Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đã học từ tuần 11 đến hết kì I, phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 110 chữ/ phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu[r]
Trang 1TUẦN 18 Ngày soạn: 3/1/2020
Ngày giảng:Thứ hai ngày 6 tháng 1 năm 2020
Tiết 1: Chào cờ -
Tiết 2: Toán Tiết 86: DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC
I MỤC TIÊU
a Kiến thức : Nắm được quy tắc tính diện tích hình tam giác.
b Kỹ năng : Biết tính diện tích hình tam giác Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1.
c Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ hình tam giác trong đồ dùng cấp phát
- HS: chuẩn bị 2 hình tam giác bằng nhau, kéo cắt giấy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ 3’
? Nêu những đặc điểm nhận biết về
hình tam giác?
?Vẽ hình phân biệt ba dạng hình tam
giác theo góc?
- Gv nhận xét đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: Trực tiếp - 1’
? Hãy so sánh chiều dài DC của HCN và
độ dài đáy DC của hình tam giác?
? Hãy so sánh chiều rộng AD của HCN
và chiều cao EH của hình tam giác?
? Em hãy so sánh diện tích HCN ABCD
và diện tích tam giác EDC?
Trang 2c, Hình thành quy tắc công thức tính
diện tích hình tam giác
? Yêu cầu hs nêu công thức tính diện
tích HCN
? GV nêu: Phần trước chúng ta đã biết
AD = EH, thay EH cho AD hãy tính
diện tích hình chữ nhật ABCD
? Diện tích của htg EDC bằng 1 nửa
diện tích của hcn ABCD Vậy diện tích
htg được tính như thế nào?
- Gv hướng dẫn để hs rút ra quy tắc tính
diện tích của hình tam giác:
? DC là gì của htg EDC?
? EH là gì của htg EDC?
? Vậy để tính diện tích của hình tam
giác EDC chúng ta đã làm như thế nào?
- GV giới thiệu công thức tính diện tích
hình tam giác
3, Hướng dẫn học sinh luyện tập bài
SGK - 15’
* Bài tập 1: Làm bài cá nhân
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Yêu cầu học sinh đọc bài
- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn trên
bảng phụ
- Gv nhận xét, chốt lại quy tắc tính diện
tích tam giác
* Bài tập 2: Làm bài theo cặp
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài theo cặp
tam giác ghép lại)
- Diện tích hcn ABCD là DC X AD
- Diện tích hcn ABCD là DC x EH
- Diện tích htg EDC là (DC X EH) hay DCxEH2
+ DC là đáy của htg EDC
+ EH là đường cao tương ứng với đáyDC
+ Lấy độ dài đáy DC nhân với chiềucao EH rồi chia cho 2
S = axh2
- 1 học sinh đọc: Tính diện tích hìnhtam giác có:
a, Độ dài đáy là 8cm , chiều cao là6cm
b, Độ dài đáy là 2,3 dm và chiều cao
là 1,2 dm
- 1 học sinh làm bài vào bảng phụ, cảlớp kẻ bảng và làm bài vào VBT
- HS đọc bài, nhận xét bài của bạn
- 1 học sinh nhận xét, chữa bài
a, Diện tích hình tam giác là (8 x 6 ) : 2 = 24 (cm2)
b, Diện tích hình tam giác là (2,3 x 1,2 ) : 2 = 1,38 (dm2)
- 1 học sinh đọc: Tính diện tích hìnhtam giác có:
a, Độ dài đáy là 5m , chiều cao là 24m
b, Độ dài đáy là 42,5m và chiều cao là5,2 m
- 2 học sinh ngồi cạnh nhau trao đổi,làm bài vào vở 3 cặp học sinh làm bàivào bảng nhóm
Trang 3- Gọi đại diện các cặp đọc bài
- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng
? Nêu quy tắc và viết công thức tính
diện tích hình tam giác?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò
- 1 cặp đọc bài, các cặp khác nhận xét
bổ sung
- 2 Học sinh nhận xét, chữa bài
a, Diện tích hình tam giác là:
Đổi 5m = 50 dm (50 x 24 ) : 2 = 600 (dm2)
b, Diện tích hình tam giác là (42,5 x 5,2 ) : 2 = 110,5 (m2) + Lấy độ dài đáy nhân với chiều caorồi chia cho 2
- 2 hs nêu + Lấy độ dài đáy nhân vớichiều cao rồi chia cho 2
b Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đã
học từ tuần 11 đến hết kì I, phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 110 chữ/ phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu; giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật
c.Thái độ : HS có ý thức tự giác ôn bài Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc
Nêu dẫn chứng minh hoạ cho nhận xét đó
*Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài
- Thu thập, xử lí thông tin( lập bảng thống kê theo yêu cầu cụ thể)
- Kĩ năng hợp tác làm việc nhóm hoàn thành bảng thống kê
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17 (mỗi bài ghi vào 1 tờgiấy nhỏ)
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ - 5’
- Gọi hs lên bảng đọc bài Ca dao về
lao động sản xuất và trả lời các câu
hỏi về nội dung bài
? Nêu nội dung chính của bài?
