Xuất phát từ thực tế trên tôi nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý RRTD trong cho vay của NHTM tác động đến sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng, những ảnh hưởng khi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÔ THỊ HỒNG THẮM
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY VÀ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN
MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 11 năm 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÔ THỊ HỒNG THẮM MSSV: C1200144
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY VÀ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN
MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TRẦN ÁI KẾT
Tháng 11 năm 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Được sự cho phép của Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ và sự chấp thuận của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre em đã đến thực tập tại Chi nhánh Qua thời gian thực tập đã giúp em học hỏi được nhiều kinh nghiệm và hoàn thành được bài luận văn tốt nghiệp
Có được kết quả như ngày hôm nay em xin chân thành cảm ơn quý thầy
cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báo Đặc biệt là thầy Trần Ái Kết người trực tiếp theo dõi, hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập và làm báo cáo thực tập Bên cạnh đó, em chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, các cô, chú, anh, chị tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tiếp cận thực tế và nghiên cứu đề tài giúp em hoàn thành bài báo cáo này
Do kiến thức rất nhiều nhưng lượng tiếp thu và thời gian thực tập có hạn nên bài báo cáo của em không tránh khỏi những sai sót Kính mong quý thầy
cô xem xét và chỉ bảo thêm để em có thể rút kinh nghiệm cho bản thân
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô Khoa kinh tế & Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ và Ban Giám Đốc cùng toàn thể các cô, chú, anh, chị tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam được dồi dào sức khỏe và thành công trong công tác
Cần Thơ, ngày tháng 11 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Ngô Thị Hồng Thắm
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng 11 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Ngô Thị Hồng Thắm
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Mỏ Cày Nam, Ngày tháng 11 năm 2014
Giám Đốc Chi nhánh
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3
1.3.1 Phạm vi không gian 3
1.3.2 Phạm vi thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Lược khảo tài liệu 3
1.5 Cấu trúc luận văn 5
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 7
2.1 Phương pháp luận 7
2.1.1 Tổng quan về cho vay 7
2.1.1.1 Một số khái niệm 7
2.1.1.2 Nguyên tắc vay vốn 7
2.1.1.3 Điều kiện vay vốn 7
2.1.1.4 Hồ sơ vay vốn 8
2.1.1.5 Phương thức cho vay 8
2.1.1.6 Phân loại nợ 9
2.1.2 Rủi ro tín dụng 12
2.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 12
2.1.2.2 Bản chất rủi ro tín dụng 12
2.1.2.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 13
2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng và mức độ rủi ro tín dụng của Ngân hàng 15
2.1.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của Ngân hàng 15
2.1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng 16
Trang 72.2 Quản trị rủi ro tín dụng 17
2.2.1 Khái niệm 17
2.2.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng 18
2.2.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng 18
2.2.3.1 Nhận dạng rủi ro 18
2.2.3.2 Đo lường rủi ro và phân tích rủi ro 18
2.2.3.3 Kiểm soát rủi ro 18
2.2.3.4 Tài trợ rủi ro 18
2.3 Phương pháp nghiên cứu 19
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 19
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 19
2.3.2.1 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối 19
2.3.2.2 Phương pháp so sánh bằng số tương đối 19
Chương 3: Giới thiệu về Ngân hàng Agribank – Chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre 21
3.1 Khái quát về Chi nhánh 21
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 21
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 21
3.1.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 22
3.1.3.1 Chức năng nhiêm vụ của Ban giám đốc 22
3.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ phòng kế hoạch – kinh doanh 23
3.1.3.3 Phòng kế toán ngân quỹ 23
3.1.3.4 Phòng tổ chức hành chính 24
3.1.3.5 Phòng giao dịch 24
3.1.4 Quy trình cho vay 24
3.2 Các hoạt động chủ yếu tại Chi nhánh 26
3.2.1 Huy động vốn 26 3.2.2 Cho vay vốn 26
3.2.3 Sản phẩm dịch vụ khác 27
Trang 83.3.1 Thu nhập 27
3.3.2 Chi phí 30
3.3.3 Lợi nhuận 31
Chương 4: Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay tại Ngân hàng Agribank – Chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre 32
4.1 Khái quát vốn huy động tại Chi nhánh từ năm 2011 đến tháng 6/2014 32
4.2 Phân tích thực trạng cho vay của Chi nhánh 36
4.2.1 Doanh số cho vay 36
4.2.1.2 Doanh số cho vay theo đối tượng 38
4.2.1.2 Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng 40
4.2.2 Doanh số thu nợ trong cho vay 42
4.2.2.2 Doanh số thu nợ theo đối tượng 44
4.2.2.3 Doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng 45
4.2.3 Tình hình dư nợ trong cho vay 47
4.2.3.1 Tình hình dư nợ phân theo nhóm nợ 49
4.2.3.2 Dư nợ theo đối tượng 50
4.2.3.3 Dư nợ theo mục đích sử dụng 51
4.3 Thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay của Chi nhánh giai đoạn 2011 đến tháng 6/2014 53
4.3.1 Khái quát về nợ xấu tại chi nhánh qua các năm 2011, 2012, 2013 và tháng 6/ 2014 53
4.3.1.1 Nợ xấu theo nhóm nợ 53
4.3.1.2 Nợ xấu theo đối tượng 55
4.3.1.3 Nợ xấu theo mục đích sử dụng 57
4.3.2 Kết quả trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 59
4.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng và mức độ rủi ro tín dụng tại Chi nhánh 61
4.4.1 Hệ số thu nợ 61
4.4.2 Vòng quay vốn tín dụng 63
4.4.3 Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động 63
4.4.4 Tỷ lệ nợ xấu 64
Trang 94.4.5 Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng 65
4.4.6 Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn 65
4.4.7 Tỷ lệ xóa nợ ròng 66
4.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong cho vay tại Chi nhánh 66
4.5.1 Nguyên nhân chủ quan 66
4.5.1.1 Từ phía Ngân hàng 66
4.5.1.2 Từ phía khách hàng 67
4.5.2 Nguyên nhân khách quan 67
Chương 5: Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay tại Agribank – Chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam 68
5.1 Tăng cường giám sát món vay, thẩm định khách hàng 68
5.2 Đẩy mạnh công tác thu nợ 68
5.3 Phân tán rủi ro tín dụng 69
Chương 6: Kết luận và kiến nghị 70 71 6.1 Kết luận 70
