Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A - Kiểm tra bài cũ(5’).. Nên rút gọn ngay trong quá trình tính cho thuận tiện. - Học sinh đổi vở kiểm tra chéo.. - Gọi hs nhận xét bài t[r]
Trang 1TUẦN 6 Ngày soạn: 11/102019
Ngày giảng:Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2019
Tiết 1: Chào cờ -
Tiết 2: Kĩ thuật
GV BỘ MÔN DẠY -
- Rèn kĩ năng: chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các đơn vị đo diện tích
và giải các bài toán có liên quan
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi hs lên bảng chữa bài tập
- Gv nhận xét tuyên dương
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp
2, Hướng dẫn hs ôn tập làm bài tập
SGK (30’)
* Bài tập 1 : Làm bài cá nhân
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Gv viết lên bảng phép đổi mẫu:
6m ❑2 35dm ❑2 = ….m ❑2
- Yêu cầu hs tìm cách đổi
- GV giảng lại cách đổi cho học sinh, sau
- 2 hs lên chữa bài tập 2 (SGK/28)
- 1 hs lên chữa bài tập 3 (SGK/28)
- HS nhận xét
- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông.
- Học sinh quan sát, 1 học sinh lênbảng làm bài
6m ❑2 35dm ❑2 =6m ❑2 +35
100 m ❑2 =
6 35100 m ❑2
Trang 2đó yêu cầu các em làm bài.
- Gọi hs đọc bài làm của mình
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét chữa bài, củng cố cho hs
cách đổi đơn vị đo diện tích từ 2 đơn vị
đo sang 1 đơn vị đo
* Bài tập 2: Làm bài cá nhân
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu hs tự làm bài và chữa bài
- GV: Đáp án nào đúng?
- GV yêu cầu học sinh giải thích tại sao
đáp án B đúng
- GV nhận xét câu trả lời của học sinh
* Bài tập 3: Làm bài theo cặp
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
? Để so sánh các số đo diện tích trước hết
chúng ta phải làm gì?
- Yêu cầu hs làm bài theo cặp
- Gọi hs đọc bài làm của mình
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng phụ
- GV chữa bài sau đó yêu cầu học sinh
giải thích cách làm của các phép so sánh
* Bài tập 4: Làm bài theo nhóm
- Gọi hs đọc đề bài trước lớp
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- 2 học sinh đọc bài của mình
- 2 học sinh nhận xét, chữa bài:
8m ❑2 27dm ❑2 =8m ❑2 +27
100 m ❑2 =6 27100 m ❑216m ❑2 9dm ❑2 =16m ❑2 +9
100 m ❑2 =6 1009 m ❑226dm ❑2 = 26100 m ❑2
- 1 học sinh đọc trước lớp: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
- Học sinh thực hiện phép đổi, sau đóchọn đáp án phù hợp
- Học sinh: Đáp án B là đúng
- Học sinh nêu:
3cm ❑2 5mm ❑2 =300mm ❑2 +5mm ❑2
=305mm ❑2Vậy khoanh tròn vào B
- Học sinh đọc đề bài và nêu: So sánh các số đo diện tích, sau đó viết dấu so sánh thích hợp vào chỗ chấm.
- Chúng ta phải đổi về cùng 1 đơn vị
đo sau đó so sánh
- 2 học sinh trao đổi làm bài vào vở,
1 cặp học sinh làm bài trên bảng phụ
- 2 cặp học sinh đọc bài của mình
- 2 hs nhận xét, chữa bài
2dm ❑2 7cm ❑2 = 207cm ❑2300mm ❑2 > 2cm ❑2 289mm
❑23m ❑2 48dm ❑2 < 4m ❑261km ❑2 > 610hm ❑2
- 1 học sinh đọc+ Để lát một căn phòng dùng 150viên gạch hình vuông có cạnh 40cm.+ Tính diện tích căn phòng
Trang 3tính gì?
- Yêu cầu hs làm bài theo nhóm vào bảng
nhóm
- Gọi hs báo cáo kết quả thảo luận
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
? Muốn tính diện tích hình vuông ta làm
- 2 bàn học sinh quay lại tạo thànhnhóm cùng trao đổi làm bài
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
Bài giải
Diện tích của một viên gạch là:
40 x 40 = 160 (cm ❑2 )Diện tích của căn phòng là:
1600 x 150 = 240000(cm ❑2 ) = 24m ❑2
Đáp số: 24m ❑2+ Ta lấy cạnh nhân với cạnh
-Thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc
* ĐCNDDH: Không hỏi câu hỏi 3 SGK.
* QPAN: Lấy ví dụ minh họa về tội ác diệt chủng ở Cam – pu- chia 1975-1979
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong SGK phóng to
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ(5’)
- Gọi hs lên bảng đọc thuộc lòng và trả - 2 hs lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 4lời các câu hỏi về nội dung bài Ê mi
-li, con…
? Hãy nêu nội dung chính của bài?
- GV nhận xét
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu : (5’)Trực tiếp
2, Luyện đọc và tìm hiểu bài (25’)
a, Luyện đọc
- Gọi hs đọc toàn bài
Cho HS luyện đọc từ nước ngoài:
a-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la.
