1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 5 - Tuần 8 - Hoàng Thị Túy

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 258,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết chuyển một phần trong dàn ý đã lập thành đoạn văn hoàn chỉnh thể hiện rõ đối tượng miêu tả, nét đặc sắc của cảnh, cảm xúc của người tả đối với cảnh II.. đồ dùng dạy học: - Một s[r]

Trang 1

Tuần 8

Ngày soạn: 11.10.2008 Ngày giảng: Thứ hai ngày 13.10.2008

Tiết 1: Tập đọc: Kì diệu rừng xanh

I Mục tiêu:

1 Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng

cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng

- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả

đối với vẻ đẹp của rừng

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

-Tranh ảnh về vẻ đẹp của rừng

III Các hoạt động dạy học:

5phút

25phút

15phút

5 phút

A/ Bài cũ:

- Những chi tiết nào trong bài thơ

cho thấy cảnh trên công trường sông

Đà vừa tĩnh mịch vừa sinh động?

- Nhận xét, ghi điểm

B/ Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Kì diệu rừng

xanh

a, Luyện đọc:

- GV chia đoạn

- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó

- Giúp HS giải nghĩa một số từ khó

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b, Tìm hiểu bài:

- Những cây nấm rừng đã khiến tác

giả có những liên tưởng thú vị gì?

- Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh

vật đẹp thêm như thế nào?

-Những muôn thú trong rừng được

miêu tả như thế nào? Sự có mặt của

chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cánh

rừng?

- HS đọc thuộc lòng bài thơ: Tiếng

đàn Ba - la - lai - ca trên sông Đà

- HS trả lời

- 1 - 2 HS khá, giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp

- HS luyện đọc theo cặp

- 1-2 HS đọc toàn bài

- HS: Thấy vạt nấm rừng như một thành phố nấm

- Trở nên lãng mạng, thần bí như

trong truyện cổ tích

- Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyển nhanh như chớp

- Cảnh rừng trở nên sinh động đầy những điều bất ngờ và kì thú

Trang 2

5 phút

5 phút

- Vì sao rừng khộp được gọi là

“giang sơn vàng rợi ”? -Hãy nói

cảm nghĩ của em khi đọc bài văn

trên?

* Nội dung:

- TH: Qua bài tập đọc các em rút ra

được điều gì?

c, Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- Hướng dẫn HS luyện đọc

C/ Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà tiếp tục luyện đọc để cảm

nhận được vẻ đẹp của bức tranh

thiên nhiên

- Xem trước bài sau

- Vì có sự phối hợp của rất nhiều màu vàng trong một không gian rộng

- HS trả lời

- HS trả lời

- Qua nội dung bài các em biết yêu vẻ

đẹp của thiên nhiên, thêm yêu quý và

có ý thức bảo vệ môi trường

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn

- HS thi đọc trước lớp Bình chọn bạn

đọc hay nhất

   

Tiết 2: thể dục:

Giáo viên chuyên trách

   

Tiết 3: Toán: số thập phân bằng nhau

I Mục tiêu:

Giúp HS nhận biết được:

- Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì

được một số thập phân bằng số đó

- Nếu một số thập có chữ số 0 tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0

đó đi, ta được một số thập phân bằng nó

II Các hoạt động dạy học:

5phút

30phút

A /Bài cũ :

- Điền số thích hợp vào chỗ chấm :

2m 34cm = cm 8m 90cm = dm 5m7dm = cm 6m 40cm = cm

- Nhận xét, ghi điểm

B /Bài mới:

1, Giới thiệu bài: Số thập phân

bằng nhau

- 2 HS lên bảng làm bài

Trang 3

15 phút

2, Phát hiện đặc điểm của số thập

phân khi viết thêm chữ số 0 vào bên

phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0

ở tận cùng bên phải của số thập phân

đó

- GV ghi: 9dm = cm

9dm = m

90cm = m

- Em hãy so sánh 0,9m và 0,90m?

- GV kết luận:

- GV: Khi viết thêm một chữ số 0

vàobên phải phần thập phân của số

0,9 ta được một số như thế nào?