6.2 Kiến nghị 71
6.2.1 Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh tỉnh Bến Tre 71
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 74
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN & PTNT – Chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 28 Bảng 4.1 Kết quả huy động vốn của NHNN & PTNT – Chi nhánh huyện Mỏ
Bảng 4.2 Doanh số cho vay của NHNN & PTNT – Chi nhánh huyện Mỏ Cày
Bảng 4.3 Doanh số thu nợ của NHNN & PTNT – Chi nhánh huyện Mỏ Cày
Bảng 4.4 Tình hình dư nợ của NHNN & PTNT – Chi nhánh huyện Mỏ Cày
Bảng 4.5 Nợ xấu của ngân hàng NHNN & PTNN - Chi nhánh Mỏ Cày Nam từ
Bảng 4.6 Kết quả trích lập dự phòng của NHNN & PTNT – Chi nhánh huyện
Bảng 4.7 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả họat động tín dụng và mức độ rủi ro tín dụng tại NHNN & PTNT – Chi nhánh huyện Mỏ cày Nam từ năm 2011
Trang 11Hình 4.1 Kết quả huy động vốn của NHNN & PTNT – Chi nhánh huyện Mỏ
Hình 4.2 Doanh số cho vay tại NHNN & PTNT – Chi nhánh huyện Mỏ Cày
Hình 4.3 Doanh số thu nợ theo đối tượng tại NHNN & PTNT – Chi nhánh
Hình 4.4 Doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng tại NHNN & PTNT – Chi
Hình 4.5 Dư nợ theo mục đích sử dụng tại NHNN & PTNT - Chi nhánh
Hình 4.6 Nợ xấu tại NHNN & PTNT – Chi nhánh huyện Mỏ cày Nam 57 Hình 4.7 Kết quả trích lập dự phòng của NHNN & PTNT - Chi nhánh
Trang 12NH TMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
SXKD : Sản xuất kinh doanh
HĐKD : Hoạt động kinh doanh
ABIC : Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tất cả các hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế luôn luôn tiềm ẩn rủi
ro, ngành ngân hàng cũng không ngoại lệ bởi ngân hàng kinh doanh loại hàng hóa rất đặc biệt đó là “tiền tệ”, lấy tiền của chủ thể khác để đầu tư đem lại lợi nhuận cho chính bản thân nên rủi ro mà ngân hàng phải chịu là rất lớn Trong các rủi ro mà ngân hàng gặp phải thì rủi ro tín dụng (RRTD) được coi là rủi ro lớn nhất, vì tín dụng là nghiệp vụ chiếm tỷ trọng cao nhất trên 70% đem lại nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng mang lại nhiều lợi nhuận nhất nhưng cũng đem lại nhiều rủi ro nhất cho ngân hàng Hơn 2 năm qua, các ngân hàng đang phải tập trung xử lý các khoản nợ xấu - “cục máu đông” cần phải gởi bỏ là hệ quả của quá trình tăng trưởng tín dụng nóng trong giai đoạn 2012 trở về trước trung bình là trên 32% giai đoạn 2000 – 2010 và cuối năm 2011 là 11% đến tháng 10/ 2012 còn ở mức 3,3% khi tín dụng thắt chặt nhằm mục tiêu kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô cộng với sự tuột dốc của nền kinh tế toàn cầu thì chu trình vận động của dòng tiền sẽ gặp ra những hệ lụy sự dồn ứ của những khoản cho vay trước đây, áp lực trả nợ ngày càng làm cho các khoản này phình to lên tức nợ xấu ngày càng gia tăng Thực tế sự thua lỗ của các ngân hàng bắt nguồn từ nợ xấu điển hình là vụ sáp nhập của Habubank vào SHB vào ngày 28.8.2012, đánh dấu sự kết thúc của thương hiệu Habubank sau 20 năm tồn tại Nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng cuối năm 2013 ở mức 4,6% tổng dư nợ Cho thấy RRTD trong giai đoạn hiện nay đến mức báo động RRTD xảy ra sẽ gây ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau, nhẹ nhất là Ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi phải trích lập quỹ dự phòng, xảy ra ở mức độ cao hơn nếu nợ thất thu với tỷ lệ cao kéo dài dẫn đến Ngân hàng mất vốn có nguy
cơ phá sản Những tổn thất từ rủi ro trong hoạt động tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến sự an toàn, uy tín của một ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến sự ổn định của cả hệ thống và nền kinh tế
Trong hệ thống ngân hàng thương mai Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là một ngân hàng lớn giữ vai trò trụ cột của ngành, vai trò chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn Năm 2013 cũng là một năm đầy khởi sắc của ngân hàng tính đến 31/12/2013 tổng nguồn vốn Agribank đạt 634.505 tỷ đồng trong đó vốn huy động từ tổ chức và dân cư đạt 626.390 tỷ đồng, tăng 15,9% so với đầu năm
Trang 14cho “tam nông” nông nghiệp, nông dân và nông thôn tổng dư nợ cho vay đạt 530.600 tỷ đồng tăng 10,4% so với cuối năm 2012 Trong đó, dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn đạt 378.985 tỷ đồng tăng 18,4% so với cuối năm
2012, chiếm tỷ lệ 71,4% tổng dư nợ cho vay Tuy nhiên trong giai đoạn kinh
tế hiện nay thì hệ thống ngân hàng nói chung và ngân hàng Agribank nói riêng RRTD là không thể trách khỏi Theo báo cáo Kiểm toán Nhà nước nợ xấu năm
2012 của Agribank lên đến 15,68%, trong đó nợ có khả năng mất vốn là 23.652 tỷ đồng chiếm 59,23% tổng nợ xấu, bằng 89% vốn điều lệ cho thấy sự rủi ro sự đỗ vỡ của ngân hàng hoàn toàn có thể xảy ra nếu không có sự tái cơ cấu lại toàn bộ hệ thống ngân hàng Agribank Do đó nếu một món vay bị thất thoát sẽ làm tăng RRTD dẫn đến những hệ quả khôn lường việc tăng cường quản trị rủi ro, nhất là rủi ro tín dụng là con đường duy nhất đảm bảo nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre là một điển hình cụ thể nằm ngay thị trấn
Mỏ Cày Nam sẽ có nhiều thuận lợi cho hoạt động của Chi nhánh thể hiện qua vốn huy động, doanh số cho vay, lợi nhuận của ngân hàng luôn tăng qua các năm Do đặc thù của khu vực hoạt động trong vùng nông nghiệp canh tác lúa, mía, dừa, chăn nuôi gia súc là chủ yếu, nên cho vay cá nhân, hộ sản xuất luôn chiếm tỷ trọng cao gần 90% trong tổng doanh số cho vay vào năm 2012 Chính điều này cũng mang lại nhiều rủi ro cho ngân hàng, đặc biệt là rủi ro tín dụng trong ngắn hạn vì chỉ cần sự thay đổi đột ngột của thời tiết, dịch hại là gây ra thiệt hại mất vốn cho người nông dân và cho chính ngân hàng Song hành cùng các khoản cho vay là các rủi ro tìm ẩn nằm ngoài tầm kiểm soát, nhận thức được vấn đề bức thiết này các các nhà quản trị của Ngân hàng hết sức thận trọng để có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay Trong thời gian qua Agribank - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre đã thực hiện khá tốt công tác quản trị RRTD của mình tuy nhiên trong tình hình kinh tế nhiều biến động thì công tác quản trị RRTD của ngân hàng cũng gặp không ít khó khăn Vì vậy, nhiệm vụ quan trọng và trọng tâm của ngân hàng là phải nâng cao chất lượng tín dụng, quản trị nợ xấu ở một tỷ lệ hợp lý
Xuất phát từ thực tế trên tôi nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý RRTD trong cho vay của NHTM tác động đến sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng, những ảnh hưởng khi xảy ra RRTD đến hoạt động kinh doanh, từ đó tìm ra những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong các khoản cho vay của ngân hàng để nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro tối đa
hóa lợi nhuận Do đó tôi chọn đề tài “Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng
Trang 15trong cho vay và giải pháp hạn chế rủi ro tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông Thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre ( NHNN & PTNT - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam) từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014, đồng thời tìm
ra nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong những năm tới
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay tại NHNN & PTNT - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam qua các năm 2011,
2012, 2013 và 6 háng đầu năm 2014
1.5 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Bài luận văn được hoàn thành ngoài việc nghiên cứu phân tích, xử lí các
Trang 16số liệu thực tế tại NHNN & PTNT - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam cung cấp thì bài viết còn được tham khảo hai tài liệu sau:
Huỳnh Thị Như Ngọc, 2011 Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng
thương mại cổ phần Phương Tây Mục tiêu nghiên cứu: khái quát cơ cấu
nguồn vốn và tài sản của ngân hàng để thấy được mức độ hợp lí trong việc sử dụng vốn của ngân hàng và sự phát triển về quy mô của ngân hàng; sơ lược tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng để có cái nhìn tổng thể về hoạt động tín dụng của ngân hàng, từ đó thấy được sự phát triển trong hoạt động tín dụng của ngân hàng qua các năm; phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần (NH TMCP) Phương Tây thông qua các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng và mức độ rủi ro tín dụng để tìm ra những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng mà ngân hàng đang gặp phải; đề xuất nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi tín dụng tại ngân hàng Tác giả đã sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Phương Tây, ngoài ra còn sử dụng số liệu tổng hợp từ các tài liệu có liên quan như tạp chí ngân hàng, tạp chí tiền tệ, các trang web có thông tin cần thiết Đồng thời cũng sử dụng phương pháp thống kê mô tả qua so sánh số tuyệt đối, tương đối, các chỉ số tài chính, các tiêu chí tài chính có liên quan Kết quả đạt được mặc dù chịu nhiều ảnh hưởng không tốt của thị trường toàn cầu, nhưng nhìn chung ngân hàng đã
có những bước phát triển và những thành công đáng kể trong quá trình hoạt động Cụ thể là, ngân hàng đã mở rộng quy mô hoạt động, kinh doanh sang nhiều lĩnh vực khác nhau để phát triển thành một ngân hàng bán lẻ đa năng Cùng với công nghệ tiên tiến, ngân hàng đã cho ra nhiều sản phẩm phong phú nhắm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, chất lượng phục vụ không ngừng được cải thiện Riêng về công tác quản lí rủi ro tín dụng, NH TMCP Phương Tây đã duy trì hệ số rủi ro an toàn trong giới hạn cho phép của ngân hàng nhà nước và đang ngày càng giảm theo chiều hướng tích cực Trong khi qui mô kinh doanh ngày càng mở rộng, nhưng rủi ro của ngân hàng đang được khống chế một cách hợp lí Hạn chế của bài chưa đưa ra những giải pháp xác với nguyên nhân, chưa có việc tóm tắt được kết quả sau mỗi vấn đề nghiên cứu, bài viết nên có biểu đồ hình vẽ Sau khi tham khảo tôi đã vận dụng phương pháp nghiên cứu, định ra được hướng tìm hiểu cho nghiên cứu của tôi
Nguyễn Thị Tường Vy, 2012 Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á chi nhánh Đà Nẵng Mục tiêu nghiên cứu: làm sáng tỏ lý luận chung về RRTD và hạn chế
RRTD trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại; đánh giá thực
Trang 17trạng RRTD trong cho vay doanh nghiệp và hạn chế RRTD trong cho vay doanh nghiệp tại NH TMCP Đông Nam Á chi nhánh Đà Nẵng thông qua các chỉ tiêu tài chính như nợ xấu, tỷ lệ xóa nợ ròng, tỷ lệ dự phòng rủi ro, khả năng bù đắp rủi ro, mức giảm lãi treo; đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế RRTD trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á chi nhánh Đà nẵng.Tác giả đã sử dụng các phương pháp thống kê mô
tả qua việc so sánh số tuyệt đối, số tương đối, quy nạp và diễn dịch, để hoàn thành đề tài nghiên cứu Kết quả đạt được của nghiên cứu cho thấy ngân hàng hoạt động hiệu quả về việc huy động vốn và sử dụng vốn đảm bảo chất lượng các khoản cho vay doanh nghiệp, kiểm soát tốt nợ xấu, nợ quá hạn luôn ở mức thấp, tỷ lệ xóa nợ ròng, trích lập dự phòng, lãi treo có xu hướng giảm, chính sách tín dụng, quy trình cho vay, thẩm định kiểm tra giám sát vốn vay, thu hồi
nợ xử lí nợ được quy định rõ ràng tại ngân hàng, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật Hạn chế của nghiên cứu khi trình bày các biểu bảng số liệu rời rạc khó theo dõi, khi đưa ra những giải pháp chưa căn cứ vào nguyên nhân tồn tại đến vấn đề nghiên cứu Tuy nghiên cứu của tác giả có khác với vấn đề nghiên cứu của tôi cả về thời gian và đối tượng nghiên cứu nhưng thông qua đây tôi rút ra được khi phân tích cần trình bày bảng phải dể hiểu, dể theo dõi, khi đưa ra giải pháp phải bám sát với những nguyên nhân; nhưng qua đây tôi
kế thừa được việc sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối để làm phương pháp nghiên cứu cùng một số chỉ tiêu tài chính của đề tài để tham khảo cho đề tài của tôi
Từ việc tham khảo những tài liệu trên đã góp phần cho bài viết của tôi là
để phân tích được thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay của một ngân hàng nào đó thì sử dụng các chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số thu nơ, dư nợ, nợ xấu cùng việc sử dụng một số chỉ tiêu tài chính về các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng, các chỉ tiêu đánh giá mức độ rủi ro tín dụng: tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ
nợ có khả năng mất vốn, tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ xóa nợ ròng, lãi treo trên tổng dư nợ, khả năng bù đắp rui ro tín dụng Đây là hướng cho bài
nghiêm cứu “ Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay và một số
giải pháp hạn chế rủi ro tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre”
1.5 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Nội dung bài luận văn tốt nghiệp có cấu trúc gồm 6 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Trang 18
Chương 3: Giới thiệu về ngân hàng AgriBank - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Chương 4: Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân
hàng AgriBank - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre
Chương 5: Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại AgriBank - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Trang 19CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Tổng quan về cho vay