- GV nhận xét đánh giá
- 3 hs lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS nhận xét
Trang 4- Cho học sinh lên bốc thăm bài đọc
- Yêu cầu học sinh đọc bài bốc thăm
được và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội
? Cần thống kê các bài tập đọc theo
nội dung như thế nào?
?Hãy đọc tên các bài tập đọc thuộc
chủ điểm Giữ lấy màu xanh?
- Yêu cầu học sinh làm bài nhóm
Gợi ý học sinh có thể mở mục lục
sách để tìm bài cho nhanh
- Gọi học sinh dán bảng phụ, đọc bài
của mình GV cùng học sinh cả lớp
nhận xét từng bài, sửa chữa
- GV nhận xét, kết luận lời giải
đúng
STT Tên bài
1 Chuyện một khu vườn nhỏ
2 Tiếng vọng
3 Mùa thảo quả
4 Hành trình của bầy ong
5 Người gác rừng tí hon
6 Trồng rừng ngập mặn
* Bài 3: SGK (173)
- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung
- Lần lượt từng học sinh bốc thăm bài (5học sinh) về chỗ chuẩn bị; khi có 1 bạnkiểm tra xong, thì gọi 1 học sinh khác tiếptục lên bốc thăm bài đọc
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- 1 học sinh đọc thành tiếng trước lớp:Lập bảng thống kê theo chủ điểm Giữ lấymàu xanh
- Cần thống kê các bài tập đọc theo nộidung Tên bài - Tác giả - Thể loại
- Học sinh tiếp nối nhau nêu, học sinhnhận xét, bổ sung
+ Chuyện một khu vườn nhỏ, Tiếng vọng,Mùa thảo quả, Hành trình của bầy ong,Người gác rừng tí hon, Trồng rừng ngậpmặn
- 1 nhóm học sinh làm bài vào bảng phụ,các nhóm khác làm vào VBT
- 1 học sinh báo cáo kết quả làm bài, cảlớp nhận xét, bổ sung ý kiến
- Học sinh theo dõi và tự chữa bài
Tác giả Thể loại
Nguyễn Quang Thiều Thơ
NguyễnThị Cẩm Châu Văn
- 1 hs đọc thành tiếng: Giả sử em là bạn
Trang 5- Yêu cầu hs tự làm bài.
+ Gợi ý: Em nên đọc lại chuyện
Người gác rừng tí hon để có những
nhận xét chính xác về bạn Em hãy
nói về bạn như một người bạn chứ
không phải như một nhân vật trong
- Hs làm bài vào VBT
- 1 HS làm bảng phụ
- 3 hs tiếp nối nhau đọc bài của mình.VD: Bạn nhỏ trong truyện Người gácrừng tí hon là người rất thông minh vàdũng cảm Khi phát hiện ra dấu hiện cóngười lớn ở trong rừng cậu đã đi theo.Cậu lén quan sát và nghe được tiếng bànbạc cảu hai gã trộm Cậu lén theo đườngtắt về quán bà Hai xin cho gọi điện thoạiđến đồn công an Bạn nhỏ dám cùng cácchú công an bắt trộm Thấy xe bọn trộmsắp đi qua cậu cầm ngay sợi dây thừng ,buộc căng hai đầu sợi dây vào hai chạccây để chặn xe Cậu đã giúp các chú công
Tiết 1: Kĩ thuật Tiết 18: THỨC ĂN NUÔI GÀ ( TIẾT 2)
Trang 6- Một số mẫu thức ăn nuôi gà ( lúa , ngô , tấm , đỗ tương , vừng , thức ăn hỗn hợp).