- GV nhận xét và chốt lại:

0,9 = 0,90 = 0,900 = 0,9000 =

- GV tiến hành tương tự: Khi ta bỏ

chữ số 0 tận cùng ở bên phải phần

thập phân của một số thập phân thì

được một số thập phân bằng nó

- GV nêu vài ví dụ như SGK và ghi

bảng

3,Thực hành:

* Bài 1:

- Nhận xét, chữa bài

* Bài 2:

- Nhận xét, chữa bài

* Bài 3:

- HS lên bảng viết số thích hợp vào chỗ chấm

9dm =90 cm

9dm =0,9m;

90cm =0,90m

- HS nêu nhận xét

- HS trao đổi theo cặp

+Ta có: 9dm = 90cm

mà 9dm = 0,9m

và 90cm = 0,90m nên 0,9m= 0,90m

0,9 = 0,90

- HS trả lời

- HS nhắc lại: Khi ta viết thêm vào bên phải phần thập phân

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài vào vở, sau đó 3 HS lên bảng làm bài

7,800 = 7,8; 64,9000 = 64,9;

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài:

a 5,612; 17,200; 480,590

- Tương tự phần b

- HS đọc bài yêu cầu

- HS trao đổi theo cặp

- Kết quả: Lan và Mỹ viết đúng

Hùng viết sai

- Đại diện nhóm lên bảng trình bày

Trang 4

C / Củng cố, dặn dò:

và giải thích

   

buổi chiều Tiết 1: luyện Tập đọc: Kì diệu rừng xanh

I Mục tiêu:

1 Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng

cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng

- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả

đối với vẻ đẹp của rừng

- Luỵên viết bài 8

II Các hoạt động dạy học:

35phút

20phút

15phút

5 phút

B/ Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Kì diệu rừng

xanh

a, Luyện đọc:

- GV chia đoạn

- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó

- Giúp HS giải nghĩa một số từ khó

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b, Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- Hướng dẫn HS luyện đọc

c,Luyện viết bài 8

- GV hướng dẫn

- GV theo dõi H viết

- GV thu bài chấm

C/ Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà tiếp tục luyện đọc để cảm

nhận được vẻ đẹp của bức tranh

thiên nhiên

- Xem trước bài sau

- 1 - 2 HS khá, giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp

- HS luyện đọc theo cặp

- 1-2 HS đọc toàn bài

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn

- HS thi đọc trước lớp Bình chọn bạn

đọc hay nhất

- HS đọc thầm toàn bài

- HS viết bài vào vở

- HS đọc dò bài

Trang 5

Tiết 2: luyện Toán: số thập phân bằng nhau

I Mục tiêu:

Giúp HS nhận biết được:

- Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì

được một số thập phân bằng số đó

- Nếu một số thập có chữ số 0 tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0

đó đi, ta được một số thập phân bằng nó

II Các hoạt động dạy học:

35phút

5 phút

A /Bài mới:

1, Giới thiệu bài: Số thập phân

bằng nhau

3,Thực hành:

* Bài 1:

- Nhận xét, chữa bài

* Bài 2:

- Nhận xét, chữa bài

* Bài 3:

* Bài 4:

C / Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào vở BT:

a 38,500 = 38,5 19,100 = 19,1 5,200 = 5,2

- Tương tự phần b,c

- HS đọc bài yêu cầu

- HS trao đổi theo cặp

- HS làm bài vào vở BT:

a 7,5 = 7,500 2,1 = 2,100 4,36 = 4,360

b 60,3 = 60,300 1,04 = 1,040

72 = 72,000

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài tập vào vở BT

a Đ

b Đ

c Đ

d S

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài tập vào vở B

- Câu trả lời đúng là B.0,06

Trang 6

Tiết 3: Khoa học: phòng bệnh viêm gan a

I MụC TIÊU:

Sau bài học HS biết:

- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A

- Nêu cách phòng bệnh viêm gan A

- Có ý thức phòng bệnh viêm gan A

II đồ dùng dạy học:

- Thông tin và hình trang 32 - 33 SGK

- Sưu tầm về các thông tin về tác nhân, đường lây truyền và cách phòng bệnh viêm

gan A

III các hoạt động DạY HọC:

5phút

30phút

5phút

A/ Bài cũ:

+ Hãy nêu nguyên nhân gây bệnh

viêm não?

+ Nêu cách đề phòng bệnh viêm não?

- GV nhận xét, ghi điểm

B/ Bài mới:

1, Giới thiệu bài: Phòng bệnh viêm

gan A

2, Hoạt động 1:

- GV chia lớp thành 4 nhóm, nêu yêu

cầu và giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm

gan A

+ Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A

là gì?

+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua

đường nào?

* Kết luận

3, Hoạt động 2:

- GV nêu yêu cầu:

+ HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5

trang 33 chỉ và nói về nội dung của

từng hình và giải thích tác dụng của

việc làm trong từng hình đối với việc

phòng chống bệnh viêm gan A

- GV cùng HS nhận xét, kết luận

C/ Củng cố, dặn dò:

- TH: Qua bài em thấy môi trường có

- 2 HS lên bảng trả lời

+ Làm việc với SGK

- Các nhóm đọc lời thoại của các nhân vật trong hình 1 trang 32 và trả

lời các câu hỏi

- HS nêu được dấu hiệu: Sốt nhẹ, đau

ở vùng bụng bên phải chán ăn

- Tác nhân: vi rút viêm gan A

- Lây truyền qua đường tiêu hoá

- Đại diện nhóm trình bày

- Cả lớp cùng nhận xét

+ Quan sát và thảo luận:

- HS làm việc theo cặp

- HS trình bày

- HS đọc mục: bạn cần biết

- Môi trường có quan hệ mật thiết

Trang 7

ảnh hưởng như thế nào với con

người?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà nói với bố mẹ những gì đã

học ở trong bài

với con người, MT cung cấp thức ăn, nước uống cho con người

   

Ngày soạn: 12.10.2008 Ngày giảng: Thứ ba ngày 14.10.2008

Tiết 1: Đạo đức: nhớ ơn tổ tiên ( Tiết 2 )

I MụC TIÊU:

- Giáo dục HS ý thức nhớ về cội nguồn

- HS tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình và có ý thức giữ gìn

phát huy các truyền thống tốt đẹp đó

- Biết làm những việc để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên, ông bà

II Đồ dùng dạy học:

- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện, về nhớ ơn tổ tiên

III các hoạt động DạY HọC:

5phút

30phút

A/ Bài cũ

+ Qua câu chuyện “ Thăm mộ "

nhắc nhở em điều gì?

+ Nêu ghi nhớ của bài?

- Nhận xét, đánh giá

B/ Bài mới:

1, Giới thiệu bài: Nhớ ơn tổ tiên

2, Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày giỗ

Tổ Hùng Vương

* Bài tập 4: Làm việc theo nhóm

- GV nêu yêu cầu và giao nhiệm vụ

cho các nhóm

+ Em nghĩ gì khi xem, đọc và nghe

các thông tin trên?

+Việc nhân dân ta tổ chức giỗ Tổ

Hùng Vương vào ngày mồng mười

tháng ba hàng năm thể hiện điều gì?

- GV nhận xét kết luận về ý nghĩa của

ngày giỗ Tổ Hùng Vương

* Hoạt động 2:

- GV nêu yêu cầu cần thảo luận

- Kể cho bạn nghe về truyền thống tốt

- 2HS trả lời

- Các nhóm treo tranh sưu tầm được

về ngày giỗ Tổ HùngVương

- Các nhóm tiến hành thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS thảo luận theo cặp

- HS trình bày trước lớp

Trang 8

đẹp của gia đình mình, dòng họ

mình?

+ Em cần làm gì để xứng đáng với

truyền thống tốt đẹp đó?

- GV cùng HS nhận xét

- GV kết luận

* Hoạt động 3:

- Khen những em chuẩn bị tốt

C/ Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Nhắc nhở: Có ý thức giữ gìn và phát

huy truyền thống tốt đẹp

- HS trình bày

- HS nhận xét

- HS đọc ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ về chủ đề biết ơn

tổ tiên

   

Tiết 2: Luyện từ và câu: mở rộng vốn từ: Thiên nhiên

I.MụC Tiêu:

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ các sự vật, hiện tượng của thiên nhiên

-Hiểu nghĩa của một số thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện tượng của thiên

nhiên để nói về những vấn đề của đời sống xã hội

-Tìm được những từ ngữ miêu tả không gian, sóng nước và sử dụng những từ ngữ đó

để đặt câu

II đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2

- Một số tờ phiếu để HS làm bài tập 3, 4

III các hoạt động DạY HọC:

5phút

30phút

A/Bài cũ:

- GV nhận xét

B/ Bài mới:

1, Giới thiệu bài: Mở rộng vốn

từ: Thiên nhiên

2, Hướng dẫn HS làm bài tập:

* Bài tập 1:

- GV ghi BT 1 lên bảng

- Dòng nào giải thích đúng nghĩa thiên nhiên?

- GV nhận xét

* Bài tập 2:

- 2 HS đọc lại BT 4 của tiết trước

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm bài cá nhân

- HS trình bày: chọn ý b Tất cả

những gì không do con người sinh

ra

Trang 9

- GV nhận xét, kết luận

* Bài tập 3:

- GV nhận xét, kết luận

* Bài 4: Tiến hành như bài 3

- TH: Bài học hôm nay giáo dục chúng ta điều gì?

