ yếu và quan trọng mang lại lợi nhuận để có thể bù đắp chi phí và có tích lũy, đồng thời góp phần xoá đói giảm nghèo, hạn chế việc cho vay nặng lãi ở nông thôn Đây là tôn chỉ của tín dụng
Ngoài ra công tác huy động vốn cũng không kém phần quan trọng trong hoạt động tại Quỹ tín dụng Trong những năm qua, nhờ huy động được nguồn vốn khá
ổn định mà Quỹ tín dụng có thể mở rộng được quy mô hoạt động (cho vay), nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho bà con nông dân trong địa bàn, thu được lợi nhuận hỗ trợ cho các hoạt động của Quỹ tín dụng, đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ cung cấp
và nâng cao chất lượng phục vụ đối với các doanh nghiệp, cá nhân trong địa bàn hoạt động
Xuất phát từ vấn đề trên nên tôi chọn đề tài “Phân tích thực trạng hoạt động
cho vay đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài tập trung phân tích thực trạng hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất nông nghiệpqua 3 năm 2010 – 2012, nhằm đánh giá được hiệu quả hoạt động tín dụng của QTD đối với HSXNN.Qua đó, đề ra một số giải pháp nhằm để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của QTDND
Trang 13Qua việc phân tích những số liệu và tỷ số này ta tìm ra điểm mạnh, điểm yếu,
cơ hội và thách thức của việc cho vay đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại QTD.Từ
đó đề xuất ra những biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng đối với
hộ sản xuất nông nghiệp tại QTD Mỹ Thạnh
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: đề tài thực hiện tại QTD nhân dân Mỹ Thạnh
Thời gian nghiên cứu: từ năm 2010 – 2012
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất nông
nghiệp tại QTD nhân dân Mỹ Thạnh
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Việc thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua:
Dữ liệu thứ cấp sẽ được thu thập từ các số liệu của Phòng kinh doanh (doanh
số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn…) cùng với việc tham khảo dữ liệu từ sách báo, tạp chí, tài liệu, từ mạng Internet có liên quan đến đề tài
1.4.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
- Dùng phương pháp thống kê và so sánh để đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối với HSXNN của QTD
- Sử dụng các chỉ tiêu tài chính có liên quan để đánh giá hoạt động cho vay tại QTDtrong 3 năm từ 2010 đến 2012
- Sử dụng phương pháp suy luận, diễn dịch để đưa ra giải pháp giúp QTD mở rộng hoạt động cho vay đối với HSXNN tại QTD Mỹ Thạnh
Trang 141.5 Ý nghĩa nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho QTD Mỹ Thạnh trong việc tìm hiểu nhu cầu vay vốn và sử dụng vốn vay của các HSXNN từ đó giúp cho QTD nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
1.6 Kết cấu nội dung nghiên cứu:
Nội dung nghiên cứu của đề tài bao gồm các nội dung chính sau:
Chương 1: Mở đầu – giới thiệu cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên
cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết – trình bày các cơ sở lý thuyết liên quan đến
hoạt động cho vay đối với HSXNN
Chương 3: Khái quát về QTDND Mỹ Thạnh – giới thiệu sơ lược về quá
trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức các phòng ban, quy trình cho vay và hoạt động kinh doanh của QTD
Chương 4: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với HSXNN tại QTDND Mỹ Thạnh – phân tích các chỉ tiêu (doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá
hạn….) và đưa ra các giải pháp
Chương 5: Kết luận và kiến nghị - trình bày tóm tắt toàn bộ kết quả thu
được của bài nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị
Trang 151 Nguyễn Đăng Dờn 2009.Tiền tệ ngân hàng TP.Hồ Chí Minh: NXB ĐHQGTPHCM Trang 103
2 Lê Thị Tuyết Hoa 2011 Tiền tệ ngân hàng Trường Đại Học Ngân Hàng TP.Hồ Chí Minh.NXB Phương Đông
Chương 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY 2.1 Khái niệm về tín dụng 1
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các xí nghiệp,
tổ chức kinh tế, các tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay (cấp tín dụng) đối với các đối tượng nói trên
Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế
Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của hệ thống ngân hàng, khác với tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng là hình thức
tín dụng chuyên nghiệp hoạt động của nó hết sức đa dang và phong phú
2.2Phân loại tín dụng ngân hàng 2
Tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau
- Dựa vào mục đích của tín dụng:
+ Tín dụng sản xuất kinh doanh: ngân hàng cho vay nhằm đáp ứng nhucầu sản xuất kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế trên mọi lĩnh vực: công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp,…
+ Tín dụng tiêu dùng: ngân hàng cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêudùng của các cá nhân như mua sắm,…
- Dựa vào thời hạn tín dụng:
Trang 16+ Tín dụng ngắn hạn: theo quy định của Việt Nam, tín dụng ngắn hạn có thời hạn tối đa một năm Mục đích của loại cho vay này thường là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động của doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các
- Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
+ Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay
+ Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm chotiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
- Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay:
+ Tín dụng trả góp: ngân hàng cho vay và khách hàng vay phải trả dần vốn gốc và lãi theo định kỳ
+ Tín dụng phi trả góp: ngân hàng cho vay và khách hàng vay phải trả toàn bộ vốn một lần khi đáo hạn
Trang 173 Nghị định số: 48/2001/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2011 Về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân Trích điều 2
+ Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: là loại cho vay của ngân hàng mà việcthu
nợ của ngân hàng được thực hiện theo yêu cầu hoàn trả của người đi vay, trên cơ
sở khả năng của người đi vay và trong thời hạn hợp đồng đã thỏa thuận
- Dựa vào tính chất hoàn trả:
+ Tín dụng hoàn trả trực tiếp: ngân hàng cho vay và việc hoàn trả nợđược thực hiện trực tiếp bởi người đi vay
+ Tín dụng hoàn trả gián tiếp: là loại cho vay của ngân hàng mà việc trả nợ không được thực hiện trực tiếp bởi người đi vay mà phải gián tiếp thông qua người thụ lệnh của người đi vay
2.3 Một số vấn đềchung về quỹ tín dụng nhân dân và cho vay SXNN
2.3.1 Khái niệm về quỹ tín dụng nhân dân 3
Quỹ tín dụng là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể
và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống, bảo đảm bù đắp đủ chi phí và có tích lũy
để phát triển Hoạt động của quỹ tín dụng phải tuân thủ điều lệ và các quy định của pháp luật có liên quan
2.3.2 Các phương thức cho vay
Tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay:
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực
hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
Trang 18- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định
và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định
- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để
thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống
- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một
dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy định của Quy chế này và Quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và
thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm
bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng
dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa
thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chỉ vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- Các phương thức cho vay khác: mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy
định tại Quy chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khách hàng vay
Trang 192.3.3 Thời hạn cho vay
Căn cứ vào tính chất loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh, dòng tiền của phương án (dự án đầu tư), khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của QTD để thỏa thuận với khách hàng về thời hạn cho vay Đối với khách hàng là
tổ chức, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoạt giấy phép hoạt động của tổ chức đó
2.3.4Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay doQTD và khách hàng thỏa thuận trên cơ sở mức lãi suất
do Hội đồng quản trị của QTD quy đình phù hợp với quy định NHNN tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng
Lãi suất cho vay thực hiện theo nguyên tắc phải bảo đảm bù đắp lãi suất cộng với chi phí hoạt động của QTD, nộp thuế theo quy định, bù đắp đươc rủi ro
và có tích lũy
Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do QTD ấn định và thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong thời hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng
2.3.5 Điều kiện vay vốn
Quỹ tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật Đối với hộ sản xuất thì:
+ Thường trú trên địa bàn tại quỹ tín dụng cho vay
+ Đại diện cho hô gia đình để giao dịch với QTD là chủ hộ hoặc người đại diện của chủ hộ, người đại diện phải có đủ năng lực hành vi dân dự và năng lực pháp luật dân sự
Trang 20- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính Phủ, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Quỹ tín dụng
2.3.6 Đối tƣợng vay vốn
QTD Mỹ Thạnh cho vay các đối tượng là giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dich vụ và đầu tư phát triển
QTD không cho vay những nhu cầu vay vốn đây:
- Để mua sắm các tài sản và chi phí hình thành nên tài sản, hàng hóa mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi
- Để đáp ứng cho các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm
- Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm
2.3.7 Nguyên tắc vay vốn
Khách hàng vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc vay vốn sau:
- Sử dụng vốn vay phải đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Trang 21Phải có tài sản thế chấp để đảm bảo món vay theo quy định của Chính Phủ, Thống Đốc NHNN, và hướng dẫn đảm bảo tiền vay của khách hàng đối với Quỹ tín dụng
2.3.8 Mức cho vay
Căn cứ xác định mức cho vay:
- Nhu cầu vay vốn của khách hàng
- Khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay
- Mức vốn tự có của khách hàng tham gia vào dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống
- Tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định
về đảm bảo tiền vay của quỹ tín dụng Mức cho vay tối đa của QTD là 70% tồng giá trị tài sản đảm bảo
Mức cho vay không có đảm bảo đối với hộ sản xuất, hợp tác xã, và chủ trang trại phải đảm bảo tuân theo hướng dẫn của Chính phủ và NHNN Việt Nam tại từng thời kỳ
Trang 222.3.9 Quy trình cho vay
Hình 2.1: Quy trình xét duyệt cho vay
(Nguồn: Phòng kinh doanh QTD Mỹ Thạnh)
- (1) Cán bộ tín dụng phụ trách tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, có
trách nhiệm đối chiếu hồ sơ, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của từng hồ sơ và tiến hành thẩm định hồ sơ vay vốn
- (2) Nếu không đủ các điều kiện vay vốn thì CBTD trả lại hồ sơ cho khách hàng, còn nếu đủ điều kiện thì tiến hành thẩm định đánh giá về tài sản thế chấp -(3) Hồ sơ vay vốn được chuyển cho Tổ Trưởng tín dụng, Tổ Trưởngtín dụng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ vay vốn, ghi ý kiến và phê duyệt hồ sơ
- (4) Hồ sơ chuyển cho lãnh đạo Ban Giám Đốc phê duyệt theo ý kiến của
Tổ Trưởngtín dụng và khả năng về nguồn vốn của QTD
- (5) Hồ sơ được chuyển cho CBTD thi hành
- (6) CBTD chuyển hồ sơ cho phòng kế toán
CB.TÍN DỤNG
(7)
KẾ TOÁN (8)
Trang 23- (7) Phòng kế toán lưu giữ hồ sơ, mở sổ cho vay và làm thủ tục giải ngân
- (8) Thủ quỹ ghi nhận lệnh chi tiền của kế toán để tiến hành giải ngân cho khách hàng