Cho vay là nghiệp vụ chủ yếu mang lại thu nhập cho ngân hàng dưới đây
là một số vấn đề chung liên quan đến nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại như khái niệm cho vay, nguyên tắc, điều kiện vay vốn, hồ sơ vay, nhu cầu và phương thức vay vốn dựa theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng
2.1.1.1 Một số khái niệm
Cho vay: Căn cứ theo luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12
ngày 16 tháng 6 năm 2010 cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho
vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Doanh số cho vay: Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các
khoản tín dụng mà ngân hàng cho vay trong một khoảng thời gian nào đó,
không kể món vay có thu hồi về hay chưa
Doanh số thu nợ: Doanh số thu nợ là toàn bộ món nợ mà ngân hàng
đã thu về trong một khoản thời gian nhất định
Dư nợ: Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay
và chưa thu được vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ
2.1.1.6 Điều kiện vay vốn
Để đảm bảo nguyên tắc vay vốn ngân hàng xem xét và quyết định cho
vay những khách hàng thỏa mản điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định pháp luật
Trang 20- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của
Chính Phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
2.1.1.7 Hồ sơ vay vốn
Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho tổ chức tín dụng giấy đề nghị vay vốn và các tài liệu có liên quan chứng minh đủ điều kiện vay vốn, khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho tổ chức tín dụng Ngân hàng hướng dẫn các loại tài liệu khách hàng cần gửi cho ngân hàng phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng loại khách hàng, loại cho vay và khoản vay Thông thường bộ hồ sơ vay vốn gồm có:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng
- Phương án sản xuất kinh doanh, kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư
- Báo cáo tài chính của thời kì gần nhất
- Các giấy tờ liên quan đến tài sản cầm cố, thế chấp bão lãnh nợ vay
- Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết
2.1.1.5 Phương thức cho vay
Tổ chức tín dụng thoả thuận với khách hàng vay vốn việc áp dụng các phương thức cho vay;
Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng
thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng
xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định
Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay
vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống
Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác
định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín
dụng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Trang 21Ngoài ra theo quy chế cho vay theo quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN thì phương thức cho vay còn có cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, cho vay hợp vốn
Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại
nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm:
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
(ii) Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;
(iii) Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản
2 Điều 10 của thông tư
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
(i) Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
(ii) Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
(iii) Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều 10 của thông tư
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
(i) Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
(ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu;
(iii) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
(iv) Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối
tượng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
- Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc
công ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào
Trang 22một tổ chức tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp;
- Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá
trị vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
- Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng
hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ lệ giới hạn theo quy định của pháp luật;
- Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp
được phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;
- Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý
ngoại hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay,
chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
(v) Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra;
(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều 10 của thông tư
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
(iv) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(v) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều 10 của thông tư
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn trên 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
(iv) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
Trang 23(v) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên
60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(vi) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu
hồi trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
(vii) Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước
công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
bị phong tỏa vốn và tài sản;
(viii) Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều 10
của thông tư;
Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại nợ, cam kết
ngoại bảng theo 05 nhóm như sau:
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ
cả nợ gốc và lãi đúng hạn
Các cam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài đánh giá là khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
theo cam kết
b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ
cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ
Các cam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài đánh giá là khách hàng có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam
kết nhưng
có dấu hiệu suy giảm khả năng thực hiện cam kết
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không có khả năng thu
hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất
Các cam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài đánh giá là khách hàng không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ theo cam kết
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất cao
Các cam kết ngoại bảng mà khả năng khách hàng không thực hiện cam
kết là rất cao