C/ Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà ghi nhớ các từ ngữ miêu tả

không gian, sông nước và thuộc các thành ngữ, tục ngữ

- Chuẩn bị cho bài sau

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm bài theo cặp: Tìm được các

sự vật-hiện tượng trong thiên nhiên:

a thác, ghềnh,

b gió, bão

c nước, đá

d khoai lạ, mạ đất

- HS cả lớp nhận xét

- HS làm việc theo nhóm và ghi kết quả vào phiếu

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

- HS làm việc theo nhóm và ghi kết quả vào phiếu

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

a.Tả tiếng sóng: ầm ầm

b Tả làn sóng nhẹ: dập dềnh

c Tả đợt sóng mạnh: ào ạt

- Giáo dục tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống

   

Tiết 3: Toán: so sánh hai số thập phân.

I Mục tiêu:

- Giúp HS biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ

tự từ bé đến lớn ( ngược lại )

- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản

II Các hoạt động dạy học:

- Nhận xét, ghi điểm

- 2HS lênbảng làm bài

- Viết số thập phân sau thành phân

số thập phân 0,100; 0,25; 0,1250;

0,7000

Trang 10

5phút

B/ Bài mới:

1, Giới thiệu bài: So sánh hai số

thập phân

2, Hướng dẫn tìm cách so sánh hai

số thập phân có phần nguyên khác

nhau:

- GV nêu bài toán: Sợi dây thứ nhất

dài 8,1m, sợi dây thứ hai dài 7,9m

Em hãy so sánh chiều dài của sợi

dây?

- GV ghi bảng: 8,1m 7,9m

- GV nhận xét, bổ sung và hướng dẫn

- Tiến hành tương tự so sánh hai số

thập phân có phần nguyên bằng nhau

phần thập phân khác nhau

3, Thực hành:

* Bài 1:

- GV nhận xét, chữa bài

* Bài 2:

- GV nhận xét, chữa bài

* Bài 3: Tiến hành như bài 2.

C/ Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- HS so sánh và trao đổi theo cặp

8,1m > 7,9 m ( HS giải thích ) 8,1m = 81dm; 7,9 m = 79 dm 81dm > 79 dm nên 8,1m > 7,9 m

Vậy: 8,1 > 7,9

- HS làm theo cách của SGK

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài:

a 48,97 < 51,02

b 96,4 > 96,38

c 6,7 > 0,65

- HS trình bày và giải thích cách so sánh

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài cá nhân:

- HS nhận xét

- Sắp xếp các số thập phân theo thứ

tự từ bé đến lớn:

6,375; 6,735; 7,19; 8,72; 9,01

- HS lên bảng làm bài

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài cá nhân:

- HS nhận xét

- Sắp xếp các số thập phân theo thứ

tự từ lớn đến bé:

0,4; 0,321; 0,197; 0,187

Trang 11

Tiết 4: Kể chuyện: kể chuyện đã nghe, đã đọc

I MụC TIÊU:

- Rèn kỹ năng nói

- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan

hệ giữa con người với thiên nhiên

- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện, biết đặt câu hỏi cho bạn hoặc trả lời

câu hỏi của bạn; tăng cường ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên

- Rèn kỹ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II đồ dùng dạy học:

- Một số sách, truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên

III các hoạt động DạY HọC:

5phút

30phút

5phút

A/ Bài cũ:

- GV: Em hãy nêu ý nghĩa của câu

chuyện

- GV nhận xét, ghi điểm

B/ Bài mới:

1, Giới thiệu bài: Kể chuỵên đã

nghe, đã đọc

2, Hướng dẫn HS kể chuyện:

a, Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của

đề bài

- GV ghi đề bài lên bảng

- GV gạch chân dưới những từ ngữ

cần chú ý và giải nghĩa một số từ

- GV nhắc HS một số điểm cần lưu ý

khi kể chuyện

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

b, HS thực hành kể chuyện, trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện:

GV nhận xét tính điểm theo tiêu

chuẩn điểm đã đề ra

C/ Củng cố, dặn dò:

- TH: Con người cần làm gì để thiên

nhiên mãi tươi đẹp?

- Về nhà kể lại câu chuyện

- Chuẩn bị cho câu chuyện tuần 9

- 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện: “ Cây cỏ nước Nam”

- 1HS đọc đề bài

- HS tìm hiểu đề bài

- HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý1,2,3

- HS nố tiếp nhau nói trước lớp tên câu chuyện các em sẽ kể

- HS kể chuyện theo cặp và trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể chuyện trước lớp, kể xong nêu ý nghĩa câu chuyện

- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất

- Con người phải có ý thức bảo vệ môi trường

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w