2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá cho vay
2.4.1 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản cho vay trong năm tài chính, không
kể món cho vay đó đã thu hồi về hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm
2.4.2 Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản thu nợ gốc đã thu về từ các khoản cho vay
kể cả các khoản vay của năm nay và những năm trước đó, kể cả thanh toán dứt điểm hợp đồng và thanh toán một phần
dư nợ vay của hợp đồng tín dụng đó được coi là nợ quá hạn
Nợ quá hạn làm cho lợi nhuận bị giảm sút, nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng càng thấp và ngược lại
2.4.5 Tỷ lệ dƣ nợ trên nguồn vốn huy động
Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động là phép so sánh giữa dư nợ trên vốn huy động
Trang 24Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn Thông thường khi nguồn vốn huy động chiếm tỷ lệ thấp so với tổng nguồn vốn sử dụng thì dư nợ thường gấp nhiều lần so với vốn huy động
Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động (%) =
Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn (%) =
2.4.7 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ là phép so sánh giữa nợ quá hạn trên tổng
dư nợ.Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng Thông thường chỉ số này dưới 5% thì hoạt động kinh doanh bình thường
Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%) =
2.4.8 Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ là phép so sánh giữa doanh số thu trên doanh số cho vay
Dư nợ Vốn huy động
x 100
Dư nợ Tổng nguồn vốn
x 100
Nợ quá hạn Tổng dư nợ x 100
Trang 26Báo cáo thường niên QTDND Mỹ Thạnh năm 2012
Chương 3 GIỚI THIỆU VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN MỸ THẠNH
3.1Quá trình hình thành và phát triển 4
Qũy tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh khai trương hoạt động vào ngày 26/03/1994, là một trong những quỹ tín dụng nhân dân được thành lập đầu tiên trên địa bàn tỉnh An Giang theo quyết định 390/TTg của Thủ Tướng Chính phủ
về thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân, có trụ sở giao dịch tại quốc lộ 91B, Khóm Đông Thạnh, Phường Mỹ Thạnh, Thành Phố Long Xuyên, tỉnh An Giang Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh đã tích cực tận dụng nguồn vốn huy động tại chỗ để cho vay hỗ trợ các thành viên trong việc sản xuất nông nghiệp, góp phần giảm nghèo và hạn chế cho vay nặng lãi ở nông thôn Những năm qua hội đồng quản trị, ban kiểm soát, Ban Điều hành của quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh đã tổ chức hoạt động kinh doanh có hiệu quả và an toàn, những chỉ tiêu hoạt động cơ bản được giữ vững và tăng trưởng, các tỷ lệ an toàn cho hoạt động kinh doanh đều đảm bảo và khả năng thanh khoản của quỹ tín dụng được dự phòng ở mọi thời điểm
Với phương châm hoạt động mục tiêu vì cộng đồng, từ năm 1998 quỹ tín dụng đã chuyển đổi theo luật Hợp tác xã đồng thời chiụ chi phối bởi Luật ngân hàng nhà nước, Luật các tổ chức tín dụng và Luật Hợp tác xã, qua đó tạo đà cho quỹ tín dụng phát triển Ngoài trụ sở chính đặt tại phường Mỹ Thạnh còn mở thêm
4 điểm giao dịch ở các xã: Hòa An, Hòa Bình, Mỹ An (Chợ Mới) và điểm giao dịch phường Mỹ Thới, Thành Phố Long Xuyên Đến nay, đơn vị đã kết nạp được 6.107 thành viên, hằng năm hoạt động luôn có lãi đảm bảo bù đắp được chi phí và
có tích lũy Qua 18 năm hoạt động có hiệu quả đã khẳng định quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh đã góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn từ các hoạt
Trang 27động hỗ trợ vốn tín dụng kịp thời Hội đồng quản trị đã chủ trương đưa đồng vốn đến gần với thành viên, cụ thể là tại 5 điểm giao dịch trên 5 địa bàn hoạt động điều
có đặt điểm nhận tiền gửi và phát vay tạo điều kiện thuận lợi cho thành viên vay vốn dễ dàng tiết kiệm thời gian hồ sơ vay nhanh chóng, gọn nhẹ, khai thác được nguồn vốn tại chỗ cải thiện đời sống thúc đảy kinh tế nông nghiệp, nông thôn phát triển, đồng thời đóng góp một phần cho ngân sách nhà nước
Hoạt động kinh doanh có hiệu quả Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh đã tích cực tham gia các hoạt dộng cộng dồng như: đóng góp quỹ từ thiện xã hội, Quỹ khuyến học, Khuyến tài, xây nhà tình thương, nhà đại đoàn kết Mỗi năm đơn vị tài trợ 10 học bổng cho học sinh nghèo học giỏi tại phường Mỹ Thạnh
Qua 19 năm hoạt động quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh đã nhận được bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, nhiều bằng khen giấy khen của liên minh hợp tác
xã Việt Nam, bằng khen của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh, mới đây cá nhân chủ tịch Hội đồng quản trị quỹ tín dụng cũng được bằng khen của thủ tướng chính phủ với thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua “ Đổi mới, phát triển và năng cao hiệu quả hoạt động của Hợp tác xã, Liên hiệp của Hợp tác xã” và phong trào thi đua “ Hợp tác xã tiên phong trong xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới” từ năm 2005-2009
Trang 283.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban của QTDND Mỹ Thạnh
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh
Sơ đồ:Cơ cấu tổ chức tại quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trỉ có chức năng quản trị quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh theo qui định của pháp luật, theo Điều lệ và Nghị quyết của Hội đồng thành viên, đại diện quỹ tín dụng Mỹ Thạnh để quyết định các vấn đề về tổ chức và hoạt động quỹ tín dụng
Hội đồng quản trị có nhiệm vụ trình đại hội thành viên quyết định về:
Cơ cấu tổ chức, quy chế nhân viên
Định hướng hoạt động kinh doanh, huy động vốn
Tăng giảm vốn điều lệ và chuyển nhượng vốn cổ phần
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Ban kiểm soát
ngân
Trang 29 Đề án thực hiện nghiệp vụ đối ngoại và phát triển quan hệ đối ngoại
Phương án xây dựng và trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật
Trình đại hội thành viên báo cáo hoạt động của hội đồng quản trị, kết quả kinh
doanh, quyết toán hàng năm, phương án phân phối lợi nhuận, chia lợi tức cổ phần
Ấn định các mức lãi xuất cụ thể đối với tiền gửi và tiền vay (trong giới hạn quy định của Thống Đốc ngân hàng nhà nước – Việt Nam), các tỷ lệ hoa hồng, lệ phí, tiền phạt áp dụng cho tất cả các nghiệp vụ
Thành viên hội đồng quản trị
Nghiên cứu đánh giá tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh và đống góp vào hoạt động xây dựng phương hướng, hoạt động kinh doanh của quỹ tín dụng Mỹ
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát có chức năng kiểm tra, giám sát quỹ tín dụng hoạt động theo đúng pháp luật và các qui định của ngân hàng nhà nước Việt Nam Kiểm tra giám sát việc chấp hành điều lệ quỹ tín dụng, nghị quyết đại hội thành viên và nghị quyết hội đồng quản trị
Kiểm tra tình hình tài chính, hoạt động tín dụng, kế toán, phân phối thu thập,
xử lý các khoản lỗ, sử dụng các khoản quỹ của quỹ tín dụng, sử dụng tài sản và các khoản hỗ trợ của nhà nước và kiến nghị khắc phục các sai phạm (nếu có)
Trang 30Ban kiểm soát kịp thời phản ánh và kiến nghị những vấn đề cần thiết để cùng tháo gỡ, khắc phục như: kiểm tra chứng từ chưa hoàn chỉnh, thanh toán chưa chính xác, đề ra kế hoạch tự kiểm tra theo đề cương thanh tra ngân hàng nhà nước – An Giang, cùng hội đồng quản trị, ban điều hành thực hiện một cách nghiêm túc, khách quan
Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh thuộc thẩm quyền của mình
Ban giám đốc
Ban giám đốc có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh theo đúng pháp luật, điều lệ, quỹ tín dụng nhân dân, nghị quyết đại hội thành viên, nghị quyết hội đồng quản trị Ký các báo cáo, văn bản, hợp đồng, chứng từ, trình đại hội đồng quản trị các báo cáo về tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh
Chuẩn bị báo cáo hoạt động, báo cáo quyết toán, dự kiến phân phối lợi nhuận, phương án xử lý lỗ (nếu có), phương án xử lý rủi ro (nếu có), xây dựng phương án hoạt động của năm tới để hội đồng quản trị xem xét, trình đại hội thành viên Phổ biến các chủ trương chính sách của nhà nước, văn bản của các ban, ngành có liên quan, nghị quyết của hội đồng quản trị đến tất cả các nhân viên trong quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh
Thực hiện kiểm quỹ cuối ngày sau khi khóa sổ
Bộ phận kế toán
Chức năng
Bộ phận kế toán có chức năng tổ chức thực hiện công tác kế toán theo đúng quy định của pháp luật Đề xuất và tham mưu cho Ban Giám đốc về các chính sách đối với nghiệp vụ kế toán, công tác kế toán và quản trị tài chính của Quỹ tín
dụng
Trang 31 Nhiệm vụ
Tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý, hạch toán kế toán phải đầy đủ, kịp thời và chính xác, tuân thủ pháp lệnh kế toán thống kê, phù hợp với quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước
Tính toán, trích nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế nộp ngân sách, các quỹ để lại đơn vị và thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay, các khoản công nợ phải thu, phải trả
Cung cấp đầy đủ, kịp thời các số liệu, chứng từ, báo cáo của đơn vị cho thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc khi có yêu cầu
Xác định phản ánh chính xác, kịp thời, đúng chế độ kết quả kiểm kê tài sản hàng kỳ và đề xuất các biện pháp giải quyết, xử lý khi có trường hợp thất thoát xảy
ra
Lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán và quyết toán của Quỹ tín dụng theo chế độ hiện hành
Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu và số liệu
kế toán bí mật của đơn vị
Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, xây dựng độ ngũ nhân viên kế toán cho đơn vị
Tham mưu cho Ban Giám đốc trong công tác hoạch định về tài chính, trong việc phân tích tình hình tài chính của Quỹ tín dụng
Báo cáo bảng cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn của đơn vị cho Ban Giám đốc theo yêu cầu thường xuyên hoặc đột xuất
Tổ chức phân tích các hoạt động kinh tế trong Quỹ tín dụng một cách thường xuyên nhằm đánh giá đúng đắn tình hình, kết quả và hiệu quả kế hoạch kinh doanh của đơn vị, phát hiện những lãng phí và thiệt hại của Quỹ tín dụng đã xảy ra,
Trang 32những việc làm không hiệu quả, những trì trệ trong kinh doanh để có biện pháp khắc phục, bảo đảm kết quả hoạt động và lợi nhuận ngày càng tăng
Thông qua công tác tài chính – kế toán, nghiên cứu cải tiến tổ chức kinh doanh nhằm khai thác khả năng tiềm tàng, tiết kiệm và nâng cao hiệu quả đồng vốn Khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn kinh doanh
Bộ phận tín dụng
Chức năng
Là bộ phận tham mưu giúp việc cho Ban Giám đốc, trong các hoạt động tín dụng, huy động vốn và chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về an toàn, hiệu quả các hoạt động đó trong nhiệm vụ và quyền hạn được giao
Nhiệm vụ
Tiếp nhận, kiểm tra hoàn thiện hồ sơ cấp tín dụng
Thực hiện việc thẩm định trước, trong và sau khi cho vay
Theo dõi các khoản tín dụng, thực hiện các bước chuyển nợ quá hạn, phân loại nợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
Lưu trữ chứng từ giao dịch, hồ sơ nghiệp vụ tín dụng đầy đủ, đúng quy định Xây dựng chính sách tín dụng, lãi suất, phí, các quy trình, quy chế về hoạt động tín dụng, chính sách huy động vốn
Lập kế hoạch và tổ chức huy động vốn nhằm đảm bảo mục tiêu nguồn vốn của Quỹ tín dụng hằng năm và dài hạn về số dư huy động, chi phí vốn huy động Tìm kiếm, phân tích đề xuất việc cấp tín dụng cho khách hàng
Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý các khoản tín dụng đã cấp
Thực hiện việc quản lý, kiểm soát rủi ro tín dụng theo quy trình, quy chế của Quỹ tín dụng
Trang 33Nghiên cứu, phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp với chiến lược chung của Quỹ tín dụng
Đầu mối lập và kiểm soát các báo cáo tín dụng ra bên ngoài và báo cáo nội
Thủ quỹ chịu trách nhiệm thu, chi khi có đầy đủ chữ ký trên chứng từ hợp lệ, nếu để thất thoát tiền phải bồi thường
Trang 34Về an toàn kho quỹ: khi xuất, nhập quỹ tiền mặt phải có đầy đủ 3 người có trách nhiệm giữ 3 chìa khóa để cùng mở kho quỹ ( Giám đốc, kế toán trưởng và thủ quỹ)
Bộ phận ngân quỹ kiểm tiền mặt nhanh chóng, chính xác làm hài lòng khách hàng khi đến giao dịch, không xảy ra tình trạng thất thoát tài sản của quỹ tín dụng, cũng như của khách hàng
3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm của QTDND Mỹ Thạnh
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm của quỹ tín dụng
Chi phí 12.221 15.438 24.175 3.217 26,32 8.737 56,59
Lợi nhuận 1.587 1.789 2.460 0.202 12,73 0.671 37,51
(Nguồn: Phòng kinh doanh QTD Mỹ Thạnh)
Trang 35Biểu đồ 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của QTD Mỹ Thạnh
từ 2010 – 2012
Nhìn vào sơ đồ ta thấy trong 3 năm qua, quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh hoạt động luôn có hiệu quả, có lợi nhuận Và vì thế lợi nhuận qua các năm cũng tăng theo Bên cạnh đó, cùng với sự gia tăng về lợi nhuận thì thu nhập và chi phí cũng đều tăng, song chi phí lại có tỷ lệ tăng cao từ năm 2010-2011 tăng 3.217 triệu đồng, tỷ lệ tăng 26,32%, năm 2011-2012 tăng 8.737 triệu đồng, tỷ lệ tăng 56,59%,
so với lợi nhuận năm 2010-2011 tăng 202 triệu đồng, tỷ lệ tăng 12,73%, năm 2011-2012 tăng 671 triệu đồng, tỷ lệ tăng 37,51%, cho thấy lợi nhuận năm 2011 tăng không bằng năm 2012 Còn thu nhập năm 2010-2011 tăng 3.419 triệu đồng,
tỷ lệ tăng 24,76%, năm 2011-2012 tăng 9.408 triệu đồng, tỷ lệ tăng 54,61%, thu nhập năm 2012 tăng cao hơn năm 2011, trong các chi phí, lợi nhuận, thì thu nhập tăng nhanh nhất Đó là do quản lý điều hành của quỹ tín dụng tăng, trong việc mở rộng thêm địa bàn hoạt động, và chi phí đầu tư cho trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tại quỹ tín dụng, để quỹ tín dụng nhân dận Mỹ Thạnh ngày càng hoạt động
Trang 36tốt hơn Vì thế, sự gia tăng này chỉ làm giảm lợi nhuận cho quỹ tín dụng trong tức
thời mà không có gì đáng lo ngại
3.4 Những thuận lợi và khó khăn
Trong những năm qua, mặc dù QTD Mỹ Thạnh đã có những thành tựu nhất định, nhưng đồng hành cùng với những thành tựu đó là những thuận lợi và khó khăn.Dưới đây là những thuận lợi và khó khăn mà QTD Mỹ Thạnh đã gặp phải trong quá trình hoạt động
3.4.1 Thuận lợi
Luôn được sự giúp đỡ thường xuyên về nghiệp vụ của chi nhánh NHNN-
VN tại An Giang, sự hỗ trợ nhiệt tình của liên minh Hợp tác xã tỉnh An Giang, sự quan tâm của Đảng ủy và Ủy Ban Nhân Dân phường Mỹ Thạnh
Khách hàng tiền gửi và thành viên vay vốn khá ổn định và phát triển hàng năm
Nghiệp vụ đầu tư cho phát triển nông nghiệp chiếm tỉ lệ trên 80% trong năm 2012, vật nuôi, cây trồng trong những năm gần đây được mùa được giá nhất
là đối với lúa nên thu nợ rất thuận lợi
Nền kinh tế cả nước và địa phương tiếp tục tăng trưởng trên cơ sở mối quan
hệ kinh tế quốc tế được củng cố và phát triển Tại địa phương, tốc độ tăng trưởng GDP từ 9,5 đến 10,5 %
Có một đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ, khỏe, có tinh thần trách nhiệm cao, nội bộ đoàn kết, thái độ phục vụ khách hàng chu đáo, ân cần, tận tụy trong công việc vì mục tiêu an toàn, hiệu quả và bền vững trong hoạt động kinh doanh
3.4.2 Khó khăn
Những địa bàn được phép hoạt động của QTD Mỹ Thạnh có nhiều tổ chức tín dụng khác cùng hoạt động nên khó tránh những cạnh tranh trong huy động và cho vay Hình thức, nội dung, biện pháp cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng ngày
Trang 37càng tinh vi và đi vào chiều sâu về đổi mới công nghệ, cung ứng nhiều sản phẩm mới, phong cách và phương tiện phục vụ tiên tiến làm cho sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt
Nhu cầu vay vốn của khách hàng rất cao nhưng khách hàng không có đủ tài sản thế chấp, không có tài sản thế chấp hoặc tài sản thế chấp không hợp pháp, hợp