- Phiếu học tập và phiếu đánh giá kết quả học tập của HS
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A, Kiểm tra bài cũ
? Trình bày tác dụng của thức ăn cung
nhiều loại thức ăn nhằm cung cấp đầy
đủ chất dinh dưỡng cho gà Có những
loại thức ăn gà cần được ăn với lượng n
hiều như thức ăn cung cấp chất bột
đường , chất đạm, Nguồn thức ăn cho
gà rất phong phú Có thể cho gà thức
thức ăn tự nhiên, cũng có thể cho ăn th
ức ăn đã qua chế biến tuỳ từng loại
- 2HS trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Chất đạm là chất cần thiết tạo thịt và trứng gà ; nếu được cung cấp đầy đủ chất này , gà lớn nhanh , đẻ nhiều
- Chất bột đường có tác dụng cung cấp năng lượng và chuyển hoá thành chất béo tích luỹ trong thịt trứng
- Chất khoáng cần thiết cho việc tạo xương và vỏ trứng của gà; thiếu chất này gà dễ bị còi cọc chậm lớn
- Có rất nhiều loại vi -ta - min trong cám gạo , rau, củ, Chúng rất cần thiết đối với sức khoẻ, sự sinh trưởng
và sinh sản của gà
+ Thức ăn hỗn hợp gồm nhiều loại thức ăn, có đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết, phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của từng lứa
tuổi gà vì vậy, nuôi gà bằng thức ăn hỗn hợp giúp gà lớn nhanh, đẻ trứng nhiều
Trang 7thức ăn và điều kiện nuôi gà.
Hoạt động5: Đánh giá kết quả học tập
? Vì sao phải sử dụng nhiều loại thức
ăn để nuôi gà
? Vì sao khi cho gà ăn thức ăn hỗn hợp
sẽ giúp gà khoẻ mạnh, lớn nhanh, đẻ
Tác dụng của thức ăn đối với gà là:
- Cung cấp năng lượng cho các hoạt
động của gà
- Cung cấp nhiệt độ, không khí cho gà
- Cung cấp các chất dinh dưỡng cần
+ Tác dụng của thức ăn đối với gà là:
- Cung cấp năng lượng cho các hoạt
-Tiết 2: Đạo đức
Gv bộ môn dạy -
Tiết 3: Tiết 3: Khoa học
Tiết 35: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
I MỤC TIÊU
a Kiến thức : Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí.
b Kỹ năng : Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập; biết tìm thông
tin để giải đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ,
…Biết phân tích, so sánh rút ra nội dung bài học
c Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống.
Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng.Yêu con người, thiên nhiên, đất nước
* Nêu điều kiện để một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác.
II ĐỒ DÙNG
- Các miếng giấy nhỏ có ghi tên 1 số chất như trong bài tập 1
- Phiếu học tập ghi sẵn 1 số tình huống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ - 5’
- Gọi hs lên bảng trả lời câu hỏi:
? Nước tồn tại ở những thể nào ?
? Khi nào nước có thể chuyển từ thể
này sang thể khác? nêu ví dụ?
- GV nhận xét
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: Trực tiếp - 1’
2, Hướng dẫn học sinh hoạt động
- Gv nêu yêu cầu hs làm bài tập 1
trong VBT theo cặp đôi
- Gv đi hướng dẫn, giúp đỡ hs gặp
khó khăn
- Gv gọi hs báo cáo kết quả làm việc
phần a.Sau đó gọi hs tiếp nối nhau trả
lời miệng các đáp án của bài 1 phần b
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
* Hoạt động 2: Sự chuyển thể của
chất lỏng trong cuộc sống hàng
ngày.
- Yêu cầu học sinh quan sát hình
minh hoạ 1, 2, 3 trong SGK/73, và
cho biết: Đó là sự chuyển thể của
những chất nào? Hãy mô tả sự chuyển
thể đó
- Gọi hs trình bày ý kiến
- GV nhận xét, khen ngợi hs trình bày
- 2 hs ngồi cạnh cùng trao đổi, thảo luậnlàm bài vào VBT
- Đại diện 1 cặp hs lên bảng, dán cácmiếng giấy ghi tên chất GV đã chuẩn bịvào bảng phụ, hs cả lớp theo dõi nhậnxét
- Hs đối chiếu với kết luận của GV vàsửa chữa bài của mình
Thể rắn Thể lỏng Thể khíCát trắng cồn Hơi nướcđường dầu ăn Ô – xi
nước đá xăngmuối
- 2 hs ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời từngcâu hỏi của GV, giải thích cho nhaunghe
- 1 hs phát biểu: Đó là sự chuyển thể củanước
- 3 đến 5 hs tiếp nối nhau trình bày
Trang 9- GV nêu: Trong cuộc sống hằng ngày
còn rất nhiều chất có thể chuyển từ
thể này sang thể khác Em hãy nêu
những ví dụ về sự chuyển thể của chất
mà mình biết
? Điều kiện nào để các chất có thể
chuyển từ thể này sang thể khác?