- GV chia đoạn: 3 đoạn
Đ1: Từ đầu tên gọi a - pác - thai
Đ2: Tiếp dân chủ nào
Đ3: Còn lại
+ Lần 1: Gọi HS đọc - GV sửa lỗi phát
âm cho hs
- Gọi hs đọc phần chú giải trong SGK
+ Lần 2: Gọi HS đọc - GV cho HS giải
nghĩa từ khó
? Dân chủ là gì?
? Thê nào là tổng thống?
+ Lần 3: Gọi Hs đọc nối tiếp
- Tổ chức cho hs luyện đọc theo cặp - gv
nhận xét hs làm việc
- Gọi hs đọc toàn bài
- GV đọc mẫu nêu giọng đọc: Đọc giọng
thông báo rõ ràng, rành mạch, nhấn
giọng ở những số liệu, thông tin về
chính đối xử bất công đối với người da
đen
b, Tìm hiểu bài
- 1 HS đọc đoạn 1
? Nam Phi là một nước như thế nào ?
? Chế độ phân biệt chủng tộc được toàn
thế giới biết đến với tên gọi là gì ?
- GV đọc cho HS biết thêm chế độ
a HS1: Đọc thuộc lòng khổ thơ 2, trả lờicâu hỏi : Vì sao chú Mo-ri-xơn lên áncuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc
Mĩ ?
- HS2 : Đọc thuộc lòng khổ thơ 3, trả lờicâu hỏi : Chú Mo-ri-xơn nói với conđiều gì khi từ biệt ?
- Hs nêu
- HS nhận xét
- 1 Hs đọc
- HS nối tiếp nhau đọc
- 3 Hs nối tiếp nhau đọc bài
+ Lần 1: HS đọc - sửa lỗi phát âm cho
hs
1 hs đọc chú giải+ Lần 2: HS đọc - giả nghĩa từ khó.+Dân chủ là do dân làm chủ, do dân bầungười đại diện chính quyền
+ Tổng thống là người đứng đầu mộtnước cộng hòa
Trang 5+ Cho HS rút ý của đoạn, GV ghi bảng
vài HS đọc
Để biết cuộc sống của người da đen
dưới chế độ a-pác-thai như thế nào
chúng ta tìm hiểu sang đoạn 2 của bài
- 1 HS đọc đoạn 2
? Dưới chế độ a-pác-thai, người da đen
bị đối xử như thế nào ?
- GV đính tranh để giảng chốt lại ý HS
trả lời: Như vậy người da đen sống một
sống của người nô lệ không có một chút
quyền lợi, chỉ vì màu da của mình
+ Cho HS rút ý của đoạn, GV ghi bảng
- GV đính tranh để chốt ý: Như vậy sau
một thời gian dài chế độ a-pác-thai đã bị
sụp đổ Người dân trên toàn thế giới hân
hoan, vui mừng và vui nhất là người da
đen bởi vì từ đây họ được làm chủ cuộc
đời của họ
+ Cho HS rút ý của đoạn, GV ghi bảng
vài HS đọc
? Nêu nội dung chính cảu bài?
? Em nào có thể giới thiệu về vị tổng
thống đầu tiên của nước Nam Phi mới?
- GV nhận xét, tuyên dương và bổ sung
thêm: Nen-xơn Man-đê-la sinh năm
1918, bị nhà cầm quyền Nam Phi xử tù
chung thân 1964 vì đấu tranh chống chế
Đoạn 1: Giới thiệu về nước Nam Phi
- HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm+ Người dân da đen phải làm nhữngcông việc nặng nhọc, bẩn thỉu, bị trảlương thấp, phải sống, chữa bệnh, làmviệc ở những khu riêng, không đượchưởng được một chút tự do, dân chủ nàoĐoạn 2: Nạn phân biệt chủng tộc dướichế độ A-pác-thai
- HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm+ Người da đen ở Nam Phi đã dứng lênđòi bình đẳng Cuộc đấu tranh của họcuối cùng đã giành được thắng lợi Ngày17/06/1991, chính…… tộc
- HS trình bày, lớp nhận xét
Đoạn 3: Chế độ phân biệt chủng tộc đã
bị xoá bỏ
- Chế độ phân biết chủng tộc ở Nam Phi
và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng củanhững người da màu
- HS giới thiệu theo sự hiểu biết
- Học sinh lắng nghe
Trang 6độ a-pác-thai Ông được trả tự do năm
+ Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Gv nhận xét, ghi điểm
3, Củng cố dặn dò (4’)
? Hãy nêu cảm nghĩ của em qua bài tập
đọc này?
* Kể thêm một vài ví du minh họa về tội
ác diệt chủng ở Cam – pu- chia
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương hs
- 1,2 HS đọc thể hiện+ 2 học sinh ngồi cạnh luyện đọc diễncảm
- 3 đến 5 học sinh thi đọc, cả lớp theodõi bình chọn
- Một vài học sinh nêu cảm nghĩ
VD: - Ủng hộ cuộc đấu tranh chống chế
độ A-pác-thai của người da đen, da màu
ở Nam Phi
- Khâm phục tinh thàn đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của người da đen, da màu ở Nam Phi
BUỔI CHIỀU
-Tiết 1: Lịch sử Bài 6: QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC
I MỤC TIÊU : Học xong bài này, HS biết :
a Kiến thức : Sơ lược về quê hương và thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành:
Nguyễn Tất Thành chính là Bác Hồ kính yêu; Nguyễn Tất Thành đi ra nước ngoài
là do lòng yêu nước thương dân, mong muốn tìm con đường cứu nước mới
b Kĩ năng : Biết tìm kiếm các tư liệu lịch sửl; Biết đặt câu hỏi và tìm kiếm thông
tin, chọn lọc thông tin để giải đáp
c Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về lịch sử quê hương; yêu thiên nhiên, con
người, quê hương, đất nước; tôn trọng và bảo vệ các di tích lịch sử, văn hóa của dân tộc
Trang 7II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Chân dung Nguyễn Tất Thành
- Các hình ảnh minh hoạ trong SGK
- Truyện Búp sen xanh của nhà văn Sơn Tùng.
- HS tìm hiểu về quê hương và thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ(4’)
- GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu
trả lời các câu hỏi về nội dung bài cũ,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
+ Nêu những điều em biết về Phan Bội
Châu?
+ Hãy thuật lại phong trào Đông du
+ Vì sao phong trào Đông du thất bại?
- Nhận xét bài kiểm
2 Bài mới: ( 30’)
* Giới thiệu bài mới( 1’)
- GV hỏi:
+ Hãy nêu 1 số phong trào chống thực
dân Pháp cuối thế kỷ XIX-đầu thế kỷ
XX
+ Nêu kết quả của các phong trào trên
Theo em vì sao các phong trào chống
thực dân Pháp của nhân dân ta cuối thế
kỷ XIX-đầu thế kỷ XX đều thất bại?
- GV giới thiệu bài: Đầu thế kỷ XX, ở
nước ta chưa có con đường cứu nước
đúng đắn Lúc đó Bác Hồ mới là 1 thanh
niên 21 tuổi quyết chí ra đi tìm đường
cứu nước cho dân tộc Việt Nam
Hoạt động 1 :Làm việc theo
nhóm.
Mục tiêu : Giúp HS tìm hiểu về
quê hương và thời niên thiếu của
- 3 HS lên bảng và lần lượt trả lời cáccâu hỏi – NX
+ … Phan Bội Châu là một người anh hùng đầy nhiệt huyết Cuộc đời hoạt động của nhà chí sĩ yêu nước là 1 tấm gương sáng, đến các thế hệ ngày nay cũng đều trân trọng
+ … Phong trào Đông du được khởixướng năm 1905, do Phan Bội Châulãnh đạo Mục đích của phong trào làđào tạo những người yêu nước có kiếnthức về khoa học kỹ thuật được học ởNhật, sau đó đưa họ về nước để hoạtđộng cứu nước
+… vì thực dân Pháp cấu kết với Nhật chống phá phong trào Đông du
Trang 8Nguyễn Tất Thành
Cách tiến hành :
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
4 để giải quyết yêu cầu:
+ Chia sẻ với các bạn trong nhóm thông
tin, tư liệu tìm hiểu được về Phan Bội
- GV nêu nhận xét phần tìm hiểu của HS,
KL: Nguyễn Tất Thành sinh ngày
19-5-1890 trong 1 gia đình nhà nho yêu nước ở
xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ
An
Nguyễn Tất Thành lúc nhỏ tên Nguyễn
Sinh Cung, sau này là Nguyễn Ai
Quốc-Hồ Chí Minh Cha của Người là cụ
Nguyễn Sinh Sắc( 1863- 1929) đỗ phó
bảng, bị ép ra làm quan, sau bị cách chức
chuyển sang làm nghề thầy thuốc Mẹ là bà
Hoàng Thị Loan( 1868- 1900) một phụ nữ
có học, đảm đang, chăm lo chồng con hết
mực Sinh ra trong gia đình trí thức yêu
nước, lớn lên giữa lúc nước mất nhà tan, lại
được chứng kiến nhiều nỗi thống khổ của
nhân dân dưới ách thống trị của đế quốc
phong kiến Người đã nuôi ý chí đuổi thực
dân Pháp, giải phóng đồng bào Người
khâm phục tinh thần yêu nước của các chí sĩ
Phan Đình Phng, phan Bội Châu, Phan
Châu Trinh, … nhưng không tán thành con
đường cứu nước của họ
Xuất phát từ lòng yêu nước, rút kinh
nghiệm từ thất bại của các sỹ phu yêu
nước đương thời, người không đi về
phương đông mà đi sang phương tây
người muốn được đến tìm xem những gì
ẩn nu từ sau cc từ
“ Tự do, Bình đẳng, Bác ái” và để xem
nước Pháp và các nước khác làm thế nào
rồi sẽ trở vào giúp đồng bào”
- GV đưa tập truyện Búp xen xanh và giới
- HS làm việc theo nhóm 4
+ Lần lượt từng HS trình bày thông tincủa mình trước nhóm
+ Các thành viên trong nhóm thảo luận
để lựa chọn thông tin và ghi vào phiếuhọc tập
- Đại diện 1 nhóm HS trả lời, các nhómkhác bổ sung ý kiến
Nghe
Quan sát
Trang 9 Hoat động 2 :Làm việc cá
nhân.
Mục tiêu : Giúp HS hiểu được về
mục đích ra nước ngoài của Nguyễn
Tất Thành
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK từ
“Nguyễn Tất Thành khâm phục… quyết
định phải tìm con đường để cứu nước,
cứu dân” và trả lời các câu hỏi sau:
+ Mục đích đi ra nước ngoài của Nguyễn
Tất Thành là gì?
+Nguyễn Tất Thành đi về hướng nào? Vì
sao ông không đi theo các bậc tiền bối
yêu nước như Phan Bội Châu, Phan Chu
Trinh?
- GV lần lượt nêu từng câu hỏi trên và gọi
HS trả lời
- GV giảng: Với mong muốn tìm ra con
đường cứu nước đúng đắn, Bác Hồ kính
yêu của chúng ta đã quyết tâm đi về
phương tây Bác đã gặp khó khăn gì?
Người làm thế nào để vượt qua? Chúng
ta cùng tìm hiểu tiếp bài
- HS làm việc cá nhân, đọc thầm SGK
và trả lời các câu hỏi
+ Để tìm con đường cứu nước phù hợp
+ Nguyễn Tất Thành chọn đường đi vềphương tây, Người không đi theo conđường của cc sĩ phu yêu nước trước đó
vì các con đường này đều thất bại.Người thực sự muốn tìm hiểu về cácchữ “Tự do, Bình đẳng, Bác ái” màngười phương tây hay nói và muốn xem
họ làm như thế nào để trở về giúp đồngbào ta
- 2 HS trả lời trước lớp, HS cả lớp theodõi, nhận xét, bổ sung ý kiến
Hoat động 3 :Làm việc theo
nhóm.
Mục tiêu : giúp HS hiểu được ý chí
quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước
của Nguyễn Tất Thành
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm,
cùng thảo luận và trả lời các câu hỏi
sau:
+ Nguyễn Tất Thành đã lường trước
được những khó khăn nào khi ở nước
ngoài?
+ Người đã định hướng giải quyết các
khó khăn như thế nào?
- HS làm việc theo nhóm nhỏ, mỗinhóm 4 HS, cùng đọc SGK và tìm câutrả lời
+ Người biết trước khi ở nước ngoàimột mình là rất mạo hiểm, nhất là lúc
ốm đau Bên cạnh đó người cũngkhông có tiền
+ Người rủ Tư Lê, 1 người bạn thâncùng lứa đi cùng, phòng khi ốm đau cóngười bên cạnh, nhưng Tư L không đủ
Trang 10+ Những điều đó cho thấy ý chí quyết
tâm ra đi tìm đường cứu nước của người
như thế nào? Theo em vì sao người có
được quyết tâm đó?
+ Nguyễn Tất Thành ra đi từ đâu, trên
con tàu nào, vào ngày nào?
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo
luận
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS
- GV nêu kết luận: Năm 1911, với lòng
yêu nước, thương dân, Nguyễn Tất
Thành đã từ cảng Nhà rồng quyết chí ra
đi tìm đường cứu nước.
can đảm đi cùng người
Người quyết tâm làm bất cứ việc gì
để sống và ra đi nước ngoài
Người nhận cả việc phụ bếp, một côngviệc nặng nhọc và nguy hiểm để được
đi ra nước ngoài
+ Người có quyết tâm cao, ý chí kiênđịnh con đường ra đi tìm đường cứunước bởi người rất dũng cảm, sẵn sàngđương đầu với khó khăn, thử thách vàhơn tất cả người có 1 tấm lòng yêunước, yêu đồng bào sâu sắc
+ Ngày 5- 6- 1911, Nguyễn Tất Thànhvới cái tên mới- Văn Ba - đã ra đi tìmđường cứu nước mới trên con tàu Đôđốc La-tu-sơ Tờ-rê-vin
- HS cả lớp lần lượt báo cáo
2 Củng cố –dặn dò: ( 3’)
- GV yêu cầu HS sử dụng các ảnh tư liệu
trong SGK và kể lại sự kiện Nguyễn Tất
Thành ra đi tìm đường cứu nước
- 2 HS trả lời, lớp theo dõi, nhận xét
Tiết 3: Khoa học
Tiết 11: DÙNG THUỐC AN TOÀN
I MỤC TIÊU
a Kiến thức : Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn: Xác định khi
nào nên dùng thuốc; Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc
Trang 11b Kỹ năng : Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập; biết tìm thông
tin để giải đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ,
….Biết phân tích, so sánh rút ra nội dung bài học
c Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống.
Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng.Yêu con người, thiên nhiên, đất nước
* Nêu tác hại của việc dùng không dúng thuốc, không đúng cách và không đúng
liều lượng.
* Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài
- Kĩ năng tự phản ánh kinh nghiệm của bản thân về cách sử dụng một số loại thuốcthông dụng
- Kĩ năng sử lí thông tin phân tích đối chiếu để dùng thuốc đúng cách đúng liềulượng, an toàn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Những vỉ thuốc thường gặp: Ampixi lin, Pênixilin, …
- Phiếu ghi sẵn từng câu hỏi và câu trả lời tách rời cho hoạt động 2
- Các tấm thẻ ghi
- Học sinh sưu tầm các vỏ hộp, lọ thuốc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi hs lên bảng trả lời câu hỏi về nội
dung bài cũ
? Nêu tác hại của thuốc lá
? Nêu tác hại của rượu bia
- GV nhận xét
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp
2, Hướng dẫn học sinh hoạt động(25’)
* Hoạt động 1: Sưu tầm và giới thiệu
- Kiểm tra việc sưu tầm vỏ hộp, lọ thuốc
- 2 học sinh lần lượt trả lời các câu hỏicủa GV
- HS nhận xét
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của
Uống vitamin Ăn thức ăn chứa nhiều vitamin
Tiêm canxi Uống canxi và vitamin
Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn có chứa canxi và vitaminD Tiêm vitamin
Trang 12của học sinh
- GV nêu yêu cầu: hãy giới thiệu cho
các bạn biết về loại thuốc mà em đã
mang đến lớp (tên thuốc là gì? thuốc có
tác dụng gì? thuốc được sử dụng trong
trường hợp nào?)
- Gv nhận xét, khen ngợi những học
sinh đã có kiến thức cơ bản về cách sử
dụng thuốc
? Em đã dùng những loại thuốc nào?
? Em dùng thuốc đó trong trường hợp
nào?
- GV nêu: Có rất nhiều loại thuốc:
kháng sinh, thuốc bổ, thuốc bệnh, …
vấn đề sưe dụng thuốc an toàn đang
được mọi người quan tâm Vậy thế nào
là sử dụng thuốc an toàn? chúng ta phải
- Nêu được các điểm cần chú ý khi phải
dùng thuốc và mua thuốc
- Nêu được tác hại của việc dùng không
đúng thuốc, không đúng cách
và không đúng liều lượng, không đúng
chỉ dẫn của bác sĩ
- KNS: Kĩ năng xử lí thông tin phân
tích đối chiếu để dùng thuốc đúng cách
đúng liều lượng, an toàn
b, Cách tiến hành
- Yêu cầu học sinh hoạt động theo cặp
giải quyết vấn đề sau
+ Đọc kĩ các câu hỏi và câu trả lời trong
- Học sinh chú ý lắng nghe
- 2 hs ngồi cạnh nhau trao đổi, thảo luận,tìm câu trả lời tương ứng với câu hỏi.Dùng bút chì nối vào SGK
- 1 học sinh lên bảng sử dụng các bảng
từ GV chuẩn bị sẵn để gắn câu trả lờiphù hợp với từng câu hỏi
Đáp án: 1 d; 2 c; 3 a; 4 b
- Học sinh nhận xét và bổ sung ý kiến
- 1 học sinh nêu, cả lớp theo dõi và nhậnxét
+ Sử dụng thuốc an toàn là dùng đúng
Trang 13- GV kết luận lời giải đúng.
- GV hỏi:
? Theo em, thế nào là sử dụng thuốc an
toàn
- GV kết luận: Chúng ta chỉ sử dụng
thuốc khi thật cần thiết Dùng đúng
thuốc, đúng cách, đúng liều lượng Để
đảm bảo an toàn, chúng ta chỉ nên dùng
thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ Khi
mua thuốc chúng ta phải đọc kĩ thông
tin trên vỏ đựng thuốc để biết được nơi
nghiệm của bản thân về cách sử dụng
một số loại thuốc thông dụng
b, Cách tiến hành
- GV tổ chức cho học sinh thực hiện trò
chơi như sau:
+ Chia nhóm mỗi nhóm 5 - 6 học sinh,
phát giấy khổ to, bút dạ cho từng nhóm
+ Yêu cầu học sinh đọc kĩ từng câu hỏi
trong SGK, sau đó sắp xếp các thẻ chữ ở
câu 2 theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến 3
+ Yêu cầu nhóm nhanh nhất dán phiếu
lên bảng, các nhóm khác nhận xét
- GV kết luận: Để cung cấp vitamin cho
cơ thể cách tốt nhất là ăn thức ăn chứa
nhiều vitamin như: Trứng, thịt, hoa quả,
rau xanh, ngũ cốc Uống vitamin tốt hơn
là tiêm
3, Củng cố dặn dò (4’)
? Thế nào là sử dụng thuốc an toàn?
thuốc, đúng cách, đúng liều lượng, dùngtheo sự chỉ định của bác sĩ
+ Sử dụng thuốc an toàn là phải biếtxuất xứ của thuốc, hạn sử dụng, tácdụng phụ của thuốc
+ Học sinh hoạt động trong nhóm
2b Uống canxivà vitamin D
3a Tiêm canxi
- Học sinh lắng nghe
+ Sử dụng thuốc an toàn là dùng đúngthuốc, đúng cách, đúng liều lượng, dùngtheo sự chỉ định của bác sĩ
Trang 14? Khi đi mua thuốc, chúng ta cần lưu ý
điều gì?
- Gọi HS nêu các kĩ năng sống được
giáo dục trong bài
- GV nhận xét tiết học
- Dăn dò
+ Khi mua thuốc cần phải biết xuất xứcủa thuốc, hạn sử dụng, tác dụng phụcủa thuốc
- Kĩ năng tự phản ánh kinh nghiệm củabản thân
- Kĩ năng xử lí thông tin phân tích
-Tiết 4: Tiếng anh
Gv bộ môn dạy - Ngày soạn: 12/10/2019
Ngày giảng:Thứ ba ngày 15 tháng 10 năm 2019
- Rèn kĩ năng : chuyển đổi các đơn vị đo diện tích ( trong mối quan hệ với héc -
ta ) và vận dụng để giải các bài toán có liên quan
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ(5’)
- Gọi hs lên bảng chữa bài tập
- Gv nhận xét
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp
2, Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc
-ta (5’)
- Gv giới thiệu:
+ Thông thường để đo diện tích của một
thửa ruộng, một khu rừng, ao hồ, …
- 2 hs chữa bài tập 1 (VBT/35)
- 1 hs lên bảng chữa bài tập 2(VBT/35)
- HS nhận xét
- Học sinh chú ý lắng nghe
Trang 15người ta thường dùng đơn vị đo là héc
-ta
+ 1 héc ta bằng 1 héc - tô - mét vuông
và kí hiệu là 1 ha
? 1 hm ❑2 bằng bao nhiêu mét vuông?
? Vậy 1 héc - ta bằng bao nhiêu mét
vuông?
3, Luyện tập bài tập SGK (20’)
* Bài tập 1: Làm bài cá nhân
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu hs tự làm bài và chữa bài
- Gọi hs đọc bài làm của mình
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng phụ
- Gv nhận xét nêu kết quả đúng
* Bài tập 2: Làm bài cá nhân
- Gọi hs đọc đề bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu hs tự làm bài và chữa bài
- Gọi hs đọc bài làm của mình
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng phụ
- GV nhận xét nêu kết quả đúng
* Bài tập 3 : Làm bài cá nhân
- Gọi hs đọc đề bài toán
- Yêu cầu hs tự làm bài và chữa bài
+ Học sinh nghe và viết:
1ha = 1 hm ❑2+ Học sinh nêu: 1 hm ❑2 = 10000 m
❑2+ Học sinh nêu: 1 ha = 10000 m ❑2
- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp
Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- 4 học sinh lên bảng làm bài, mỗi họcsinh làm 1 cột của 1 phần Học sinh cảlớp làm bài vào vở
- 2 hs đọc, hs nhận xét chữa bài
- 4 hs nhận xét, chữa bài
a, 4ha=40000 m ❑220ha= 200000m ❑2 1km ❑2 = 100ha 15km ❑2 = 1500ha 1
100 ha = 100m ❑2 1
2 ha = 5000m
❑21
10 km ❑2 = 10ha 34 km ❑2 =75ha
- 1 học sinh đọc thành tiếng
+ Diện tích rừng Cúc Phương là222000ha
+ Hãy viết diện rừng đó dưới đơn vị Ki
Trang 16- Gọi hs đọc bài làm của mình.
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng phụ
- Gv nhận xét nêu kết quả đúng
* Bài tập 4: Làm bài cá nhân.
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu hs tự làm bài và chữa bài
- Gọi hs đọc bài làm của mình
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng phụ
ghi Đ, sai ghi S.
- 1 học sinh lên làm bài trên bảng phụ,
+ Hỏi diện tích mảnh đất dùng để xâynhà là bao nhiêu mét vuông
- 1 hs lên bảng làm bài Cả lớp làm bàivào vở ô li
- Từ điển Tiếng việt Tiểu học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
S Đ S
Trang 17Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi hs lên bảng nêu 1 số ví dụ về từ
đồng âm, đặt câu với những từ đồng
âm đó
- Gọi học sinh trả lời câu hỏi: thế nào là
từ đồng âm?
- GV nhận xét
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: (5’)trực tiếp
2, Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
+ Viết lại các từ theo nhóm
- Tổ chức cho học sinh báo cáo
- Yêu cầu học sinh giải thích nghĩa của
các từ, tại sao lại xếp từ: hữu nghị,
chiến hữu vào cột hữu có nghĩa là bạn
bè hoặc hữu tình, hữu dụng vào nhóm
- 3 hs lên bảng nêu từ đặt câu
- HS nối tiếp nhau trả lời
- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp: Xếp các từ có tiếng hữu dưới đây thành hai nhóm a và b:
Chiến hữu (bạn chiến đấu)
Thân hữu (bạn bè thân thiết)
Hữu dụng (dùng được việc)
- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp Xếp các từ có tiếng hữu dưới đây thành hai nhóm a và b:
Trang 18+ Tìm hiểu nghĩa của tiếng hữu trong
các từ
+ Viết lại các từ theo nhóm
- Tổ chức cho học sinh báo cáo
- Yêu cầu học sinh giải thích nghĩa của
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đặt
câu, GV chú ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt
cho từng học sinh
- Yêu cầu học sinh đặt 5 câu vào vở
B
à i tập 4: SGK/56
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV cho HS làm bài theo nhóm
- Cho HS trình kết quả thảo luận
- GV nhận xét, tuyên dương những HS
đặt câu hay
- GV giúp HS hiểu 3 câu thành ngữ
Bốn biển một nhà: Người ở khắp nơi
đoàn kết như người trong gia đình,
thống nhất về một mối
Kề vai sát cánh: Sự đồng tâm hợp
lực, cùng chia sẻ gian nan giữa những
người cùng chung sức gánh vác một
công việc quan trọng
Chung lưng đấu sức: Tương tự như
a, Hợp có nghĩa là "gộp lại": Hợp tác,hợp nhất, hợp lực
b, Hợp có nghĩa là đúng với 1 yêu cầuđòi hỏi …nào đó: hợp tình, phù hợp,hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, hợp lí, thíchhợp
- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp: Đặt câu với một từ ở bài tập 1 và một từ ở bài tập 2.
- HS tiếp nối nhau đặt câu trước lớp
VD : + Chúng ta luôn xây đắp tình hữu nghịvới các nước
+ Bố em và bác ấy là chiến hữu + Công ty bố em hợp tác với công tynước ngoài
+ Công việc đó phù hợp với em + Bác Hồ là người hợp nhất 3 tổ chứcĐảng
- Học sinh đặt câu vào vở
- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp: Đặt câu với một trong các câu thành ngữ dưới đây.
- HS thảo luận theo 4 nhóm, nhóm nào làm xong đính bảng
- HS trình bày kết quả thảo luận
- Lớp nhận xét
Ví dụ :+ Chúng tôi luôn kề vai sát cánh bên nhau trong mọi công việc
+ Họ chung lưng đấu sức, sướng khổ cùng nhau tronh mọi khó khăn, thử thách
- Lớp lắng nghe
Trang 19a Kiến thức : Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt rét.
b Kỹ năng : Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập; biết tìm thông
tin để giải đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ,
…Biết phân tích, so sánh rút ra nội dung bài học
c Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống.
Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng.Yêu con người, thiên nhiên, đất nước
* Nêu được đường lây truyền bệnh sốt rét.
* Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài
- Kĩ năng xử lí và tổng hợp thông tin để biết được những dấu hiệu tác nhân và conđường lây truyền bệnh sốt rét
* GDMT: Cần giữ vệ sinh môi trường để phòng tránh bệnh sốt rét
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình minh hoạ trong SGK/26, 27
- Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ(5’)
- Gọi hs lên bảng trả lời câu hỏi:
? Thế nào là dùng thuốc an toàn?
? Khi mua thuốc chúng ta cần chú ý
2, Hướng dẫn học sinh hoạt động(25’)
* Hoạt động 1: Một số kiến thức cơ bản
Trang 20- Nêu được tác nhân gây bệnh, đường
lây truyền và cách phòng bệnh sốt rét
- KNS: Kĩ năng xử lí và tổng hợp thông
tin để biết được những dấu hiệu tác nhân
và con đường lây truyền bệnh sốt rét
b, Cách tiến hành
- GV chia học sinh thành các nhóm nhỏ,
tổ chức cho các em thảo luận nhóm để
trả lời các câu hỏi sau:
? Nêu các dấu hiệu của bệnh sốt rét?
? Tác nhân gây bệnh sốt rét là gì?
? Bệnh sốt rét có thể lây từ người bệnh
sang người lành bằng đường nào?
? Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào?
- GV tổ chức cho học sinh báo cáo kết
quả thảo luận trước lớp
trong gia đình phòng bệnh sốt rét Tuyên
truyền và vận động mọi người cùng
hành động ngân chặn để tiêu diệt muỗi
+ Khi mắc bệnh sốt rét, người bệnh cócác biểu hiện sau: Cứ 2, 3 ngày lại lêncơn sốt; Lúc đầu rét run, đắp nhiềuchăn vẫn thấy rét; Sau đó sốt cao, kéodài hàng giờ, cuối cùng là toát mồ hôi
+ Gây thiếu máu, người mắc bệnhnặng có thể gây ra tử vong vì hồng cầu
bị phá huỷ hàng loạt sau mỗi cơn sốtrét
- 4 nhóm hs lần lượt trả lời theo 4 nộidung thảo luận Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung ý kiến
Trang 21- GV tổ chức cho học sinh hoạt động
nhóm theo hướng dẫn
- Yêu cầu quan sát hình ảnh minh hoạ
trong SGK/27, thảo luận và trả lời các
câu hỏi sau:
? Mọi người trong hình đang làm gì?
Làm như vậy có tác dụng gì?
? Chúng ta cần làm gì để phòng bệnh sốt
rét cho mình và cho người thân cũng
như mọi người xung quanh?
- GV nhận xét câu trả lời của học sinh
- GV kết luận: Cách phòng bệnh sốt rét
tốt nhất , ít tốn kém nhất là giữ vệ sinh
nhà ở và môi trường xung quanh, diệt
muỗi, diệt bọ gậy và chống muỗi đốt
Cho học sinh quan sát hình vẽ muỗi a
-nô - phen và hỏi:
? Nêu những đặc điểm của muỗi a nô
-phen?
? Muỗi a - nô - phen sống ở đâu?
? Vì sao chúng ta phải diệt muỗi?
- GV kết luận: Nguyên nhân gây bệnh
sốt rét là do 1 loại kí sinh trùng gây ra
- Học sinh tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày, mỗinhóm chỉ trình bày về 1 hình Cácnhóm khác có ý kiến nhận xét, bổsung
+ H3: 1 người đang phun thuốc trừmuỗi, phun thuốc trừ muỗi để tiêu diệtmuỗi, phòng bệnh sốt rét
+ H4: Mọi người đang quét dọn vệsinh, khơi thông cống rãnh Đây lànhững nơi muỗi thường ẩn nấp, sinhsản Không có chỗ ẩn nấp, muỗi sẽchết
+ H5: Mọi người đang tẩm màn bằngchất phòng muỗi Làm như vậy đểmuỗi không chui được vào màn để đốtngười, tránh muỗi mang kí sinh trùng
từ người bệnh sang người lành
+ Mắc màn khi đi ngủ
- Phun thuốc diệt muỗi
- Phát quang bụi rậm, khơi thông cốngrãnh
- Chôn kín rác thải
- Dọn sạch những nơi có nước độngvũng lầy
- Thả cá vào chum, vại
+ Muỗi là con vật trung gian truyềnbệnh sốt rét, chúng sinh sản rất nhanh
Trang 22Hiện nay cũng đã có thuốc chữa và
thuốc phòng Nhưng cách phòng bệnh
tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi
trường sống xung quanh
? Em có thể làm gì để ngăn chặn sự sinh
sản của muỗi?
- GV GD ý thức giữ vệ sinh môi trường
sống xung quanh cho HS
- Làm đúng các bài tập đánh dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi : ưa / ươ
- Nhớ viết đúng chính tả đoạn 3 và 4 bài: Ê-mi-li, con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ(5’)
- Yêu cầu học sinh viết các tiếng có âm
đôi ua/uô do GV đọc: suối, ruộng, mùa,
buồng,lúa, lụa, cuộn …
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét
B - Bài mới
1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp
2, Hướng dẫn hs nhớ - viết (17’)
a, Tìm hiểu nội dung bài viết
- Gọi hs đọc thuộc lòng đoạn thơ
? Chú Mo - ri - xơn nói với con điều gì
khi từ biệt?
- 1 hs làm trên bảng lớp - cả lớp viếtvào vở
- HS nêu ý kiến bạn làm đúng/ sai
- 2 hs nối tiếp nhau đọc thành tiếngtrước lớp
+ Chú nói với con về nói với mẹ: Cha
đi vui, xin mẹ đừng buồn
Trang 23b, Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu hs viết các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả: Ê - mi - li, sáng bùng,
ngọn lửa, nói giùm, Oa - sinh - tơn,
hoàng hôn, sáng loà, …
- Gọi học sinh nhận xét bạn viết trên
bảng
- GV nhận xét, sửa sai cho hs
C, Viết chính tả
- GV nhắc nhở học sinh cách trình bày
Yêu cầu học sinh tự nhớ lại viết bài
- Yêu cầu học sinh soát lỗi
d, Chấm, chữa bài
- GV yêu cầu 1 số hs nộp bài
- Yêu cầu hs đổi vở soát lỗi cho nhau
- Gọi hs nêu những lỗi sai trong bài của
- Yêu cầu hs tự làm bài (gợi ý học sinh
gạch chân các tiếng có chứa ưa/ươ)
- Gọi hs nhận xét bài bạn làm trên bảng
? Em có nhận xét gì về cách ghi dấu
thanh trong các tiếng ấy?
- 1 hs lên bảng viết, cả lớp viết ranháp
- HS nhận xét bài trên bảng
- HS lắng nghe, ghi nhớ để trình bàyđúng Sau đó tự nhớ lại và viết bài
- HS tự soát lỗi chính tả
- Những hs có tên đem bài lên nộp
- 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở soátlỗi cho nhau
- Vài hs nêu lỗi sai, cách sửa
- Hs sửa lỗi sai ra lề vở
- 1 hs đọc trước lớp: Tìm những tiếng
có ưa hoặc ươ trong hai khổ thơ dướiđây Nêu nhận xét và cách ghi dấuthanh ở các tiếng ấy
- 2 hs làm bài trên bảng lớp, hs dướilớp làm vào VBT
- HS nhận xét đúng/sai Cả lớp thốngnhất đáp án
+ Các từ chứa ưa: thưa, mưa, giữa.+ Các từ chứa ươ: tưởng, nước, tươi,ngược
2 học sinh nêu ý kiến:
+ Các tiếng mưa, lưa, thưa khôngđược đánh dấu thanh vì mang thanhngang, riêng tiếng giữa dấu thanh đặt
ở chữ cái đầu của âm chính
+ Các tiếng: tưởng, nước, ngược dấuthanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âmchính, tiếng tươi không được đánh dấuthanh vì mang thanh ngang
- Lắng nghe
Trang 24- GV nhận xét kết luận lời giải đúng:
Các tiếng có nguyên âm đôi ưa không
có âm cuối, dấu thanh được đặt ở chữ
cái đầu của âm chính Các tiếng có
nguyên âm đôi ươ có âm cuối, dấu thanh
được đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính
của âm chính
* Bài tập 3:SGK/56
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài theo cặp
theo hướng dẫn sau:
? Nêu nhận xét và cách ghi dấu thanh ở
các tiếng có chứa ưa hoặc ươ?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò
- 1 học sinh đọc trước lớp: Tìm tiếng
có chưa ưa hoặc ươ thích hợp với mỗi
ô trống trong các thành ngữ tục ngữdưới đây:
- 2 học sinh ngồi cạnh nhau trao đổilàm bài
- Mỗi học sinh chỉ nói về 1 câu
+ Cầu được ước thấy: Đạt được đúngdiều mình mong mỏi ước ao
+ Năm nắng, mười mưa: trải quanhiều khó khăn vất vả
+ Nước chảy đa mòn : Kiên trì nhẫnnại sẽ thành công
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức:Khó khăn là điều kiện rèn luyện thửthách con người
ở chữ cái đầu của âm chính Các tiếng
có nguyên âm đôi ươ có âm cuối, dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính của âm chính
Ngày soạn: 13/10/2019
-Ngày giảng:Thứ tư ngày 16 tháng 10 năm 2019