lệ do đó đã hạn chế việc cho vay của QTD Mỹ Thạnh
Chính sách về thuế áp dụng cho loại hình kinh tế hợp tác của hệ thống QTD
ND còn cao (28%), chưa thực sự khuyến khích
Về chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ nhân viên còn nhiều hạn chế, một số cán bộ QTD chưa đáp ứng kịp yêu cầu đổi mới cần phải phấn đấu rèn luyện nhiều hơn thì mới đáp ứng được yêu cầu công việc trong thời gian tới
Trên đây là những thuận lợi và những khó khăn, thách thức mà QTD Mỹ Thạnh phải đối mặt trong thời gian tới Do đó, để có thể đứng vững trước những khó khăn này, QTD Mỹ Thạnh cần phải phát huy những mặt thuận lợi và khắc phục những hạn chế yếu kém, đề ra các phương hướng, kế hoạch khả thi để có thể
đưa QTD Mỹ Thạnh vững bước phát triển trong tương lai
3.5 Phương hướng phát triển năm 2013
Tiếp tục theo đà phát triển của những năm qua và phát huy hơn nữa khả năng hiện có, cũng như tận dụng những thuận lợi và cơ hội, khắc phục những khó khăn, hạn chế, lãnh đạo và nhân viên QTD Mỹ Thạnh cố gắng thực hiện tốt những mục tiêu đề ra trong các năm tới Dưới đây là kế hoạch hoạt động và phương hướng
thực hiện của QTD Mỹ Thạnh trong năm 2013
Tổ chức thực hiện
Về địa bàn hoạt động
Năm 2013, QTD Mỹ Thạnh cố gắng giữ vững dư nợ cho vay trong các địa bàn được phép hoạt động, nâng cao chất lượng tín dụng và hiệu quả kinh
Trang 38doanh.Và QTD Mỹ Thạnh đã đề nghị NHNN- An Giang cho phép đơn vị mở rộng địa bàn hoạt động sang Xã An Thạnh Trung, Xã Long Điền A và Hội An Nếu được sự đồng ý của NHNN-An Giang, QTD Mỹ Thạnh sẽ phát triển thêm thành viên mới trên địa bàn nói trên vào năm 2013
Về tín dụng
Tiếp tục tăng cường hoạt động tín dụng, tăng doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tổng dư nợ; khắc phục những yếu kém, giảm nợ quá hạn đến mức thấp nhất, nhằm hạn chế rủi ro
Trang 39Chương 4
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAYVÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI QUỸ TÍN DỤNG
NHÂN DÂN MỸ THẠNH
4.1 Tình hình nguồn vốn của quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Thạnh
Trong hoạt động kinh doanh của QTD, nguồn vốn luôn giữ vai trò quan trọng và mang tính chất quyết định đối với hiệu quả hạt động kinh doanh của QTD.Nên bất kỳ một tổ chức nào muốn hoạt động tốt đem lại hiệu quả kinh tế cao thì điều trước tiên là phải có nguồn vốn dồi dào.Ngoài nguồn vốn tự có, thì nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn giúp QTD đáp ứng kịp thời nhu cầu đi vay của khách hàng Do đó, QTD luôn cải tiến, nâng cao các biện pháp hữu hiệu trong lĩnh vực huy động vốn nhằm đạt hiệu quả tối ưu, sử dụng được một cách tốt nhất nguốn vốn nhàn rỗi trong dân cư, các tổ chức kinh tế Ngoài ra, QTD thường xuyên quan tâm đánh giá, theo dõi diễn biến của nguồn vốn đó nhằm xây dựng cơ cấu chiến lược hợp lý, khai thác triệt để các nguồn vốn làm cơ sở đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của QTD
Trang 40Bảng 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của QTD Mỹ Thạnhqua 3 năm từ 2010 – 2012
Tổng nguồn vốn 82.325 102.411 113.542 20.086 24,40 11.131 10,87
(Nguồn: Phòng kinh doanh QTD Mỹ Thạnh)
Tình hình nguồn vốn của QTD Mỹ Thạnh nhìn chung qua 3 năm đều tăng
Năm 2010 được 82.325 triệu đồng, năm 2011 được 102.411 triệu đồng tăng
20.086 triệu đồng tương đương 24,40 % so với năm 2010, đến năm 2012 nguồn
vốn tăng khá nhanh lên đến 113.542 triệu đồng tăng 11.131 triệu đồng với tốc độ
tăng 10,87% Nguồn vốn tăng chủ yếu từ vốn huy động Cụ thể:
Vốn và các quỹ khác
Hàng năm hiệu quả hoạt động kinh doanh đều báo cáo trước đại hội thành
viên, trích lập quỹ theo luật định Ngoài ra, việc tăng vốn góp thường xuyên hàng
năm đều được hội đồng quản trị đưa lên kế hoạch tăng trưởng qui mô hoạt động
của quỹ tín dụng góp phần củng cố đơn vị thêm vững mạnh Việc tăng vốn điều lệ
được tính toán được tính toán chi ly để không làm giảm hay ảnh hưởng đến các
chỉ tiêu khác