- Gv kết luận: Khi nhiệt độ thay đổi, 1
số chất có thể chuyển từ thể này sang
thể khác Sự chuyển thể này là 1 dạng
biến đổi lí học
* Hoạt động 3: Trò chơi " Ai nhanh,
ai đúng"
- GV tổ chức cho học sinh thực hiện
trò chơi như sau:
+ Chia nhóm, phát bảng nhóm cho
các nhóm
+ Yêu cầu học sinh đọc kĩ từng yêu
cầu của trò chơi trong SGK
+ Gọi nhóm làm nhanh nhất, treo lên
bảng và báo cáo kết quả Yêu cầu các
- Gv tổ chức cho học sinh trả lời
nhanh các câu hỏi:
- Nhóm làm nhanh nhất cử đại diện trìnhbày, các nhóm khác bổ sung ý kiến Cảlớp đi đến thống nhất
- 3 hs tiếp nối nhau trả lời
Ngày soạn: 04/01/2020
-Ngày giảng:Thứ ba ngày 7 tháng 1 năm 2020
Tiết 1: Toán
Tiết 87: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
a Kiến thức : Củng cố các kiến thức về tính diện tích hình tam giác.
b Kỹ năng : Biết tính diện tích hình tam giác Tính diện tích hình tam giác vuông
khi biết độ dài 2 cạnh góc vuông Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3.
Trang 10c Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình tam giác như SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ - 5’
?Nêu quy tắc và công thức tính diện
tích hình tam giác?
- GV nhận xét, đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: Trực tiếp - 1’
2, Hướng dẫn HS Luyện tập(SGK)
-30’
* Bài tập 1: Làm bài cá nhân
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
? Muốn tính diện tích hình tam giác ta
làm thế nào?
- Yêu cầu hs làm bài
- GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng
túng
- Gọi HS đọc bài
- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng
- GV chữa bài và đánh giá
* Bài tập 2: Làm bài cá nhân
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu hs làm bài
- Gọi hs phát biểu
- GV nhận xét chốt lại
- GV Trong hình tam giác vuông hai
cạnh góc vuông chính là đường cao của
- 2 hs lên bảng làm bài trên bảng phụ,
cả lớp thực hiện làm bài vào vở
Trang 11- Gọi hs đọc yêu cầu của bài.
- Gv vẽ hình lên bảng, yêu cầu hs quan
sát hình, trao đổi cặp đôi để làm bài
- Gọi đại diện các cặp nêu kết quả của
? Hãy xác định đáy và đường cao của
Tam giác ABC ?
? Hãy xác định đáy và đường cao của
Tam giác EDG ?
* Bài tập 4: Làm bài theo nhóm
- Gọi hs đọc bài toán
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ
- Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm
- GV theo dõi giúp đỡ các nhóm thảo
- 2 hs đọc, hs nhận xét
- 2 học sinh nhận xét, chữa bài
a) Đo độ dài các cạnh hình chữ nhậtABCD:
a, Diện tích của hình tam giác ABC là:
4 x 3 : 2 = 6 (cm2)
B
b,Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:
Trang 123 x 1 : 2 = 1,5 (cm2)Diện tích hình tam giác NEP là:
3 x 3 : 2 = 4,5 (cm2)Tổng diện tích hình tam giác MQE vàhình tam giác NEP là:
1,5 + 4,5 = 6 (cm2)Diện tích hình tam giác EQP là:
12 - 6 = 6 (cm2)
- Hs nối tiếp nhau nêu: Muốn tính diệntích tam giác vuông ta lấy độ dài cạnhđáy nhan với dộ dài cạnh góc vuông rồichia cho 2
-Tiết 2: Luyện từ và câu
Tiết 18: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 3)
I MỤC TIÊU
a Kiến thức.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 110 tiếng/phút; biết đọcdiễn cảm đoạn thơ, đoạn văn ; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dungchính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ bài văn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ - 5’
- Gọi hs đọc nội dung bài tập 3 –
tiết 2
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: trực tiếp - 1’
- GV nêu mục tiêu tiết học
2, Kiểm tra tập đọc - 15’
- 2 – 3 hs đọc bài làm
- Hs nhận xét, bổ sung
Trang 13- Cho học sinh lên bốc thăm bài
đọc
- Yêu cầu học sinh đọc bài gắp
thăm được và trả lời 1 đến 2 câu
hỏi về nội dung bài đọc
bảo vệ môi trường thuỷ quyển,
sinh quyển, khí quyển
- Yêu cầu các nhóm làm vào giấy
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- 1 học sinh đọc thành tiếng cho cả lớpnghe: Điền từ ngữ em biết vào bảng
- Hs hoạt động trong nhóm Mỗi nhóm làmtheo 1 yêu cầu, 3 nhóm làm vào giấy khổto
- Đại diện các nhóm lên trình bày, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
- 3 hs tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- Lớp nhận xét chữa bài
Sinh quyển
(môitrườngđộngthực vật
Thuỷ quyển
(môitrườngnước)
Khí quyển
(môitrườngkhôngkhí)Các sự
vậttrongmôitrường
rừng, conngười,chim
Sông,suối, ao
hồ, biển
bầutrời, vũtrụ,mây
Hànhđộngbảo vệmôitrường
trồng câygây
rừng,
giữ sạchnguồnnước
xử lírácthải
Trang 14- Gv liên hệ về việc bảo vệ môi
trường của hs, của người dân ở địa
c Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống.
Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng.Yêu con người, thiên nhiên, đất nước
* KNS :- Các kĩ năng : Kĩ năng tìm giải pháp để giải quyết vấn đề (tạo hỗn hợp
và tách các chất ra khỏi hỗn hợp) Kĩ năng lựa chọn phương án thích hợp Kĩ năng bình luận đánh giá về các phương án đã thực hiện.
II ĐỒ DÙNG
- GV chuẩn bị: 1 túi muối, 1 túi mì chính, 1 túi hạt tiêu, thìa nhỏ, chén nhỏ (đủdùng theo nhóm)
- Các phiếu thảo luận (đủ dùng theo nhóm)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ - 5’
- Gọi hs lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Chất rắn có đặc điểm gì? cho ví dụ
+ Chất lỏng có đặc điểm gì? cho ví dụ
+ Chất khí có đặc điểm gì? cho ví dụ
- GV nhận xét
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: Trực tiếp - 1’
2, Hướng dẫn học sinh hoạt động - 30’
* Hoạt động 1: Trò chơi " tạo hỗn hợp
tiêu, cốc, thìa, phiếu báo cáo
+ Quan sát, nếm riêng từng chất nêu đặc
điểm và ghi báo cáo
3 hs lên bảng lần lượt trả lời các câuhỏi về nội dung bài cũ
+ Các thành viên trong nhóm nếmriêng từng chất Nêu nhận xét, nhóm
Trang 15+ Dùng thìa lấy từng chất cho vào cốc,
trộn đều
+ Quan sát, nếm chất khi đã trộn, nêu
nhận xét và ghi báo cáo
- Gọi 1 nhóm lên báo cáo, các nhóm
được trộn lẫn với nhau Trong hỗn hợp,
mỗi chất giữ nguyên tính chất của nó
? Hãy kể tên một số hỗn hợp mà em
biết?
* Hoạt động 2: Phương pháp tách các
chất ra khỏi hỗn hợp.
- Yêu cầu hs đọc mục trò chơi học tập
trong SGK/75, trao đổi trả lời các câu
trưởng ghi báo cáo
- 1 nhóm lên báo cáo kết quả thínghiệm
- Hs trao đổi trong nhóm và trả lời:
+ Hỗn hợp gia vị
+ Dùng muối tinh, mì chính, hạt tiêu
đã xay nhỏ
+ Trong hỗn hợp các chất vẫn giữnguyên tính chất ban đầu của nó
+ Hỗn hợp muối vừng gồm vừng vàmuối; hỗn hợp cám và gạo; hỗn hợpmuối và mì chính; hỗn hợp muối vàtương ớt;
- 2 hs tiếp nối nhau đọc
- 3 hs tiếp nối nhau giải thích
+ Hình 1: Để tách cát ra khỏi hỗn hợpnước và cát ta dùng phương pháp làmlắng, khi đó cát nặng sẽ lắng xuốngđáy cốc
+ Hình 2 : Để tách sạn ra khỏi hỗnhợp gạo và sạn ta dùng mẹt làm cho
Trang 16dầu ăn, gạo ra khỏi hỗn hợp của nó.
- GV theo dõi giúp đỡ các nhóm
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo
- HS lắng nghe
- Thảo luận theo nhóm theo sự điềukhiển của nhóm trưởng
- 3 nhóm báo cáo, các nhóm khácnhận xét bổ sung
+ Tách cát ra khỏi hỗn hợp nước vàcát trắng: đổ hỗn hợp nước và cáttrắng qua phễu lọc kết quả cát trắngkhông tan trong nước được giữ lạiphễu lọc nước chảy qua phễu xuốngchai
- 2 hs tiếp nối nhau trả lời
b Kĩ năng: