1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÂY LÚA TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

33 917 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cây lúa tại Công ty TNHH Nhà Nước Một Thành Viên Đầu Tư Và Phát Triển Nông Nghiệp Hà Nội
Người hướng dẫn PTs. Nguyễn Văn A
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Kế toán và Quản trị Kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 87,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÂY LÚA TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI2.1 Đặc điểm sản phẩm giống cây trồ

Trang 1

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÂY LÚA TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

2.1 Đặc điểm sản phẩm giống cây trồng tại Công ty

Là một doanh nghiệp có quy mô lớn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp của thủ đô với sản phẩm chính là các loại giống cây trồng rất đa dạng như : giống lúa, giống hoa, giống cây ăn quả, công trình xây lắp …Do trong Công ty có nhiều đơn vị thành viên cùng sản xuất một loại giống cây trồng cho nên trong khuôn khổ của chuyên đề này em chỉ đưa ra thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của một loại sản phẩm tại Công ty đó là cây lúa

2.2 Đối tượng kế toán Chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại Công ty.

2.2.1 Đối tượng kế toán Chi phí sản xuất tại Công ty

ở Công ty các xí nghiệp trực thuộc đều có nhiệm vụ sản xuất các loại cây giống, các loại qủa, từng công trình trong phạm vi nhiệm vụ của mình Đặc điểm sản xuất của Công ty là sản xuất nhiều loại sản phẩm chủ yếu phục vụ cho lĩnh vực nông nghiệp nên chu kỳ sản xuất dài do vậy, đòi hỏi phải cho biết một cách chi tiết cho từng loại sản phẩm khác nhau theo từng khoản mục chi phí Bởi vậy, kế toán xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ các loại cây trồng, công trình, dự án, sản phẩm cây trồng Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh ở Công ty được phân loại theo chức năng- công dụng kinh tế của chi phí Theo cách phân loại này chi phí sản xuất trong công ty bao gồm các loại:

- Chi phí nguyên vật liậu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Cách phân loại này phục vụ cho việc hạch toán và kiểm tra chi phí theo từng khoản mục Đồng thời phục vụ cho công tác tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm và lập báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 2

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty: Căn cứ vào công dụng của chi phí , đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm tại công ty, kế toán công ty xác định đối tượng và phương pháp tập hợp phù hợp với từng khoản mục chi phí.

Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp liên quan trực tiếp đến từng loại sản phẩm sản xuất, vì vậy được tập hợp cho từng loại sản phẩm bằng phương pháp tập hợp trực tiếp

Đối với chi phí sản xuất chung: phục vụ chung cho hoạt động sản xuất, không liên quan trực tiếp đến sản phẩm nào cho nên đối tượng và phương pháp tập hợp không giống như hai khoản mục chi phí trực tiếp Để

2.2.2 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành tại Công ty

 Đối tượng tính giá thành:

Vì sản phẩm đưa vào sản xuất hoàn thành trong thời gian khá dài, có những sản phẩm kéo từ năm này sang năm khác Công ty không có nửa thành phẩm bán ra hay nhập kho Vì vậy, đối tượng tính giá thành của Công ty được xác định là những sản phẩm hoàn thành đạt tiêu chuẩn chất lượng ở giai đoạn công nghệ cuối cùng nhập kho của từng loại sản phẩm Cụ thể là giống cây trồng, sản phẩm cây trồng,

dự án, công trình xây lắp

 Kỳ tính giá thành:

Vì sản phẩm sản xuất có chu kỳ dài, có những sản phẩm kéo dài từ kỳ này sang kỳ khác nên kỳ kế toán của Công ty là theo 6 tháng hoặc 1 năm

2.3 Nội dung kế toán Chi phí sản xuất tại Công ty :

Công ty TNHH nhà nước một thành viên đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội

là một đơn vị có nhiều thành viên hạch toán phụ thuộc cho nên căn cứ vào hợp đồng giao khoán đã k

CÔNG TY ĐẦU TƯ & PTNN HÀ NỘI

XN GIỐNG CÂY TRỒNG YÊN KHÊ

Trang 4

Địa chỉ: 136- Hồ Tùng Mậu- Cầu Diễn - Từ Liêm - HN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 cảu Bộ trưởng BTC

PHIẾU CHI TIỀN

Ngày tháng năm 20 Quyển số:

+ Số tiền quy đổi:

Biểu số 2.3

Trang 5

BẢNG KÊ CHI TIỀN MẶT

Căn cứ vào các phiếu chi tiền mặt, bảng kê chi tiền mặt và các chứng từ gốc có liên

quan ( giấy xin tạm ứng, bảng chấm công…) kế toán lập chứng từ ghi sổ cho tháng

đó

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: CTGS

Trang 7

Đề nghi thanh toán số tiền theo bảng kê sau:

Duyệt chi số tiền: ……….

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Sau khi kế toán nhận được bảng kê hoàn tạm ứng bằng chứng từ kèm theo các chứng từ gốc có liên quan sẽ lập chứng từ ghi sổ cho từng Xí nghiệp trong tháng

Trang 8

1361

152.000.00090.360.00027.835.00021.275.000

2.3.1 Kế toán Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Chi phí nguyên vật liệu là khoản mục chi phí chiểm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm Tại Công ty TNHH NN MTV Đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội nguyên vật liệu được sử dụng gồm nhiều chủng loại khác nhau có chức năng công dụng khác nhau Việc hạch toán đầy đủ chi phí này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc xác định lượng tiêu hao vật liệu trong sản xuất, đảm bảo tính chính xác trong giá thành sản phẩm Do vậy việc tổ chức thu mua, sử dụng vật liệu trong quá trình sản xuất cũng như hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp luôn phải gắn chặt với nhau và với từng đối

Trang 9

tượng sử dụng nó. Tại Công ty thực hiện kế hoạch hàng tồn kho theo phương pháp

kê khai thường xuyên, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong Công ty sẽ được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng theo trị giá thực tế của từng loại nguyên vật liệu xuất kho Trị giá nguyên vật liệu xuất kho trong Công ty được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước

ở Công ty TNHH NN MTV Đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu chính bao gồm: Lúa giống, phân bón, cây giống

- Chi phí nguyên vật liệu phụ: Thuốc trừ sâu, ni lon,

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty kế toán sử dụng

TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tại Công ty , nguyên vật liệu mua về nhập kho rồi mới đưa vào sản xuất

Dựa vào nhiệm vụ sản xuất từng loại sản phẩm, kế hoạch cung cấp vật tư của Công Ty cho từng đơn vị và nhu cầu vật tư cho từng giai đoạn cụ thể Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có thể được cung cấp cho các đơn vị thông qua xuất kho của Công Ty tại các đơn vị , hoặc mua ngoài xuất thẳng cho các đơn vị không qua kho

Cụ thể: Tại Xí nghiệp giống cây trồng Yên Khê trong tháng 06 /2008 có các nghiệp vụ phát sinh sau:

Nguyễn Văn An đội trưởng phụ trách sản xuất lúa giống nguyên chủng viết giấy yêu cầu cấp thêm nguyên vật liệu và gửi về Công ty Sau khi được duyệt đội

sẽ được nhận số vật tư cần thiết do công ty cấp từ kho của Xí nghiệp giống cây trồng Yên Khê Đồng thời thủ kho tiến hành viết phiếu xuất kho:

Đơn vị: Cty TNHH NN MTV ĐT & PTNN HN Mẫu số : 02 - VT

Địa chỉ: 136 Hồ Tùng Mậu - Từ Liêm - Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006//QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày tháng năm 2010 Nợ: TK

Trang 10

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá chưa thuế

Thành tiền Theo

CT

Thực xuất

Thủ trưởng Kế toán tưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đồng thời kế toán xí nghiệp lập bảng kê xuất vật tư như sau:

Biểu số 2.8

Trang 11

BẢNG KÊ XUẤT VẬT TƯ

(từ phiếu xuất số đến phiếu xuất số 24.

Từ ngày 01/06 đến ngày 30/06/2008)

Tên xí nghiệp: Xí nghiệp giống cây trồng Yên Khê

Trang 12

Đơn vị: Cty TNHH NN MTV ĐT & PTNN HN

Địa chỉ: 136 Hồ Tùng Mậu - Từ Liêm -Hà Nội

CHỨNG TỪ GHI SỔ

( Từ ngày 01/06 2008 đến 30/06/2008)

Số: CTGS 150/06/2008 Đối tượng tập hợp: Xí nghiệp giống cây trồng Yên Khê

Loại CTGS: Ghi nợ TK 621 ĐVT: Đồng

Xuất NVL chính cho sản xuất lúa tại Xí

nghiệp giống cây trồng Yên Khê 621 1521 142.440.000

Xuất NVL phụ cho sản xuất lúa tại Xí

nghiệp giống cây trồng Yên Khê 621 1522 8.400.000

Ngày 30 tháng 06 năm 2008

Việc theo dõi vật tư, nguyên liệu ở các Xí nghiệp sản xuất được mở chi tiết cho từng loại sản phẩm đối với từng loại vật tư, nguyên liệu

Đơn vị: Cty TNHH NN MTV ĐT & PTNN HN

Địa chỉ: 136 Hồ Tùng Mậu - Từ Liêm -Hà Nội

SỔ CHI TIẾT

TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Đơn vị: ĐVT: Đồng

Trang 13

Ngày Số CTừ Ngày CTừ Nội Dung

TK đối ứng

Từ các chứng từ ghi sổ kế toán nhập số liệu vào sổ cái TK 621

Biểu số 2.11

Đơn vị: Cty TNHH NN MTV ĐT & PTNN HN

Địa chỉ: 136 Hồ Tùng Mậu - Từ Liêm -Hà Nội

nghiệp giống cây trồng Yên Khê 1522 8.400.000

Trang 14

CTGS 195 30/06 K/C chi phí NVLTT Xí nghiệp giống cây trồng Yên Khê 154 150.840.000

Xuất NVL chính cho SX lúa Xí nghiệp

Tam Thiên Mẫu 154

Cộng tổng phát sinh 6 tháng đầu năm 1.761.463.000 1.761.463.000

Ngày 30 tháng 06 năm 2008

2.3.2 Kế toán Chi phí nhân công trực tiếp:

Tiền lương (tiền công) là một khoản thù lao do người sử dụng lao động để bù đắp phần sức lao động mà họ đã hao phí trong qúa trình sản xuất mặt khác tiền lương còn để tái sản phẩm lại sức lao động của người lao động.

Hiện nay, lực lượng lao động của Công ty TNHH NN MTV Đầu tư & phát triển nông nghiệp Hà Nội bao gồm:

- Công nhân trong biên chế của công ty

- Công nhân hợp đồng thuê ngoài

- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 622: “chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình , hạng mục công trình

- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty là toàn bộ các khoản chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản trích theo lương ở các xí nghiệp sản xuất

- Chứng từ sử dụng: - Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, biên bản nghiệm thu và thanh toán khối lượng công việc hoàn thành,

- Phương pháp hạch toán tiền lương: Căn cứ vào khối lượng sản phẩm nhập kho theo định mức đã được duyệt, phòng kế hoạch tính toán xác định số công cần thiết để hoàn

Trang 15

thành khối lượng công giao khoán cho các đội và lập đơn giá tiền lương định mức sau khi

đã thông qua phòng tổ chức hành chính và Chủ tịch - Tổng giám đốc công ty Trên cơ sở đó tính toán ra chi phí nhân công ở từng chu trình sản xuất sản phẩm, từng công trình, hạng mục công trình và tổ chức thực hiện giao khoán cho các đội

- Ngoài khoản tiền lương công nhân viên chức còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội trong đó có BHXH, BHYT, KPCĐ mà theo chế độ hiện hành các khoản này doanh nghiệp phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Tại Công ty , việc tính lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất bảng thanh toán lương của các bộ phận kinh donh được thực hiện bởi kế toán các xí nghiệp rồi gửi lên phòng kế toán Công ty để xét duyệt Như vậy, tại Công ty , việc tính lương và thanh toán lương cho từng công nhân cụ thể do nhân viên kế toán các xí nghiệp sản xuất thực hiện, còn bộ phận lao động tiền lương và kế toán tiền lương chỉ xét duyệt tính đúng đắn hợp lý, chính xác của các bảng thanh toán tiền lương và thực hiện việc phân bổ tiền lương vào chi phí sản xuất kinh doanh trong tháng Công ty không thực hiện việc trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất Việc tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất, Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán sản phẩm hoàn thành và khoán gọn công việc

Các khoản trích bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế theo lương được Công ty tính như sau:

Các khoản trích trích bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế này được trích trên tổng lương của công nhân trực tiếp sản xuất của tất cả các Xí nghiệp, sau đó được phân bổ cho các Xí nghiệp theo số lượng công nhân trực tiếp sản xuất từng loại sản phẩm tại từng xí nghiệp tỷ lệ trích theo quy định là 25% Trong đó 19% tính vào giá thành còn lại 6% phải thu người lao động

Hàng tháng, dựa trên khối lượng công việc hoàn thành công ty sẽ cho công nhân trực tiếp sản xuất tại các xí nghiệp được tạm ứng tiền lương Số tiền được ứng hàng tháng =75% x Tổng chi phí nhân công theo dự toán tính trên khối lượng công việc hoàn thành, sản phẩm nhập kho

Trang 16

Trình tự tính lương như sau:

x

Tổng khối lượng công việc hoàn thành hoặc tổng số sản phẩm hoàn thành nhập kho

Riêng đối với công nhân thuộc diện thuê hợp đồng thời vụ thì tiền chi trả cho họ được thoả thuận trước và ghi trong hợp đồng kinh tế ký kết giữa hai bên Khi họ hoàn thành khối lượng công việc giao khoán, đảm bảo chất lượng và theo thời gian yêu cầu hợp đồng

ký kết thì sẽ được thanh toán.

Khoản chi về BHXH tính vào chi phí sản xuất trong kỳ được trích theo tỷ lệ 15% trên tiền lương cơ bản của công nhân viên trong công ty Hàng tháng, căn cứ vào bảng theo dõi

hệ số lương của Công Ty, Bộ phận lao động tiền lương phòng tổ chức hành chính tiến hành xác định các khoản BHXH của từng công nhân viên phải tính vào chi phí sản xuất trong kỳ Sau khi kết thúc chu trình sản xuất sản phẩm hoàn thành nhập kho bộ phận lao động tiền lương tính ra tổng số tiền phải trả cho từng công nhân trực tiếp tham gia sản xuất Dựa trên các bảng chia lương hàng tháng để tính ra tổng số tiền đã tạm ứng của từng công nhân và số tiền công còn phải trả cho từng công nhân tham gia sản xuất Từ các phiếu chi tạm ứng, thanh toán tiền công cho công nhân được tập hợp ghi vào bảng kê hoàn ứng bằng chứng từ Biểu này được gửi lên phòng kế toán cùng với các phiếu chi tạm ứng, bảng chia lương, các chứng từ gốc khác Căn cứ vào bảng kê này, kế toán kiểm tra và sau đó tiến hành lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương toàn công ty

Biểu số 2.12

Trang 17

Đơn vị: Cty TNHH NN MTV ĐT & PTNN HN

Địa chỉ: 136 Hồ Tùng Mậu - Từ Liêm -Hà Nội

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG & BHXH

KPCĐ TK3382

BHXH TK3383

BHYT TK3384

Cộng có TK 338

I TK622 720.700.000 720.700.000 5.765.600 43.242.000 5.765.600 54.773.200 775.473.200

1 Xí nghiệp Yên Khê 61.500.000 90.360.000 1.807.157 13.553.686 1.807.157 17.168.000 107.528.000

2 XN Tam Thiên Mẫu 57.200.000 57.200.000 457600 3432000 457.600 4.347.200 61.547.200

1 Xí nghiệp Yên Khê 12.800.000 21.275.000 425.474 3.191.052 425.474 4.042.000 25.317.000

2 XN Tam Thiên Mẫu

Từ chứng từ gốc là bảng phân bổ tiền lương kế toán lập chứng từ ghi sổ:

Ví dụ: tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất 6 tháng đầu năm 2008 của xí nghiệp giống cây trồng Yên Khê được lập chứng từ ghi sổ như sau:

Nợ TK 622(chi tiết xí nghiệp giống cây trồng Yên khê) : 90.360.000

Có TK 334(chi tiết xí nghiệp giống cây trồng Yên khê): 90.360.000

Biểu số 2.13

Trang 18

Đơn vị: Cty TNHH NN MTV ĐT & PTNN HN

Địa chỉ: 136 Hồ Tùng Mậu - Từ Liêm -Hà Nội

CHỨNG TỪ GHI SỔ

( Từ ngày 01/06/2008 đến 30/06/2008)

Số: CTGS 172/06/2008 Đối tượng tập hợp: Xí nghiệp giống cây trồng Yên Khê

Loại CTGS: Ghi nợ TK 622

Tiền lương phải trả công nhân Xí nghiệp GCT Yên Khê 622 334 90.360.000

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân XN Yên Khê 622 338 17.168.000

Việc tập hợp chi phí nhân công trực tiếp cho các xí nghiệp khác cũng tương

tự (biểu số 2.12)

Từ chứng từ ghi kế toán nhập số liệu vào sổ cái TK 622:

Trang 19

Biểu số 2.14 Đơn vị: Cty TNHH NN MTV ĐT & PTNN HN Địa chỉ: 136 Hồ Tùng Mậu - Từ Liêm -Hà Nội

195/06/08 30/06 K/C chi phí NCông trực tiếp XN Yên Khê 154 107.528.000

K/C chi phí NC trực tiếp XN Tam Thiên

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là một yếu tố cấu thành nên giá thành thực tế của sản phẩm Trong quá trình sản xuất ngoài các yếu tố cơ bản về nguyên vật liệu, lao động doanh nghiệp còn phải tiêu hao một số chi phí khác như: công cụ dụng cụ, Những chi phí này không trực tiếp tham gia cấu thành thực thể nhưng có vai trò hỗ trợ giúp cho hoạt động sản

Ngày đăng: 06/11/2013, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÊ CHI TIỀN MẶT - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM  CÂY LÚA TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BẢNG KÊ CHI TIỀN MẶT (Trang 5)
BẢNG KÊ XUẤT VẬT TƯ - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM  CÂY LÚA TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BẢNG KÊ XUẤT VẬT TƯ (Trang 11)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG & BHXH - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM  CÂY LÚA TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
amp ; BHXH (Trang 17)
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM  CÂY LÚA TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 21)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÂY LÚA - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM  CÂY LÚA TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CÂY LÚA (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w