Trang 24đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn
Các cam kết ngoại bảng mà khách hàng không còn khả năng thực hiện nghĩa
vụ cam kết.
“Nợ xấu” (NPL) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 quy định
tại Điều 10 và Điều 11 thông tư số 02/2013/TT- NHNN Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng
nợ xấu ngày cao chính là biểu hiện của rủi ro tín dụng Ngân hàng luôn tìm những biện pháp khả thi nhất để có thể thu hồi nợ, tránh xảy ra tình trạng xấu đến mức thấp nhất
2.1.2 Rủi ro tín dụng
Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng luôn tìm ẩn những rủi ro như: rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro hoạt động và rủi ro tín dụng cũng là một rủi ro không thể tránh khỏi đặc biệt là trong hoạt động cho vaychiếm tỷ trọng cao (Thái Văn Đại, 2012, trang 87- 92)
2.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Tại điều 3 thông tư 02/2013/TT-NHNN ban hành ngày 21/ 1/2013 có định nghĩa “rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là
rủi ro) là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Hiểu một cách đơn giản “Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn cho ngân hàng” Thái Văn Đại (2012, trang 87)
Tức rủi ro tín dụng (RRTD) là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ đầy đủ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng bao gồm cả nợ gốc và lãi hoặc nợ gốc hoặc lãi, là rủi ro liên quan trực tiếp đến chất lượng tín dụng và hiệu quả hoạt động của ngân hàng
2.1.2.3 Bản chất rủi ro tín dụng
- Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động quan trọng nhất, có quy mô
lớn nhất của Ngân hàng thương mại
Trang 25- Rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, có thể đề phòng, hạn chế,
chứ không thể loại trừ Do vậy, rủi ro dự kiến luôn được xác định trước trong chiến lược hoạt động chung của ngân hàng
2.1.2.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong cho vay xuất phát từ 2 nhóm: nguyên nhân chủ quan từ khách hàng vay và bản thân ngân hàng và nguyên nhân khách quan
Nguyên nhân chủ quan
Nguyên nhân từ phía khách hàng
Đối với khách hàng là cá nhân
Khách hàng cá nhân có thể không trả không đầy đủ gốc, lãi khi đến hạn do gặp một số nguy cơ sau: thu nhập không ổn định, bị xa thải, thất nghiệp, bị tai nạn lao động, hoàn cảnh gia định gặp khó khăn, xảy ra những biến cố thiên tai ngoài ý muốn, sử dụng vốn sai mục đích,…
Đối với khách hàng là doanh nghiệp
Các doanh nghiệp thường không trả được nợ cho ngân hàng là do gặp phải mộ số trường hợp sau:
- Người vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích, sử dụng vào các hoạt
động có rủi ro cao dẫn đến thua lỗ không trả được nợ cho ngân hàng, doanh nghiệp vay vốn ngắn hạn để bổ sung vốn đầu tư vào các tài sản lưu động và
cố định
- Thiếu năng lực quản lý: do trình độ kinh doanh yếu kém, khả năng tổ
chức điều hành sản xuất kinh doanh của lãnh đạo còn hạn chế Từ đó dẫn đến hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp vay gặp khó khăn dẫn đến thua lỗ, không đủ khả năng trả nợ các khoản vay ngân hàng
- Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh (SXKD) không linh hoạt, không
cải tiến công nghệ, mẫu mã, chất lượng sản phẩm… không tạo ra được sản phẩm đủ sức cạnh tranh, hàng bị tồn kho không thu hồi được vốn có thể dẫn đến thua lỗ làm mất khả năng tài chính
- Chính sách Nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp
- Những tai nạn bất ngờ: hỏa hoạn, thiên tai, công nhân đình công,
chiến tranh…
- Doanh nghiệp vay vốn có chủ ý lừa đảo để vay khoản tiền lớn với lãi
suất cao rồi quỵt nợ, hoặc chiếm dụng vốn của Ngân hàng không có thiện chí
Trang 26trả nợ, dùng một loại tài sản thế chấp đi vay nhiều nơi hoặc khách hàng có dấu hiệu vay tại nhiều tổ chức khác nhau để đáp ứng nhu cầu của mình
Nguyên nhân từ phía ngân hàng: bản thân ngân hàng cũng tạo nên
rủi ro tín dụng trong cho vay xảy ra là do một số nguyên nhân sau:
- Ngân hàng đôi khi quá chú trọng về lợi nhuận, đặt những khoản vay
có lợi nhuân cao hơn những khoản vay lành mạnh, không nắm vững về tình hình hoạt động của doanh nghiệp quá tin vào doanh nghiệp
- Do cán bộ Ngân hàng tín dụng còn kém về nghiệp vụ chưa chấp hành
đúng quy trình cho vay như: phân tích sai khách hàng, thiếu tài sản đảm bảo, cho vay vượt tỷ lệ an toàn, sai sót sót trong việc đánh giá các dự án của doanh nghiệp dẫn đến việc giải ngân các dự án không khả thi Đồng thời cán bộ Ngân hàng không kiểm tra, giám sát chặt chẽ về tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng
- Cán bộ Ngân hàng còn thiếu tinh thần trách nhiệm, vi phạm đạo đức
kinh doanh như: thông đồng với khách hàng lập hồ sơ giả để vay vốn, cho vay khống, ăn chặn khi giải ngân hay thu nợ, dựa nhiều trên mối quan hệ giữa khách hàng và cán bộ tín dụng cho vay mới đối với khách hàng củ với giá trị cao hơn nhưng không có thêm tài sản thế chấp
- Cho vay hỗ trợ mục đích đầu cơ: kinh doanh bất động sản, chứng
khoán…
- Do áp lực cạnh tranh với các Ngân hàng khác để có tỷ trọng, thị
phần cao hơn…
Nguyên nhân từ điều kiện khách quan
Hoạt động cho vay của ngân hàng rất nhạy cảm với những biến động của nền kinh tế - xã hội, đặc biệt trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
- Điều kiện kinh tế trong cả nước suy thoái hay khủng hoảng kinh tế,
biến động lãi suất và tỷ giá, lạm phát sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp bị thua
lỗ dẫn tới mất vốn và mất khả năng trả nợ cho ngân hàng làm tăng nhanh nợ quá hạn, nợ xấu
- Sự phát triển của ngành liên quan nếu ngành liên quan đến dự án
đang ở giai đoạn suy thoái và có nhiều công ty trong ngành làm ăn thua lỗ thì khả năng thành công của dự án thấp do đó các khoản vay đối với dự án sẽ gặp rủi ro
- Tình hình an ninh chính trị trong nước và khu vực bất ổn sẽ dẫn
đến biến động về kinh tế gây khó khăn cho doanh nghiệp, thiên tai, dịch bệnh
Trang 27trên vật nuôi, cây trồng khiến cho cả ngân hàng và khách hàng không thể ứng phó kịp cũng dẫn đến rủi ro
- Ngoài ra RRTD xảy ra liên quan đến việc đảm bảo tín dụng như
đối với bảo lãnh vay vốn ngân hàng người bảo lãnh gặp phải những khó khăn nên không thực hiện những lời cam cam kết của mình, đối với tài sản thế chấp
và cầm cố thì việc đánh giá không chính xác về tài sản, tài sản này không chuyển nhượng được hoặc không đủ điều kiện để phát mãi hay tài sản bị sự cố rủi ro
2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng và mức độ rủi ro tín dụng của Ngân hàng
Để có mức độ rủi ro tín dụng hợp lý trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì việc đo lường RRTD sẽ là cần thiết từ đó giúp các nhà quản lý
có được biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro, việc đo lường đó phải mang tính chất thường xuyên, có phân tích đánh giá qua sự kết hợp của các số liệu quá khứ Dưới đây là một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng và mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng ngoài các số liệu về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn, nợ xấu (Thái Văn Đại, 2012, trang 138-139)
2.1.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của Ngân hàng
a) Dư nợ trên vốn huy động
Chỉ số này xác định khả năng sử dụng vốn huy động vào cho vay Nó giúp nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn
huy động Công thức tính như sau:
𝐷ư 𝑛ợ 𝑉ố𝑛 ℎ𝑢𝑦 độ𝑛𝑔 = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ
𝑁𝑔𝑢ồ𝑛 𝑣ố𝑛 ℎ𝑢𝑦 độ𝑛𝑔∗ 100%
Theo Thông tư số 13/2010/TT-NHNN quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng thì tỷ lệ này đối với ngân hàng không được vượt quá 80% Nếu tỷ lệ này quá cao ngân hàng có thể gặp rủi ro
về thanh khoản hoặc cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp Ngược lại nếu tỷ lệ này quá thấp có thể ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động không hiệu quả
b) Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng (vòng): Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao
Trang 28𝑇ỷ 𝑙ệ 𝑛ợ 𝑥ấ𝑢 = 𝑁ợ 𝑥ấ𝑢
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ ∗ 100%
b) Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn
Tỷ lệ này cho thấy 100 đồng dư nợ cho vay thì có bao nhiêu đồng vốn
có khả năng bị mất, không thu hồi về được nếu hệ số này càng cao thì ngân hàng đối mặt rủi ro càng lớn
𝑇ỷ 𝑙ệ 𝑑ự 𝑝ℎò𝑛𝑔 𝑅𝑅𝑇𝐷 = 𝐷ự 𝑝ℎò𝑛𝑔 𝑅𝑅𝑇𝐷 đượ𝑐 𝑡𝑟í𝑐ℎ 𝑙ậ𝑝
Trang 29d) Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng
Khi các chỉ tiêu này lớn chứng tỏ ngân hàng có thể chủ động trong việc
bù đắp rủi ro, tránh cho ngân hàng khỏi việc mất khả năng thanh toán khi RRTD xảy ra và ngược lại
𝐾ℎả 𝑛ă𝑛𝑔 𝑏ù đắ𝑝 𝑅𝑅𝑇𝐷 = 𝐷ự 𝑝ℎò𝑛𝑔 𝑅𝑅𝑇𝐷
𝑁ợ 𝑥ấ𝑢 ∗ 100%
đ) Lãi treo / Tổng dư nợ
Lãi treo là số tiền khách hàng không trả được khi đến hạn thanh toán lãi Lãi treo càng lớn thì quỹ dự phòng lãi phải thu càng cao Đây cũng là một dấu hiệu quan trọng để nhận biết RRTD vì lãi không thu được thông thường sẽ dẫn đến mất vốn Trên thực tế đa số các NHTM thay tỷ lệ này bằng các tỷ lệ lãi suất đầu ra để so sánh với lãi phải thu
𝐿ã𝑖 𝑡𝑟𝑒𝑜 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ = 𝐿ã𝑖 𝑡𝑟𝑒𝑜
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ∗ 100%
e) Tỷ lệ xóa nợ ròng
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thu nợ từ các khoản nợ đã chuyển ra
ngoại bảng và đang được ngân hàng sử dụng các biện pháp mạnh để thu hồi
𝑇ỷ 𝑙ệ 𝑥ó𝑎 𝑛ợ 𝑟ò𝑛𝑔 = 𝑋ó𝑎 𝑛ợ 𝑟ò𝑛𝑔
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ
Xóa nợ ròng = Dư nợ các khoản vay - giá trị các khoản thu
đã xóa vì rủi ro bù đắp thiệt hại
2.2.QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
2.2.1 Khái niệm
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chính sách
và biện pháp quản lý tín dụng nhằm đạt hiệu mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững Hay quản trị rủi ro tín dụng là quá trình quản trị có hệ thống với bốn hoạt động cơ bản: nhận diện rủi ro, đo lường rủi ro, đánh giá rủi
ro và tài trợ rủi ro Kết quả của mỗi khâu trước sẽ là tiền đề cho các khâu sau (Đinh Xuân Hạng và Nguyễn Văn Lộc, 2012, trang 232)
Trang 302.2.4 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng
Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng là để tối đa hóa tỷ suất thu nhập đã được điều chỉnh bởi rủi ro, hoặc giảm tối thiểu sai biệt giữa mức sinh lời thực
tế và kỳ vọng Nhằm duy trì mức độ rủi ro hay tổn thất tín dụng ở mức hợp lý cho ngân hàng, giúp ngân hàng có thể kiểm soát và xử lý được trong phạm vi tài chính của họ
Quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả là điều kiện thiết yếu để quản trị rủi ro ngân hàng và vô cùng cần thiết với sự thành công lâu dài của ngân hàng trong tiến trình hoạt động của mình (Đinh Xuân Hạng và Nguyễn Văn Lộc, 2012,trang 233)
2.2.5 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện
và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro Kết cấu nội dung của quản trị rủi ro bao gồm: Nhận dạng rủi ro, phân tích và đo lường rủi ro, kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro (Đinh Xuân Hạng và Nguyễn Văn Lộc, 2012, trang
236 – 249)
2.2.3.1 Nhận dạng rủi ro
Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro Các hoạt động nhận dạng nhằm phát triển thông tin về nguồn rủi ro, các yếu tố mạo hiểm, hiểm họa và nguy cơ rủi ro
2.2.3.2 Đo lường rủi ro và phân tích rủi ro
Trong công tác quản trị RRTD, cần thiết phải có một hệ thống đo lường RRTD nhằm phân loại các mức độ ảnh hưởng của rủi ro trong hoạt động kinh doanh NH, từ đó có biện pháp cụ thể để quản trị tốt những rủi ro ở các mức độ khác nhau
2.2.3.3 Kiểm soát rủi ro
Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược và các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh, giảm thiểu rủi ro Căn cứ vào mức độ rủi ro đã được tính toán, các hệ số an toàn tài chính và khả năng chấp nhận rủi ro mà có những biện pháp phòng chống khác nhau nhằm giảm mức độ thiệt hại
2.2.3.4 Tài trợ rủi ro
Các Ngân hàng phải thường xuyên dự trữ các nguồn quỹ dự phòng cần thiết, sẵn sàng bù đắp được mọi tổn thất có thể xảy ra để đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh (HĐKD) Tùy theo tính chất của từng loại tổn thất, NH được sử dụng những nguồn vốn thích hợp để bù đắp
Trang 312.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp do AgriBank - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre cung cấp từ báo cáo tài chính trong thời gian từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 để đánh giá hoạt động tín dụng và thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.3.2.1 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối
So sánh số tuyệt đối là so sánh mức độ đạt được của chỉ tiêu kinh tế ở thời gian khác nhau nhằm đánh giá về quy mô và khối lượng của chỉ tiêu đó xem xét giá trị chênh lệch giữa hai kỳ qua các năm có chênh lệch thay đổi tăng giảm, biến động nhiều hay không, nhằm có cái nhìn cụ thể hơn về vấn đề đang xét, là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế (Phạm Văn Dược và cộng sự, 2011, trang 8)
∆𝑦 = 𝑦1 − 𝑦𝑜
Trong đó: yo : Chỉ tiêu năm trước
y1 : Chỉ tiêu năm sau
∆y : Là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh
tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
2.3.2.2 Phương pháp so sánh bằng số tương đối
Số tương đối hoàn thành theo tỷ lệ là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu phân tích so với chỉ tiêu gốc, là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế (Phạm Văn Dược và cộng sự, 2011, trang 8)
∆𝑦 = 𝑦1 − 𝑦0
𝑦0 ∗ 100
Trong đó: yo : Chỉ tiêu năm trước
y : Chỉ tiêu năm sau
Trang 32∆y : Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Trang 33CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG AGRIBANK - CHI NHÁNH
HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE 3.1 KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH
Ngày 23/3/2009 huyện Mỏ Cày được tách ra làm 2 huyện là Mỏ Cày Bắc
và Mỏ Cày Nam Từ đó Ngân hàng được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam Ngân hàng Nông ngiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện
Mỏ Cày Nam chính thức hoạt động trên địa bàn 2 huyện Mỏ Cày Bắc và Mỏ Cày Nam với 3 phòng giao dịch là: phòng giao dịch Phước Mỹ Trung, phòng giao dịch Tân Trung và phòng giao dịch thị trấn Mỏ Cày
Đến ngày 28/11/2013 Agribank - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Bắc được khai trương trên quyết định thành lập số 2750/QĐ-HĐTV-TCTL ngày 10/10/
2013 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Agribank trên cơ sở nâng cấp Phòng giao dịch Phước Mỹ Trung trực thuộc Agribank - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam (trước đây) thì NHNN & PTNT - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam chỉ hoạt động trên địa bàn huyện Mỏ Cày Nam
Ngân hàng Nông ngiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam là ngân hàng thương mại quốc doanh với sự quan tâm chỉ đạo của Agribank Bến Tre và Đảng ủy chính quyền địa phương cùng với sự cố gắng của tập thể cán bộ ngân hàng NHNN & PTNT - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam ngày càng tạo được uy tín, khẳng định vị trí vai trò của mình trong việc góp phần xây dựng và phát triển kinh tế huyện
3.1.2 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức tại Agribank - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam gồm có: Ban giám đốc: gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc
Trang 34Các phòng ban: gồm 3 phòng ban tại chi nhánh
Các phòng giao dịch: gồm 2 phòng giao dịch là phòng giao dịch thị trấn
Mỏ Cày và phòng giao dịch Tân Trung Cơ cấu tổ chức của Agribank Chi
nhánh huyện Mỏ Cày Nam được minh họa ở hình 3.1
Hình 3.1 Bộ máy tổ chức của Agribank - Chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam
3.1.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
3.1.3.1 Chức năng nhiêm vụ của Ban giám đốc
Giám đốc: Là người đứng đầu lãnh đạo tổ chức, điều hành mọi hoạt
động của Chi nhánh chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch Hội đồng
Quản trị, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc về các quyết định trong
phạm vi công tác được giao Hướng dẫn và giám sát thực hiện đúng chức
năng, nhiệm vụ mà cấp trên đã giao, có quyền quyết định các vấn đế liên quan
đến việc tổ chức bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng hoặc kỷ luật cán bộ công
nhân viên trong ngân hàng, Quyết định chương trình hoạt động, kế hoạch
công tác, hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh của chi nhánh
Phó giám đốc: Hỗ trợ và tham mưu cho giám đốc trong việc điều
hành, quản lý, giám sát các hoạt động của Chi nhánh, giúp Giám đốc chỉ đạo
điều hành trực tiếp một số lĩnh vực công tác được phân công và ủy quyền của
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
PHÒNG GIAO DỊCH 2
Trang 35giám đốc Kiểm tra và đôn đốc các phòng ban làm đúng quy chế đã đề ra, thường xuyên báo cáo kịp thời các công tác tổ chức hành chính, công tác tín dụng và tình hình huy động vốn nhằm giúp giám đốc chỉ đạo kịp thời hoạt động kinh doanh của toàn chi nhánh, thay mặt giám đốc giải quyết công việc khi giám đốc đi vắng và chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được
phân công
3.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ phòng kế hoạch – kinh doanh
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch cho vay, kế hoạch kinh doanh
- Tìm kiếm và tiếp cận với khách hàng mới để mở rộng hoạt động,
quan hệ tốt với khách hàng, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ, thủ tục đúng quy trình nghiệp vụ tín dụng, thẩm định, giải quyết hồ sơ của khách hàng và trình Ban Giám đốc phê duyệt…
- Thu thập thông tin, xây dựng chương trình nghiên cứu thị trường, đề
xuất các phương án phát triển kinh doanh, phát triển mạng lưới hoạt động, chính sách khách hàng cho Chi nhánh
- Tổ chức, theo dõi, đôn đốc công tác thu hồi nợ đến hạn, nợ quá hạn,
đề xuất các biện pháp xử lý nợ quá hạn, tài sản thế chấp, cầm cố, thu hồi nợ
- Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tín dụng đầy đủ, cẩn thận kết hợp với Kế
toán, kho quỹ để quản lý, bảo quản tài sản và hồ sơ tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, chiết khấu
- Thực hiện công tác báo cáo thống kê, tổ chức thực hiện đầy đủ công
tác thông tin tín dụng, công tác thông tin phòng ngừa rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
3.1.3.3 Phòng kế toán ngân quỹ
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch huy động nguồn vốn, kế hoạch kinh
doanh, hạch toán kế toán, các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, chi trả kiều hối
và các dịch vụ thanh toán khác
- Theo dõi, phản ánh tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và quản
lý tài sản, các loại vốn, ấn chỉ, giấy tờ có giá, phổ biến và hướng dẫn thủ tục giao dịch cho khách hàng đầy đủ, chu đáo, tuyệt đối chấp hành quy chế bảo mật đối với khách hàng theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
- Tổ chức thực hiện thu – chi, kiểm – đếm tiền mặt, xuất nhập, định
mức tồn quỹ chính xác, an toàn theo đúng quy định
Trang 36- Thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn kho quỹ do Ngân hàng
Nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ban hành
- Lập đầy đủ các sổ sách và báo cáo về kho quỹ theo đúng quy định của
Ngân hàng Nhà nước và của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
3.1.3.4 Phòng tổ chức hành chính
- Tổ chức việc thực hiện kế hoạch cán bộ, quản lý nhân sự, chi trả
lương cho nhân viên và đạo tạo nhân viên theo kế hoạch
- Chịu trách nhiệm thực hiện công tác hành chánh, văn thư, quản trị và
văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo
vệ an ninh cho chi nhánh và các nhiệm vụ khác do giám đốc giao
3.1.3.5 Phòng giao dịch
Phòng giao dịch thực hiện nhiệm vụ huy động vốn, cấp tín dụng và thu
nợ, cung cấp các dịch vụ của ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Giám đốc phòng giao dịch trực thuộc sự chỉ đạo của giám đốc chi nhánh huyện
3.1.4 Quy trình cho vay
Quy trình nghiệp vụ cho vay tại NNNN & PTNT – Chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam chỉ mang tính định hướng tổng quát và cơ bản, tùy thuộc vào từng món vay cụ thể mà ngân hàng có hướng xử lý riêng Quy trình cho vay tổng quát tại Chi nhánh gồm 6 bước được trình bày ở hình 3.2
Xét duyệt cho vay,
ký hợp đồng tín dụng
Giải ngân theo dõi
và giám sát việc thực hiện vốn vay
Thanh lý hợp đồng
tín dụng
Thu nợ, thu lãi, phí và sử lý phát sinh
Trang 37Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn
Khách hàng đến liên hệ với cán bộ tín dụng (CBTD) để được hướng dẫn
về các điều kiện vay vốn và lập hồ sơ vay vốn Cán bộ tín dụng tiếp nhận, hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp
lệ phù hợp với những nội dung sau đây:
- Hồ sơ pháp lý
- Hồ sơ khoản vay
- Hồ sơ bảo đảm tiền vay
Bước 2: Thẩm định các điều kiện tín dụng
Cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định với những nội dung chủ yếu sau:
- Đánh giá chung về khách hàng: năng lực pháp lí, mô hình tổ chức bố
trí lao động quản trị điều hành của doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, các rủi ro chủ yếu
- Đánh giá tình hình tài chính của khách hàng, phương án sản xuất kinh
doanh, khả năng trả nợ của khách hàng
- Thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay
- Xác định phương thức và nhu cầu vay: chiết khấu, cho vay theo món,
cho vay theo hạn mức
- Xem xét khả năng nguồn vốn của chi nhánh và điều kiện thanh toán
Cán bộ tín dụng xem xét khách hàng nếu có đủ điều kiện vay vốn thì tiến hành lập tờ trình thẩm định và trình lên cho trưởng phòng tín dụng xem xét
Bước 3: Xét duyệt cho vay, ký hợp đồng tín dụng
- Trưởng phòng kế hoạch - kinh doanh: trên cơ sở tờ trình của CBTD
kèm theo hồ sơ vay vốn trưởng phòng xem xét, kiểm tra, thẩm định lại (nếu có) ghi ý kiến vào tờ trình và trình cho lãnh đạo
- Lãnh đạo: sau khi xem xét lại hồ sơ, báo cáo thẩm định nếu đồng ý
cho vay giám đốc sẽ phê duyệt vào báo cáo thẩm định và trả lại hồ sơ cho phòng kế hoạch - kinh doanh Nếu từ chối cho vay thì gửi thông báo từ chối cho vay đến khách hàng bằng văn bản và ghi rỏ lí do không cho vay
- Sau khi khoản vay được ban giám đốc duyệt CBTD sẽ hoàn chỉnh các
thủ tục khác theo quy định tiến hành kí hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay Hồ sơ vay hoàn chỉnh sẽ trình lên Ban giám đốc kí duyệt và CBTD làm thủ tục giao, nhận giấy tờ và tài sản bảo đảm tiền vay
Bước 4: Giải ngân, theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay
- Hồ sơ vay sau khi được kí duyệt sẽ chuyển sang bộ phận kế toán ngân
quỹ để tiến hành nghiệp vụ hạch toán kế toán và tiến hành giải ngân
- Theo dõi, kiểm tra khoản vay: Cán bộ tín dụng thường xuyên quản lý,
theo dõi các khoản vay, kiểm tra mục đích sử dụng vốn sau khi giải ngân, theo
Trang 38dõi phân tích khách hàng, đôn đóc việc trả nợ, lãi của khách hàng đầy đủ đúng kì,…
Bước 5: Thu nợ, lãi, phí và xử lý phát sinh
Cán bộ tín dụng thường xuyên theo dõi việc trả nợ gốc, trả lãi, trả phí (đối với những khoản vay có phí), xử lý các phát sinh trong quá trình cho vay,
xử lý tranh chấp hợp đồng tín dụng
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
- Khách hàng trả hết nợ vay, CBTD kết hợp với bộ phận kế toán đối
chiếu kiểm tra về số tiền trả nợ gốc, lãi, phí để tất toán khoản vay
- Cán bộ tín dụng kiểm tra giấy tờ và lập biên bản giao trả tài sản đảm
bảo nợ vay theo mẫu và trình trưởng phòng kế hoạch – kinh doanh kiểm soát sau đó trình cho lãnh đạo kí duyệt để giải tỏa các hợp đồng bảo đảm tài sản
Cho vay là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu của NHNN & PTNT –
Chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam với các tiêu thức như:
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn các tổ chức kinh tế và cá
nhân
- Thấu chi, cho vay tiêu dùng như cho vay để mua mới nhà ở, xây nhà,
sửa chữa nhà, mua đất thổ cư để xây nhà
- Cho vay phục vụ các dự án sản xuất nông nghiệp, nhu cầu vốn cho sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ
Cho vay tài trợ sản xuất công nghiêp – tiểu thủ công nghiệp như chỉ sơ dừa, hạt điều, than thêu kết, kẹo dừa, hàng thủ công mỹ nghệ, mua bán nông sản, mua dừa, đại lí thức ăn,…
Cho vay trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản
Trang 39 Cho vay để kinh doanh vàng, bạc, đá quý
- Cho vay đầu tư máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ, nhà xưởng,
phương tiện vận tải thủy bộ, thi công công trình, mua sắm phương tiện tiêu dùng và các nhu cầu về đời sống
- Cho vay tài trợ xuất - nhập khẩu
3.2.3 Sản phẩm dịch vụ khác
- Cầm cố tài sản, giấy tờ có giá
- Các dịch vụ thanh toán như ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, sec; chuyển
tiền trong và ngoài hệ thống, chuyển tiền nhanh Western Union, kinh doanh
ngoại tệ, SMS Banking, Agripay…
3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH
Trong bất kì hoạt động kinh doanh (HĐKD) nào thì vấn đề quan tâm hàng đầu luôn là lợi nhuận, hoạt động kinh doanh tiền tệ của Ngân hàng cũng không nằm ngoài quy luật đó Muốn tồn tại và phát triển thì bắt buộc làm ăn phải có hiệu quả, lợi nhuận ngày càng tăng cao với mức rủi ro thấp nhất đây cũng là mục tiêu quan trọng của NHNN & PTNT – Chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của mình Phân tích kết quả HĐKD của Ngân hàng là phân tích tình hình thu chi và mức độ lãi, lỗ trong kinh doanh của ngân hàng Từ đó mà Ngân hàng hạn chế được những khoản chi bất hợp lý và đưa ra các biện pháp tăng cường các khoản thu chi nhằm nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng Lợi nhuận chính là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh của Ngân hàng, đó là chỉ tiêu cuối cùng và quan trọng nhất Những năm gần đây, các ngân hàng thương mại phải đối mặt với việc nợ xấu gia tăng do đó Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tăng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, nên việc cân bằng giữa đạt mục tiêu lợi nhuận mà vẫn kiểm soát được rủi ro càng khó khăn hơn và nhìn chung thì lợi nhuận một số ngân hàng đã giảm
Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN & PTNT – Chi nhánh huyện
Mỏ Cày Nam từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 được trình bày ở bảng 3.1
3.3.1 Thu nhập
Cũng là một loại hình doanh nghiệp hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng điều hướng đến mục tiêu sinh lợi do đó Ngân hàng luôn tìm biện pháp tăng thu nhập và quản lí chi phí hợp lí Trong tổng thu nhập thì thu từ lãi luôn chiếm tỷ trọng rất cao trên 90% do cho vay là hoạt động chủ chốt đem lại nguồn thu lớn của ngân hàng đi kèm cùng với đó là một số nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ và nguồn thu khác
Trang 40Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN & PTNT – Chi nhánh huyện Mỏ Cày Nam từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014